• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 161/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP phát triển giáo dục đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/01/2026 07:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 161/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 161/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 161/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 161/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 161/KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-
NQ/TW); Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây
viết tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP); Chương trình hành động số 01-CTr/TU
ngày 20/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số
09-KH/TU ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hưng Yên thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 09-KH/TU); theo đề nghị
của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 113/TTr-SGDĐT ngày 18/12/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết
số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số
281/NQ-CP của Chính phủ; Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 23/10/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ.
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để các cơ quan và địa
phương xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết số 281/NQ-CP và Kế hoạch số 09-KH/TU đồng bộ và hiệu quả.
2. Yêu cầu
Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp chính quyền,
người đứng đầu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, chính quyền các cấp đối với
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Các ngành, các cấp chính quyền, người đứng đầu và thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, căn cứ nhiệm vụ tại kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
xây dựng, cụ thể hóa thành kế hoạch hằng năm của đơn vị mình, tổ chức triển
khai thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả.
2
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
A. Giai đoạn 2025-2030
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết
tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
- Tổ chức, tham gia học tập, nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 71-
NQ/TW; Nghị quyết số 281/NQ-CP; Kế hoạch số 09-KH/TU bảo đảm nghiêm
túc, hiệu quả, đúng theo hướng dẫn và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
- Nâng cao nhận thức, xác định quyết tâm chính trị, đặt phát triển giáo dục
và đào tạo trong tư duy quản trị xã hội gắn với định hướng, quy hoạch, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
phát triển giáo dục và đào tạo thành một trọng tâm trong chiến lược, quy hoạch,
chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển của tỉnh, của sở, ngành, cơ quan,
địa phương và ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện.
- Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức, người
lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về
đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành
chính và tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng, kết
quả đầu ra, văn hóa chất lượng. Tập trung xây dựng bền vững hệ thống đảm bảo
chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục và cải tiến liên tục về chất lượng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 71-
NQ/TW, Nghị quyết số 281/NQ-CP và Kế hoạch số 09-KH/TU; tổ chức triển
khai theo hướng đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, bảo đảm nội dung cụ thể,
thiết thực, phù hợp trong tổ chức thực hiện.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường thời
lượng, chất lượng tin bài tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và
các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; các văn bản chỉ đạo của
Trung ương, của tỉnh về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, thể hiện nhất
quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai
dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân.
- Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương, tham mưu cấp có thẩm quyền
ban hành quy định và hướng dẫn thực hiện chủ trương không tổ chức Hội đồng
trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường công lập có thỏa thuận
quốc tế), thực hiện Bí thư cấp ủy đồng thời là người đứng đầu cơ sở giáo dục
nhằm bảo đảm sự thống nhất trong lãnh đạo, điều hành.
- Tổ chức các chương trình, sự kiện, nhằm tôn vinh người học, nhà giáo,
cán bộ quản lý, người sử dụng lao động, lao động có kỹ năng, các tổ chức có
nhiều thành tích, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
2. Đổi mới mạnh mẽ, triển khai thực hiện các chính sách đặc thù,
vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo
3
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
việc thể chế hóa các chủ trương của Đảng và việc thực hiện chính sách, pháp
luật của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch để ưu tiên dành quỹ đất sạch, tập
trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục và đào tạo bảo
đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy định; các địa phương ưu tiên bố trí trụ
sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
- Triển khai các quy định thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
cho người học và khởi nghiệp, tự tạo việc làm; xây dựng không gian, hệ sinh
thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp. Xây dựng chính sách phát hiện, bồi dưỡng nhân tài trẻ, đặc biệt ưu tiên
lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ gắn với định hướng phát triển
bền vững của tỉnh.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người
lao động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các trường đại học, cơ sở
đào tạo nghề chất lượng cao và tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển giáo dục,
đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Bố trí phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo đảm bảo
theo quy định. Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển giáo dục.
Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công và vận động vốn xã hội hóa, tín dụng ưu đãi cho
các dự án giáo dục - đào tạo; phối hợp với các bộ, ngành Trung ương từng bước
hình thành cơ chế huy động quỹ tài trợ giáo dục và vốn cộng đồng cho các cơ sở
giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng ưu đãi
triển khai các dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thành lập công ty khởi
nguồn, công ty khởi nghiệp…cho người học, bảo đảm không để học sinh, sinh
viên nào bỏ học vì khó khăn kinh tế. Trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương,
thành lập Quỹ học bổng tài năng của tỉnh và phát huy hiệu quả các quỹ khuyến
học hiện có.
3. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá
trị con người Việt Nam thời đại mới
- Triển khai, thực hiện các quy định về vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách
người học; có cơ chế để học sinh, sinh viên được học tập, trải nghiệm với các
hoạt động giáo dục tư tưởng, truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, giáo dục
hướng nghiệp, kỹ năng mềm.
- Xây dựng Kế hoạch/Đề án phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở
giáo dục giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch/Đề án dinh
dưỡng học đường giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4
- Triển khai quy định về vai trò - trách nhiệm - cơ chế phối hợp Gia đình -
Nhà trường - Xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ năng của người học.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế tối đa những ảnh
hưởng tiêu cực từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội đối với học sinh,
sinh viên; ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới chấm dứt ma túy học đường.
4. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
- Đào tạo, tập huấn hướng nghiệp, tin học ứng dụng, để học sinh có các kỹ
năng sẵn sàng cho môi trường số.
- Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ
thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh, doanh nghiệp, đào tạo tiếng Anh và
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại các cấp học.
- Thực hiện chuyển đổi số trong dạy, học và thi trực tuyến; nền tảng chia
sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập; Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin cho
ngành giáo dục tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện đại, thiết thực, và hiệu quả.
- Phổ cập hệ thống quản lý trường học số như quản lý tài chính, quản lý
hoạt động tại tất cả các trường trên địa bàn tỉnh; Phổ cập và triển khai sử dụng
hệ thống quản lý học sinh như quản lý phí, học phí điện tử đảm bảo sẵn sàng
việc thu/chi không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, các
loại học bạ, sổ điện tử, hệ thống quản lý bán trú và các hệ thống, ứng dụng công
nghệ cao khác.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số để đổi mới nội
dung, phương pháp dạy và học (bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện),
kết hợp học trên lớp và học trực tuyến, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học
với các nền tảng giáo dục mới.
- Thí điểm hệ thống học tập đa phương tiện tại một số trường trên địa bàn
tỉnh, ví dụ như: trang bị máy chiếu, các tiết học dựa trên các ứng dụng thực tế
ảo, bảng điện tử thông minh.
- Bố trí nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ đẩy nhanh
chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý,
tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, bảo đảm 100% dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Triển khai hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm tích hợp với
thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục, hệ
thống thông tin giáo dục và nhân lực quốc gia nhằm đánh giá, dự báo cung - cầu
nhân lực, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo.
5. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt
chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
5
- Bảo đảm, quan tâm chăm lo giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời,
chuẩn bị đủ điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, bảo đảm đánh giá
trung thực kết quả học tập và giảng dạy; thực hiện đồng bộ các giải pháp để
khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan.
- Tiếp tục rà soát, nâng cao chất lượng hoạt động của mô hình trường
chuyên, trường năng khiếu; từng bước đổi mới mô hình tổ chức và nội dung
đào tạo nhằm phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, góp phần ươm tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực, đặc biệt là nhóm ngành
STEM/STEAM.
- Xây dựng Đề án Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tại cơ sở
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng Đề án Phát triển Trường THPT Chuyên Hưng Yên giai đoạn
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng Đề án Phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng Kế hoạch/Đề án sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào
tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2040.
- Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo
dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định
hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Xây dựng Kế hoạch trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông và kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2026-2030.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2371/QĐ-TTg
ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh
thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến
năm 2045”; Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 ngày Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-
2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Bố trí đủ biên chế giáo viên, nhân viên trường học theo định mức quy định,
phù hợp từng năm học, đặc biệt là đối với các cấp học mầm non, phổ thông.
- Bố trí nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo tại địa phương (bố trí
kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học,…). Trong đó,
tập trung đầu tư xây dựng kiên cố hoá, hiện đại hoá trường, lớp học; ưu tiên các
trường trung học phổ thông chuyên (THPT chuyên Hưng Yên, THPT chuyên
Thái Bình) hướng tới trở thành các cơ sở giáo dục trọng điểm của khu vực.
6
- Rà soát đầu tư, phát triển nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục chuyên
biệt trên địa bàn tỉnh.
6. Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển
nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
- Sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm tinh
gọn, hiệu quả, tăng về quy mô, cơ cấu và hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào
tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Xây dựng Đề án phát triển lực lượng lao động có tay nghề cao đáp ứng
yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng Kế hoạch/Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chất lượng cao và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát
triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đổi mới mạnh mẽ
chương trình, phương thức đào tạo, ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng,
bảo đảm hiệu quả, thực chất theo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Triển khai thực hiện, cải cách mô hình giáo dục nghề nghiệp, bổ sung
cấp trung học nghề tương đương cấp trung học phổ thông theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo; đổi mới mạnh mẽ chương trình, phương thức đào tạo,
ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng, bảo đảm hiệu quả, thực chất theo các
tiêu chuẩn quốc tế.
- Triển khai, thực hiện các cơ chế, chính sách của Trung ương thúc đẩy
liên kết nhà trường - doanh nghiệp, tăng cường đào tạo tại doanh nghiệp đáp ứng
yêu cầu của thị trường, nhất là đào tạo kỹ năng nghề trong các lĩnh vực công
nghệ cao. Đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề
nghiệp từ ngân sách nhà nước.
- Triển khai thực hiện các chính sách thu hút chuyên gia, người lao động
tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề của Trung ương;
khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Đổi mới chương trình - phương thức đào tạo nghề theo tiêu chuẩn quốc
tế; ứng dụng công nghệ và quản trị chất lượng hiện đại.
- Xây dựng Chương trình, kế hoạch tăng cường hợp tác 3 nhà giữa cơ
quan quản lý nhà nước - cơ sở giáo dục nghề nghiệp - doanh nghiệp trong hoạt
động giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục nghề nghiệp.
- Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập trực thuộc tỉnh Hưng Yên
chủ động rà soát, điều chỉnh, cập nhật chương trình đào tạo theo hướng thực
tiễn, tích hợp kiến thức - kỹ năng - thái độ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt
7
trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, y tế, logistics, nông nghiệp công nghệ
cao, nhằm tổ chức đào tạo gắn với thực hành, thực tế.
- Triển khai các mô hình đào tạo kép, đào tạo theo đơn đặt hàng; tham gia
các chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh về phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao. Khuyến khích doanh nghiệp đồng hành trong quá trình đào tạo, tiếp
nhận thực tập sinh, tham gia xây dựng chương trình đào tạo và hợp tác phát triển
nguồn nhân lực tại chỗ.
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để đầu tư phát triển đào
tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao, tập trung vào các ngành nghề thuộc lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ và các ngành phục vụ trực tiếp cho các chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh, cũng như các ngành có liên kết
với chương trình, dự án chiến lược quốc gia triển khai trên địa bàn.
7. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển
nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Rà soát các quy hoạch để ưu tiên quỹ đất sạch, tập trung giải phóng mặt
bằng, giao đất cho các dự án mở rộng không gian phát triển cơ sở giáo dục đại
học. Chủ động thu hút các trường đại học uy tín, chất lượng cao thành lập, mở
phân hiệu, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; qua đó hình thành trung
tâm đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao tại chỗ, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng.
- Tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và
tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công
nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược theo chỉ đạo của Chính
phủ và định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và
đào tạo
- Triển khai, thực hiện các chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế phù
hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh và định hướng của Trung ương; mở rộng tiếp
cận các mô hình, chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới.
- Triển khai, thực hiện các quy định về học bổng, hỗ trợ tài chính hoặc
chính sách khuyến khích để học sinh, sinh viên, giảng viên tham gia học tập,
thỉnh giảng, nghiên cứu tại các nước phát triển hoặc các quốc gia có quan hệ
truyền thống với Việt Nam theo quy định của Trung ương; tận dụng tối đa các
chương trình hợp tác song phương và đa phương.
- Triển khai các giải pháp nhằm tạo môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư
nước ngoài tham gia vào giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; hỗ trợ hình
thành các trung tâm đào tạo, viện nghiên cứu liên kết giữa cơ sở trong nước và
quốc tế đặt tại tỉnh.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động giảng dạy, học tập, liên
kết đào tạo có yếu tố nước ngoài; đánh giá định kỳ để bảo đảm chất lượng, tính
phù hợp và hiệu quả của chương trình.
8
- Triển khai các quy định về bảo đảm an ninh văn hóa trong cơ sở giáo
dục có yếu tố nước ngoài; yêu cầu tích hợp giáo dục lịch sử, địa lý, ngôn ngữ và
văn hóa Việt Nam trong các chương trình liên kết để giữ vững bản sắc và định
hướng giá trị cho người học.
B. Đến năm 2035
1. Phát triển hệ sinh thái giáo dục số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Triển
khai đồng bộ nền tảng giáo dục thông minh, kho học liệu số, sách giáo khoa -
giáo trình thông minh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong
dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản trị nhà trường.
2. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ; tăng cường kiểm tra, đánh giá
năng lực ngoại ngữ của học sinh; nghiên cứu đầu tư phòng học ngoại ngữ và hệ
thống học liệu số; mở rộng hợp tác quốc tế, xây dựng môi trường sử dụng ngoại
ngữ trong nhà trường.
3. Nghiên cứu chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ nhà trẻ bán trú: Căn
cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, điều kiện thu ngân sách, mức
sống dân cư và khả năng huy động, bố trí nguồn lực theo từng giai đoạn, tổ chức
khảo sát nhu cầu, đánh giá khả năng cân đối ngân sách và tham mưu xây dựng
chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em nhà trẻ bán trú tại các cơ sở giáo dục
mầm non công lập.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: Chuẩn hóa đội
ngũ theo vị trí việc làm; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng hiện đại; thực hiện chính
sách thu hút, đãi ngộ và hỗ trợ phù hợp đối với nhà giáo.
5. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và hạ tầng số: Ưu tiên đầu tư phòng học
thông minh, STEM/STEAM, thư viện số, phòng máy tính; hoàn thiện hạ tầng số
tại các cơ sở giáo dục và đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư.
6. Phát triển giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực chất lượng cao:
Liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp và khu công nghiệp để đào tạo nghề chất
lượng cao, đào tạo theo đơn đặt hàng; phát triển các ngành mũi nhọn và trung
tâm đổi mới sáng tạo.
C. Tầm nhìn đến năm 2045
1. Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp mầm non, phổ
thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học đến
2030-2045 theo hướng tinh gọn, giảm điểm trường lẻ, tăng đầu tư trường trung
tâm. Sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp giáo dục bảo đảm hiệu quả, giảm đầu mối
nhưng nâng cao chất lượng.
2. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin cho 100% cơ sở giáo dục, kết
nối liên thông cơ sở dữ liệu ngành; tiếp tục triển khai hồ sơ học tập điện tử, nền
tảng học tập trực tuyến, kho học liệu số mở; đầu tư phòng học thông minh,
phòng STEM/STEAM, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành theo chuẩn quốc tế.
3. Xây dựng tối thiểu 03 trường nghề chất lượng cao cấp quốc gia (chuẩn
theo Luật Giáo dục nghề nghiệp và chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam).
9
4. Mở rộng xã hội hóa - thu hút đầu tư tư nhân vào giáo dục nghề nghiệp.
Ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư giáo dục nghề nghiệp với ưu đãi: Hỗ
trợ giải phóng mặt bằng; miễn/giảm tiền thuê đất; hỗ trợ vay vốn ưu đãi đầu tư
thiết bị dạy nghề;…
5. Gắn đào tạo nghề với nhu cầu thị trường lao động tỉnh và vùng; xây
dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo - khởi nghiệp nghề nghiệp như: Phát triển các
mô hình: xưởng thực hành mở, trung tâm robot - AI ứng dụng, phòng Lab doanh
nghiệp…
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu
quốc gia, các chương trình, kế hoạch, dự án có liên quan; nguồn lực xã hội hóa
huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo quy định; và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc bố trí, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo lộ
trình, phân kỳ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh; bảo đảm đầu tư
có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các nhiệm vụ cấp thiết, có tác động trực tiếp
đến việc thực hiện các mục tiêu đột phá phát triển giáo dục và đào tạo theo Nghị
quyết số 71-NQ/TW và Nghị quyết số 281/NQ-CP; đồng thời lồng ghép với các
chương trình, dự án đang triển khai của tỉnh, bảo đảm sử dụng ngân sách tiết
kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính
phủ, các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức
năng, nhiệm vụ xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện
Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động của UBND tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục kèm
theo, bảo đảm hiệu quả; tăng cường công tác phối hợp liên ngành kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi về
Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo
dục và Đào tạo theo quy định.
Người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ
chức triển khai thực hiện và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này; chủ động chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công rõ trách
nhiệm, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo
10
cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực
hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương căn
cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn
Ngân sách nhà nước thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Công tác theo dõi giám sát đánh giá: Tổ chức theo dõi, giám sát việc
triển khai thực hiện Kế hoạch theo các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và lộ trình đã
đề ra; gắn công tác giám sát với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Thực hiện đánh giá giữa kỳ việc triển khai Kế hoạch vào năm 2028
(hoặc thời điểm phù hợp theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền) và tổng kết việc
thực hiện Kế hoạch vào cuối giai đoạn 2025 - 2030, làm cơ sở đánh giá toàn
diện kết quả thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP và Nghị quyết số 71-NQ/TW
trên địa bàn tỉnh; đồng thời đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp cho giai
đoạn tiếp theo.
- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ sở giáo dục và
các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu
phục vụ công tác theo dõi, giám sát, đánh giá; chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực của báo cáo theo lĩnh vực, nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những
nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động
đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem
xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- Các sở, ban, ngành, hội cấp tỉnh;
- Ngân hàng nhà nước Khu vực 12;
- Chi nhánh Ngân hàng chính sách
xã hội tỉnh Hưng Yên;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
PH
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
11
PHỤ LỤC I
Danh mục các chỉ tiêu cụ thể thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ
(Kèm theo Kế hoạch số 161/UBND-KH ngày 31/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì
theo dõi đánh giá
Đến năm 2030
Trường mầm non, trường tiểu học, trường phổ thông (khối công lập
và ngoài công lập). Trong đó:
%
95
Sở Giáo dục và Đào tạo
Trường mầm non, trường tiểu học và trường phổ thông công lập đạt
chuẩn quốc gia
%
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
%
100 xã/phường
Sở Giáo dục và Đào tạo
Hoàn thành giáo dục bắt buộc đến hết cấp trung học cơ sở
%
100 xã/phường
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT hoặc tương đương
%
>95
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ số giáo dục đóng góp vào Chỉ số phát triển con người (HDI)
%
0,8
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ số bất bình đẳng giáo dục
%
<5
Sở Giáo dục và Đào tạo
Học sinh sau khi tốt nghiệp THPT đạt được trình độ ngoại ngữ bậc 2
trở lên
%
40
Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia
%
80
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau THPT
%
>50
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tỉ lệ lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên
%
>30
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ,
trong đó:
%
35
Sở Giáo dục và Đào tạo
Nghiên cứu sinh các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ
Người
180
Sở Giáo dục và Đào tạo
Người học các chương trình tài năng
Người
600
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ số sáng tạo cấp địa phương (PII)
Thứ bậc
Trong nhóm 10
tỉnh, thành phố
trực thuộc TW
Sở Khoa học và
Công nghệ
Đến năm 2035
Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm
%
100% các xã,
Sở Giáo dục và Đào tạo
12
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì
theo dõi đánh giá
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
phường
Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương;
%
100% các xã,
phường
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI
%
>85
Sở Giáo dục và Đào tạo
Học sinh sau khi tốt nghiệp THPT đạt được trình độ ngoại ngữ bậc 2
trở lên,
%
60
Sở Giáo dục và Đào tạo
Học sinh phổ thông có trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn quốc tế
%
35
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Thứ bậc
Thuộc Top 10
tỉnh, thành phố
trực thuộc TW
Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
%
>80
Sở Giáo dục và Đào tạo
Trường cao đẳng được đầu tư, phát triển nhằm thực hiện chức năng
trung tâm vùng để đào tạo nghề chất lượng cao
Trường
01
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tầm nhìn đến năm 2045
Có hệ thống giáo dục - đào tạo hiện đại, công bằng, chất lượng và
hội nhập
Thứ bậc
Thuộc nhóm dẫn
đầu toàn quốc
Sở Giáo dục và Đào tạo
Trường nghề chất lượng cao
Trường
03
Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, trong đó:
Trường
06
Sở Giáo dục và Đào tạo
Trường chất lượng cao
Trường
01
Sở Giáo dục và Đào tạo
Giảm cơ sở GDNN công lập so với thời điểm năm 2030
Cơ sở
Ít nhất 01 hoặc
theo định hướng
của Trung ương
Sở Giáo dục và Đào tạo
13
PHỤ LỤC II
Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai, thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ
(Kèm theo Kế hoạch số 161/UBND-KH ngày 31/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để phát triển giáo dục và đào tạo
Tuyên truyền Nghị quyết số 71-NQ/TW;
Nghị quyết số 281/NQ-CP; Kế hoạch số 09-
KH/TU; và các văn bản của TW, tỉnh về phát
triển giáo dục và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Báo; Phát thanh,
Truyền hình Hưng Yên;
các cơ quan, đơn vị liên
quan
Kế hoạch/
Các tin, bài,
phóng sự
Thường
xuyên
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí,
truyền thông tăng cường thời lượng, chất
lượng tin bài tuyên truyền các chủ trương của
Đảng, chính sách của Nhà nước, các văn bản
của tỉnh về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Giáo dục và Đào tạo;
các địa phương
Các văn bản
triển khai,
thực hiện
Thường
xuyên
Tổ chức các chương trình, sự kiện, nhằm tôn
vinh người học, nhà giáo, cán bộ quản lý,
người sử dụng lao động, lao động có kỹ năng,
các tổ chức có nhiều thành tích, đóng góp cho
sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ sở giáo dục trên
địa bàn tỉnh
Chương trình,
hội nghị
Hằng năm
Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo
Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu
quả hệ thống giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu
cầu phát triển của tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Đề án
Tháng 3,
Năm 2026
14
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho
người lao động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026-2030
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Cơ chế,
chính sách
Tháng 4,
Năm 2026
Xây dựng chính sách khuyến khích các
trường đại học, cơ sở đào tạo nghề chất lượng
cao và tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát
triển giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị và
địa phương
Cơ chế,
chính sách
Tháng 04,
Năm 2026
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, ưu tiên quỹ
đất sạch, bố trí mặt bằng cho các dự án giáo
dục; ưu tiên sử dụng trụ sở dôi dư sau sắp xếp
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Sở Giáo dục và Đào tạo;
các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Các văn bản
triển khai,
thực hiện
Thường
xuyên
Tham mưu phân bổ ngân sách nhà nước cho
giáo dục - đào tạo theo quy định của Chính
phủ
Sở Tài chính
Sở Giáo dục và Đào tạo;
các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Quyết định
Hằng năm
Triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng
ưu đãi cho người học
Chi nhánh Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh
Sở Giáo dục và Đào tạo;
các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Các văn bản
triển khai,
thực hiện
Hằng năm
Thành lập Quỹ học bổng tài năng tỉnh
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Tài chính; các cơ
quan, đơn vị, địa phương;
các cơ sở giáo dục
Quyết định
Năm 2026
Triển khai tín dụng ưu đãi cho giảng viên và
người học thực hiện dự án khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo, thành lập doanh nghiệp khởi
nguồn
Ngân hàng nhà nước
Khu vực 12
Sở Giáo dục và Đào tạo;
các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục; các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Hằng năm
15
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Chính sách phát hiện và bồi dưỡng nhân tài
trẻ của tỉnh đến năm 2035
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và đào tạo;
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Cơ chế,
chính sách
Tháng 3,
Năm 2027
Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới
Dinh dưỡng học đường giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Y tế
Sở Giáo dục và đào tạo;
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Kế hoạch/
Đề án
Tháng 5,
Năm 2026
Phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở
giáo dục giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến
năm 2045
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Giáo dục và đào tạo;
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Kế hoạch/
Đề án
Tháng 7,
Năm 2026
Triển khai quy định về vai trò - trách nhiệm -
cơ chế phối hợp Gia đình - Nhà trường - Xã
hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ
năng của người học.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Các văn bản
triển khai,
thực hiện
Thường
xuyên
Triển khai các giải pháp ngăn ngừa tác động
tiêu cực từ cơ chế thị trường, mạng xã hội;
phòng chống và tiến tới chấm dứt ma túy học
đường
Công an tỉnh
Sở Giáo dục và Đào tạo;
các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Các văn bản
triển khai,
thực hiện
Thường
xuyên
Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi đánh
giá diện rộng trên máy tính
Sở Giáo dục và đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục trung học phổ thông
Kế hoạch
Tháng 4,
Năm 2026
Đào tạo, tập huấn hướng nghiệp, tin học ứng
dụng, để học sinh có các kỹ năng sẵn sàng
cho môi trường số
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục; các doanh nghiệp
Các lớp,
chương trình
đào tạo, tập
Hằng năm
16
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
thực hiện chuyển đổi số
huấn
Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp
khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và
nghệ thuật, kinh doanh, doanh nghiệp; đào
tạo tiếng Anh và kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại các
cấp học
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục; các doanh nghiệp
thực hiện chuyển đổi số
Chương trình,
mô hình triển
khai
Giai đoạn
2025-2030
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và các nền
tảng số để đổi mới nội dung, phương pháp
dạy và học (bài giảng điện tử, học liệu số đa
phương tiện), kết hợp học trên lớp và học trực
tuyến, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và
học với các nền tảng giáo dục mới
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ sở giáo dục
Các nền tảng
và học liệu số
Giai đoạn
2025-2030
Thí điểm hệ thống học tập đa phương tiện tại
một số trường trên địa bàn tỉnh, ví dụ như
trang bị máy chiếu, các tiết học dựa trên các
ứng dụng thực tế ảo, bảng điện tử thông minh
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ sở giáo dục
Mô hình
thí điểm
Giai đoạn
2025-2030
Tập trung xây dựng cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
Triển khai, thực hiện Quyết định số
2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 ngày Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án tăng
cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-
2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên
Sở Giáo dục và đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Kế hoạch/
Đề án
Tháng 01,
Năm 2026
Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc
gia đối với trường mầm non, cơ sở giáo dục
phổ thông và kiểm định chất lượng giáo dục
đối với trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ
Sở Giáo dục và đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Kế hoạch
Tháng 02,
Năm 2026
17
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
thông, thường xuyên tỉnh hưng yên giai đoạn
2026-2030
Đề án Phát triển Trường THPT chuyên Hưng
Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm
2045
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị liên
quan; Trường THPT
Chuyên Hưng Yên
Đề án
Tháng 02,
Năm 2026
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
tại cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp công
lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; các cơ quan,
đơn vị liên quan; các cơ
sở giáo dục
Kế hoạch/
Đề án
Tháng 02,
Năm 2026
Triển khai thực hiện Quyết định số 2371/QĐ-
TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn
2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”;
Sở Giáo dục và đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Kế hoạch/
Đề án
Tháng 03,
Năm 2026
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình
“Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở
địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn
2025-2035, định hướng đến năm 2045” trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sở Giáo dục và đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Kế hoạch
Tháng 03,
Năm 2026
Sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào
tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2025-2030, định hướng đến năm 2040
Sở Giáo dục và đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Kế hoạch/
Đề án
Tháng 4,
Năm 2026
Phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Đề án
Tháng 05,
Năm 2026
Tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh
giá; khắc phục tình trạng dạy thêm học thêm
tràn lan
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở ngành đơn vị và
các địa phương; các cơ sở
giáo dục
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Thường
xuyên
18
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
Phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chất lượng cao và tổ chức đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển
kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Nội vụ; Sở Khoa học
và Công nghệ; Các cơ
quan, đơn vị, địa phương
Kế hoạch/
Đề án
Tháng 11,
Năm 2026
Tăng cường hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà
nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh
nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục nghề
nghiệp
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương; cơ sở giáo dục
nghề nghiệp; các doanh
nghiệp
Chương trình
phối hợp
Tháng 01,
Năm 2026
Sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục
nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả,
đáp ứng nhu cầu nhân lực.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Nội vụ; Các sở ngành
đơn vị và các địa phương;
các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Giai đoạn
2025-2030
Đổi mới chương trình - phương thức đào tạo
nghề theo tiêu chuẩn quốc tế; ứng dụng công
nghệ và quản trị chất lượng hiện đại.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở, ngành đơn vị và
các địa phương; các cơ sở
giáo dục
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Giai đoạn
2025-2030
Triển khai mô hình giáo dục nghề nghiệp
mới, bổ sung cấp trung học nghề tương
đương THPT theo hướng dẫn Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở, ngành, đơn vị và
các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Giai đoạn
2025-2030
Thực hiện liên kết nhà trường - doanh nghiệp;
đặt hàng đào tạo, đào tạo tại doanh nghiệp;
phát triển kỹ năng nghề trong lĩnh vực công
nghệ cao
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở, ngành, đơn vị liên
quan; Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh; các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
Các chương
trình liên kết
Thường
xuyên
19
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Triển khai chính sách thu hút chuyên gia tay
nghề cao; khuyến khích doanh nghiệp lập cơ
sở GDNN và quỹ đào tạo nhân lực
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nội vụ; các cơ
sở giáo dục; các doanh
nghiệp
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Giai đoạn
2025-2030
Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi
mới sáng tạo
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tỉnh
Hưng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050
Sở Giáo dục và đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Đề án
Tháng 6,
Năm 2026
Rà soát quy hoạch, ưu tiên quỹ đất sạch cho
các dự án mở rộng cơ sở giáo dục đại học
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Hằng năm
Tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình
đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong
các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật
và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công
nghệ chiến lược theo chỉ đạo của Chính phủ và
định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành có
liên quan; các cơ sở giáo
dục
Các văn bản
triển khai thực
hiện
Giai đoạn
2025-2030
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo
Triển khai, thực hiện các quy định về học
bổng, hỗ trợ tài chính hoặc chính sách khuyến
khích để học sinh, sinh viên, giảng viên tham
gia học tập, thỉnh giảng, nghiên cứu tại nước
ngoài
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
Các sở ngành đơn vị và
các địa phương; các cơ sở
giáo dục
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Giai đoạn
2025-2035
Triển khai giải pháp tạo môi trường thuận lợi
thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào giáo dục
nghề nghiệp và đại học; hỗ trợ hình thành
trung tâm đào tạo - nghiên cứu liên kết.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở ngành đơn vị và
các địa phương; các cơ sở
giáo dục
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Thường
xuyên
20
Nội dung nhiệm vụ
Thực hiện
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động đào
tạo, liên kết đào tạo có yếu tố nước ngoài;
đánh giá định kỳ, bảo đảm chất lượng.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Công an tỉnh; Các sở
ngành đơn vị và các địa
phương; các cơ sở giáo
dục
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Thường
xuyên
Triển khai quy định bảo đảm an ninh văn hoá
trong cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài
Công an tỉnh
Sở Giáo dục và Đào; Các
sở ngành đơn vị và các
địa phương; các cơ sở
giáo dục
Các văn bản
triển khai, thực
hiện
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 161/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 161/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 161/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×