• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1059/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học công lập

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 14:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1059/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1059/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1059/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1059/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo
dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của
Quốc hội Khóa XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8
năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành
động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Kết luận số 121-KL/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa I), nhiệm kỳ 2025-2030 tại Hội nghị lần thứ 12;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1471/TTr-
SGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1059
27
3
2
Điều 1. Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các
cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo
dục và Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PVP VX;
- Lưu: VT, V2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. SỰ CẤN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo cùng các địa phương
trong tỉnh đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bên cạnh việc thực hiện đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, triển khai Đề án bảo
đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
giai đoạn 2017-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018, tỉnh Gia Lai đã tập trung đầu tư tăng
cường các điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) nhằm
nâng cao chất lượng, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo. Trong giai đoạn
2021 - 2025, CSVC và TBDH của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
từng bước được tăng cường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa.
Tuy nhiên, đến nay, phần lớn các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên
địa bàn tỉnh Gia Lai chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện CSVC, TBDH để triển
khai hiệu quả, đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông,
nhất là đối với các cơ sở giáo dục tại địa bàn nông thôn, miền núi, vùng dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đồng
thời, để đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm
non, mẫu giáo ra lớp và tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp học phổ thông; nhu cầu bổ
sung phòng học, phòng học bộ môn, TBDH nhằm triển khai đồng bộ Chương
trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… là
cần thiết.
Vì vậy, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 – 2030 nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong đầu tư và huy
động, bố trí nguồn lực thực hiện, góp phần quan trọng tiếp tục nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh, thực hiện mục tiêu đột phá phát triển giáo dục
Số: 1059/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-03-27T20:50:28+07:00
2
và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị.
B. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
(
1
)
Năm học 2025-2026, toàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh có 1.283 cơ sở
giáo dục (1.899 điểm trường) với 21.481 lớp, 725.235 học sinh mầm non, phổ
thông công lập, cụ thể:
- Cấp học Mầm non (MN): có 379 trường với 1.097 điểm trường, 3.772
lớp (316 lớp nhóm trẻ từ 3 đến 5 tuổi, 3.456 lớp mẫu giáo), 106.773 trẻ.
- Cấp Tiểu học (TH): Có 406 trường với 615 điểm trường, 9.562 lớp,
290.085 học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS): Có 380 trường (gồm 298 trường THCS,
82 trường TH và THCS), với 187 điểm trường, 5.424 lớp, 212.479 học sinh.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT): Có 102 trường (gồm 94 trường
THPT, 08 trường THCS và THPT) với 2.548 lớp 109.776 học sinh.
- Giáo dục thường xuyên (GDTX): có 16 trung tâm, gồm 01 Trung tâm
GDTX; 15 trung tâm GDNN và GDTX; 23 cơ sở đào tạo (cấp THPT có 171 lớp,
6.046 học viên; cấp THCS có 4 lớp, 76 học viên). Liên kết đào tạo trung cấp
nghề với 104 lớp, 2.866 học viên.
II. VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Mầm non
1.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 379 phòng hiệu trưởng, 429 phòng phó hiệu
trưởng, 260 phòng làm việc văn phòng, 180 phòng nhân viên, 244 phòng bảo vệ,
641 khu vệ sinh, 383 nhà để xe.
- Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: 3.799 phòng học/3.721
lớp (trong đó, có 2.858 phòng kiên cố/3.721 lớp (76,8%); 941 phòng học bán
kiên cố, phòng học mượn, tạm); 132 phòng Giáo dục thể chất/379 trường
(34,8%); 200 phòng Giáo dục nghệ thuật/379 trường (52,7%); 73 phòng làm
quen Tin học, Ngoại ngữ/379 trường (19,2%).
- Khối phụ trợ: 188 phòng họp/379 trường (49,6%); 270 phòng y tế/379
trường (71,2%); 266 nhà kho/379 trường (70,1%).
(
1
)
Không bao gồm các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
3
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 118 trường MN đạt chuẩn
CSVC Mức tối thiểu, 237 trường đạt Mức độ 1, 24 trường đạt Mức độ 2 theo quy
định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
1.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 379 trường MN, hiện có 2.266 bộ thiết bị đồ
dùng/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp); 2.223 bộ TBDH tối thiểu, đồ chơi và học
liệu/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp).
2. Tiểu học
2.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 410 phòng hiệu trưởng, 515 phòng phó hiệu
trưởng, 356 phòng làm việc văn phòng, 298 phòng bảo vệ, 646 khu vệ sinh, 549
nhà để xe.
- Khối phòng học tập: 9.888 phòng học/9.562 lớp (trong đó, có 7.882
phòng kiên cố/9.562 lớp (82,4%); 1.261 phòng học bán kiên cố, phòng học
mượn, tạm); phòng học bộ môn: 261 phòng môn Âm nhạc/405 trường, tỷ lệ
64,4%, 230 phòng môn Mĩ thuật/405 trường, tỷ lệ 56,7%, 133 phòng môn Khoa
học công nghệ/405 trường, tỷ lệ 32,8%, 487 phòng môn Tin học/405 trường, tỷ
lệ 120,2%, 249 phòng môn Ngoại ngữ và phòng đa chức năng/405 trường, tỷ lệ
61,4%
(
2
)
.
- Khối phòng hỗ trợ học tập có 471 thư viện, 311 phòng thiết bị giáo dục,
118 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập, 147 phòng truyền
thống, 297 phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Khối phụ trợ: 346 phòng họp/406 trường, tỷ lệ 85,2%; 320 phòng y
tế/406 trường, tỷ lệ 78,8%; 260 nhà kho/405 trường, tỷ lệ 64%; 614 khu để xe
học sinh, 545 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 178 trường đạt Mức tối thiểu;
146 trường tiểu học đạt Mức độ 1; 72 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 406 trường TH, hiện có 8.654 bộ TBDH của 13
môn học/11.033 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 1.006 bộ thiết bị dùng chung/406
trường, bình quân 2,48 bộ/trường.
3. Trung học cơ sở
(
2
)
Theo quy định, trường có từ 20 lớp trở lên có 02 phòng Ngoại ngữ, 02 phòng Tin học (áp dụng cho
các cấp học phổ thông).
4
3.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: có 311 phòng hiệu trưởng, 351 phòng phó
hiệu trưởng, 274 phòng làm việc văn phòng, 232 phòng bảo vệ, 373 khu vệ sinh,
285 nhà để xe.
- Khối phòng học tập: 4.011 phòng học/5.424 lớp, tỷ lệ 73,9% (trong đó,
có 3.785 phòng kiên cố/5.424 lớp (69,7%); 226 phòng học bán kiên cố, phòng
học mượn, tạm); phòng học bộ môn: 180 phòng môn Âm nhạc/380 trường
(47,3%); 139 phòng môn Mĩ thuật/380 trường (36,5%); 224 phòng môn Công
nghệ/380 trường (58,9%); 278 phòng môn Khoa học tự nhiên/380 trường
(73,1%); 357 phòng môn Tin học/380 trường (93,9%); 319 phòng môn Ngoại
ngữ và phòng đa chức năng/380 trường (83,9%).
- Khối phòng hỗ trợ học tập: 337 thư viện/380 trường (88,6%), 272 phòng
thiết bị giáo dục/380 trường (71,6%), 126 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ
giáo dục hòa nhập/380 trường (33,2%), 163 phòng truyền thống/380 trường
(42,9%), 241 phòng Đoàn - Đội/380 trường (63,4%).
- Khối phụ trợ: 265 phòng họp/380 trường (69,7%), 290 phòng các tổ
chuyên môn/380 trường (76,3%), 227 phòng y tế/380 trường (59,7%), 194 nhà
kho/380 trường (51%), 414 khu để xe học sinh, 454 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 194 trường đạt Mức tối thiểu;
154 trường đạt Mức độ 1; 32 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ
sở vật chất trường THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 380 trường THCS, hiện có 4.481 bộ TBDH của
12 môn học/5.424 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 351 bộ thiết bị dùng chung/380
trường, bình quân 0,9 bộ/trường.
4. Cấp Trung học phổ thông
4.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 96 phòng hiệu trưởng, 171 phòng phó hiệu
trưởng, 96 phòng làm việc văn phòng, 93 phòng bảo vệ, 139 khu vệ sinh giáo
viên, 94 nhà để xe giáo viên.
- Khối phòng học tập: 2.236 phòng học/2.548 lớp, tỷ lệ 87,7% (trong đó
có 2.234 phòng kiên cố/2.548 lớp (87,6%); 02 phòng bán kiên cố); phòng học bộ
môn: 91 phòng môn Vật lí/102 trường (89,2%); 90 phòng môn Hóa học/102
trường (88,2%); 88 phòng môn Sinh học/102 trường (86,2%); 06 phòng môn
Công nghệ/102 trường (5,8%); 148 phòng môn Tin học/102 trường (145%): 156
5
phòng môn ngoại ngữ và phòng đa chức năng/102 trường (152%).
- Khối hỗ trợ học tập: 87 thư viện/102 trường (85,2%), 45 phòng thiết bị
giáo dục/102 trường (44,1%), 39 phòng tư vấn tâm lý học đường và hỗ trợ giáo
dục hòa nhập/102 trường (38,2%), 41 phòng truyền thống/102 trường (40,1%),
81 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh/102 trường (79,4%).
- Khối phụ trợ có 96 phòng họp/102 trường (94,1%), 92 phòng các tổ
chuyên môn/102 trường (90,1%), 75 phòng y tế/102 trường (73,5%), 56 nhà
kho/102 trường (54,9%), 142 khu để xe học sinh, 209 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 45 trường đạt Mức tối thiểu,
51 trường đạt Mức độ 1, 06 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở
vật chất trường THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 102 trường THPT, hiện có 1.868 bộ TBDH của
12 môn học/2.548 lớp (bình quân 0,7 bộ/lớp); 159 bộ thiết bị dùng chung/102
trường (bình quân 1,5 bộ/trường).
5. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên
5.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 16 phòng giám đốc, 25 phòng phó giám đốc,
14 phòng làm việc văn phòng, 14 phòng bảo vệ, 14 khu vệ sinh giáo viên, 16
nhà để xe giáo viên.
- Khối phòng học tập: 264 phòng/180 lớp (bình quân 1,46 phòng/lớp); phòng
học bộ môn: 04 phòng môn Vật lí; 06 phòng môn Hóa học; 03 phòng môn Sinh
học; 04 phòng môn Công nghệ; 26 phòng môn Tin học; 07 phòng môn Ngoại ngữ.
- Khối hỗ trợ học tập: 08 thư viện, 07 phòng thiết bị giáo dục, 07 phòng
truyền thống, 07 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Khối phụ trợ có 18 phòng họp, 25 phòng các tổ chuyên môn, 05 phòng y
tế trường học, 18 nhà kho, 16 khu để xe học sinh, 33 khu vệ sinh học viên.
5.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 16 cơ sở GDTX, hiện có 15 bộ TBDH của 12
môn học/180 lớp (bình quân 0,08 bộ/lớp); 15 bộ thiết bị dùng chung/16 trung
tâm, bình quân 0,9 bộ/trung tâm.
6. Đánh giá chung
6.1. Kết quả đạt được
- Thời gian qua, được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các
6
cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh, sự tham gia tích cực của toàn xã hội;
CSVC, TBDH của các cơ sở giáo dục được đầu tư xây dựng ngày càng khang
trang, hiện đại, các điều kiện phục vụ tổ chức dạy học từng bước được nâng cao.
- Tính đến thời điểm 31/12/2025, toàn tỉnh có 980/1.267 trường MN, phổ
thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 77.35% (trong đó MN: 271/379
trường, đạt tỷ lệ 71,5%; TH: 338/406 trường, đạt tỷ lệ 83,25%; THCS: 299/380
trường, đạt tỷ lệ 78,42%; THPT: 73/102 trường, đạt tỷ lệ 71,56%).
6.2. Hạn chế, tồn tại
- Mặc dù tổng số phòng học so với số lớp đạt tỷ lệ chung cơ bản đáp ứng
với nhu cầu 01 phòng/lớp (toàn tỉnh có 19.972 phòng học/21.435 lớp, bình quân
0,9 phòng/lớp), nhưng phòng học giữa các trường, các cấp học có sự thừa –
thiếu cục bộ; trong đó số phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, phòng học
mượn của các công sở chiếm tỷ lệ cao (2.430 phòng học bán kiên cố, phòng học
tạm, mượn/tổng số 19.972 phòng, chiếm tỷ lệ 12,2%). Ngoài ra, còn có nhiều
phòng học kiên cố được xây dựng từ nhiều năm trước không đáp ứng tiêu chuẩn
về diện tích so với số học sinh trong lớp.
- Đối với phòng học bộ môn, đặc biệt là phòng học các môn Âm nhạc, Mĩ
thuật, Công nghệ còn thiếu so với nhu cầu. Một số trường học chưa có khối nhà
hành chính quản trị hoặc có nhưng chưa đủ các phòng chức năng theo quy định
nên gặp nhiều khó khăn trong quản lý và tổ chức hoạt động.
6.3. Nguyên nhân
- Do địa bàn rộng, hệ thống trường, lớp trải khắp trên địa bàn tỉnh; đặc
biệt là các trường nằm rải rác tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn.
- Nhiều trường học có cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ nhiều năm
trước với quy mô nhỏ lẻ đã xuống cấp; phòng học, phòng học bộ môn, các phòng
hành chính quản trị... có diện tích không đáp ứng với quy chuẩn hiện hành.
- Nguồn ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn (nhất là đối với tỉnh
Gia Lai trước sáp nhập); kết quả thực hiện các kế hoạch/đề án tăng cường
CSVC, TBDH chưa thực sự đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đồng bộ về CSVC,
TBDH để triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, đến nay,
CSVC, TBDH của các trường học trên địa bàn tỉnh vẫn còn thiếu, chưa đảm bảo
so với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. NỘI DUNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. PHẠM VI, MỤC TIÊU
7
1. Phạm vi
Các cơ sở giáo dục công lập, gồm các trường mầm non, phổ thông, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường
xuyên trên địa bàn tỉnh trừ các cơ sở giáo dục công lập thuộc các dự án, đề án
khác:
- Dự án đầu tư xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và
trung học cơ sở tại 07 xã biên giới;
- Đề án phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
- Đề án củng cố, phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người
khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
- Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đồng bộ, đạt chuẩn tối thiểu trở
lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm các điều kiện để triển
khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; thực hiện
mục tiêu phổ cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giáo dục bắt buộc đối với
cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, dạy học 2 buổi/ngày đối với các cấp học
phổ thông; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục
bình đẳng, có chất lượng tới mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh vùng
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục xây dựng thay thế các phòng học đang mượn các công sở; phòng
học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại.
- Đầu tư xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng đối
với cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và
thư viện đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông với lộ
trình phù hợp.
- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non và phổ
thông (không bao gồm thiết bị giáo dục STEM được thực hiện theo Đề án
riêng), bảo đảm đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy
học, kiểm tra và chuyển đổi số trong giáo dục.
- Đảm bảo có ít nhất 80,5% trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia,
trong đó trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ 82% trở lên.
II. NHU CẦU ĐẦU TƯ
1. Giáo dục mầm non
1.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
8
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 500 phòng học thay
thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn
(
3
)
, phòng học hết niên hạn sử dụng
đã xuống cấp.
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em: xây dựng mới
1.048 phòng học (đáp ứng số trẻ tăng thêm do huy động phổ cập giáo dục cho trẻ
từ 3 đến 5 tuổi); 97 phòng đa năng (kết hợp Giáo dục thể chất và Giáo dục nghệ
thuật); 55 nhà bếp, nhà ăn và kho bếp; 90 thư viện; 29 phòng làm quen Tin học -
Ngoại ngữ.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 116 phòng làm việc văn phòng;
201 phòng nhân viên, 139 nhà bảo vệ; 35 nhà vệ sinh giáo viên, 78 nhà xe giáo
viên.
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 186 phòng họp, 103 phòng y tế, 178 nhà
kho; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
1.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm bổ sung: 2.261 bộ đồ dùng và 1.650 bộ thiết bị dạy học, 560 bộ
đồ chơi ngoài trời theo chương trình.
2. Giáo dục tiểu học
2.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 868 phòng học thay
thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã
xuống cấp
(
4
)
.
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng học tập: xây dựng mới 620 phòng học
(
5
)
; 1.207 phòng học bộ
môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ), 380 phòng
STEM
(
6
)
.
+ Khối phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 129 phòng thiết bị giáo dục,
230 phòng truyền thống (kết hợp phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư
vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 40 thư viện.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 95 phòng hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng; 90 phòng làm việc văn phòng; 142 nhà bảo vệ; 52 nhà vệ sinh giáo viên;
44 nhà xe giáo viên.
(
3
)
Không xây dựng thay thế hơn 400 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường thực hiện sáp nhập.
(
4
)
Không xây dựng thay thế hơn 390 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường lẻ thực hiện sáp nhập.
(
5
)
Bổ sung hiện trạng thiếu để đảm bảo 1 lớp/1 phòng: 270 phòng; bổ sung 350 phòng học tăng lên do
để đáp ứng sáp nhập, giải thể 131 điểm trường lẻ.
(
6
)
Các trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM
9
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 93 phòng họp; 112 phòng y tế; 190 nhà
kho; 76 nhà xe học sinh; 48 nhà vệ sinh học sinh.
+ Khối phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 15 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 171
phòng nhà ở công vụ; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
2.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm 14.604 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 1.252 bộ thiết bị
dùng chung; 609 bộ thiết bị phòng học (bàn, ghế, bảng, Ti vi…); 8.820 bộ máy
tính cho phòng học môn Tin học; 260 bộ thiết bị phòng học môn Ngoại ngữ.
3. Giáo dục trung học (THCS, THPT) và giáo dục thường xuyên
3.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên cố hóa trường, lớp học: xây dựng mới 268 phòng học thay thế phòng
học bán kiên cố, phòng học học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống
cấp
(
7
)
.
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng học tập: xây dựng mới 1.930 phòng học
(
8
)
; 886 phòng học
bộ môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ), 253
phòng STEM
(
9
)
.
+ Khối phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 136 phòng thiết bị giáo dục,
284 phòng truyền thống (kết hợp phòng Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh
và phòng tư vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 95 thư viện.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 160 phòng hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng; 95 phòng làm việc văn phòng; 127 nhà bảo vệ; 95 nhà vệ sinh giáo
viên; 110 nhà xe giáo viên.
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 101 phòng họp; 205 phòng các tổ chuyên
môn
(
10
)
; 151 phòng y tế; 186 nhà kho; 115 nhà đa năng; 76 nhà xe học sinh; 276
nhà vệ sinh học sinh.
+ Khối phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 19 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 168
phòng nhà ở công vụ; 04 nhà văn hóa, 04 nhà sinh hoạt chung; các hạng mục
phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
3.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm 5.898 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 511 bộ thiết bị dùng
(
7
)
Không xây dựng thay thế phòng học bán kiên cố tại 13 điểm trường lẻ và 01 trường thực hiện sáp nhập.
(
8
)
Bổ sung hiện trạng 180 trường có tỷ lệ phòng học so với số lớp dưới 80% (những trường có tỷ lệ
phòng học đạt từ 80% trở lên không đầu tư xây dựng bổ sung).
(
9
)
Các trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM
(
10
)
Chỉ đầu tư xây dựng 205 phòng cho 205 trường chưa có phòng các tổ chuyên môn.
10
chung; 1.930 bộ thiết bị phòng học; 886 bộ thiết bị phòng học bộ môn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 17.037.000 triệu đồng, gồm:
1.1. Kinh phí đầu tư CSVC, TBDH các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi là 2.733.943 triệu đồng (theo Đề án Phát triển giáo dục
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo định hướng
giáo dục nghề nghiệp, gắn với thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an
ninh giai đoạn 2026 – 2030).
1.2. Kinh phí thực hiện Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030 là
14.303.057 triệu đồng. Trong đó:
- Đầu tư xây dựng CSVC: 10.417.866 triệu đồng; “
- Mua sắm TBDH: 3.885.191 triệu đồng.
(Tổng hợp nhu cầu kinh phí có Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo)
2. Nguồn kinh phí: từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa
phương và các nguồn hợp pháp khác.
3. Nguyên tắc bố trí kinh phí
3.1. Ưu tiên theo hạng mục công trình
Ưu tiên đầu tư thay thế các phòng học bán kiên cố, phòng học được xây
dựng lâu năm đã xuống cấp không thể duy tu sửa chữa, bổ sung phòng học còn
thiếu so với số lớp (MN: 01 phòng/lớp, TH: 01 phòng/lớp; THCS và THPT: 0,8
phòng/lớp); các phòng học bộ môn và khối các công trình hỗ trợ học tập, sinh
hoạt của giáo viên và học sinh. Cụ thể theo thứ tự sau:
- Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em (đối với các cơ sở
giáo dục MN); khối phòng học tập (đối với các cơ sở giáo dục phổ thông).
- Khối các công trình hỗ trợ học tập (thư viện; phòng thiết bị; phòng tư
vấn tâm lý và hỗ trợ học sinh khuyết tật hòa nhập; phòng Đoàn TNCS, Đội
TNTP Hồ Chí Minh).
- Khối phòng hành chính quản trị (phòng làm việc của hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng; phòng làm việc văn phòng; nhà bảo vệ, nhà xe giáo viên).
- Khối công trình phụ trợ (phòng họp, phòng y tế, phòng tổ bộ môn, phòng
giáo viên, phòng kho; nhà xe học sinh; nhà vệ sinh học sinh; cổng, hàng rào).
- Hạ tầng kỹ thuật.
11
3.2. Ưu tiên theo cơ sở giáo dục
Ưu tiên đầu tư CSVC đối với các cơ sở giáo dục MN, phổ thông thành lập
mới hoặc được sắp xếp, tổ chức lại (sáp nhập các trường không bảo đảm quy mô
tối thiểu; thu gọn, giảm hợp lý các điểm trường lẻ…). Cụ thể theo thứ tự sau:
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới
và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các cơ sở giáo dục dự kiến đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch.
4. Dự kiến phân kỳ đầu tư (đối với kinh phí thực hiện Đề án Đảm bảo
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
- Năm 2026: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương:
1.001.214 triệu đồng, ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).
- Năm 2027: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương:
2.503.035 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).
- Năm 2028: 4.290.917 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương:
3.003.642 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.287.275 triệu đồng).
- Năm 2029: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương:
2.503.035 triệu đồng, ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).
- Năm 2030: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương:
1.001.214 triệu đồng, ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).
(Danh mục các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên do UBND cấp xã và Sở
Giáo dục và Đào tạo đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt)
4. Nhiệm vụ, giải pháp
4.1. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo
đáp ứng yêu cầu phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù
hợp với điều kiện tự nhiên, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy mô phát
triển giáo dục của địa phương;
- Xây dựng kế hoạch/phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục theo
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm yêu cầu về quy mô tối thiểu,
giảm hợp lý các điểm trường để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đầu tư.
- Bảo đảm quỹ đất để mở rộng, xây dựng mới các cơ sở giáo dục phù hợp
với quy hoạch mạng lưới trường, lớp học của địa phương.
4.2. Huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư CSVC cho trường học
12
- Lồng ghép hỗ trợ thực hiện kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu
quốc gia và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân
đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng việc
thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.
- Tổng hợp cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Đề án
và căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã)
để xác định lộ trình đầu tư, trong đó, ưu tiên đầu tư cho cấp MN, TH và bảo đảm
thiết bị dạy học tối thiểu; ưu tiên các địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng
của thiên tai, vùng dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên
giới và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác
xã hội hóa, huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ.
- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung
hạn, kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hàng năm, trong đó ưu tiên cho những công
trình trọng điểm, thiết yếu, cấp bách.
4.3. Quản lý hiệu quả đầu tư CSVC, mua sắm TBDH
- Về xác định nhu cầu đầu tư:
+ Căn cứ các quy định về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thực hiện việc
rà soát, xác định nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm bổ sung nhằm bảo đảm điều
kiện để các cơ sở giáo dục thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp dạy học,
ưu tiên đủ phòng học, thư viện, các phòng học bộ môn; đồng thời, hướng đến
tăng cường CSVC để xây dựng trường đạt chuẩn với các mức độ.
+ Tổng hợp danh mục đầu tư kiên cố hóa trường lớp học; đầu tư bổ sung,
tăng cường cơ sở vật chất và danh mục thiết bị dạy học theo từng giai đoạn.
+ Dự kiến nhu cầu nguồn vốn thực hiện, đề xuất cụ thể cơ cấu các nguồn
vốn (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và huy động khác); cần xác
định chủ động cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương và huy động
khác để thực hiện.
- Về quy hoạch, thiết kế:
+ Xây dựng và phê duyệt quy hoạch mặt bằng tổng thể các cơ sở giáo
dục, đảm bảo các công trình được đầu tư xây dựng đúng quy hoạch, tránh việc
đầu tư manh mún, chắp vá, không đồng bộ, không hiệu quả.
+ Xây dựng và ban hành thiết kế mẫu các công trình nhà học, nhà bộ môn,
khối nhà hành chính quản trị, các công trình phụ trợ cho các trường học để tiết
kiệm chi phí trong quá trình đầu tư.
13
- Xây dựng kế hoạch giai đoạn và kế hoạch thực hiện hằng năm: Theo
phân cấp quản lý, UBND cấp xã, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án trong giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch triển khai
thực hiện hằng năm theo nguyên tắc bố trí kinh phí của Đề án này.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện
đề án. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch,
hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện theo tiến độ; tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện; thường xuyên báo cáo kết quả cho Bộ Giáo dục và Đào
tạo và UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo; kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo đối với các nội dung vướng mắc, vượt thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất xây dựng kế hoạch lồng ghép các
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí mua sắm trang thiết
bị dạy học hàng năm cho các trường học trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phối hợp với UBND các xã, phường đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy
động sự ủng hộ của cộng đồng xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất trường lớp
đáp ứng điều kiện giảng dạy, học tập cho các cấp học.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường, căn cứ
nội dung Đề án để tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện.
- Tham mưu UBND tỉnh về cơ chế phân bổ nguồn vốn để thực hiện Đề án
theo phân cấp quản lý ngân sách.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương hoàn thiện hồ sơ giao quyền sử dụng
đất cho các trường học; đảm bảo quỹ đất cho các trường học triển khai đầu tư xây
dựng các hạng mục công trình và tổ chức hoạt động giáo dục theo chuẩn quy định.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện cấp đất và hoàn thiện hồ sơ đất
cho các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Thực hiện việc thẩm định thiết kế và xây dựng cho các trường học trên
địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây
dựng theo thẩm quyền.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình, kiểm tra
14
công tác nghiệm thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Kiểm
tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn, chịu lực,
vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thường xuyên báo cáo tình hình triển khai
thực hiện Đề án cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án; lập, phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp các hạng mục
công trình giáo dục, mua sắm bổ sung TBDH trong phạm vi phân cấp quản lý.
- Triển khai rà soát quy hoạch, sắp xếp trường lớp trên địa bàn đảm bảo
điều kiện đến trường của học sinh; đồng thời tăng quy mô các điểm trường
chính để nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, bố trí thứ tự ưu tiên các nguồn lực
để đầu tư cơ sở vật chất, gắn liền với mục tiêu xây dựng nông thôn mới và giảm
nghèo bền vững.
- Triển khai thực hiện công tác đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm TBDH
theo quy định của Nhà nước./.
1
14,303,057
10,417,867 3,885,190
1 Phường Quy Nhơn 307,584
245,473
62,111
2 Phường Quy Nhơn Đông 122,899 95,558 27,341
3 Phường Quy Nhơn Tây 60,685 35,493 25,193
4 Phường Quy Nhơn Nam 290,625 238,531 52,094
5 Phường Quy Nhơn Bắc 119,430 96,753 22,677
6 Phường Bình Định 131,443 96,468 34,975
7 Phường An Nhơn 136,051 111,841 24,210
8 Phường Bồng Sơn 207,545 157,697 49,849
9 Phường Hoài Nhơn 56,582 34,108 22,474
10 Phường Tam Quan 105,749 83,412 22,337
11 Phường Pleiku 180,319 147,177 33,141
12 Phường Diên Hồng 176,820 149,282 27,539
13 Phường Hoài Nhơn Đông 136,566 110,574 25,992
14 Phường Hoài Nhơn Tây 62,465 48,640 13,825
15 Phường Hoài Nhơn Nam 77,852 61,422 16,431
16 Phường Hoài Nhơn Bắc 105,868 70,576 35,292
17 Xã Tuy Phước 251,819 216,598 35,221
18 Xã Phù Cát 136,805 99,382 37,423
19 Xã Phù Mỹ 114,888 95,946 18,943
20 Xã Bình Dương 79,732 68,186 11,547
21 Xã Tây Sơn 100,526 50,577 49,948
22 Phường Hội Phú 142,306 105,733 36,574
23 Phường An Phú 122,112 78,767 43,345
24 Phường An Khê 135,193 111,120 24,073
25 Phường Ayun Pa 33,030 9,547 23,484
26 Phường An Nhơn Đông 125,050 93,192 31,858
27 Xã An Nhơn Tây 137,023 111,583 25,440
28 Phường An Nhơn Nam 101,607 75,536 26,071
29 Phường An Nhơn Bắc 60,348 34,610 25,738
30 Xã Tuy Phước Đông 187,152 161,902 25,250
31 Xã Tuy Phước Tây 46,887 31,398 15,489
32 Xã Tuy Phước Bắc 86,674 64,615 22,059
Tổng cộng
TT
Địa phương, đơn vị
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP CSVC, TBDH VÀ
DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên
địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
Phụ lục I
Tổng nhu cầu kinh phí
Mua sắm TBDH
Xây dựng CSVC
Tổng cộng
Số: 1059/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-03-30T09:04:00+07:00
2
TT
Địa phương, đơn vị
Tổng nhu cầu kinh phí
Mua sắm TBDH
Xây dựng CSVC
Tổng cộng
33 Xã Xuân An 80,772 61,430 19,342
34 Xã Ngô Mây 49,192 37,040 12,152
35 Xã Cát Tiến 79,709 47,324 32,385
36 Xã Đề Gi 82,864 43,684 39,181
37 Xã Hòa Hội 58,216 31,125 27,091
38 Xã An Lương 80,550 75,809 4,741
39 Xã Phù Mỹ Đông 100,390 77,626 22,765
40 Xã Phù Mỹ Tây 22,020 19,924 2,096
41 Xã Phù Mỹ Nam 31,149 20,750 10,399
42 Xã Phù Mỹ Bắc 90,093 50,873 39,220
43 Xã Bình Khê 86,173 71,896 14,277
44 Xã Bình Hiệp 99,631 43,842 55,789
45 Xã Bình An 90,140 72,351 17,789
46 Xã Hoài Ân 88,795 68,802 19,993
47 Xã Vạn Đức 45,664 36,585 9,079
48 Xã Ân Hảo 41,512 28,404 13,108
49 Xã Vĩnh Thạnh 147,515 139,060 8,456
50 Xã An Hòa 37,852 30,694 7,157
51 Phường Thống Nhất 137,123 104,841 32,282
52 Phường An Bình 106,818 83,727 23,091
53 Xã Cửu An 54,502 44,307 10,195
54 Xã Chư Păh 80,362 62,860 17,502
55 Xã Chư Prông 175,065 123,752 51,313
56 Xã Chư Sê 185,296 119,698 65,599
57 Xã Kbang 73,469 54,346 19,123
58 Xã Đak Đoa 93,950 63,705 30,245
59 Xã Ia Grai 116,717 89,187 27,529
60 Xã Ia Hrung 281,905 159,718 122,187
61 Xã Đức Cơ 541,936
477,790
64,146
62 Xã Nhơn Châu 20,737 14,652 6,085
63 Xã Hội Sơn 53,775 44,325 9,450
64 Xã Bình Phú 94,277 68,534 25,743
65 Xã Ân Tường 80,063 65,980 14,082
66 Xã Kim Sơn 119,153 106,975 12,178
67 Xã Vân Canh 57,138 41,600 15,538
68 Xã Canh Vinh 19,927 12,013 7,914
69 Xã Canh Liên 15,533 10,466 5,067
70 Xã Vĩnh Thịnh 69,238 61,168 8,070
71 Xã Vĩnh Quang 74,889 70,646 4,243
3
TT
Địa phương, đơn vị
Tổng nhu cầu kinh phí
Mua sắm TBDH
Xây dựng CSVC
Tổng cộng
72 Xã Vĩnh Sơn 48,001 41,317 6,684
73 Xã An Lão 78,182 63,523 14,659
74 Xã An Vinh 31,538 29,122 2,415
75 Xã An Toàn 48,215 43,948 4,267
76 Xã Biển Hồ 98,502 66,276 32,225
77 Xã Gào 95,420 80,690 14,730
78 Xã Ia Rbol 51,484 39,682 11,802
79 Xã Ia Sao 24,325 16,739 7,586
80 Xã Ia Ly 51,685 34,856 16,830
81 Xã Ia Khươl 72,073 51,055 21,018
82 Xã Ia Phí 85,249 57,335 27,914
83 Xã Bàu Cạn 72,931 48,025 24,906
84 Xã Ia Boòng 75,428 49,863 25,565
85 Xã Ia Lâu 98,232 73,854 24,379
86 Xã Ia Pia 59,044 32,983 26,061
87 Xã Ia Tôr 110,094 79,086 31,008
88 Xã Ia Púch 25,353 23,662 1,691
89 Xã Ia Mơ 6,947 5,005 1,941
90 Xã Bờ Ngoong 116,359 55,324 61,035
91 Xã Ia Ko 49,188 23,753 25,435
92 Xã Al Bá 76,556 40,680 35,876
93 Xã Chư Pưh 178,360 137,862 40,497
94 Xã Ia Le 228,383 91,008 137,376
95 Xã Ia Hrú 77,067 38,860 38,207
96 Xã Đak Pơ 110,797 90,553 20,244
97 Xã Ya Hội 17,478 7,645 9,834
98 Xã Kông Bơ La 62,856 40,225 22,630
99 Xã Tơ Tung 52,087 36,403 15,684
100 Xã Sơn Lang 24,232 21,387 2,846
101 Xã Đak Rong 25,666 5,404 20,262
102 Xã Krong 11,188 5,460 5,727
103 Xã Kông Chro 23,467 6,644 16,823
104 Xã Ya Ma 29,690 15,253 14,437
105 Xã Chư Krey 36,577 24,754 11,823
106 Xã Sró 24,152 11,285 12,867
107 Xã Đăk Song 41,112 26,501 14,611
108 Xã Chơ Long 53,313 20,022 33,291
109 Xã Phú Thiện 225,840 190,561 35,279
110 Xã Chư A Thai 148,562 121,768 26,794
4
TT
Địa phương, đơn vị
Tổng nhu cầu kinh phí
Mua sắm TBDH
Xây dựng CSVC
Tổng cộng
111 Xã Ia Hiao 101,395 75,991 25,403
112 Xã Pờ Tó 64,559 37,768 26,791
113 Xã Ia Pa 80,621 58,063 22,558
114 Xã Ia Tul 141,246 47,779 93,467
115 Xã Phú Túc 109,716 73,716 36,000
116 Xã Ia Dreh 92,941 70,531 22,411
117 Xã Ia Rsai 101,255 60,065 41,190
118 Xã Uar 96,055 70,076 25,979
119 Xã Kon Gang 107,761 75,505 32,256
120 Xã Ia Băng 100,976 67,073 33,903
121 Xã Kdang 105,659 68,256 37,403
122 Xã Đak Sơmei 73,824 49,144 24,680
123 Xã Mang Yang 117,219 75,672 41,547
124 Xã Lơ Pang 42,819 25,482 17,336
125 Xã Kon Chiêng 97,045 82,544 14,502
126 Xã Hra 69,487 57,321 12,166
127 Xã Ayun 29,650 17,326 12,324
128 Xã Ia Krái 216,410 96,846 119,564
129 Xã Ia O 28,397 16,829 11,568
130 Xã Ia Chia 23,827 6,337 17,491
131 Xã Ia Dơk 88,421 54,423 33,999
132 Xã Ia Krêl 75,104 41,863 33,241
133 Xã Ia Pnôn 7,975 5,005 2,970
134 Xã Ia Nan 17,375 10,673 6,701
135 Xã Ia Dom 23,262 15,471 7,790
136 Sở Giáo dục và Đào tạo 1,640,682 1,280,531 360,151
1
Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 10.417.866 triệu đồng
A. Cấp học Mầm non
TT Tên hạng mục Số lượng Đơn giá
Thành tiền
(triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí 2,284,306
I 1,776,717
1 Phòng học 1,548 998 1,545,523
2 Phòng Giáo dục thể chất, Giáo dục nghệ thuật 97 675 65,446
4 Bếp ăn 55 1,170 64,350
5 Thư viện 90 909 81,832
6 Phòng làm quen Tin học, Ngoại ngữ 29 675 19,566
II 177,561
1 Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 0 301 0
2 Văn phòng 116 602 69,869
3 Phòng nhân viên 201 301 60,533
4 Phòng bảo vệ 139 125 17,347
5 Nhà vệ sinh giáo viên 35 374 13,104
6 Nhà xe giáo viên 78 214 16,708
III 255,028
1 Phòng họp 186 624 116,064
2 Phòng y tế 103 301 31,019
3 Nhà kho 178 606 107,945
IV Khối phục vụ sinh hoạt 75,000
1 75,000
B. Cấp Tiểu học
TT Tên hạng mục Số lượng Đơn giá
Thành tiền
(triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí 3,215,103
I 2,400,969
1 Phòng học 1,488 602 896,246
2 Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật 430 903 388,494
3 Phòng học bộ môn Tin học 180 903 162,625
4 Phòng học bộ môn Ngoại ngữ 260 903 234,903
5 Phòng học bộ môn Công nghệ 337 1,205 405,961
6 Phòng học STEM 380 823 312,740
II 149,714
1 Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 95 301 28,610
Phụ lục II
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ CSVC CÁC CẤP HỌC
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên
địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Khối phòng hành chính quản trị
Khối phụ trợ
Khối phòng học tập
Khối hành chính quản trị
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …
Số: 1059/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-03-30T09:04:08+07:00
2
2 Văn phòng 90 602 54,208
3 Phòng bảo vệ 142 125 17,722
4 Nhà vệ sinh giáo viên 52 672 34,944
5 Nhà xe giáo viên 44 323 14,230
III Khối hỗ trợ học tập 230
1 Thư viện 40 1,205 48,185
2 Phòng thiết bị giáo dục 129 602 77,699
3 Phòng Truyền thống, Phòng Đội, Hỗ trợ HSKT 230 602 138,533
IV 480,065
1 Phòng họp 93 903 84,023
2 Phòng y tế 112 301 33,730
3 Nhà kho 190 602 114,440
4 Khu để xe học sinh 76 2,352 178,752
5 Nhà vệ sinh học sinh 48 1,440 69,120
V Khối phục vụ sinh hoạt 184,125
1 Nhà bếp 15 585 8,775
2 Nhà ăn 15 1,560 23,400
3 Nhà công vụ 171 450 76,950
4 75,000
C. Cấp Trung học cơ sở
TT Tên hạng mục Số lượng Đơn giá
Thành tiền
(triệu đồng)
Tổng nhu cầu kinh phí 3,663,949
I 1,764,244
1 Phòng học 1,373 602 826,980
2 Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật 300 903 271,042
3 Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên 70 1,205 84,324
4 Phòng học bộ môn Tin học 60 903 54,208
5 Phòng học bộ môn Ngoại ngữ 140 903 126,486
6 Phòng học bộ môn Công nghệ 120 1,205 144,556
7 Phòng học bộ môn KHXH (GDCD, LS và ĐL) 70 903 63,243
8 Phòng học STEM 235 823 193,405
II 167,394
1 Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 100 301 30,116
2 Văn phòng 75 602 45,174
3 Phòng bảo vệ 107 125 13,354
4 Nhà vệ sinh giáo viên 75 672 50,400
5 Nhà xe giáo viên 90 315 28,350
III 308,386
1 Thư viện 71 1,205 85,529
2 Phòng thiết bị 110 602 66,255
3 Phòng truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí 260 602 156,602
Khối hỗ trợ học tập
Khối hành chính quản trị
Khối phòng học tập
Khối phụ trợ
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …
3
IV 1,305,185
1 Phòng họp 95 903 85,830
2 Phòng các tổ chuyên môn 199 301 59,930
3 Phòng y tế 145 301 43,668
4 Nhà kho 180 602 108,417
6 Nhà đa năng 89 5,100 453,900
5 Khu để xe học sinh 70 2,352 164,640
6 Nhà vệ sinh học sinh 270 1,440 388,800
V 118,740
1 Nhà bếp 12 585 7,020
2 Nhà ăn 12 1,560 18,720
3 Nhà công vụ 40 450 18,000
4 75,000
D. Cấp Trung học phổ thông và các cấp học Giáo dục thường xuyên
TT Tên hạng mục Số lượng Đơn giá
Thành tiền
(triệu đồng)
Tổng nhu cầu kinh phí 1,254,508
I 710,809
1 Phòng học 560 792 443,243
2 Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật 36 1,216 43,784
3 Phòng học bộ môn Công nghệ 30 1,622 48,649
4 Phòng học bộ môn Tin học 30 1,216 36,486
5 Phòng học bộ môn Ngoại ngữ 30 1,216 36,486
6 Phòng học bộ môn Vật lí 12 1,622 19,459
7 Phòng học bộ môn Hóa học 12 1,622 19,459
8 Phòng học bộ môn Sinh học 12 1,622 19,459
9 Phòng học bộ môn Khoa học xã hội 18 1,216 21,892
10 Phòng học STEM 18 1,216 21,892
II 75,940
1 Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 60 405 24,324
2 Văn phòng 20 811 16,216
3 Phòng bảo vệ 20 195 3,900
4 Nhà vệ sinh giáo viên 20 900 18,000
5 Nhà xe giáo viên 20 675 13,500
III 79,459
1 Thư viện 24 1,622 38,919
2 Phòng thiết bị 26 811 21,081
3 Phòng truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí 24 811 19,459
4 Nhà đa năng 0 0 0
IV 246,346
1 Phòng họp 6 1,216 7,297
2 Phòng các tổ chuyên môn 6 405 2,432
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …
Khối phụ trợ
Khối hỗ trợ học tập
Khối hành chính quản trị
Khối phòng học tập
Khối phục vụ sinh hoạt
Khối phụ trợ
4
3 Phòng y tế 6 405 2,432
4 Nhà kho 6 811 4,865
5 Khu để xe học sinh 6 5,400 32,400
6 Nhà vệ sinh học sinh 6 2,400 14,400
7 Nhà đa năng 26 7,020 182,520
V 141,954
1 Nhà bếp 7 585 4,095
2 Nhà ăn 7 1,560 10,920
3 Nhà ở bán trú, nhà công vụ 128 508 64,996
4 Phòng quản lí học sinh 4 508 2,031
5 Phòng sinh hoạt chung 4 1,016 4,062
6 Nhà văn hóa 4 1,463 5,850
7 50,000
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …
Khối phục vụ sinh hoạt
1
I
TT Tên loại thiết bị
Đơn vị tính Số lượng
Thành tiền
(triệu đồng)
607,624
1
Đồ dùng
Bộ 2,140 214,000
2
Thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu
Bộ 2,292 343,800
3
Thiết bị phòng học thông thường
Bộ 519 49,824
II
TT Tên loại thiết bị
Đơn vị tính Số lượng
Thành tiền
(triệu đồng)
1,099,296
1 Môn Tiếng Việt Bộ
2,200
6,600
2 Môn Toán Bộ 2,209 28,717
3 Môn Ngoại ngữ Bộ 753 225,900
4 Môn Đạo đức Bộ 2,016 14,112
5 Môn Tự nhiên và Xã hội Bộ 1,612 35,464
6 Môn Lịch sử và Địa lí Bộ 1,407 15,477
7 Thiết bị phòng học môn Tin học Bộ 807 95,226
8 Môn Công nghệ Bộ 1,613 74,198
9 Môn Giáo dục thể chất Bộ 1,273 99,294
10 Môn Khoa học Bộ 1,378 39,962
11 Môn Âm nhạc Bộ 769 25,377
12 Môn Mĩ thuật Bộ 783 50,112
13 Môn Hoạt động trải nghiệm Bộ 1,846 33,228
14 Thiết bị dùng chung Bộ 1,563 168,804
15 Thiết bị phòng học thông thường Bộ 795 186,825
III
TT Tên loại thiết bị
Đơn vị tính Số lượng
Thành tiền
(triệu đồng)
1,818,119
1 Môn Ngữ văn Bộ 461 6,454
2 Môn Toán Bộ 473 4,730
3 Môn Ngoại ngữ Bộ 350 315,000
4 Môn Giáo dục công dân Bộ 409 4,499
5 Môn Lịch sử và Địa lí Bộ 443 21,707
6 Môn Khoa học tự nhiên Bộ 489 85,575
7 Môn Công nghệ Bộ 457 100,540
8 Thiết bị phòng học môn Tin học Bộ 412 370,800
9 Thiết bị phòng Công nghệ Bộ 342 432,630
10 Môn Giáo dục thể chất Bộ 440 56,320
11 Môn Âm nhạc Bộ 415 14,110
12 Môn Mĩ thuật Bộ 437 27,531
Nhu cầu kinh phí cấp Trung học cơ sở
Phụ lục III
TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM THIẾT BỊ DẠY HỌC CÁC CẤP HỌC
Cấp Tiểu học
Cấp học Mầm non
Cấp Trung học cơ sở
Tổng nhu cầu kinh phí cấp học Mầm non
Nhu cầu kinh phí cấp Tiểu học
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
Tổng kinh phí mua sắm thiết bị dạy học các cấp học: 3.885.190 triệu đồng
Số: 1059/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-03-30T09:04:17+07:00
2
13 Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp Bộ 449 9,878
14 Thiết bị dùng chung Bộ 347 38,170
15 Thiết bị phòng học thông thường Bộ 1,405 330,175
IV
TT Tên loại thiết bị
Đơn vị tính Số lượng
Thành tiền
(triệu đồng)
313,709
1 Môn Ngữ văn Bộ 72 864
2 Môn Toán Bộ 78 1,014
3 Môn Ngoại ngữ Bộ 62 55,800
4 Môn Giáo dục thể chất Bộ 74 9,472
5 Môn Lịch sử Bộ 69 1,035
6 Môn Địa lí Bộ 66 1,056
7 Môn Giáo dục kinh tế, pháp luật Bộ 61 183
8 Thiết bị phòng học môn Vật lí Bộ 93 29,853
9 Thiết bị phòng học môn Hóa học Bộ 77 15,400
10 Thiết bị phòng học môn Sinh học Bộ 82 19,024
11 Thiết bị phòng học môn Công nghệ Bộ 75 15,150
12 Thiết bị phòng học môn Tin học Bộ 60 54,000
13 Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp Bộ 81 729
14 Thiết bị dùng chung Bộ 108 11,664
15 Thiết bị phòng học thông thường Bộ 419 98,465
VI
TT Tên loại thiết bị
Đơn vị tính Số lượng
Thành tiền
(triệu đồng)
46,442
1 Môn Ngữ văn Bộ 14 168
2 Môn Toán Bộ 14 182
3 Môn Ngoại ngữ Bộ 14 12,600
4 Môn Giáo dục thể chất Bộ 5 640
5 Môn Lịch sử Bộ 19 285
6 Môn Địa lí Bộ 16 256
7 Môn Giáo dục kinh tế, pháp luật Bộ 6 18
8 Thiết bị phòng học môn Vật lí Bộ 11 3,531
9 Thiết bị phòng học môn Hóa học Bộ 13 2,600
10 Thiết bị phòng học môn Sinh học Bộ 10 2,320
11 Thiết bị phòng học môn Công nghệ Bộ 13 2,626
12 Thiết bị phòng học môn Tin học Bộ 16 14,400
13 Hoạt động trài nghiệm, hướng nghiệp Bộ 17 153
14 Thiết bị dùng chung Bộ 16 1,728
15 Thiết bị phòng học thông thường Bộ 21 4,935
Các cấp học Giáo dục thường xuyên
Nhu cầu kinh phí cấp Trung học phổ thông
Nhu cầu kinh phí Giáo dục thường xuyên
Cấp Trung học phổ thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1059/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1059/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×