• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 252/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/07/2026 08:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 252/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 252/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 252/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 252/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nông thôn đến năm 2030”.
Căn cứ hướng dẫn tại Văn bản số 1912/BGDĐT-GDNNGDTX ngày
14/4/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương
trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”; Kế
hoạch số 177/KH-UBND ngày 07/7/2025 của UBND Thành phố về triển khai
thực hiện Kế hoạch số 316-KH/TU ngày 23/4/2025 của Thành ủy Hà Nội thực
hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới,
nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành
phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai có hiệu quả các mục tiêu của Chương trình “Đổi
mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” tại Quyết định
số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ, tạo bước đột phá
trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, tạo việc làm, tăng thu
nhập, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
- Đổi mới toàn diện công tác đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao
động, cơ cấu kinh tế, hướng tới nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên góp phần nâng cao và phát triển
nguồn nhân lực của Thủ đô.
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi sát với
nhu cầu thực tiễn của người lao động và thị trường lao động tại các địa phương
và phù hợp với thực tiễn đô thị hóa của Thành phố; lồng ghép hiệu quả các
nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
252
02
7
2
giải quyết việc làm, tăng thu nhập của người lao động nông thôn, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030; đào tạo nguồn nhân lực
nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp số và chuyển đổi nghề
nghiệp linh hoạt trong quá trình đô thị hóa.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu bình quân mỗi năm thu hút khoảng 20.000 lao động tham gia
đào tạo nghề ở các cấp trình độ thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
1
, trong đó,
đào tạo nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 70%, nghề nông nghiệp chiếm
khoảng 30%; tỷ lệ lao động nữ đạt trên 45%, người khuyết tật có nhu cầu được
hỗ trợ học nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 4%; người lao động vùng dân tộc
thiểu số trong độ tuổi được đào nghề phù hợp với nhu cầu đạt 70%.
- Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Thực hiện trên toàn địa bàn Thành phố, ưu tiên các xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã xây dựng nông thôn mới và xây
dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng
- Lao động tại khu vực nông thôn thường trú trên địa bàn thành phố Hà
Nội từ đủ 15 tuổi trở lên có nhu cầu học nghề và tìm kiếm việc làm.
- Nhà giáo, nghệ nhân, người dạy nghề và cán bộ quản lý trong các cơ sở
tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cơ quan, đơn vị quản lý nhà
nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức tham gia hoạt
động đào tạo nghề.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội và người dân về
vai trò của đào tạo nghề
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề cho lao động
nông thôn; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người
dân về vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phân nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền
vững và xây dựng nông thôn mới.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên các nền tảng số, xây dựng
các chuyên trang, chuyên mục về đào tạo nghề và các mô hình điển hình sau học
nghề trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương.
1
Chỉ tiêu tại Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 07/7/2025 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch
số 316-KH/TU, ngày 23/4/2025 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban
Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
3
- Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao trách nhiệm của
cấp ủy, chính quyền địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn; tăng cường trách nhiệm của UBND cấp xã
trong việc khảo sát nhu cầu học nghề, tư vấn tuyển sinh và giám sát quá trình tổ
chức đào tạo.
- Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên
truyền, vận động người dân tham gia học nghề.
2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn
- Rà soát, ban hành các chính sách hỗ trợ đào tạo cho lao động nông thôn;
kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các chính sách phù hợp với điều
kiện thực tiễn của địa phương.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo quy định của Trung ương và Thành phố; ưu tiên nhóm lao
động có đất bị thu hồi, lao động trẻ và lao động nữ yếu thế, người dân tộc thiểu
số, lao động bị mất việc làm, lao động chuyển đổi nghề nghiệp do đô thị hóa.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở vật chất và tham gia
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Rà soát, cập nhật danh mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề và việc
làm cho người lao động nông thôn
- Rà soát nhu cầu ngành, nghề đào tạo của người lao động nông thôn trên
địa bàn Thành phố; Xây dựng danh mục nghề đào tạo phù hợp với quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và nhu cầu sử dụng lao động của
doanh nghiệp.
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về thị trường lao động; tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin quản lý, khai thác và chia sẻ thông tin phục vụ
công tác quản lý và hoạch định chính sách.
- Tư vấn, kết nối, giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn thông qua
Cổng thông tin việc làm Thành phố, các phiên giao dịch việc làm chuyên đề, kết
nối, lưu động.
- Khai thác dữ liệu về cung - cầu lao động để dự báo nhu cầu nhân lực theo
ngành nghề, lĩnh vực và từng địa bàn, làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo
nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
4. Nâng cao chất lượng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp; ưu tiên đầu tư cho các ngành, nghề phục vụ phát triển kinh tế
của Thành phố và các ngành nghề có nhu cầu lao động cao.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề
nghiệp thông qua đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng
nghề, năng lực sư phạm và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.
4
- Khuyến khích sự tham gia của chuyên gia, nghệ nhân, kỹ sư, cán bộ kỹ
thuật của doanh nghiệp, hợp tác xã trong hoạt động đào tạo nghề, hướng dẫn
thực hành và truyền nghề cho người lao động.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong giáo
dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý.
5. Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề
cho lao động nông thôn
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu học
nghề của người dân và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, gắn với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Đẩy mạnh đào tạo các nghề phi nông nghiệp gắn với phát triển công
nghiệp, dịch vụ, du lịch và các ngành nghề có nhu cầu lao động cao; đồng thời
phát triển đào tạo các nghề nông nghiệp theo hướng ứng dụng khoa học công
nghệ, nông nghiệp công nghệ cao và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
- Tăng cường đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho người lao
động nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi việc làm, thích ứng với sự thay đổi của
thị trường lao động.
- Các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp liên kết chặt chẽ với
các doanh nghiệp đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng để phát triển chương
trình đào tạo, khai thác, sử dụng thiết bị đào tạo, phương thức sản xuất tiên tiến,
hiện đại, phù hợp với nền nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
công nghệ cao, nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa.
- Đổi mới phương thức tổ chức đào tạo theo hướng linh hoạt, đa dạng; tăng
cường đào tạo gắn với thực hành, đào tạo tại doanh nghiệp, tại cơ sở sản xuất,
hợp tác xã và tại cộng đồng.
- Tăng cường hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho người
lao động sau đào tạo; gắn đào tạo nghề với phát triển các mô hình sản xuất, kinh
doanh hiệu quả, chương trình khởi nghiệp và phát triển sinh kế bền vững.
6. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh
nghiệp, hợp tác xã
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với
doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh trong việc xây dựng
chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề thông qua các hình
thức như: Đặt hàng đào tạo, phối hợp đào tạo, đào tạo tại doanh nghiệp, tham
gia xây dựng chương trình đào tạo, đánh giá kỹ năng nghề và tiếp nhận người
lao động sau khi hoàn thành khóa học.
- Tăng cường tổ chức đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh; mở
rộng các mô hình đào tạo theo địa chỉ sử dụng, đào tạo theo đơn đặt hàng của
doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng có việc làm của người học sau đào tạo.
5
- Phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã trong hỗ trợ thực hành, thực
tập nghề, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất và tạo việc làm cho lao
động sau đào tạo.
- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm bền
vững theo nguyên tắc đào tạo theo nhu cầu thị trường, có địa chỉ sử dụng; ưu
tiên đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, hợp tác xã và cam kết tiếp
nhận lao động sau đào tạo. Tăng cường lồng ghép với các chương trình hỗ trợ
việc làm, khởi nghiệp, phát triển sinh kế; hỗ trợ người học tiếp cận vốn, khoa
học công nghệ và thị trường. Thực hiện đánh giá hiệu quả đào tạo trên cơ sở kết
quả việc làm, thu nhập sau đào tạo; từng bước chuyển từ hỗ trợ đầu vào sang hỗ
trợ theo kết quả đầu ra, nâng cao chất lượng và tính bền vững của công tác đào
tạo nghề.
7. Hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức nước ngoài
và các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
nhằm trao đổi kinh nghiệm, tiếp cận các mô hình đào tạo nghề tiên tiến.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; tiếp nhận và
chuyển giao chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và công nghệ đào tạo
nghề tiên tiến.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố mở
rộng hợp tác với các đối tác quốc tế trong đào tạo nghề, trao đổi chuyên gia và
tổ chức các chương trình đào tạo liên kết.
- Tận dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và các
chương trình hợp tác phát triển nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo
việc làm cho lao động nông thôn.
8. Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
- Đánh giá hàng năm, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phổ
biến nhưng kinh nghiệm, mô hình trong việc tổ chức đào tạo nghề, giải quyết
việc làm; tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch cả giai đoạn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước
hiện hành. Kinh phí hỗ trợ, tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực)
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan, các tổ chức chính trị
- xã hội, chính quyền cơ sở, các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
và doanh nghiệp tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế
hoạch này; tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách về giáo dục nghề nghiệp
theo quy định.
6
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND xã, phường rà soát nhu cầu
đào tạo nghề; tổng hợp nhu cầu đào tạo, tham mưu UBND Thành phố phê duyệt
ban hành kế hoạch đào tạo hằng năm phù hợp với nhu cầu thị trường lao động
và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trình độ sơ
cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn; xây dựng, cập nhật chương
trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn; tăng cường đào tạo gắn với nhu cầu
của doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực
hiện chương trình đào tạo, thời lượng đào tạo, điều kiện bảo đảm chất lượng và
kết quả giải quyết việc làm sau đào tạo.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hằng năm báo
cáo UBND Thành phố, Bộ giáo dục và Đào tạo trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn đối với các nghề thuộc lĩnh vực nông
nghiệp; định kỳ rà soát nhu cầu đào tạo, cập nhật danh mục nghề đào tạo phù
hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn và
chuyển đổi số trong nông nghiệp để làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
phù hợp với thực tiễn.
- Chỉ đạo lồng ghép hoạt động đào tạo nghề với các chương trình, dự án
phát triển nông nghiệp, làng nghề và kinh tế nông thôn như Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình OCOP, hoạt động khuyến
nông và phát triển vùng nguyên liệu.
- Chỉ đạo, kết nối các nối doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại thuộc lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường phối hợp với các cơ sở đào tạo để tổ chức thực
hành và tiếp nhận người lao động sau đào tạo theo nhu cầu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo đối với các nghề thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, kịp thời phát hiện những hạn chế, tồn tại về nội dung
chuyên môn ngành nông nghiệp và môi trường trong quá trình đào tạo nghề
nông nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp gửi Sở Giáo dục và Đào tạo
tổng hợp chung.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn ngân sách Thành phố; hướng dẫn
việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định.
- Phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích,
hiệu quả.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn
và đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho
người lao động khu vực nông thôn, thanh niên và các đối tượng theo quy định
7
tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội thực hiện thu thập, lưu trữ,
phân tích dự báo thị trường lao động theo quy định tại Nghị định số
352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó có phân tích dự báo thị trường lao
động phục vụ công tác đào tạo và kết nối việc làm sau đào tạo.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với các nhóm
đối tượng theo quy định; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành, đơn vị liên quan cung cấp
thông tin, đề nghị Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, báo chí
Trung ương và địa phương phối hợp thực hiện công tác truyền thông về đào tạo
nghề, biểu dương các gương điển hình tiên tiến trong học nghề và tạo việc làm,
chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về nội dung, các hoạt động triển
khai về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo lồng nghép nội dung hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị đề xuất các nhiệm vụ khoa học liên quan đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hỗ trợ chuyển giao công nghệ, nâng
cao kỹ năng số và thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh giải
quyết việc làm sau đào tạo; phối hợp định hướng, lồng ghép nội dung ứng dụng
khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo vào các chương trình đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương triển khai đào tạo
nghề cho lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số và người dân sinh sống
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Lồng ghép chính sách đào tạo nghề với các chương trình, dự án phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia
học nghề, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và tạo việc làm bền vững.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hà Nội
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai các chương
trình tín dụng ưu đãi theo quy định nhằm hỗ trợ người lao động sau khi học nghề
có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập.
- Hướng dẫn người lao động nông thôn tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu
đãi để phát triển sinh kế, mở rộng sản xuất, kinh doanh sau đào tạo nghề.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến
chính sách tín dụng ưu đãi đối với người lao động nông thôn.
8
8. Ủy ban Nhân dân các xã, phường
- Chủ trì rà soát, khảo sát nhu cầu học nghề, việc làm của lao động trên địa
bàn; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hằng năm, 05 năm phù hợp thực tế tại địa
phương; bố trí nguồn lực lồng ghép và phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức
lớp học hỗ trợ người học nghề; Chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả đào
tạo trên địa bàn quản lý.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân tham gia học nghề, chuyển
đổi nghề và hỗ trợ sau đào tạo trong tìm kiếm việc làm, phát triển sinh kế.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức tuyển sinh, quản lý
lớp học; giám sát quá trình đào tạo, xác nhận kết quả học tập và tình trạng việc
làm của người học sau đào tạo.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch tại trên địa bàn quản lý;
- Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo định kỳ 6 tháng và
hàng năm.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức chính trị - xã hội
Thành phố
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và địa phương thực hiện tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia học nghề,
nâng cao kỹ năng nghề và tìm kiếm việc làm.
- Tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo quy định.
- Phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ sinh kế, phát triển kinh tế hộ
gia đình gắn với đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng
đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hà Nội. UBND
Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ
chức có liên quan chỉ đạo, triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- BTT UBMTTQ VN thành phố Hà Nội;
- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;
- Chi nhánh NHCSXH Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP P.T. Huyền,
các phòng: KGVX, NC, NNMT, KT, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
PHỤ LỤC
Phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng
đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung
Cơ quan
chủ trì thực
hiện
Cơ quan phối
hợp thực hiện
Sản phẩm/kết
quả
Cơ quan ban hành
Thời gian
triển
khai/thực
hiện các
nhiệm vụ
HĐND
Thành
phố
UBND
Thành
phố
Các Sở,
ngành,
UBND
cấp xã
1
Nhóm nhiệm vụ thứ nhất: Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội và người dân về vai trò của đào tạo nghề
1.1
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và đào
tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng cao
nhận thức của các cấp, các ngành, doanh
nghiệp và người dân về vai trò của đào tạo
nghề cho lao động nông thôn, góp phân nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn,
tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền
vững và xây dựng nông thôn mới.
Các Sở,
ngành,
UBND các
xã, phường,
các đơn vị
liên quan
Sở Văn hóa
và
Thể thao và
các Sở,
ngành, đơn vị
liên
quan
Kế hoạch/văn
bản
x
Hàng năm
1.2
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền
trên các nền tảng số, xây dựng các chuyên
trang, chuyên mục về đào tạo nghề và các
mô hình điển hình sau học nghề trên các
phương tiện thông tin đại chúng của Trung
ương và địa phương.
Kế hoạch/văn
bản/nội dung
x
Hàng năm
252
02 7
2
1.3
Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở;
nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính
quyền địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn; tăng cường trách nhiệm của
UBND cấp xã trong việc khảo sát nhu cầu
học nghề, tư vấn tuyển sinh và giám sát quá
trình tổ chức đào tạo.
Kế hoạch/văn
bản/nội dung
x
Hàng năm
1.4
Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị -
xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động
người dân tham gia học nghề.
Mặt trận Tổ
quốc Việt
Nam Thành
phố
Các đoàn thể
và tổ chức
chính trị - xã
hội
Kế hoạch/văn
bản/nội dung
x
Hàng năm
2
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ
trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1
Rà soát, ban hành các chính sách hỗ trợ đào tạo
cho lao động nông thôn; kịp thời đề xuất sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành các chính sách phù hợp
với điều kiện thực tiễn của địa phương.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành liên
quan
Nghị
quyết/Quyết
định
x
x
2026-2030
2.2
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ
trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
theo quy định của Trung ương và Thành
phố; ưu tiên nhóm lao động có đất bị thu hồi,
lao động là người dân tộc thiểu số, lao động
bị mất việc làm, và lao động chuyển đổi
nghề nghiệp do đô thị hóa.
Văn
bản/hướng
dẫn
x
2026-2030
3
2.3
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư
cơ sở vật chất và tham gia đào tạo nghề cho
lao động nông thôn.
Văn bản
x
Hàng năm
3
Rà soát, cập nhật danh mục nghề đào tạo,
nhu cầu học nghề và việc làm cho người
lao động nông thôn
3.1
Rà soát nhu cầu ngành, nghề đào tạo của
người lao động nông thôn trên địa bàn
Thành phố; Xây dựng danh mục nghề đào
tạo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của Thành phố và nhu cầu sử dụng
lao động của doanh nghiệp.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành,
UBND các
xã,phường
các đơn vị
liên quan
Kết quả rà
soát/quyết
định
x
x
Hàng năm
3.2
Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về thị
trường lao động; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, khai thác và
chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý và
hoạch định chính sách.
Sở Nội vụ
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế hoạch/nội
dung/chương
trình
x
Hàng năm
3.3
Tư vấn, kết nối, giới thiệu việc làm cho lao
động nông thôn thông qua Cổng thông tin
việc làm Thành phố, các phiên giao dịch việc
làm chuyên đề, kết nối, lưu động.
Phiên GDVL
x
Hàng năm
3.4
Khai thác dữ liệu về cung - cầu lao động để dự
báo nhu cầu nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực
và từng địa bàn; làm cơ sở xây dựng kế hoạch
đào tạo nghề phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố.
Kế hoạch/báo
cáo
x
Hàng năm
4
4
Nâng cao chất lượng các điều kiện đảm bảo
cho hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
4.1
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; ưu tiên đầu tư cho các ngành, nghề
phục vụ phát triển kinh tế của Thành phố và
các ngành nghề có nhu cầu lao động cao.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở Tài chính
và các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Văn
bản/Quyết
định
x
x
2026-2030
4.2
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp thông qua
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, kỹ năng nghề, năng lực sư phạm và
khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
4.3
Khuyến khích sự tham gia của chuyên gia,
nghệ nhân, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật của doanh
nghiệp, hợp tác xã trong hoạt động đào tạo
nghề, hướng dẫn thực hành và truyền nghề
cho người lao động.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Văn bản/kế
hoạch
x
2026-2030
4.4
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
và chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu
quả quản lý.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
và các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Văn bản/kế
hoạch
x
2026-2030
5
5
Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng
cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động
nông thôn
5.1
Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông
thôn phù hợp với nhu cầu học nghề của
người dân và nhu cầu sử dụng lao động của
doanh nghiệp, gắn với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Các Sở,
ngành, các cơ
sở GDNN,
đơn vị liên
quan
Kế
hoạch/hướng
dẫn/văn bản
x
2026-2030
5.2
Đẩy mạnh đào tạo các nghề phi nông nghiệp
gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ, du
lịch và các ngành nghề có nhu cầu lao động
cao; đồng thời phát triển đào tạo các nghề
nông nghiệp theo hướng ứng dụng khoa học
công nghệ, nông nghiệp công nghệ cao và
phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
Kế
hoạch/hướng
dẫn/văn bản
x
2026-2030
5.3
Tăng cường đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ
năng nghề cho người lao động nhằm đáp ứng
yêu cầu chuyển đổi việc làm, thích ứng với sự
thay đổi của thị trường lao động.
Kế
hoạch/hướng
dẫn/văn bản
x
2026-2030
5.4
Các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề
nghiệp liên kết chặt chẽ với các doanh
nghiệp đào tạo các trình độ trung cấp, cao
đẳng để phát triển chương trình đào tạo, khai
thác, sử dụng thiết bị đào tạo, phương thức
sản xuất tiên tiến, hiện đại, phù hợp với nền
nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị
sản phẩm hàng hóa.
Tổ chức lớp
đào tạo/văn
bản
x
2026-2030
6
5.5
Đổi mới phương thức tổ chức đào tạo theo
hướng linh hoạt, đa dạng; tăng cường đào
tạo gắn với thực hành, đào tạo tại doanh
nghiệp, tại cơ sở sản xuất, hợp tác xã và tại
cộng đồng.
Tổ chức đào
tạo
x
2026-2030
5.6
Tăng cường hoạt động tư vấn, hướng nghiệp,
giới thiệu việc làm cho người lao động sau
đào tạo; gắn đào tạo nghề với phát triển các
mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả,
chương trình khởi nghiệp và phát triển sinh
kế bền vững.
Sở Nội vụ
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Phiên GDVL
x
Hàng năm
6
Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục
nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã
6.1
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp
tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh trong
việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức
đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành, các cơ
sở GDNN,
các đơn vị
liên quan
Văn
bản/chương
trình
x
Hàng năm
6.2
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào
tạo nghề thông qua các hình thức như: đặt
hàng đào tạo, phối hợp đào tạo, đào tạo tại
doanh nghiệp, tham gia xây dựng chương
trình đào tạo, đánh giá kỹ năng nghề và tiếp
nhận người lao động sau khi hoàn thành
khóa học.
Văn
bản/chương
trình
x
Hàng năm
7
6.3
Tăng cường tổ chức đào tạo gắn với thực
tiễn sản xuất, kinh doanh; mở rộng các mô
hình đào tạo theo địa chỉ sử dụng, đào tạo
theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp nhằm
nâng cao khả năng có việc làm của người
học sau đào tạo.
Tổ chức đào
tạo/văn bản
x
Hàng năm
6.4
Phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã
trong hỗ trợ thực hành, thực tập nghề, chuyển
giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất và tạo
việc làm cho lao động sau đào tạo.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành, các
đơn vị liên
quan
Văn
bản/chương
trình
x
Hàng năm
6.5
Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đào tạo nghề gắn
với giải quyết việc làm bền vững theo
nguyên tắc đào tạo theo nhu cầu thị trường,
có địa chỉ sử dụng; ưu tiên đào tạo theo đơn
đặt hàng của doanh nghiệp, hợp tác xã và
cam kết tiếp nhận lao động sau đào tạo. Tăng
cường lồng ghép với các chương trình hỗ trợ
việc làm, khởi nghiệp, phát triển sinh kế; hỗ
trợ người học tiếp cận vốn, khoa học công
nghệ và thị trường. Thực hiện đánh giá hiệu
quả đào tạo trên cơ sở kết quả việc làm, thu
nhập sau đào tạo; từng bước chuyển từ hỗ
trợ đầu vào sang hỗ trợ theo kết quả đầu ra,
nâng cao chất lượng và tính bền vững của
công tác đào tạo nghề.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở Nội vụ và
các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế hoạch/nội
dung/chương
trình
x
2026-2030
8
7
Hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
7.1
Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế,
cơ quan, tổ chức nước ngoài và các chương
trình, dự án hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp nhằm trao đổi kinh
nghiệm, tiếp cận các mô hình đào tạo nghề
tiên tiến.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế
hoạch/chương
trình
x
2026-2030
7.2
Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề
nghiệp; tiếp nhận và chuyển giao chương
trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và
công nghệ đào tạo nghề tiên tiến.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành, đơn vị
liên quan
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
7.3
Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn Thành phố mở rộng hợp
tác với các đối tác quốc tế trong đào tạo
nghề, trao đổi chuyên gia và tổ chức các
chương trình đào tạo liên kết.
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
7.4
Tận dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ từ
các tổ chức quốc tế và các chương trình hợp
tác phát triển nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông
thôn.
Kế
hoạch/chương
trình/văn bản
x
2026-2030
9
8
Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Kế
hoạch
8.1
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Kế hoạch.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các Sở,
ngành,
UBND xã,
phường, các
đơn vị liên
quan
Kế hoạch/văn
bản/
x
2026-2030
8.2
Đánh giá hàng năm, kịp thời tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc, phổ biến nhưng kinh
nghiệm, mô hình trong việc tổ chức đào tạo
nghề, giải quyết việc làm; tổng kết đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch cả giai đoạn.
Báo cáo
x
x
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 252/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 252/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×