• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 252/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/07/2026 08:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 252/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 252/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 252/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 252/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nông thôn đến năm 2030”.
Căn cứ hướng dẫn tại Văn bản số 1912/BGDĐT-GDNNGDTX ngày
14/4/2026 ca B Giáo dục và Đào tạo v xây dng Kế hoch thc hiện Chương
trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”; Kế
hoch s 177/KH-UBND ngày 07/7/2025 ca UBND Thành ph v trin khai
thc hin Kế hoch s 316-KH/TU ngày 23/4/2025 ca Thành y Ni thc
hin Ch th s 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban thư v đổi mi công tác
đào tạo ngh cho lao động nông thôn đáp ng yêu cu công nghip hóa, hiện đi
hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành ph Hà Ni.
UBND Thành ph ban hành Kế hoch thc hiện Chương trình “Đổi mi,
nâng cao chất lượng đào to ngh nông thôn đến năm 2030” trên đa bàn thành
ph Hà Ni như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các mục tiêu của Chương trình “Đi
mi, nâng cao chất lượng đào tạo ngh nông thôn đến năm 2030” ti Quyết định
s 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ, tạo bước đột phá
trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, tạo việc làm, tăng thu
nhập, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
- Đổi mới toàn diện công tác đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cấu lao
động, cơ cấu kinh tế, hướng tới nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, xác định đây nhiệm vthường xuyên góp phần nâng cao và phát triển
nguồn nhân lực của Thủ đô.
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi sát với
nhu cầu thực tiễn của người lao động thị trường lao động tại các địa phương
phù hợp với thực tiễn đô thị hóa của Thành phố; lồng ghép hiệu quả các
nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng hiệu quả
đào tạo tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cấu kinh tế,
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
252
02
7
2
giải quyết việc làm, tăng thu nhập của người lao động nông thôn, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn phát triển kinh tế -
hội trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030; đào tạo nguồn nhân lực
nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp số chuyển đổi nghề
nghiệp linh hoạt trong quá trình đô thị hóa.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu bình quân mỗi năm thu hút khoảng 20.000 lao động tham gia
đào tạo nghề các cấp trình độ thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
1
, trong đó,
đào tạo nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 70%, nghề nông nghiệp chiếm
khoảng 30%; tlệ lao động nữ đạt trên 45%, người khuyết tật nhu cầu được
hỗ trợ học nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 4%; người lao động vùng dân tộc
thiểu số trong độ tuổi được đào nghề phù hợp với nhu cầu đạt 70%.
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Thực hiện trên toàn địa bàn Thành phố, ưu tiên các vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, các xây dựng nông thôn mới và xây
dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng
- Lao đng tại khu vc nông tn tờng trú trên địa bàn thành ph
Nội t đ 15 tuổi trn có nhu cầu học nghề và tìm kiếm việc làm.
- Nhà giáo, nghệ nhân, người dạy nghề cán bquản trong các sở
tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, quan, đơn vị quản nhà
nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Các sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp tổ chức tham gia hoạt
động đào tạo nghề.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, hội người dân về
vai trò của đào tạo nghề
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề cho lao động
nông thôn; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp người
dân về vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phân nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền
vững và xây dựng nông thôn mới.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên các nền tảng số, xây dựng
các chuyên trang, chuyên mục về đào tạo nghề và các mô hình điển hình sau học
nghề trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương.
1
Chỉ tiêu tại Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 07/7/2025 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch
số 316-KH/TU, ngày 23/4/2025 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban
Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
3
- Phát huy vai tcủa hệ thống chính trị sở, nâng cao trách nhiệm của
cấp ủy, chính quyền địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn; tăng ờng trách nhiệm của UBND cấp
trong việc khảo sát nhu cầu học nghề, tư vấn tuyển sinh giám sát quá trình t
chức đào tạo.
- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - hội trong công tác tuyên
truyền, vận động người dân tham gia học nghề.
2. soát, hoàn thiện chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn
- soát, ban hành các chính sách hỗ trợ đào tạo cho lao động nông thôn;
kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các chính sách phù hợp với điều
kiện thực tiễn của địa phương.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo quy định của Trung ương Thành phố; ưu tiên nhóm lao
động đất bị thu hồi, lao động trẻ lao động nữ yếu thế, người dân tộc thiểu
số, lao động bị mất việc làm, lao động chuyển đổi nghề nghiệp do đô thị hóa.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu sở vật chất tham gia
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. soát, cập nhật danh mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề việc
làm cho người lao động nông thôn
- soát nhu cầu ngành, nghề đào tạo của người lao động nông thôn trên
địa bàn Thành phố; y dựng danh mục nghề đào tạo p hợp với quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố nhu cầu sử dụng lao động của
doanh nghiệp.
- y dựng cập nhật sở dữ liệu về thị trường lao động; tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin quản lý, khai thác và chia sẻ thông tin phục vụ
công tác quản lý và hoạch định chính sách.
- vấn, kết nối, giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn thông qua
Cổng thông tin việc làm Thành phố, các phiên giao dịch việc làm chuyên đề, kết
nối, lưu động.
- Khai thác dữ liệu về cung - cầu lao động để dự báo nhu cầu nhân lực theo
ngành nghề, lĩnh vực và từng địa bàn, làm sở xây dựng kế hoạch đào tạo
nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
4. Nâng cao chấtợng các điu kiện đảm bo cho hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu cho các ngành, nghphc vụ phát triển kinh tế
của Thành phố và các ngành nghề có nhu cầu lao động cao.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo cán bquản lý giáo dục nghề
nghiệp thông qua đào tạo, bồi ỡng nâng cao trình độ chuyên môn, knăng
nghề, năng lực sư phạm và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.
4
- Khuyến khích sự tham gia của chuyên gia, nghnhân, kỹ sư, cán bkỹ
thuật của doanh nghiệp, hợp tác trong hoạt động đào tạo nghề, hướng dẫn
thực hành và truyền nghề cho người lao động.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ chuyển đổi số trong giáo
dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý.
5. Đào tạo, đào tạo lại bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề
cho lao động nông thôn
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu học
nghề của người dân nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, gắn với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Đẩy mạnh đào tạo các nghề phi nông nghiệp gắn với phát triển công
nghiệp, dịch vụ, du lịch các ngành nghề nhu cầu lao động cao; đồng thời
phát triển đào tạo các nghề nông nghiệp theo hướng ứng dụng khoa học công
nghệ, nông nghiệp công nghệ cao và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
- Tăng cường đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho người lao
động nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi việc làm, thích ứng với sự thay đổi của
thị trường lao động.
- Các sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp liên kết chặt chvới
các doanh nghiệp đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng để phát triển chương
trình đào tạo, khai thác, sử dụng thiết bị đào tạo, phương thức sản xuất tiên tiến,
hiện đại, phù hợp với nền nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
công nghệ cao, nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa.
- Đổi mới phương thức tổ chức đào tạo theo hướng linh hoạt, đa dạng; tăng
cường đào tạo gắn với thực hành, đào tạo tại doanh nghiệp, tại sở sản xuất,
hợp tác xã và tại cộng đồng.
- ng cường hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho người
lao động sau đào tạo; gắn đào tạo nghề với phát triển các hình sản xuất, kinh
doanh hiệu quả, chương trình khởi nghiệp phát triển sinh kế bền vững.
6. Tăng cường gắn kết giữa sở giáo dục nghề nghiệp với doanh
nghiệp, hợp tác xã
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các sở giáo dục nghề nghiệp với
doanh nghiệp, hợp tác sở sản xuất kinh doanh trong việc xây dựng
chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề thông qua các hình
thức như: Đặt hàng đào tạo, phối hợp đào tạo, đào tạo tại doanh nghiệp, tham
gia xây dựng chương trình đào tạo, đánh giá kỹ năng nghề tiếp nhận người
lao động sau khi hoàn thành khóa học.
- Tăng cường tchức đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh; m
rộng các hình đào tạo theo địa chỉ sử dụng, đào tạo theo đơn đặt hàng của
doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng có việc làm của người học sau đào tạo.
5
- Phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã trong hỗ trợ thực hành, thực
tập nghề, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất tạo việc làm cho lao
động sau đào tạo.
- Đẩy mạnh thực hiện chế đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm bền
vững theo nguyên tắc đào tạo theo nhu cầu thị trường, địa chỉ sử dụng; ưu
tiên đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, hợp tác cam kết tiếp
nhận lao động sau đào tạo. ng cường lồng ghép với các chương trình hỗ trợ
việc làm, khởi nghiệp, phát triển sinh kế; htrợ người học tiếp cận vốn, khoa
học công nghệ và thị trường. Thực hiện đánh giá hiệu quả đào tạo trên sở kết
quả việc làm, thu nhập sau đào tạo; từng bước chuyển từ hỗ trợ đầu vào sang hỗ
trợ theo kết quả đầu ra, nâng cao chất lượng tính bền vững của công tác đào
tạo nghề.
7. Hp tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, quan, tổ chức nước ngoài
và các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
nhằm trao đổi kinh nghiệm, tiếp cận các mô hình đào tạo nghề tiên tiến.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho đội ngũ nhà giáo cán bộ quản giáo dục nghề nghiệp; tiếp nhận
chuyển giao chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và công nghệ đào tạo
nghề tiên tiến.
- Khuyến khích các sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố mở
rộng hợp tác với các đối tác quốc tế trong đào tạo nghề, trao đổi chuyên gia
tổ chức các chương trình đào tạo liên kết.
- Tận dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế các
chương trình hợp tác phát triển nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tạo
việc làm cho lao động nông thôn.
8. Kiểm tra, giám sát, đánh gthực hiện Kế hoạch
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
- Đánh giá hàng năm, kịp thời tháo gnhững kkhăn, vướng mắc, phổ
biến nhưng kinh nghiệm, hình trong việc tổ chức đào tạo nghề, giải quyết
việc làm; tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch cả giai đoạn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà ớc
hiện hành. Kinh phí hỗ trợ, tài trợ, đóng góp của các tổ chức, nhân, doanh
nghiệp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực)
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan, các tổ chức chính trị
- hội, chính quyền cơ sở, các stham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
doanh nghiệp tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế
hoạch này; tham mưu xây dựng các chế, chính sách vgiáo dục nghề nghiệp
theo quy định.
6
- Chtrì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND , phường rà soát nhu cầu
đào tạo nghề; tổng hợp nhu cầu đào tạo, tham mưu UBND Thành phố phê duyệt
ban hành kế hoạch đào to hằng năm phù hợp với nhu cầu thị trường lao đng
và định hướng phát triển kinh tế -hội của địa phương.
- ớng dẫn các sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trình độ sơ
cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn; xây dựng, cập nhật chương
trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn; tăng cường đào tạo gắn với nhu cu
của doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động.
- Chtrì phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực
hiện chương trình đào tạo, thời lượng đào tạo, điều kiện bảo đảm chất lượng
kết quả giải quyết việc làm sau đào tạo.
- Chủ ttheo i, tổng hợp, đánh giá kết quả thc hiện; định kỳ hằng năm o
o UBND Thành ph, Bgiáo dục Đào tạo trước ngày 05 tháng 12 ng năm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn đối với các nghề thuộc lĩnh vực nông
nghiệp; định kỳ soát nhu cầu đào tạo, cập nhật danh mục nghề đào tạo phù
hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn
chuyển đổi strong nông nghiệp để làm n cứ xây dựng kế hoạch đào tạo ngh
phù hợp với thực tiễn.
- Chỉ đạo lồng ghép hoạt động đào tạo nghề với các chương trình, dự án
phát triển nông nghiệp, làng nghề kinh tế nông thôn như Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình OCOP, hoạt động khuyến
nông và phát triển vùng nguyên liệu.
- Chỉ đạo, kết nối các nối doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại thuộc lĩnh
vực nông nghiệp môi trường phối hợp với các sở đào tạo để tổ chức thực
hành và tiếp nhận người lao động sau đào tạo theo nhu cầu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo đối với các nghề thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, kịp thời phát hiện những hạn chế, tồn tại về nội dung
chuyên môn ngành nông nghiệp môi trường trong quá trình đào tạo nghề
nông nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp gửi Sở Giáo dục và Đào tạo
tổng hợp chung.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn ngân sách Thành phố; hướng dẫn
việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định.
- Phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích,
hiệu quả.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn
đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho
người lao động khu vực nông thôn, thanh niên các đối tượng theo quy định
7
tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vviệc làm Nội thực hiện thu thập, lưu trữ,
phân tích dự báo thị trường lao động theo quy định tại Nghị định số
352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó phân tích dự báo thị trường lao
động phục vụ công tác đào tạo và kết nối việc làm sau đào tạo.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với các nhóm
đối tượng theo quy định; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành, đơn vị liên quan cung cấp
thông tin, đề nghị quan Báo Phát thanh, Truyền hình Nội, báo chí
Trung ương địa phương phối hợp thực hiện công tác truyền thông vđào tạo
nghề, biểu dương các gương điển hình tiên tiến trong học nghề tạo việc làm,
chỉ đạo hệ thống thông tin sở tuyên truyền về nội dung, các hoạt động triển
khai về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo lồng nghép nội dung hướng dẫn các
quan, đơn vị đề xuất các nhiệm vụ khoa học liên quan đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hỗ trợ chuyển giao công nghệ, nâng
cao kỹ năng số thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh giải
quyết việc làm sau đào tạo; phối hợp định hướng, lồng ghép nội dung ứng dụng
khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo vào các chương trình đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương triển khai đào tạo
nghề cho lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số người dân sinh sng
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Lồng ghép chính sách đào tạo nghề với các chương trình, dự án phát trin
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia
học nghề, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và tạo việc làm bền vững.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội
- Chtrì, phối hợp với các sở, ngành địa phương triển khai các chương
trình tín dụng ưu đãi theo quy định nhằm hỗ trợ người lao động sau khi học nghề
có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập.
- ớng dẫn người lao động nông thôn tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu
đãi để phát triển sinh kế, mở rộng sản xuất, kinh doanh sau đào tạo nghề.
- Phối hợp với các quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến
chính sách tín dụng ưu đãi đối với người lao động nông thôn.
8
8. Ủy ban Nhân dân các xã, phường
- Chủ trì soát, khảo sát nhu cầu học nghề, việc làm của lao động trên địa
bàn; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hằng năm, 05 năm phù hợp thực tế tại địa
phương; bố trí nguồn lực lồng ghép phối hợp với các sđào tạo tổ chức
lớp học hỗ trợ người học nghề; Chịu trách nhiệm về chất lượng hiệu quả đào
tạo trên địa bàn quản lý.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân tham gia học nghề, chuyển
đổi nghề và hỗ trợ sau đào tạo trong tìm kiếm việc làm, phát triển sinh kế.
- Phối hợp với các sở giáo dục nghnghiệp tổ chức tuyển sinh, quản
lớp học; giám sát qtrình đào tạo, xác nhận kết quả học tập tình trạng việc
làm của người học sau đào tạo.
- Thực hiện kiểm tra, gm sát thực hiện kế hoạch tại trên địa bàn quản ;
- o o kết quthực hiện về Sở Go dục Đào tạo định kỳ 6 tháng
ng năm.
9. Đề ngh y ban Mt trn T quốc và các T chức chính tr - xã hi
Thành ph
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và địa phương thực hiện tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhân dân tích cực tham gia học nghề,
nâng cao kỹ năng nghề và tìm kiếm việc làm.
- Tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo quy định.
- Phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ sinh kế, phát triển kinh tế hộ
gia đình gắn với đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Trên đâyKế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng
đào tạo nghnông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phNội. UBND
Thành phu cu các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ
chc có liên quan ch đạo, trin khai, thc hin hiu qu Kế hoch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- BTT UBMTTQ VN thành phố Hà Nội;
- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;
- Chi nhánh NHCSXH Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP P.T. Huyền,
các phòng: KGVX, NC, NNMT, KT, TH;
- u: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
PH LC
Phân công nhim v trin khai thc hin kế hoch thc hiện Chương trình “Đổi mi, nâng cao chất lưng
đào tạo ngh nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành ph Hà Ni
(Kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tháng năm 2026 ca UBND thành ph Hà Ni)
TT
Ni dung
Cơ quan
ch trì thc
hin
Cơ quan phối
hp thc hin
Sn phm/kết
qu
Cơ quan ban hành
Thi gian
trin
khai/thc
hin các
nhim v
HĐND
Thành
ph
UBND
Thành
ph
Các S,
ngành,
UBND
cp xã
1
Nhóm nhim v th nht: Nâng cao nhn thc ca các cp, c ngành, xã hội và người dân v vai trò của đào tạo ngh
1.1
Tăng cường tuyên truyn, ph biến ch
trương của Đảng, chính sách, pháp lut ca
Nhà nước v giáo dc ngh nghiệp đào
to ngh cho lao động nông thôn; nâng cao
nhn thc ca các cp, các ngành, doanh
nghiệp người dân v vai trò của đào tạo
ngh cho lao động nông thôn, góp phân nâng
cao chất lượng ngun nhân lc nông thôn,
to việc làm, tăng thu nhập, gim nghèo bn
vng và xây dng nông thôn mi.
Các S,
ngành,
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
Sở Văn hóa
Thể thao
các S,
ngành, đơn vị
liên
quan
Kế hoạch/văn
bản
x
Hàng năm
1.2
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền
trên các nền tảng số, xây dựng các chuyên
trang, chuyên mục về đào tạo nghề các
hình điển hình sau học nghề trên các
phương tiện thông tin đại chúng của Trung
ương và địa phương.
Kế hoạch/văn
bản/nội dung
x
Hàng năm
252
02 7
2
1.3
Phát huy vai trò ca h thng chính tr cơ sở;
nâng cao trách nhim ca cp y, chính
quyền địa phương trong lãnh đạo, ch đạo
thc hiện công tác đào tạo ngh cho lao động
nông thôn; tăng cường trách nhim ca
UBND cp trong vic kho sát nhu cu
hc nghề, vấn tuyn sinh giám sát quá
trình t chức đào tạo.
Kế hoạch/văn
bản/nội dung
x
Hàng năm
1.4
Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị -
hội trong công tác tuyên truyền, vận động
người dân tham gia học nghề.
Mt trn T
quc Vit
Nam Thành
ph
Các đoàn thể
và tổ chức
chính trị - xã
hội
Kế hoạch/văn
bản/nội dung
x
Hàng năm
2
Rà soát, hoàn thiện chế, cnh sách h
tr đào tạo ngh cho lao đng nông thôn
2.1
Rà soát, ban hành các chính sách hỗ tr đào to
cho lao đng nông thôn; kp thi đ xut sa đi,
b sung hoc ban hành các chính sách phù hp
vi điu kin thực tin ca đa pơng.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành liên
quan
Nghị
quyết/Quyết
định
x
x
2026-2030
2.2
Thc hiện đầy đủ, kp thi các chính sách h
tr đào tạo ngh cho lao động nông thôn
theo quy định của Trung ương và Thành
phố; ưu tiên nhóm lao động có đt b thu hi,
lao động người dân tc thiu số, lao động
b mt việc làm, và lao đng chuyển đổi
ngh nghiệp do đô thị hóa.
Văn
bản/hướng
dẫn
x
2026-2030
3
2.3
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu
s vt cht tham gia đào tạo ngh cho
lao động nông thôn.
Văn bản
x
Hàng năm
3
soát, cập nhật danh mục nghề đào tạo,
nhu cầu học nghề việc làm cho người
lao động nông thôn
3.1
soát nhu cu ngành, ngh đào to ca
người lao động nông thôn trên địa bàn
Thành ph; Xây dng danh mc ngh đào
to phù hp vi quy hoch phát trin kinh tế
- hi ca Thành ph và nhu cu s dng
lao động ca doanh nghip.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành,
UBND các
xã,phường
các đơn vị
liên quan
Kết quả rà
soát/quyết
định
x
x
Hàng năm
3.2
Xây dng cp nhật sở d liu v th
trường lao động; tăng cường ng dng công
ngh thông tin trong qun lý, khai thác
chia s thông tin phc v công tác qun lý và
hoạch định chính sách.
Sở Nội vụ
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế hoạch/nội
dung/chương
trình
x
Hàng năm
3.3
vấn, kết ni, gii thiu vic làm cho lao
động nông thôn thông qua Cng thông tin
vic làm Thành ph, các phiên giao dch vic
làm chuyên đề, kết nối, lưu động.
Phiên GDVL
x
Hàng năm
3.4
Khai thác d liu v cung - cu lao đng đ d
báo nhu cu nhân lc theo ngành ngh, lĩnh vực
và tng đa bàn; m sở y dng kế hoch
đào tạo ngh phù hp vi đnh ng phát trin
kinh tế - xã hi ca Thành ph.
Kế hoạch/báo
cáo
x
Hàng năm
4
4
Nâng cao cht lượng các điều kiện đảm bảo
cho hoạt đng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
4.1
Tăng cường đầu tư cơ sở vt cht, trang thiết
b đào tạo cho các s giáo dc ngh
nghiệp; ưu tiên đầu cho các ngành, ngh
phc v phát trin kinh tế ca Thành ph
các ngành nghnhu cầu lao động cao.
S Giáo
dc và Đào
to
Sở Tài chính
và các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Văn
bản/Quyết
định
x
x
2026-2030
4.2
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
b qun giáo dc ngh nghip thông qua
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, k năng nghề, năng lực phạm
kh năng ứng dng công ngh thông tin.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
4.3
Khuyến khích s tham gia ca chuyên gia,
ngh nhân, k sư, cán b k thut ca doanh
nghip, hp tác trong hoạt động đào tạo
nghề, hướng dn thc hành và truyn ngh
cho người lao động.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Văn bản/kế
hoạch
x
2026-2030
4.4
Tăng cường ng dng khoa hc công ngh
chuyển đổi s trong giáo dc ngh nghip
nhm nâng cao chất lượng đào tạo hiu
qu qun lý.
S Giáo
dc và Đào
to
Sở Khoa học
và Công nghệ
và các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Văn bản/kế
hoạch
x
2026-2030
5
5
Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng
cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động
nông thôn
5.1
Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông
thôn phù hợp với nhu cầu học nghề của
người dân nhu cầu sử dụng lao động của
doanh nghiệp, gắn với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố.
S Giáo
dc và Đào
to
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Các Sở,
ngành, các cơ
sở GDNN,
đơn vị liên
quan
Kế
hoạch/hướng
dẫn/văn bản
x
2026-2030
5.2
Đẩy mạnh đào to các ngh phi nông nghip
gn vi phát trin công nghip, dch v, du
lch các ngành ngh nhu cầu lao đng
cao; đồng thi phát triển đào to các ngh
nông nghiệp theo hướng ng dng khoa hc
công ngh, nông nghip công ngh cao
phát trin kinh tế nông thôn bn vng.
Kế
hoạch/hướng
dẫn/văn bản
x
2026-2030
5.3
Tăng cường đào to li, đào tạo nâng cao k
năng ngh cho ngưi lao động nhm đáp ng
yêu cu chuyển đổi vic làm, tch ng vi s
thay đi ca th trường lao đng.
Kế
hoạch/hướng
dẫn/văn bản
x
2026-2030
5.4
Các sở tham gia hoạt động giáo dục nghề
nghiệp liên kết chặt chẽ với các doanh
nghiệp đào tạo các trình độ trung cấp, cao
đẳng để phát triển chương trình đào tạo, khai
thác, sử dụng thiết bị đào tạo, phương thức
sản xuất tiên tiến, hiện đại, phù hợp với nền
nông nghiệp xanh, ng nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị
sản phẩm hàng hóa.
Tổ chức lớp
đào tạo/văn
bản
x
2026-2030
6
5.5
Đổi mới phương thc t chức đào tạo theo
ng linh hoạt, đa dạng; tăng cường đào
to gn vi thực hành, đào to ti doanh
nghip, tại sở sn xut, hp tác ti
cộng đồng.
Tổ chức đào
tạo
x
2026-2030
5.6
ng cường hoạt động vấn, hướng nghip,
gii thiu việc làm cho người lao động sau
đào tạo; gn đào tạo ngh vi phát trin các
mô hình sn xut, kinh doanh hiu qu,
chương trình khởi nghip phát trin sinh
kế bn vng.
Sở Nội vụ
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Phiên GDVL
x
Hàng năm
6
ng ng gn kết gia sở giáo dc
ngh nghip vi doanh nghip, hp tác xã
6.1
Đẩy mnh liên kết, hp tác giữa các sở
giáo dc ngh nghip vi doanh nghip, hp
tác xã sở sn xut kinh doanh trong
vic xây dựng chương trình đào to, t chc
đào tạo và s dng lao động sau đào tạo.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành, các cơ
sở GDNN,
các đơn vị
liên quan
Văn
bản/chương
trình
x
Hàng năm
6.2
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào
to ngh thông qua các hình thức như: đặt
hàng đào tạo, phi hợp đào tạo, đào to ti
doanh nghip, tham gia xây dựng chương
trình đào tạo, đánh giá kỹ năng nghề tiếp
nhận người lao động sau khi hoàn thành
khóa hc.
Văn
bản/chương
trình
x
Hàng năm
7
6.3
Tăng cường t chức đào tạo gn vi thc
tin sn xut, kinh doanh; m rng các
hình đào tạo theo địa ch s dụng, đào tạo
theo đơn đặt hàng ca doanh nghip nhm
nâng cao kh năng việc làm của người
học sau đào tạo.
Tổ chức đào
tạo/văn bản
x
Hàng năm
6.4
Pt huy vai trò ca doanh nghip, hp c
trong h tr thc nh, thc tp ngh, chuyn
giao ng ngh, kinh nghim sn xut to
việc làm cho lao động sau đào tạo.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành, các
đơn vị liên
quan
Văn
bản/chương
trình
x
Hàng năm
6.5
Đẩy mnh thc hiện cơ chế đào tạo ngh gn
vi gii quyết vic làm bn vng theo
nguyên tắc đào tạo theo nhu cu th trường,
địa ch s dụng; ưu tiên đào tạo theo đơn
đặt hàng ca doanh nghip, hp tác xã
cam kết tiếp nhận lao động sau đào tạo. Tăng
ng lng ghép với các chương trình hỗ tr
vic làm, khi nghip, phát trin sinh kế; h
tr ngưi hc tiếp cn vn, khoa hc công
ngh th trường. Thc hiện đánh giá hiệu
qu đào tạo trên sở kết qu vic làm, thu
nhập sau đào to; từng bước chuyn t h
tr đầu vào sang h tr theo kết qu đầu ra,
nâng cao chất lượng nh bn vng ca
công tác đào tạo ngh.
S Giáo
dc và Đào
to
Sở Nội vụ và
các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế hoạch/nội
dung/chương
trình
x
2026-2030
8
7
Hp tác quc tế trong đào tạo ngh cho
lao động nông thôn
7.1
Đẩy mnh hp tác vi các t chc quc tế,
quan, tổ chức nước ngoài các chương
trình, d án h tr phát triển trong lĩnh vc
giáo dc ngh nghip nhm trao đổi kinh
nghim, tiếp cận các hình đào to ngh
tiên tiến.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế
hoạch/chương
trình
x
2026-2030
7.2
Tăng cường hp tác quc tế trong đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ
nhà giáo cán b qun giáo dc ngh
nghip; tiếp nhn và chuyển giao chương
trình đào tạo, phương pháp ging dy và
công ngh đào tạo ngh tiên tiến.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
7.3
Khuyến khích các sở giáo dc ngh
nghiệp trên địa bàn Thành ph m rng hp
tác với các đối tác quc tế trong đào tạo
nghề, trao đổi chuyên gia và t chc các
chương trình đào tạo liên kết.
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
7.4
Tn dng hiu qu các ngun lc h tr t
các t chc quc tế các chương trình hợp
tác phát trin nhm nâng cao chất lượng đào
to ngh và to việc làm cho lao đng nông
thôn.
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
9
8
Kiểm tra, giám t, đánh giá thực hiện Kế
hoạch
8.1
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Kế hoạch.
S Giáo
dc và Đào
to
Các Sở,
ngành,
UBND xã,
phường, các
đơn vị liên
quan
Kế hoạch/văn
bản/
x
2026-2030
8.2
Đánh giá hàng năm, kp thi tháo g nhng
khó khăn, ng mc, ph biến nhưng kinh
nghim, hình trong vic t chc đào to
ngh, gii quyết vic làm; tng kết đánh giá
kết qu thc hin Kế hoch c giai đon.
Báo cáo
x
x
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 252/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×