• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 293/KH-UBND Thừa Thiên Huế 2024 đổi mới, phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/07/2024 16:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 293/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Thực hiện đổi mới, phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 293/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 293/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 293/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
293/KH-UBND
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 19 tháng 7
năm
2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện đổi mới, phát triển giáo dục mầm non
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thc hin Thông báo s 173/TB-VPCP ngày 22 tháng 4 năm 2024 v Kết
lun ca Th tướng Chính ph Phm Minh Chính ti phiên hp ca y ban Quc
gia Đổi mi giáo dc và đào to v Đổi mi, phát trin giáo dc mm non đến
năm 2030, tm nhìn đến năm 2045”, y ban nhân n tnh ban hành Kế hoch
thc hin đổi mi, phát trin giáo dc mm non trên địa bàn tnh Tha Thiên
Huế đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045 (sau đây đưc viết tt là Kế hoch)
c th như sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Huy động tr em đến trường thực hiện mục tiêu phổ cập, nâng cao chất
lượng toàn diện giáo dục mầm non, tạo tiền đề vững chắc trước khi vào lớp Một.
- Thực hiện công bằng giữa giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập,
giữa các vùng, miền; quan tâm đến vùng điều kiện kinh tế khó khăn; tăng
hội cho tr em mầm non được tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng.
- Bảo đảm các điều kiện về sở vật chất trường, lớp học, thiết bị đồ dùng
dạy học, đồ chơi cho tr mầm non.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về
chất lượng, hợp về cấu, đạt chuẩn trên chuẩn trình độ đào tạo; năng lực
phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai
đoạn mới; phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Đến năm 2030
a) Về phát triển quy mô, mạng ới trường, lớp
- Toàn tnh có 214 trường mm non (trong đó: 34 trưng mm non ngi
công lp).
- Trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 93,0% (đạt mức độ 2: trên 8,9%).
- Tỷ lệ huy động trẻ đi nhà trẻ đạt 46,0% (trong đó: 48,4% trẻ ngoài công
lập); tỷ lệ huy động tr đi mẫu giáo đạt 96,6% (trong đó: 24,6% trẻ ngoài công
lập); duy trì tỷ lệ 100% nhóm, lớp học 2 buổi/ngày; tỷ lệ 100% nhóm lớp học bán
trú; trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì gim.
2
- 100% trẻ em dân tộc thiểu số đến trường được tăng ờng tiếng Việt trên
sở tiếng mẹ đ; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho
tr 5 tuổi; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 4 tuổi.
b) Về phát triển số lượng, chất lượng đội ngũ
- Xây dng đội ngũ n b qun lý, giáo viên, nhân viên đủ v s lượng,
đảm bo v cht lượng, hp v cơ cu; 100% giáo viên và cán b qun cơ
s giáo dc mm non đạt chun và trên chun trình độ đào to; trong đó, trên
chun đạt t 85% tr lên; có ít nht 95% đạt chun ngh nghip (trong đó: 50%
đạt mc tt).
- Ưu tiên định biên cho giáo dục mầm non, đảm bảo số ợng giáo viên trên
lớp theo quy định; b trí đủ giáo viên dy mẫu giáo để thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho tr từ 3 đến 5 tuổi; giáo viên chuyên biệt làm nhiệm vụ hỗ tr trẻ
em khuyết tật tại các trường tr em khuyết tật theo quy định; bố trí đủ nhân
viên thư viện, kế toán, thủ quỹ, y tế, nấu ăn và nhân viên phục vụ trường học.
c) Về phát triển sở vật chấtthiết bị dạy học
100% trường mm non đảm bo cơ s vt cht, thiết b dy hc, đồ dùng
đồ chơi; đủ điu kin t chc dy hc 2 bui/ngày bán trú theo chương trình
giáo dc mm non mi thc hin cht lưng ph cp giáo dc mm non
cho tr t 3 đến 5 tui; có 94,8% phòng hc kiên c, không còn phòng hc tm,
phòng hc nh.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
a) Về phát triển quy mô, mạng ới trường lớp, trẻ em
- Toàn tỉnh 226 trường mầm non (trong đó: 45 trường mm non ngoài
công lập); trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ trên 96,0% (trong đó: đạt
mức 2 trên 11,9%).
- Phấn đấu trẻ em độ tuổi nhà tr (dưới 3 tuổi) đến trường đạt trên 60%
(trong đó: 50% tr em ngoài công lập); độ tuổi mẫu giáo (từ 3-5 tuổi) đến trường
đạt trên 98% (trong đó: trên 37,3% tr em ngoài công lập).
- Tiếp tục duy trì nâng cao chất lượng phổ cập dục mầm non cho tr từ
3 đến 5 tuổi. Duy trì nâng cao chất lượng ng ờng tiếng Vit trên sở tiếng
mẹ đẻ đối với tr em dân tộc thiểu số đến trường.
b) Về phát triển số lượng, chất lượng đội ngũ
- Tiếp tục xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản giáo dục
mầm non đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp về cấu; 100% giáo
viên và cán bộ qun sở giáo dục mầm non đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ
đào tạo; trong đó, trên chuẩn đạt trên 90%; 100% giáo viên, n bộ quản đạt
chuẩn nghề nghiệp (trong đó: có ít nht 80% đạt mức tốt).
- Ưu tiên bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo thực hiện chất ợng phổ cập
giáo dục mầm non cho tr từ 3 đến 5 tuổi; đủ giáo viên chuyên biệt làm nhiệm vụ
hỗ tr tr em khuyết tật học hòa nhập theo quy định; bố trí đủ nhân viên thư viện,
kế toán, thủ quỹ, y tế, nấu ăn nhân viên phục vụ trường học.
3
c) Về phát triển sở vật chấtthiết bị dạy học
- sở vật chất các trường mầm non đáp ứng c tiêu chí thân thiện, chuẩn
hóa, hiện đại hóa và thông minh.
- 100% phòng học kiên cố; 100% nhóm tr lớp mẫu giáo đ đồ dùng, đ
chơi, thiết bị dạy học theo quy định.
- Duy trì 100% trường mầm non đảm bảo điều kiện tổ chức dạy học 2
buổi/ngày bán trú; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non
từ 3 tuổi đến 5 tuổi, đổi mới ng cao chất lượng chương trình giáo dục mầm non;
y dựng trường học tiên tiến theo xu thế hội nhập và phát triển.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quản của cấp ủy, chính quyền; sự phối
hợp chặt chẽ, hiệu quả đồng bộ giữa các ngành, các cấp cả hệ thống chính
tr về phát triển giáo dục; nâng cao hiệu quả công tác quản nhà nước về phát
trin giáo dục mầm non tính toàn diện; tăng ờng công tác quản lý, hỗ trợ
ng cao chất ợng giáo dục mầm non các khu công nghiệp nhóm, lớp mầm
non thục.
- Tiếp tục đổi mới ng tác qun lý giáo dục mầm non theo hướng phân
cấp, phân quyền, tự chủ, dân chủ, công khai gắn với chế giám sát trách
nhiệm giải trình. Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý,
đảm bảo bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả.
- Tăng ờng hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nội dung theo quy định đối với sở giáo dục mầm non ngoài công lập; trong đó,
chú trọng kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng nuôi ỡng, chăm sóc, giáo dục
của các sở giáo dục mầm non độc lập trên địa bàn.
2. Chính sách cho phát triển giáo dục mầm non
- Quan tâm các chính sách dành cho phát triển giáo dục mầm non.
- Thực hiện lộ trình miễn, giảm học phí cho tr em 5 tuổi phù hợp với điều
kiện kinh tế hội địa phương; chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non
vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn; chính sách phát triển hệ thống trường ngoài
công lập; chính sách giáo dục khuyết tật … theo đúng quy định.
- Chính sách khuyến khích c tổ chức,nhân đầu xây dựng hình
trường ngoài công lp đạt chuẩn quốc gia, tiếp cận chuẩn quốc tế.
- Chính ch đãi ngộ, khen thưởng, động viên, khuyến khích đội ngũ nhà
giáo, nhân viên cán bộ quản giáo dục để thu hút người giỏi, phát huy tiềm
ng của các nhà giáo.
- Thực hiện chính sách đối với nhân viên phục vụ trường học (như: nấu ăn,
bảo vệ, lao công) tại các sở giáo dục có liên quan.
- Tăng ờng thực hiện các quy định về chính sách khuyến khích hội
hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào to trên địa bàn tỉnh.
4
3. Phát triển quy mô, mạng ới trường, lớp
- Xây dựng kế hoạch phát triển trường, lớp mầm non giai đoạn 2025-2030,
định hướng đến m 2045; đảm bảo l trình phát triển theo Kế hoạch đề ra.
- Đẩy mạnh hội hóa phát triển giáo dục mầm non, đặc biệtthu hút đầu
xây dựng sở giáo dục mầm non vào các khu kinh tế, khu công nghiệp trên
địan tỉnh.
4. Tăng cường đầu sở vật chất, thiết bị đồ dùng, đồ chơi
- Tập trung đầu s vật chất, xây mới phòng học, hệ thống phòng chức
ng; mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo thứ tự ưu tiên, quan tâm các
trường mầm non vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng
thường xuyên gặp thiên tai, bão lũ; tiếp tục soát các điều kiện về nước sạch,
nhà vệ sinh, tường bao, sân chơi, đồ chơi, đồ dùng dạy học, thiết bị tối thiểu đối
với các nhóm trong trường mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - hội của
địa phương.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, nhân trong ngoài nước
đóng góp kinh phí hợp pháp mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị chăm sóc nuôi
dưỡng, giáo duc tr tại các sở giáo dục mầm non.
- Các địa phương định k soát kết quả thực hiện hằng m, đánh giá mức
độ thực hiện mục tiêu đạt được so với chỉ tiêu phát trin kinh tế - xã hội của mỗi
địa phương đã đề ra để phát huy những mặt mạnh, điểm tích cực; đồng thời
giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém, tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc góp phần phát triển vững chắc giáo dục mầm non tại địa phương.
5. Đảm bảo số lượng, chất ợng đội ngũ
- Rà soát đội ngũ viên chức ngành Giáo dục đ xây kế hoạch đề xuất cấp
thẩm quyền tuyển dụng đảm bảo chất lượng, đủ về số ợng theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch hằng m về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên; tập huấn bồi dưỡng k năng
kiềm chế cảm xúc cho giáo viên dạy các lớp có trẻ chậm phát triển.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về việc thực hiện chương trình giáo dục
mầm non; công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ t 3 đến 5 tuổi thông qua
các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xây dựng bài viết/phóng sự chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức của cộng
đồng trong việc đầu tư, chăm lo phát triển giáo dục mầm non.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn vốn đầu công trung hạn giai đoạn 2026-2030 các giai đoạn
tiếp theo; giai đoạn 2021-2025 (nếu có).
- Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo được cấp thẩm quyền
giao trong dự toán chi hằng m của các quan cấp tỉnh và UBND cấp huyện.
5
- Lồng ghép từ nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2026-2030 và các giai đoạn tiếp theo; giai đoạn 2021-2025 (nếu có).
- Nguồn lực hội hóa và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dụcĐào tạo
- quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân các huyện, thị, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên mầm non đáp ng yêu cầu chương trình giáo dục mầm non mới theo kế hoạch
của Bộ Giáo dục Đào tạo; thực hiện hiệu qu việc ph cập giáo dục mầm
non cho tr từ 3 đến 5 tuổi.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức
kết, tổng kết, tổng hợp,o cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
- Phối hợp các quan, đơn vị, địa phươngliên quan tham u, đề xuất
khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình đã đóng góp trong việc phát triển giáo
dục mầm non.
2. Sở Kế hoạchĐầu
Chủ trì tham mưu, phân bổ kế hoạch đầu công trung hạn, nguồn vốn các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 m, hằng năm vận động, huy
động c nguồn vốn ODA, NGOs các nguồn đầu hội a để thực hiện Kế
hoạch theo đúng quy định pháp luật.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu, đề
xuất cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thường xuyên (bao gồm vốn sự nghiệp
thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia) để thực hiện kế hoạch phát trin giáo
dục mầm non hằng m, giai đoạn.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp tham mưu bố trí biên chế giáo viên, nhân viên khối giáo dục
mầm non theo đúng quy định.
- Tăng ờng kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng,
bố trí số lượng ngườim việc tại các sở giáo dục mầm non công lập.
- Thực hiện chế độ khen thưởng đối với các tập thể, nhân điển hình
đóng góp phát triển giáo dục mầm non kịp thời, đảm bảo theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành có liên quan
n cứ chức ng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Giáo dụcĐào tạo, các địa
phương để triển khai, thực hiện tốt Kế hoạchy.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, th xã, thành phố
- Lập dự toán đưa vào nguồn đầu công trung hạn giai đoạn 2025-2030
để có sở trin khai thực hiện.
6
- Định kỳ soát, đánh giá thực trạng của khối giáo dục mầm non tại địa
phương. Xây dựng kế hoch phát triển về đội ngũ, sở vật chất, thiết bị đồ dùng,
đồ chơi đáp ng u cầu đổi mới chương trình giáo dục mm non; gửi Sở Giáo
dục Đào tạo để tổng hợp.
Trên đây là Kế hoch thc hin đổi mi, phát trin giáo dc mm non trên
địa bàn tnh Tha Thiên Huế đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045. y ban
nhân n tnh yêu cu các s, ban, ngành, địa phương liên quan nghiêm túc
trin khai thc hin; định k (trước ngày 20 tháng 12 hng năm) gi kết qu
thc hin v S Giáo dc và Đào to để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh
theo quy định./.
i nhận:
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh: CT, các PCT;
- Các đơn vị tại mục V;
- VP UBND tỉnh: CVP, các P.CVP;
- Lưu: VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 293/KH-UBND Thừa Thiên Huế 2024 đổi mới, phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×