• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 482/KH-UBND Huế nâng cao chất lượng giáo dục mầm non khu đô thị công nghiệp 2025-2035

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/12/2025 07:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 482/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 482/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 482/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 482/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 482 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2025
,
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035,
định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình "Nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng
đến năm 2045", Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện trên
địa bàn thành phố Huế cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo nội
dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày
14/10/2025 phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở
địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm
2045” (sau đây được viết tắt là Quyết định số 2270/QĐ-TTg).
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ
chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về Chương trình
“Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai
đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”.
b) Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã,
phường chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Trẻ em mầm non; cán bộ quản lý; giáo viên mầm non và
nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ
em); các cơ sở giáo dục mầm non; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Triển khai tại địa bàn đô thị theo quy định; địa bàn có khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo
quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là khu công nghiệp).
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn
đô thị, khu công nghiệp giúp trẻ em được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non
chất lượng, công bằng và bình đẳng.
2
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
a) Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: 100% trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non được nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình
giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% trẻ em từ 06 tháng đến
36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp
và được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng.
b) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, nhân viên
- Tại địa bàn đô thị: 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên
trong cơ sở giáo dục mầm non được tiếp cận tài liệu trên nền tảng số.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên
mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
c) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non
- Tại địa bàn đô thị: Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục mầm non xây dựng và
triển khai các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù địa phương, từng
bước tiếp cận với mô hình giáo dục mầm non tiên tiến.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu tăng thêm ít nhất 20% số nhóm
trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non và tăng thêm ít nhất 10% số trường mầm non
công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi; 100% cơ sở giáo dục mầm non
độc lập, tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương
tích theo quy định.
d) Đối với cha mẹ trẻ em: Phấn đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm
việc ở khu công nghiệp được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em.
3. Định hướng đến năm 2045
- Củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn
đô thị, khu công nghiệp.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục mầm non chất lượng, hiệu quả, bảo
đảm công bằng, phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp trong toàn
thành phố.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn đô
thị, khu công nghiệp.
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục
mầm non đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển giáo dục mầm non theo chủ
trương của Đảng, chiến lược, quy hoạch phát triển của địa phương và mục tiêu
của Chương trình.
3
b) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo
dục, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây
dựng trường mầm non cho con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp.
c) Xây dựng chính sách đặc thù địa phương đối với giáo dục mầm non ở
địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động: chính sách đối với đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là
con công nhân, người lao động, chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non
nhận trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và chính sách đối với trẻ em là con
công nhân, người lao động phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Đa dạng mô hình giáo dục mầm non phù hợp đặc thù địa bàn đô thị
a) Bố trí quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non theo quy hoạch đã
được phê duyệt, đặc biệt là tại các dự án khu đô thị mới; ưu tiên việc sử dụng
các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp bộ máy hành chính tại địa
phương cho giáo dục mầm non, tiếp tục đẩy mạnh phát triển các cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập.
b) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giáo dục mầm non không sử dụng ngân
sách nhà nước tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập theo quy định của pháp
luật đáp ứng nhu cầu của cha mẹ trẻ cùng với chính sách hỗ trợ viên chức quản
lý, giáo viên, nhân viên làm việc ngoài giờ.
c) Áp dụng mô hình hợp tác giữa nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ
giáo dục mầm non ngoài công lập theo hình thức Hợp đồng kinh doanh - quản lý
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư với mức
học phí phù hợp với thu nhập của công nhân, người lao động.
d) Xây dựng, phát triển mô hình cơ sở giáo dục mầm non trong các dự án
nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp với nhu cầu của công nhân, người lao động.
đ) Vận dụng có chọn lọc các mô hình giáo dục mầm non tiên tiến thông
qua việc học tập, chia sẻ kinh nghiệm về giáo dục mầm non của các nước trong
khu vực và thế giới.
3. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng
đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động ở địa bàn khu công nghiệp
a) Đa dạng hóa hình thức hướng dẫn nâng cao năng lực cho đội ngũ viên
chức quản lý, giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non
- Xây dựng và số hóa bộ tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em 06 tháng đến 36 tháng tuổi.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hội thảo, tọa đàm
về giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ em
hằng năm.
- Xây dựng mạng lưới đội ngũ cốt cán để hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng
dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cơ sở giáo dục
mầm non độc lập dân lập, tư thục; tăng cường hoạt động sinh hoạt chuyên môn
của các cơ sở giáo dục mầm non tại xã, phường theo cụm chuyên môn; gắn trách
nhiệm của trường mầm non công lập hỗ trợ chuyên môn các cơ sở mầm non độc
lập trên cùng địa bàn xã, phường.
4
- Rà soát và bổ sung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ viên
chức quản lý, giáo viên, nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó chú
trọng kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi
và phù hợp với đặc thù giáo dục mầm non ở địa bàn khu công nghiệp.
b) Đảm bảo các điều kiện nhận trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi tại cơ sở
giáo dục mầm non
- Bố trí đủ định mức giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng,
đồ chơi theo quy định đối với nhóm trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập đáp ứng yêu cầu gửi con của công nhân, người lao động.
- Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong
cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có
nhiều lao động được đào tạo trình độ đạt chuẩn theo quy định.
- Huy động nguồn lực từ các Chương trình, Dự án, các tổ chức phi Chính
phủ, nguồn viện trợ không hoàn lại hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ
chơi và các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở giáo dục mầm non
độc lập, tư thục.
- Khai thác sử dụng cơ sở vật chất sẵn có của địa phương (các công trình
công cộng như sân chơi, thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở…) để cơ sở giáo dục
mầm non độc lập dân lập, tư thục tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ em.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội xây dựng
cơ sở giáo dục mầm non hoạt động phi lợi nhuận, gắn với khu nhà ở tại các khu
công nghiệp phục vụ con công nhân, người lao động.
c) Xây dựng, phổ biến tài liệu về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục
trẻ em dành cho cha mẹ trẻ em; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dinh
dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em, kỹ năng làm cha mẹ bằng các hình
thức phù hợp với đặc thù công việc của công nhân, người lao động.
4. Huy động nguồn lực xã hội hóa gắn với trách nhiệm doanh nghiệp và
đẩy mạnh hợp tác quốc tế
a) Huy động sự phối hợp, tham gia từ các chương trình, dự án, các tổ chức
phi Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hỗ trợ triển khai thực hiện các
mô hình giáo dục mầm non phù hợp với địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt
trách nhiệm xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để
xây dựng cơ sở giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi
phí gửi trẻ cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non.
c) Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật
để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em cho giáo viên, nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non.
5
5. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong việc phát
triển giáo dục mầm non; đưa mục tiêu phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn
đô thị, khu công nghiệp vào kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
b) Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành; xây dựng và ban hành quy chế
phối hợp liên ngành giữa các ngành Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Y tế và Ban
Công tác Công đoàn trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố cùng các tổ
chức chính trị - xã hội trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở
giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện sắp xếp, tổ chức
lại cơ sở giáo dục mầm non; kiểm tra trách nhiệm của các chủ đầu tư các dự án
khu đô thị mới trong việc dành quỹ đất và xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non
theo quy hoạch đã được phê duyệt.
d) Xây dựng và triển khai phần mềm về cơ sở dữ liệu giáo dục mầm non ở
địa bàn đô thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình.
đ) Hướng dẫn cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục tự kiểm tra, đánh
giá các tiêu chuẩn về an toàn, thường xuyên cập nhật thông tin, tình hình hoạt
động của cơ sở lên phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ở địa phương.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông
a) Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến về sự cần thiết, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cha mẹ trẻ em, cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng trong việc đầu tư, chăm lo phát triển
giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
b) Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về Chương trình
nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên
các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
c) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức
khỏe, bảo đảm an toàn và phát triển toàn diện đối với trẻ em mầm non trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách trung ương: Nguồn chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào
tạo; lồng ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan.
b) Ngân sách địa phương: Vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên lồng
ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan được cấp có
thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
6
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu
tư công và các quy định hiện hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch
tài chính trung hạn của Nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các
xã, phường xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp rà soát, cập nhật thông tin quy hoạch mạng lưới trường, lớp
mầm non để tham mưu mở rộng quy mô trường, lớp phù hợp với tốc độ đô thị
hóa và sự hình thành, mở rộng các khu công nghiệp trên địa bàn.
c) Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố và các sở,
ngành liên quan, xác định nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ; tham mưu cấp có thẩm
quyền ban hành các chính sách cần thiết và đặc thù địa phương hỗ trợ giáo dục
mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo
thẩm quyền và tổ chức triển khai chính sách đúng quy định.
d) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho
viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở mầm non công lập và
ngoài công lập; trong đó đặc biệt quan tâm đến đội ngũ chủ nhóm, lớp (hoặc
quản lý chuyên môn) ở các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập tại địa bàn
khu công nghiệp.
đ) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non rà soát thực trạng các điều kiện về
cơ sở vật chất (phòng học); thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; đội ngũ giáo
viên mầm non.
e) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non chọn lựa, nghiên cứu và triển
khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù địa bàn đô
thị, khu công nghiệp.
g) Hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực
hiện Chương trình trên địa bàn; tổ chức đánh giá sơ kết và tổng kết; tham mưu
Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Giáo dục và Đào
tạo theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc thực hiện các quy
định liên quan đến dịch vụ giáo dục mầm non cho trẻ em là con công nhân tại
địa bàn có nhiều lao động quy định lại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan nghiên
cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ
quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non ở địa bàn đô
thị, khu công nghiệp.
7
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
công tác tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng, đãi ngộ, khen thưởng đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp
với các cơ sở giáo dục mầm non triển khai nội dung chuyên môn về công tác
nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và các nhiệm vụ khác của Chương trình theo
chức năng, nhiệm vụ.
4. Sở Tài Chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, ngành liên quan
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương
trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, pháp luật đầu tư công và các
quy định có liên quan.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thủ tục giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ giáo dục.
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc lập và phê duyệt nhiệm
vụ, đề án quy hoạch chung xây dựng các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng
cho công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó có cơ
sở giáo dục mầm non và quy hoạch, xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong các
dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp, đáp ứng nhu cầu của công nhân,
người lao động.
6. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu kinh tế,
công nghiệp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội
dung: Lồng ghép quy định phát triển mạng lưới trường lớp cơ sở giáo dục mầm
non vào quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thị và khu công nghiệp, đảm bảo phân bố hợp lý các cơ sở giáo dục mầm non
theo dân cư và mật độ lao động; Xác định, bố trí quỹ đất phù hợp cho xây dựng
trường, lớp mầm non công lập và ngoài công lập trong các đồ án quy hoạch, dự
án phát triển các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp mới; bố trí dành quỹ
đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong kế hoạch sử dụng đất đai của địa
phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày
08/9/2020 về chính sách phát triển giáo dục mầm non; Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện nội dung dành quỹ đất xây dựng trường mầm non của các chủ đầu tư
dự án khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp.
b) Định kỳ hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quy
hoạch, xây dựng và sử dụng quỹ đất đối với các cơ sở giáo dục mầm non trong
phạm vi đô thị và khu công nghiệp theo quy định.
8
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến về
mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Chương trình nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cha
mẹ trẻ, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng đối với việc đầu tư,
chăm lo phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô
thị, khu công nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số
ngành Giáo dục, đảm bảo an toàn thông tin, nhất là trong công tác quản lý tài
liệu học liệu số, quản lý dữ liệu giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu
công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
9. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc quy
hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp xây dựng cơ sở giáo dục mầm non tại địa bàn có
khu công nghiệp.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan khuyến khích các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tham gia đóng
góp để phát triển giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, người lao động
cũng như có các chính sách phù hợp để hỗ trợ cho người lao động có con trong
lứa tuổi mầm non.
c) Phối hợp các ngành theo dõi, giám sát các hoạt động của cơ sở giáo dục
mầm non trong khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và đầu tư, đảm bảo tuân
thủ quy định của pháp luật.
d) Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên
quan xác định nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
10. Ban Công tác Công đoàn trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở tăng cường công tác truyền
thông, giám sát việc triển khai chính sách giáo dục mầm non ở địa bàn có khu
công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của Chính phủ.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở lồng ghép nhiệm vụ của
Chương trình này với các Chương trình, Đề án khác có liên quan và huy động
nguồn lực để thực hiện Chương trình.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người lao động cho trẻ đến
trường mầm non (nhất là trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng) để đảm bảo việc chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ được an toàn và chất lượng.
c) Huy động sự phối hợp nguồn lực, kinh phí từ các doanh nghiệp sử dụng
lao động và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giáo viên mầm non của các cơ sở giáo
9
dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao
động được tham gia đào tạo để đáp ứng trình độ chuẩn theo quy định của Luật
Giáo dục năm 2019.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình
của địa phương.
b) Tổ chức rà soát, quy hoạch, bố trí quỹ đất, huy động nguồn lực xây dựng,
cải tạo cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với tốc độ đô thị hóa trên địa bàn.
c) Ban hành các cơ chế chính sách cần thiết của địa phương, đẩy mạnh xã
hội hóa huy động nguồn vốn hợp pháp khác để từng bước hoàn thiện cơ sở vật
chất trường, lớp, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, học liệu trong các cơ sở giáo
dục mầm non, đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng
giáo dục địa phương.
d) Dự toán kinh phí hằng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể các
nguồn vốn ngân sách từ địa phương và các nguồn khác để thực hiện Chương
trình; có giải pháp tăng cường nguồn lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều
kiện thực hiện Chương trình trên địa bàn.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thành lập và hoạt động của
các cơ sở giáo dục mầm non, nhất là nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
e) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình
trên địa bàn; tổ chức đánh giá sơ kết và tổng kết theo hướng dẫn của Sở Giáo
dục và Đào tạo./.
Nơi nhận:
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- Lưu: VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 482/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 482/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×