• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 515/KH-UBND TP.HCM 2026 phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/10/2026 13:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 515/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 515/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 515/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 515/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Căn cứ Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị
về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và
đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông;
Căn cứ Nghị định số 353/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ về Quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi,
giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình,
thủ tục kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Quyết định số
1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
đính chính Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26
tháng 6 năm 2026 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
thuộc phạm vi chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1832/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và
Đào tạo năm 2025;
515
25
9
2
Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông
tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về quy định tạm thời chuẩn phổ cập bậc trung học
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố về quy định nội dung chi và mức chi thực hiện Đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ (PCGD-XMC) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026,
như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, hệ thống
chính trị, cán bộ, đảng viên, nhân dân, cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người
đứng đầu về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt
buộc, xóa mù chữ cho người lớn và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông;
tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với
công tác PCGD-XMC trên địa bàn Thành phố.
2. Tổ chức triển khai có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, đặc biệt là
Nghị quyết số 218/2025/QH15 và Nghị định số 277/2025/NĐ-CP về phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cùng với các quy định mới được ban
hành sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm sự đồng
bộ, thống nhất. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW; củng cố, duy trì những kết quả đã đạt được,
nâng cao chất lượng công tác PCGD-XMC trên địa bàn.
3. Tập trung chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật
chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài chính để thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi: bảo đảm đủ
phòng học kiên cố đạt chuẩn, đủ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non; ưu tiên đầu tư cho các phường, xã có biến động
dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới và các địa bàn mới được
thành lập sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
3
4. Duy trì bền vững kết quả đã đạt được về phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập
giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bậc trung học và xóa mù chữ; từng bước
nâng cao chất lượng thực hiện giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở là
giáo dục bắt buộc trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật, bảo đảm
mọi công dân trong độ tuổi được học tập để hoàn thành chương trình giáo dục
phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác PCGD-XMC
Ban Chỉ đạo công tác PCGD-XMC Thành phố tập trung lãnh đạo, chỉ đạo,
tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các cấp về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt
buộc, xóa mù chữ cho người lớn và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông,
góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và chuyển đổi số của Thành phố.
Đẩy mạnh tuyên truyền về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 và Nghị định số 277/2025/NĐ-CP;
về chủ trương phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục
tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc; đặc biệt tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất, các phường, xã có biến động dân cư lớn sau sắp xếp
đơn vị hành chính.
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, vận động thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, mạng xã hội, ứng dụng di động của Thành phố, các kênh
thông tin cơ sở và tuyên truyền miệng; kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô
hình học tập tiêu biểu, địa phương làm tốt.
Tăng cường và đa dạng hóa các công tác tổ chức tư vấn hướng nghiệp,
phân luồng học sinh sau trung học cơ sở phù hợp với năng lực, sở trường,
nguyện vọng; phát triển hệ thống giáo dục mở để tạo cơ hội học tập suốt đời và
xây dựng xã hội học tập.
2. Tăng cường thực hiện phổ cập giáo dục, giáo dục tiểu học bắt buộc,
hưng ti giáo dục trung học cơ sở bắt buộc và xóa mù chữ
Thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc đối với mọi công dân trong
độ tuổi tiểu học trên địa bàn Thành phố; mọi công dân trong độ tuổi tiểu học có
nghĩa vụ học tập để hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc đối với mọi công dân
trong độ tuổi trung học cơ sở; mọi công dân trong độ tuổi trung học cơ sở có
4
nghĩa vụ học tập để hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học
cơ sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tổ chức huy động, rà soát và theo dõi người học hoàn thành chương trình
giáo dục trong độ tuổi theo quy định của pháp luật; đề ra kế hoạch cụ thể huy động
học sinh bỏ học, lưu ban, học sinh chưa hoàn thành chương trình tiểu học, trung học
cơ sở tiếp tục đến lớp; lồng ghép tiêu chí PCGD-XMC vào việc xét công nhận
gia đình văn hóa, khu phố/ấp văn hóa.
Tiếp tục đề xuất các chính sách góp phần duy trì và nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho người lớn ở các địa bàn khó khăn, kết quả
chưa vững chắc; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, khai thác
hiệu quả tài nguyên giáo dục mở, tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận giáo dục.
Bố trí đủ phòng học, giáo viên, thiết bị tối thiểu để huy động tối đa trẻ em 3
- 5 tuổi ra lớp, từng bước đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 3 - 5 tuổi theo
Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây ghi là Kế hoạch số
08/KH-UBND); ưu tiên đầu tư tại các phường, xã mới thành lập, các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu vực có biến động dân cư lớn.
Nghiên cứu, đề xuất chính sách đặc thù của Thành phố hỗ trợ trẻ em là con
công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất; người học thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người khuyết tật; người học
thuộc diện tạm trú dài hạn, bảo đảm tiếp cận giáo dục theo quy định của pháp luật.
3. Đổi mi căn bản, toàn diện nội dung, chương trình, phương thức đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp
theo hưng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, tiếp cận dần chuẩn các nưc
tiên tiến
Chú trọng việc rèn luyện, nâng cao phẩm chất, tư tưởng, đạo đức, năng lực
sư phạm cho đội ngũ giáo viên. Nâng cao chất lượng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục gắn với quy hoạch nhân lực ngành Giáo dục.
Tiếp tục đổi mới chính sách tiền lương, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, thu hút;
có chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với giáo viên tham gia công tác phổ cập
giáo dục, xóa mù chữ công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, cơ sở giáo dục chuyên biệt, lớp xóa mù chữ, lớp phổ cập giáo dục tại
cộng đồng.
5
Tổ chức tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên, giáo viên
phụ trách công tác PCGD-XMC về: các quy định mới về phân định, phân quyền,
phân cấp trong giáo dục; tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi, trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; tiêu chuẩn giáo dục tiểu học, giáo dục trung học
cơ sở là giáo dục bắt buộc; quy trình công nhận trực tuyến, khai thác dữ liệu
dân cư; nghiệp vụ điều tra sau sắp xếp đơn vị hành chính.
4. Nâng cao vai trò chủ đạo, trách nhiệm quản lý nhà nưc, bảo đảm
tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nưc
Tăng cường nguồn lực, bảo đảm ngân sách để hoàn thành các mục tiêu về
phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, phân luồng học sinh trong
giáo dục phổ thông; ưu tiên phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3
đến 5 tuổi theo lộ trình đạt chuẩn đến năm 2030 (hoàn thành các điều kiện cơ bản
trong giai đoạn 2025 - 2026).
Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học, bảo đảm điều kiện cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp theo hướng chuẩn hóa; đặc biệt quan tâm
phát triển mạng lưới trường, điểm trường, lớp học, lớp bán trú ở các phường, xã
ngoại thành và khu công nghiệp, khu chế xuất.
Tổ chức điều tra, rà soát đối tượng PCGD-XMC sau khi sắp xếp đơn vị
hành chính: thực hiện cập nhật lại địa giới, mã phường/xã, chuyển giao hồ sơ,
dữ liệu điện tử giữa các đơn vị sáp nhập; hiệu chỉnh số liệu nền, tránh trùng lặp
hoặc bỏ sót đối tượng; bảo đảm tính liên tục của số liệu phổ cập qua các năm trước
và sau sáp nhập.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM
TỪ 5 ĐẾN 6 TUỔI, GIÁO DỤC BẮT BUỘC VÀ XÓA MÙ CHỮ
1. Về đối tượng và nguyên tắc thực hiện
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi là việc Nhà nước tổ
chức, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm bảo đảm mọi trẻ em
trong độ tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng theo Chương trình
giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Giáo dục tiểu học bắt buộc và giáo dục trung học cơ sở bắt buộc là giáo dục
mà mọi công dân trong độ tuổi phải học tập để hoàn thành chương trình giáo dục
phổ thông cấp tương ứng; đối tượng giáo dục tiểu học bắt buộc là trẻ em từ 6 đến
14 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học; đối tượng giáo dục trung
6
học cơ sở bắt buộc là thanh niên, thiếu niên từ 11 đến 18 tuổi đã hoàn thành
chương trình tiểu học, chưa hoàn thành chương trình trung học cơ sở.
Đối tượng xóa mù chữ là công dân trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ;
ưu tiên phòng, chống tái mù chữ, đặc biệt là xóa mù chữ chức năng.
2. Về định hưng chuẩn phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
Đối với phổ cập giáo dục mầm non: bảo đảm điều kiện để mọi trẻ em trong
độ tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng, hoàn thành Chương trình
giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; từng bước chuyển từ
phổ cập cho trẻ 5 tuổi sang phổ cập cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi và phổ cập cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình.
Đối với giáo dục tiểu học, trung học cơ sở bắt buộc: hướng đến mọi công dân
trong độ tuổi phải học tập để hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp
tương ứng; bảo đảm điều kiện về trường lớp, đội ngũ, chế độ chính sách, phân luồng
và hướng nghiệp; duy trì kết quả đạt chuẩn mức độ 3 đã có, tạo tiền đề triển khai
đánh giá theo chuẩn giáo dục bắt buộc mức độ hoàn thành và tiến tới mức độ
nâng cao.
Đối với xóa mù chữ: duy trì kết quả đạt chuẩn mức độ 2 trên toàn địa bàn;
mở rộng đối tượng, đa dạng hóa hình thức học tập; ưu tiên phòng, chống tái mù
chữ và xóa mù chữ chức năng, đặc biệt tại khu công nghiệp, khu chế xuất, địa bàn
có đồng bào dân tộc thiểu số, người nhập cư, tạm trú dài hạn.
3. Duy trì kết quả đã đạt được
Các phường, xã đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
mức độ 3, phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tiếp tục được ghi nhận và
giữ nguyên giá trị công nhận theo quy định của pháp luật; trên cơ sở đó, xây dựng
lộ trình nâng chuẩn giáo dục bắt buộc tiểu học, trung học cơ sở mức độ nâng cao;
duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và kết quả
xóa mù chữ mức độ 2.
IV. CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NĂM 2026
1. Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định
số 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 08/KH-UBND của Ủy ban
nhân dân Thành phố; hoàn thành các điều kiện cơ bản về mạng lưới, giáo viên, cơ sở
vật chất, tài chính trong giai đoạn 2025 - 2026 làm tiền đề đạt chuẩn theo lộ trình.
Tất cả giáo viên được hưởng chế độ chính sách hiện hành, đạt chuẩn trình độ
đào tạo, đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; bảo đảm đủ giáo viên/lớp theo
7
quy định; đủ phòng học cho lớp từ 3 đến 5 tuổi xây dựng kiên cố, đạt chuẩn theo
Điều lệ trường mầm non.
Có đủ bộ thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho các lớp từ 3 đến 5
tuổi theo quy định; ưu tiên đầu tư tại các phường/xã có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới và các địa bàn có biến động
dân cư sau sáp nhập.
Về tiêu chuẩn đối với cấp xã: Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp
đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít
nhất 85%; Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN từ 3 đến
5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
2. Về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
Duy trì kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; chuẩn bị
đầy đủ các điều kiện về mạng lưới, đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính để thực hiện
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Về tiêu chuẩn đối với cá nhân trẻ em: hoàn thành Chương trình giáo dục
mầm non dành cho mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
Về tiêu chuẩn đối với cấp xã: tỷ lệ huy động trẻ em từ 5 đến 6 tuổi đến lớp
đạt ít nhất 95%; tỷ lệ trẻ em từ 5 đến 6 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục
mầm non dành cho trẻ em mẫu giáo 5 - 6 tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%.
Về tiêu chuẩn đối với cấp Thành phố: có ít nhất 95% số phường, xã được
công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
Tất cả giáo viên được hưởng chế độ chính sách hiện hành, đạt chuẩn trình độ
đào tạo, đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; bảo đảm đủ giáo viên/lớp theo
quy định.
3. Về phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục tiểu học bắt buộc
Duy trì kết quả Thành phố đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học
mức độ 3.
Về giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành: tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1
đạt ít nhất 98%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 95%;
tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% (trừ trường hợp
đặc thù).
Về giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao: bảo đảm tiêu chuẩn mức
hoàn thành; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 99%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn
thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 97%; duy trì tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành
8
chương trình tiểu học 100% trong ít nhất 02 năm liên tục; tỷ lệ trẻ khuyết tật trong
độ tuổi tiểu học có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 90%.
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ học sinh
bỏ học, lưu ban và duy trì sĩ số học sinh trong lớp; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện
để thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành,
từng bước đạt mức độ nâng cao.
4. Về phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trung học cơ sở bắt buộc và
phổ cập bậc trung học
Duy trì kết quả Thành phố đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học
cơ sở mức độ 3.
Duy trì kết quả Thành phố đạt chuẩn về phổ cập giáo dục bậc trung học theo
Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về quy định tạm thời chuẩn phổ cập bậc trung học trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 - 2030.
Tổ chức đa dạng các lớp học phổ cập linh hoạt đảm bảo trẻ em trong độ tuổi
15 đến 18 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở.
Về giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành: tỷ lệ thanh niên,
thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt ít nhất
95%; tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt 100%
(trừ trường hợp đặc thù); tỷ lệ thanh niên, thiếu niên 15 - 18 tuổi đang học chương
trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc
giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%.
Về giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ nâng cao: bảo đảm tiêu chuẩn
mức hoàn thành; duy trì tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình trung
học cơ sở 100% trong ít nhất 02 năm liên tục; tỷ lệ thiếu niên 15 tuổi hoàn thành
chương trình trung học cơ sở đạt ít nhất 97%; tỷ lệ thanh niên, thiếu niên 15 - 18
tuổi đang học trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp
đạt ít nhất 90%.
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ học sinh
bỏ học, lưu ban và duy trì sĩ số học sinh trong lớp; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện
để thực hiện đánh giá theo tiêu chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ
hoàn thành, từng bước đạt mức độ nâng cao.
5. Về xóa mù chữ
Duy trì kết quả Thành phố đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ mức độ 2;
rà soát, tổ chức mở lớp xóa mù chữ cho người dân trong độ tuổi từ 15 đến 60
chưa biết chữ, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, các địa bàn có
9
đồng bào dân tộc thiểu số, có người nhập cư, tạm trú dài hạn; triển khai các
hoạt động học tập tại trung tâm học tập cộng đồng nhằm hạn chế tái mù chữ.
- Về xóa mù chữ mức độ 1: cấp xã có ít nhất 90% số người từ 15 đến 35 tuổi
được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; cấp Thành phố có 100% số phường,
xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.
- Về xóa mù chữ mức độ 2: cấp xã có ít nhất 90% số người từ 15 đến 60 tuổi
được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; cấp Thành phố có ít nhất 95% số
phường, xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp
Xác định trách nhiệm cụ thể của cấp ủy, chính quyền, cán bộ lãnh đạo,
quản lý, nhất là của người đứng đầu trong công tác PCGD-XMC; tổ chức
kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác PCGD-XMC các cấp phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương hai cấp theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP và Nghị định
số 143/2025/NĐ-CP, bảo đảm không gián đoạn công tác chỉ đạo.
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng PCGD, xóa mù chữ cho người lớn và
thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc; thường xuyên đánh giá kết quả,
kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc để chỉ đạo giải quyết. Chỉ đạo các cơ sở
giáo dục tăng cường các hoạt động, phương pháp giáo dục tích cực, tích hợp, vận
dụng vào thực tiễn; sử dụng các tài liệu giảng dạy phù hợp, trang thiết bị giảng
dạy tiên tiến; chú trọng học sinh yếu, kém và có kế hoạch phụ đạo; khen thưởng,
động viên học sinh có thành tích tốt.
Bảo đảm đủ nhân lực thực hiện công tác tại địa phương, phù hợp với nhu cầu
thực tiễn, đặc thù địa bàn dân cư. Xây dựng kế hoạch học tập kinh nghiệm, tập
huấn nghiệp vụ thực hiện điều tra, khảo sát phục vụ công tác PCGD-XMC cho
đội ngũ cán bộ, chuyên viên, giáo viên tham gia công tác PCGD-XMC.
Tổ chức tập huấn về nghiệp vụ điều tra, rà soát đối tượng PCGD-XMC
sau sáp nhập đơn vị hành chính; đối chiếu, hiệu chỉnh hồ sơ, mã đơn vị, địa bàn
trên hệ thống quản lý PCGD-XMC Thành phố (www.pcgdhcm.hcm.edu.vn).
Tăng cường công tác chuyển đổi số, tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
phụ trách, giáo viên tham gia công tác PCGD-XMC của địa phương nhằm chủ động
khai thác số liệu PCGD-XMC cùng các số liệu thống kê khác; nâng cao chất lượng
khai thác, trích xuất thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành.
10
2. Chuyển đổi số trong công tác điều tra, tổng hợp số liệu, lưu trữ hồ sơ,
quản lý dữ liệu và công nhận kết quả PCGD-XMC
Tăng cường đẩy mạnh triển khai công tác chuyển đổi số trong PCGD-XMC
và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong
quản lý, điều tra, rà soát dữ liệu ở các địa phương.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều tra, thu thập số liệu và báo cáo
thống kê PCGD-XMC. Tập trung hoàn thiện dữ liệu điện tử ngành giáo dục tại
cơ sở, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật để sẵn sàng kết nối liên thông với CSDL
quốc gia về dân cư. Đồng thời, triển khai quy trình lập hồ sơ và kiểm tra công nhận
đạt chuẩn trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
Đẩy mạnh đồng bộ, liên thông hai chiều giữa Hệ thống quản lý PCGD-XMC
và Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục, bảo đảm dữ liệu giáo dục có đầy đủ thông tin
về học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục cũng như trẻ em, người học ngoài
nhà trường; làm cơ sở rà soát, theo dõi đối tượng phổ cập, vận động ra lớp và
xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp.
Khai thác hiệu quả dữ liệu từ các hệ thống thông tin của Sở Giáo dục và Đào
tạo (cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục, hệ thống tuyển sinh đầu cấp, quản lý nhà
trường,…) phục vụ công tác điều tra, theo dõi, đánh giá và báo cáo PCGD-XMC;
bảo đảm số liệu thống nhất, chính xác giữa các kênh dữ liệu.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác kiểm tra PCGD-XMC: tổ chức kiểm
tra, đối chiếu, xác thực hồ sơ và công nhận kết quả PCGD-XMC trực tuyến trên
Hệ thống quản lý PCGD-XMC dùng chung của Thành phố; giảm dần kiểm tra hồ
sơ giấy, bảo đảm khách quan, kịp thời và tiết kiệm nguồn lực.
Sử dụng dữ liệu tạm trú dài hạn làm căn cứ tính tỷ lệ phổ cập giáo dục tại
các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu vực có đông công nhân, người lao động
nhập cư; phối hợp chặt chẽ với Công an Thành phố để khai thác, cập nhật dữ liệu
tạm trú, thường trú phục vụ điều tra PCGD-XMC.
3. Điều tra, rà soát đối tượng PCGD-XMC sau sáp nhập đơn vị hành chính
Tổ chức tổng rà soát, điều tra lại toàn bộ đối tượng PCGD-XMC trên địa bàn
phường, xã mới sau khi sắp xếp đơn vị hành chính; rà soát, bàn giao hồ sơ, dữ liệu
điện tử giữa các đơn vị sáp nhập; đối chiếu, kiểm tra chéo để tránh bỏ sót hoặc
trùng lặp đối tượng, bảo đảm số liệu phổ cập được thống nhất, liên tục.
Chuẩn hóa danh mục phường/xã, mã địa bàn, mã cơ sở giáo dục trên Hệ thống
quản lý PCGD-XMC; tích hợp bản đồ hành chính mới vào phần mềm phổ cập
giáo dục dùng chung của Thành phố.
Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả
điều tra, rà soát; đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu, lộ trình đạt chuẩn phù hợp với quy
mô, đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội của các phường, xã mới.
11
4. Xây dựng cơ chế chính sách, tài chính và bảo đảm ngân sách cho
công tác PCGD-XMC
Việc phân bổ kinh phí công tác PCGD-XMC thực hiện theo các quy định
hiện hành và Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định nội dung chi và mức chi
thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu sử dụng các quỹ khuyến học, khuyến tài nhằm khuyến khích,
hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách, phụ trách, giáo viên giảng dạy; động viên, khen
thưởng người học có hoàn cảnh khó khăn, người học đạt kết quả, thành tích tốt.
5. Sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất ngành Giáo dục
phục vụ cho công tác PCGD-XMC
Hiệu trưởng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung cấp nghề
tăng cường vận động giáo viên đổi mới giảng dạy; tích cực tham gia giảng dạy
chương trình phổ cập giáo dục tại các lớp học ở địa phương.
Sử dụng và vận dụng cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các
trường phổ thông trên địa bàn phường, xã, đặc khu để giảng dạy các lớp PCGD-
XMC, các lớp học linh hoạt; chú trọng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở;
củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, bổ sung nhân sự nhằm nâng cao
hiệu quả công tác PCGD-XMC của từng đơn vị; hỗ trợ cung cấp danh sách học sinh,
danh sách tốt nghiệp từng năm học theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo công tác
PCGD-XMC.
Thủ trưởng các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch triển khai công tác
PCGD-XMC tại đơn vị (kế hoạch phân công, dự toán kinh phí, nguồn lực thực hiện
các nhiệm vụ...); bố trí giáo viên giảng dạy lớp phổ thông đồng thời phân công
kiêm nhiệm theo dõi, cập nhật, thống kê công tác phổ cập giáo dục.
Nâng cao chất lượng giáo dục trong trường phổ thông, trung cấp nghề,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên góp phần nâng cao
hiệu suất đào tạo, kéo giảm tỷ lệ lưu ban và bỏ học, tạo điều kiện phân luồng
học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở đạt tỷ lệ cao.
Xây dựng các mô hình PCGD-XMC phù hợp với đặc thù của từng phường,
xã theo nhóm đối tượng người học (trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, trường trung học phổ thông dạy đối tượng từ 11 đến 21 tuổi bỏ học);
tổ chức theo nhiều hình thức phong phú, đa dạng và thời gian linh hoạt.
Tiếp tục duy trì, củng cố và không ngừng nâng chuẩn xóa mù chữ, phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở làm
12
nền tảng vững chắc cho phổ cập giáo dục bậc trung học và từng bước đạt chuẩn
giáo dục bắt buộc mức độ nâng cao.
7. Sử dụng hiệu quả các lực lượng ở địa phương
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu phổ biến, quán triệt, xây dựng
chương trình, kế hoạch triển khai lồng ghép kế hoạch công tác xóa mù chữ, phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ 3-5 tuổi, trẻ 5 tuổi, bậc tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông vào chương trình công tác năm của địa phương; đẩy mạnh
tuyên truyền trong hệ thống chính trị, qua sinh hoạt chi bộ, tổ dân phố, tổ Nhân dân;
thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và phân luồng học sinh trong
giáo dục phổ thông.
Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể địa phương phối hợp thực hiện hoàn thành
dữ liệu về dân cư, hoàn chỉnh dữ liệu công tác PCGD-XMC trên hệ thống dữ liệu
chung của Thành phố và liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần
chúng tại địa phương tăng cường công tác vận động, tuyên truyền Nhân dân;
nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát, phản biện xã hội góp phần thực hiện có
hiệu quả Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực, điều phối thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
công tác PCGD-XMC Thành phố, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu (cấp xã) triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng và triển khai
chuyển đổi số trong công tác PCGD-XMC: quản lý hồ sơ phổ cập dưới dạng
dữ liệu điện tử, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; triển khai cơ chế
công nhận trực tuyến và giám sát dữ liệu theo thời gian thực; hướng dẫn sử dụng
dữ liệu tạm trú làm căn cứ tính tỷ lệ phổ cập giáo dục tại khu công nghiệp, khu
chế xuất.
c) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức điều tra, rà soát, tái lập
số liệu PCGD-XMC sau sáp nhập đơn vị hành chính; chuẩn hóa mã địa bàn,
mã cơ sở giáo dục trên Hệ thống quản lý PCGD-XMC.
d) Tổ chức cho Ban Chỉ đạo địa phương, cán bộ phụ trách, giáo viên tham gia
công tác PCGD-XMC học tập kinh nghiệm, tập huấn nâng cao kỹ thuật, nghiệp vụ,
các hoạt động hợp tác tại các tỉnh, thành có giải pháp và kết quả thực hiện tốt
công tác PCGD-XMC.
13
đ) Tổ chức sơ kết công tác PCGD-XMC định kỳ hằng năm; tổ chức kiểm tra,
giám sát, đánh giá; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng tập thể,
cá nhân tiêu biểu.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng các chương trình
đào tạo bổ sung, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp mới cho người lao động; hỗ trợ
học tập cho người bị thiệt thòi, yếu thế trong xã hội; nhân rộng các mô hình
đào tạo nghề gắn với ngành nghề truyền thống, gắn với sản xuất, kinh doanh.
g) Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án, đề án hỗ trợ đào tạo, đào tạo
lại cho lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ,
người hết tuổi lao động.
h) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch và triển khai
thực hiện Kế hoạch này; chủ động cập nhật, điều chỉnh phù hợp với các quy định
mới về phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ khi được cấp có
thẩm quyền ban hành.
i) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo
kết quả công tác PCGD-XMC trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
2. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan đẩy mạnh
truyền thông về công tác PCGD-XMC; chỉ đạo, định hướng, cung cấp thông tin
cho các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của công tác PCGD-XMC. Nhân rộng các mô hình
học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ; đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong các thiết chế văn hóa - thể thao
phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của người dân đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Phối hợp các phường, xã, đặc khu thực hiện rà soát, tạo điều kiện và hỗ trợ
chính sách đối với các đối tượng vận động viên trong độ tuổi theo học và hoàn
thành chương trình giáo dục phổ thông theo quy định hiện hành.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các chương trình,
dự án hỗ trợ giáo dục, đào tạo cho người dân tộc thiểu số; tạo cơ hội và điều kiện
thuận lợi cho trẻ em, người dân tộc thiểu số và tín đồ tôn giáo được tham gia học tập,
xóa mù chữ.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu và đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các quy định khác có liên quan.
14
5. Công an Thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan
tổ chức các lớp học xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, đào tạo nghề cho phạm nhân
đang chấp hành án tại các cơ sở giam giữ và các trung tâm cai nghiện trực thuộc
Công an Thành phố.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát,
cập nhật, bổ sung và đối chiếu dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; hỗ trợ
khai thác, đồng bộ dữ liệu thường trú, tạm trú dài hạn để phục vụ điều tra, thống kê
đối tượng PCGD-XMC, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu vực
có biến động dân cư.
Hỗ trợ chuyển đổi số hồ sơ PCGD-XMC; phối hợp kiểm tra, xác thực dữ liệu
công dân phục vụ cơ chế công nhận trực tuyến.
6. Bộ Tư lệnh Thành phố
Chỉ đạo thực hiện nâng cao trình độ, năng lực ngoại ngữ và tiếng dân tộc
thiểu số cho cán bộ quân đội, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và học viên
các trường quân đội.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát,
cập nhật thông tin dân cư trên địa bàn để phục vụ điều tra, thống kê đối tượng
PCGD-XMC, đặc biệt tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu vực có
biến động dân cư.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên
Phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua về công tác khuyến học,
khuyến tài, xây dựng xã hội học tập sâu rộng trên toàn Thành phố, gắn kết chặt
chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua khác; phối hợp với các
sở, ban, ngành tham gia giám sát, phản biện xã hội việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
7.1. Liên đoàn Lao động Thành phố
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt động phát triển
nghề nghiệp cho người lao động; tuyên truyền, vận động, khuyến khích công nhân,
người lao động trong doanh nghiệp học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp.
Chỉ đạo các cấp công đoàn hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở trong các
doanh nghiệp vận động người sử dụng lao động tạo điều kiện về thời gian, vật chất,
thành lập quỹ khuyến học, khuyến tài hỗ trợ công nhân, người lao động học tập
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp; phối hợp rà soát đối tượng PCGD-XMC
trong lực lượng công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
7.2. Các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
Chỉ đạo các Nhà Thiếu nhi, Trung tâm Thiếu nhi các Phường, xã, đặc khu
phối hợp với các Trung tâm học tập cộng đồng, chủ động tổ chức các hoạt động
15
giáo dục kỹ năng, cung cấp các chương trình học thuật phù hợp với các lứa tuổi
và đối tượng người dân trên địa bàn trú đóng. Thúc đẩy người dân tham gia học tập,
gia đình học tập, dòng họ học tập góp phần nâng cao hiệu quả công tác PCGD-XMC
ở các địa phương.
8. Các sở, ban, ngành
Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện công tác; lồng ghép với
quá trình triển khai thực hiện các chương trình, đề án khác liên quan; tuyên truyền,
phổ biến rộng rãi và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm cung ứng các
chương trình học tập cho mọi tầng lớp Nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ.
9. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, kiện toàn Ban Chỉ đạo, xây dựng
quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác PCGD-XMC, phân công trách nhiệm
cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo.
b) Giao cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực giáo dục cấp xã là cơ quan
thường trực triển khai thực hiện các nhiệm vụ, trong đó:
- Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi, từ 5 đến 6 tuổi; giáo dục tiểu học bắt buộc, giáo dục
trung học cơ sở bắt buộc; xóa mù chữ cho người lớn và phân luồng học sinh trong
giáo dục phổ thông để tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp đưa vào chương trình,
kế hoạch công tác hằng năm và triển khai thực hiện các nhiệm vụ; kiểm tra,
giám sát việc thực hiện ở các đơn vị trên địa bàn phụ trách.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá và khen thưởng các tập thể đạt chuẩn
phổ cập giáo dục tốt, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác phổ cập giáo dục;
chấn chỉnh kịp thời những biểu hiện làm chậm tiến độ công tác PCGD-XMC.
- Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội nhằm giúp các
trường hợp có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách ổn định cuộc sống, hạn chế
các em học sinh bỏ học, lưu ban.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về công tác PCGD-XMC bằng nhiều
hình thức nhằm nâng cao nhận thức của toàn thể Nhân dân, huy động mọi
nguồn lực cho công tác xã hội hóa giáo dục.
- Chủ động thực hiện công tác hướng nghiệp cho học sinh các trường
trung học cơ sở, định hướng phân luồng cho học sinh; các trường trung học cơ sở
phối hợp với các trường trung học phổ thông, trung cấp nghề và trung cấp
chuyên nghiệp tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu ngành nghề cho
học sinh khối lớp 9.
- Đẩy mạnh tuyên truyền đến từng hộ gia đình và phụ huynh học sinh về
công tác PCGD-XMC; vận động đối tượng chưa hoàn thành chương trình tiểu học
16
và học sinh bỏ học bậc trung học ra lớp phổ cập giáo dục; lồng ghép tiêu chí
PCGD-XMC vào việc xét công nhận gia đình văn hóa, khu phố văn hóa.
- Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể địa phương, Ban điều hành khu phố,
ấp để huy động trẻ 3 - 5 tuổi, trẻ 5 tuổi ra lớp mầm non.
- Tổ chức điều tra, rà soát, cập nhật đối tượng PCGD-XMC, bao gồm cả
đối tượng tạm trú dài hạn để sử dụng làm căn cứ tính tỷ lệ phổ cập giáo dục,
đặc biệt tại các địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Tăng cường công tác chuyển đổi số: số hóa hoàn toàn hồ sơ PCGD-XMC
tại phường, xã và tại các cơ sở giáo dục.
c) Cân đối, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn kinh phí
hợp pháp khác để bảo đảm triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ
trong Kế hoạch.
d) Kiểm tra, giám sát định kỳ; trước ngày 10 tháng 12 năm 2026 gửi báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai công tác PCGD-XMC năm 2026; đề nghị
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị có
liên quan căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị và tại địa phương để xây dựng
kế hoạch hoạt động, thực hiện có hiệu quả công tác PCGD-XMC năm 2026;
trong quá trình thực hiện, mọi khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo)
để được hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận:
- TT.Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Đoàn thể Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Công an Thành phố; Bộ Tư lệnh Thành phố;
- Hội Khuyến học Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX (VN).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 515/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 515/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 515/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×