• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 126/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 51/NQ-CP và Kế hoạch 269-KH/TU

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/06/2025 11:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 126/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Kế hoạch 269-KH/TU ngày 08/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 126/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 126/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 126/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH- UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tng năm 2025
KẾ HOCH
Trin khai thc hin Ngh quyết s 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 ca Chính ph
và Kế hoch s 269-KH/TU ngày 08/5/2025 ca Ban Thưng v Tnh y thc
hin Kết lun s 91-KL/TW ny 12/8/2024 ca B Chính tr v tiếp tc thc
hin Ngh quyết s 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 ca Ban Chấpnh Trung ương
Đng khoá XI “V đi mi n bn, toàn din giáo dục và đào to, đáp ng yêu
cu ng nghip hóa, hiện đại hóa trong điu kin kinh tế th
trường đnh hưng xã hi ch nghĩa và hi nhp quc tế”
Thc hin Ngh quyết s 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 ca Chính ph Kế
hoch s 269-KH/TU ngày 08/5/2025 của Ban Thường vTỉnh y thực hiện Kết
lun s 91-KL/TW ngày 12/8/2024 ca B Chính tr v tiếp tc thc hin Ngh
quyết s 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 ca Ban Chấp hành Trung ương Đng
khoá XI Về đi mới n bn, toàn din giáo dc và đào tạo, đáp ng yêu cu
công nghip a, hiện đại hóa trong điều kin kinh tế th trường định hưng xã
hi ch nghĩa và hi nhp quc tế”;
y ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện (sau đây gọi
tắt Kế hoạch) với ni dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
a) Tuyên truyền, quán triệt, triển khai thc hiện chủ trương, yêu cầu tại Kết
lun s 91-KL/TW ngày 12/8/2024 ca B Chính tr, Ngh quyết s 51/NQ-CP ngày
18/3/2025 ca Cnh ph Kế hoạch số 269-KH/TU ny 08/5/2025 ca Ban
Thường v Tỉnh y; tiếp tục nâng cao nhận thc, trách nhiệm của c quan,
đơn vị, nhất là người đứng đầu trong việc tổ chc thc hiện, quyết tâm hoàn
thành c mục tiêu đra.
b) Xác định, cụ thể hóa các nhiệm v, giải pháp trọng tâm để các quan,
đơn vtập trung ch đạo nhằm tiếp tục thc hiện nghiêm túc các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới n bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đ
ra tại Ngh quyết s 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 ca Cnh ph và Kế hoạch số 269-
KH/TU ngày 08/5/2025 của Ban Thường v Tỉnh ủy.
c) Nâng cao năng lực, hiệu ququản nhà nước đối với giáo dc và đào
tạo; tiếp tục hoàn thiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tạo chuyển
biến mạnh mẽ trong đổi mới căn bn, toàn diện giáo dục đào tạo theo ch
trương ca Đảng.
126
22 6
2
2. Yêu cu
a) Phân ng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để các quan,
đơn v tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện đầy đcác quan điểm, mục tu,
nhiệm vụ, giải pháp vđổi mới n bản, toàn diện giáo dc và đào tạo theo Ngh
quyết s 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 ca Cnh ph và Kế hoạch số 269-KH/TU
ngày 08/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnhy.
b) Qtrình thực hiện phải tạo được sự đồng bộ, ln thông, gắn với việc
thực hiện c ngh quyết của Đảng ln quan đến phát triển go dục, đào tạo.
c) Xây dựng l trình cụ thđi với việc thc hiện các nhiệm v của các cơ
quan, đơn vị; ng ờng công tác thanh tra, kiểm tra, gm sát việc tổ chức thực
hiện và đánh g kết quthc hiện gắn với đánh g, xếp loại chất ợng tập thể
nh đạo của c cơ quan, đơn vị hằng năm.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Tiếp tc to s chuyn biến mnh m trong nhn thức và hành đng ca
cp y Đng, chính quyn các cp, nnh Giáo dc và toàn xã hi v đi mới căn
bn, toàn din giáo dc đào tạo, góp phn nâng cao dân trí và chất ng
ngun nhân lc đáp ng yêu cu phát trin kinh tế - xã hi ca tnh trong thi k
đy mnh công nghip hóa, hiện đại hóa và hi nhp quc tế.
2. Mc tiêu c th m 2025, đnh ớng đến m 2030
2.1. Giáo dc mm non
- Duy trì, cng c chun ph cp giáo dc mm non cho tr 05 tui; tng
c chun hóa h thng các trường mm non. Phát trin giáo dc mm non dưới
05 tui có chất ng phù hp với điu kin ca tng đa phương, sở giáo dc.
- Định hướng đến năm 2030 phấn đu thc hin ph cp giáo dc mu giáo
cho tr t 3 đến 4 tui.
- Tiếp tc duy trì t l 100% nhóm, lp mm non được hc 2 bui/ngày;
duy trì t l tr em suy dinh dưỡng th nh cân giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ l
tr em suy dinh dưỡng th thp i gim trung bình 0,2%/năm, tỷ l tr em tha
cân - béo phì được khng chế.
- Đy mnh xây dựng trường mầm non đt chun quc gia; phấn đấu đến
năm 2030, t l c cơ sở giáo dc mầm non đt chun quc gia đt 88% tr lên.
2.2. Giáo dc ph thông
- Nâng cao chất ng giáo dc toàn din, chú trng giáo dc tưởng,
truyn thống, đạo đc, li sng, ngoi ng, tin hc, năng lực và k năng thực
hành, vn dng kiến thc vào thc tin. Thc hin tt phân lung sau trung hc
sở (THCS); trung hc ph thông phi tiếp cn ngh nghip và chun b cho
giai đon hc sau trung hc ph thông (THPT) chất ng. Phấn đấu năm
2025 95% thanh niên trong đ tui đạt trình đ giáo dc THPT và tương
đương, đến năm 2030 đt 98,5%.
3
- Duy trì, cng c, nâng cao chấtng ph cp giáo dc tiu hc mức đ 3
và ph cp giáo dc trung hc cơ sở mức đ 2.
- Đy mnh xây dng trưng ph thông đt chun quc gia; năm 2025,
toàn tnh 90% s trưng tiu hc, 80% s trường THCS và 55% s trường
THPT đt chun quc gia; phấn đấu đến năm 2030, 95% số trường tiu hc,
90% s trường THCS và 75% s trường THPT đt chun quc gia; t l phòng
học được kn c hóa đt 100%.
- Duy tnâng cao chất ng tt nghip THCS và THPT, kết qu tuyn
sinh đi hc, cao đng. Phn đấu t năm 2025 tr đi, t l đt gii hc sinh gii cp
quc gia các môn văn hóa cấp THPT đt 80% tr lên/tng thí sinh d thi và liên tc
hc sinh đoạt huy chương trong các kỳ thi Olympic cấp khu vc và quốc tế.
2.3. Giáo dc thường xun
Tp trung xây dng và hoàn thin h thng go dc thường xuyên đ to cơ
hội và điều kin cho mi nời được hc tập thường xuyên, liên tc, sut đời, nhm
nâng cao chất lượng ngun nhân lc, phc v phát trin kinh tế - hi nhanh và
bn vng. Phấn đấu đến năm 2030, đạt tỷ lệ người biết ch từ 15 tuổi trở lên
99,5%, trong đó tỷ l ni biết ch trong đ tui t 15 đến 35 đt 100%.
2.4. Giáo dc đại hc giáo dc ngh nghip
- Cng c và nâng cao năng lực hoạt đng ca h thng giáo dc đi hc
và giáo dc ngh nghiệp; năm 2025, t l sinh viên tt nghip vic làm đt
trên 90%, t l lao động qua đào tạo đt 75%, t l qua đào tạo bng cp,
chng ch đt 35%; phấn đấu đến năm 2030 tỷ l sinh viên tt nghipvic làm
đt 95%, t l lao đng qua đào tạo đạt 80%, t l lao đng qua đào tạo bng
cp, chng ch đt trên 40%.
- Đẩy mạnh đào tạo ngh theo nhu cu xã hi. Thực hiện đào tạo ngun nhân
lực knăng nghề cao, đáp ng yêu cầu thị trường lao động hiện đại, thích ứng
nhanh với công nghmới, đặc biệt trong c nh vực then chốt như: điện - đin t,
cơ khí chính xác, t đng a, công nghệ thông tin, công nghệ bán dẫn, năng lưng
i tạo. Phát triển mạnh đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; đào tạo gắn vi
thực tiễn sản xuất, mô hình hc tại trường - thc hành tại doanh nghip. Đi mi
chương trình phương pháp đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, tích hp gia kiến
thức - k năng - thái đ, phát triển năng lc thc hành và tư duy sáng to cho ngưi
học. Phấn đấu đến năm 2030 30% s hc sinh tt nghip THCS vào hc ngh;
xây dng Thanh Hóa tr thành trung tâm đào tạo ngun nhân lc chất ng cao ca
tnh và khu vc Bc Trung b.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PP CHỦ YẾU
1. Tăng cưng s lãnh đo, ch đạo, quản lý điu hành ca các cp y
đảng và chính quyn các cp trong thc hin đổi mới căn bn, tn din giáo
dc và đào to
- Tiếp tục đẩy mạnh ng tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các quan, đơn vị; phát huy vai trò của người đứng đầu các cấp
4
y đảng, chính quyền, tạo sự thống nhất, đng thuận, quyếtm cao trong tiếp tục
thực hiện đi mới n bản, toàn diện giáo dc và đào tạo theo Kết lun s 91-
KL/TW ngày 12/8/2024 ca B Cnh tr, Ngh quyết s 51/NQ-CP ngày 18/3/2025
ca Cnh ph và Kế hoạch số 269-KH/TU ngày 08/5/2025 của Ban Thường v
Tỉnhy.
- Tăng ờng ng tác truyền thông chính sách vđi mới căn bản, toàn
diện giáo dc và đào tạo đnâng cao nhận thức của toàn xã hi, nhất đội n
cán b quản giáo dc, công chc, viên chức, nời lao đng nnh giáo dc
trong việc thực hiện c chtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về đổi mới giáo dc và đào tạo.
2. soát, tham mưu cho cp có thm quyn sửa đi, b sung các văn
bn pháp lut, cơ chế chính ch phù hp to đng lc pt trin s nghip
giáo dc và đào to
- Nâng cao hiệu qu công tác chỉ đạo, kiểm tra, gm sát việc cụ thhóa
các ch trương của Đảng và việc thc hiện chính sách, pháp luật của Nnước
trong nh vực giáo dục và đào tạo; chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra vgiáo
dục đào tạo theo thẩm quyền bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của côngc quản lý
nhà nước về go dục và đào tạo.
- Triển khai thực hiện kịp thời Luật Nhà giáo, Luật Hc tập sut đời (khi
được ban hành); rà soát, sửa đi, b sung các quy định, văn bản ch đạo vđổi
mới công tác quản lý giáo dc và đào tạo; sửa đổi, bsung c quy định để ng
ờng vai trò của quan quản nhà nước vgiáo dc và đào tạo, trong việc
quyết định biên chế, tổ chức b máy, chính sách đi với nhà go và phân b
ngân sách Nnước cho ngành go dục.
- Đi mới quản nhà nước vgiáo dc và đào tạo theo hướng nâng cao
hiệu lực, hiệu quả, giảm đầu mối và đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; bảo đảm
đồng b, liên thông từ giáo dc mầm non, giáo dc ph thông, giáo dc thường
xuyên, giáo dc nghề nghiệp đến giáo dc đại học; tăng quyền tự chủ, nâng cao
trách nhiệm giải trình, phát huy dân chủ trong các sở giáo dục và đào tạo; tạo
điều kiện tự ch đi với c sở giáo dc đại học, giáo dc nghề nghiệp bảo
đảm p hợp với xu thế và điều kiện thc tiễn.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện quy định bí thư cấp ủy kiêm chủ tịch Hi đồng
trường.
- Tăng ờng năng lc đội ngũ; đổi mới nâng cao chất ợng hoạt động
kiểm tra, giám sát đối với tổ chc, cá nhân hoạt đng trong nh vc giáo dc và
đào tạo.
- Sa đi, b sung các quy định nhằm tăng tự chủ, tự chịu trách nhiệm v
quản lý, sử dụng tài chính trong các cơ sở go dục.
3. Tập trung huy đng ti đa ngun lực, ưu tiên đu đảm bo các
điu kin thc hin đổi mới căn bản, tn din giáo dục và đào tạo
5
- Triển khai thực hiện hiệu quChương trình go dục mầm non mới
với nội dung phương pháp chăm sóc, go dc tn tiến, hiện đại. Chuẩn bị các
điều kiện cần thiết đthực hiện Chương trình go dục mầm non mới bảo đảm
chất ợng và ng bằng trong việc thc hiện phổ cập giáo dc mầm non cho trẻ
em mẫu go t3 đến 5 tuổi.
- Tiếp tục triển khai hiệu quChương trình giáo dc phổ thông; đi mới
mạnh mẽ phương pháp dạy và học, kiểm tra, đánh g theo hướng phát huy tính
ch cực, chủ động, sáng tạo, phẩm chất và năng lực của người học. Tiếp tục thực
hiện một chương trình giáo dc phổ thông thống nhất.
- Triển khai các hoạt đng bảo tn và phát triển tiếng nói, chữ viết các dân
tộc thiểu số, đào tạo, bi dưỡng tiếng dân tc thiểu số cho go viên các ng
nhiều đng bào dân tc thiểu số, đnâng cao chấtợng go dc vùng đng bào
dân tộc thiểu số. Triển khai hiệu quviệc dạy hc tiếng dân tc thiểu số trong
các sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Phát triển giáo dục thường xuyên đa dạng vni dung hình thức, đáp
ng nhu cầu hc tập sut đời của người dân; tăng ờng ng tác xóa ch,
giảm tỷ lệ mù ch vùng điều kiện kinh tế - xã hi k khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh các hoạt đng xây dựng hội học tập, học tập sut
đời; ch cực triển khai các giải pháp xóa ch tại vùng điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, ng đng bào dân tộc.
- Tiếp tục bảo đảm quyền học tập và hc tập chất lượng đi với học sinh
khuyết tật; triển khai thc hiện quy hoạch hthống sở go dục chun biệt
đối với người khuyết tật và hthống trung tâm h trợ phát triển giáo dục hòa
nhập giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đi mới, nâng cao chất ợng ng tác go dục chính trị, ởng, đạo
đc, lối sống, k năng sống, giáo dục quốc png an ninh cho học sinh, sinh
viên, học viên gắn với y dng, phát huy hệ giá trị văn hóa, con người Việt
Nam. Đẩy mạnh triển khai xây dựng văn hóa học đường, giáo dục lòng yêu nước,
tự hào dân tộc cho hc sinh, sinh vn, hc viên... tăng cường công tác tư vấn hc
đường, hướng nghiệp, go dục thể chất và th thao; xây dựng trường hc an
toàn; bảo vệ, chăm c sức khỏe hc sinh toàn diện cả vthể chất và tinh thần;
ng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hi trong việc giáo dục cho
trẻ em mầm non, học sinh, sinh vn, học vn.
- Tăng ờng quản chặt chcác cơ sở giáo dục mầm non, sở giáo dục
phổ thông, sở giáo dc thường xuyên, nhất các nhóm trẻ đc lập, lớp mẫu
go đc lập, lớp mầm non độc lập, thục, các sở go dục yếu tố nước
ngoài và c trung tâm ngoại ngữ, tin hc,... trên địa bàn.
4. Tp trung xây dựng đi n nhà giáo, cán b qun lý đủ v s
ng, đng b v cơ cấu, đảm bo v cht lượng, đáp ng u cầu đổi mi
giáo dc
- Thc hin tuyn dng kp thi go vn và nhân viên hành chính theo ch
tiêu biên chế đưc giao hằng năm; xét tuyển kp thời lao đng hợp đng làm go
6
viên và nhân viên hành chính theo quy đnh ca Ngh đnh s 111/2022/NĐ-CP
ngày 30/12/2022 ca Chính ph. Tiếp tc thc hin vic s dng, b trí giáo vn
dạy liên trường, dạy tăng tiết đi vi n hc, cp hc còn thiếu giáo viên. Tiếp
tc t chc trin khai thc hin Quyết đnh s 2220/-UBND ngày 24/6/2022
ca UBND tnh v ban hành Đ án Phát triển đi ngũ nhà giáo và cán b qun lý
go dc tnh Thanh Hóa đáp ng u cu trin khai thc hin Chương trình giáo
dc ph thông 2018 giai đon 2022-2025, đnh hướng đến năm 2030”. Xây dng,
t chc trin khai Kế hoch thc hin đào tạo nâng trình đ chun ca go viên
mm non, tiu hc, trung học s, đm bo l trình theo quy đnh ti Ngh đnh
s 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 ca Chính ph.
- y dng, t chc thc hin Đ án nâng cao chất ng ngoi ng, giai
đon 2026-2030đ nâng cao năng lực ngoi ng ca hc sinh, tng bước đưa
tiếng Anh tr thành ngôn ng th hai trong trường hc.
- Tiếp tục phát triển go dc nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, hiện
đại, hiệu quả, hi nhập quốc tế, gắn với thị trường lao động, chú trọng cả số lưng,
cấu, chất ợng đào tạo, quan tâm ng tác đào tạo, đào tạo lại cho người lao
động đthích ứng với sự thay đi của nhu cầu thị trường và công nghệ sản xuất.
giải pháp nâng cao chất ợng ng tác phân luồng; định hướng nghnghiệp
cho học sinh ngay từ trung hc sở đtăng số ợng hc sinh sau trung học
sở, trung hc ph thông vào giáo dc nghnghiệp; rà soát, tng kết đánh g việc
triển khai thc hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Th ớng
Chính phủ phê duyệt Đề án Giáo dc hướng nghiệp và định hướng phân luồng
học sinh trong giáo dc phthông giai đoạn 2018-2025trên địa bàn tỉnh. Thực
hiện đào tạo nghề, dạy văn hóa, hình thành năng lực nghnghiệp, k năng khởi
nghiệp sáng tạo cho nời hc tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Triển khai c giải pháp tăng cường nguồn lực đầu trọng tâm, trọng
điểm đi với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp một số ngành, nghề, nh vc nhm
tạo đột phá, chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện vchấtợng đào tạo nguồn nhân lực
gắn với nghiên cứu, phát triển khoa học, ng nghệ đổi mới sáng tạo đáp ứng
yêu cầu ng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển đi số và hi nhập quc
tế; chú trọng các nnh, lĩnh vực đáp ngu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế
số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nhất các ngành khoa học bản, k thuật,
công nghệ, chip bán dẫn và c nnh phục vụ phát triển c công ngh chiến
ợc, then cht.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong c sở go dc và go dc
nghề nghiệp theo hướng ứng dng chuyển giao ng nghệ với sự tham gia của
người học, n go, chuyên gia, nghnhân, nời sử dụng lao động. Gắn hoạt
động đào tạo với nghiên cứu khoa học chuyển giao ng nghệ, nâng cao năng
lực thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học chuyển giao ng
nghệ. Đẩy mạnh thực hiện nghiên cứu khoa học theo cơ chế đặt hàng; gắn kết các
tổ chức nghiên cứu khoa học với nhà trường và doanh nghiệp. Tiếp tục nâng cao
chất ợng, hiệu qunghiên cứu khoa học go dục, khởi nghiệp, đi mới sáng
tạo trong học sinh, sinh viên, học viên.
7
- Tổ chc rà soát, sắp xếp mạng ới sở giáo dc nghề nghiệp, trường
cao đẳng thuc phạm vi quản lý; ưu tn b trí nn sách địa phương và huy đng
các nguồn lực để đu tư phát trin cơ s giáo dục nghề nghip theo quy đnh.
5. Thc hin mc tiêu tng cp hc, bc học trình đ đào tạo
- soát, sắp xếp, phát triển mạng ới sở go dục mầm non, giáo dc
phổ thông bảo đảm đủ trường, lớp học, nhất là ở các khu công nghip, khu vc và
đa phương đông dân cư, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; thực hin quy
hoạch mạng ới cơ sở go dục đại học, sở go dc nghề nghiệp, bo đm hiu
quả, phù hợp với mục tiêu phát triển của c ng kinh tế - xã hi. Rà soát, ưu tiên
btrí đ quđất đy dựng sở go dc mầm non, sở giáo dục ph thông,
sở giáo dục nghề nghiệp và sở go dục đại hc trên địa bàn.
- Củng cố, phát triển các trường ph thông dân tc ni trú, trường ph
thông dân tộc bán trú, nhằm duy trì kết quph cập giáo dc và đào tạo nguồn
nhân lực chất ợng cho ng đồng bào dân tộc thiểu số và vùngđiều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
- Triển khai hiệu quả quy hoch hệ thng cơ sở go dc chuyên biệt đi
với người khuyết tật và hthống trung tâm h trợ phát triển giáo dc hòa nhp
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đbảo đảm quyền được học tập và hc
tậpchất ợng của hc sinh khuyết tật.
- Phát triển hệ thng go dc ngoài công lập ở những nơi điều kiện, bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tế; quan m đầu cho giáo dc chất lượng cao
đáp ứng nhu cầu hc tập của người dân.
- Cụ thhóa ni dung, để triển khai chuyển đi số ngành Go dc trong
các chương trình, đán, kế hoạch phát triển chính quyền điện tử, chuyển đổi số;
các giải pháp tăng ờng nguồn lực bảo đảm các điều kiện triển khai chuyển
đổi số trong các sở go dục, đào tạo trên địa bàn.
- Đẩy nhanh tiến trình chuyển đi số trong giáo dục và đào tạo; phát triển
go dc số, giáo dc thông minh, trang b cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh
viên, học viên c kiến thức, k năng thiết yếu đthích ứng hc tập, làm việc
hiệu quả, an toàn trong không gian số; nghiên cứu, phát triển, sử dụng c h
thống, ứng dng trí tuệ nhân tạo bảo đảm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực cho
con người và cộng đng; góp phần xây dựng thế hng dân số Việt Nam nói
chung và Thanh Hóa nói riêng an toàn, văn minh, lành mạnh trên không gian
mạng. Phát triển các phương thức đào tạo, các nền tảng dạy và hc trực tuyến
mở; đầu tư xây dựng, nâng cấp các png thí nghiệm, ởng thc hành ảo.
- Nghiên cứu, thí điểm và triển khai thực hiện các hình trường học mới
như trường học số, trường học thông minh, trường hc hạnh phúc.
6. Tiếp tục đẩy nhanh ng dng công ngh tng tin, chuyn đổi s
trong công tác qun lý và dy hc
Đẩy nhanh tiến trình chuyển đi s trong giáo dc; phát trin giáo dc s,
go dc thông minh, giáo dc nhân hoá, giáo dc sáng to, giáo dc thích ng
8
vi s phát trin trí tu nhân tạo; đng thi trang b cho hc sinh c k năng
thiết yếu đ thích ng hc tp, làm vic hiu qu, an toàn trong không gian s.
Xây dng h sinh thái đào tạo s: Hc liu s, h thng qun hc tp (LMS),
thi và đánh giá trc tuyến. Đào tạo, bi dưỡng ging viên v phương pháp dy
hc s, thiết kế bài ging E-learning. Khuyến khích phát trin c mô hình lp
hc thông minh, nnh ngh đào tạo trc tuyến, liên kết doanh nghiệp đ xây
dng thư viện hc liu thc tin.
Tiếp tc trin khai thc hin Kế hoch s 76/KH-UBND ngày 28/3/2023
ca UBND tnh v tăng ng ng dng ng ngh thông tin và chuyn đi s
trong go dục đào tạo giai đon 2023-2025, định hướng đến năm 2030 trên
đa bàn tnh. Trin khai, vn hành H thng qun lý, x lý h sơ, ng việc trên
i trường điện tử, đáp ng yêu cu chuyển đi s, nâng cao hiu lc, hiu qu
trong qun , ch đạo, điều hành h thng go dc và u cu y dng Chính
quyền điện t.
7. Pt trin đội ngũ nhà giáo cán b quản lý giáo dục; thu hút,
trọng dụng nhân i làm vic trong ngành giáo dục
- Tiếp tc phát triển, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngo viên, cán
bquản giáo dục các cấp, chú trọng năng lực quản lý, quản tr hin đi, đi mi
sáng tạo, c knăng mềm, k năng số; phát triển đội ngũ ngh nhân, chuyên gia,
người dạy nghề đ năng lc tham gia đào tạo các trình đ của giáo dục nghnghiệp.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công c quản lý biên chế; rà soát, triển khai
thực hiện ng tác điều đng, luân chuyển số giáo viên hiện nhằm giải quyết
triệt đ tình trng tha, thiếu giáo viên cục b; tuyển dụng đúng, đsố ch tiêu
biên chế giáo viên được giao, giải pháp đi với những nơin thiếu giáo viên,
bảo đảm nguyên tắc có học sinh phảigo viên đứng lớp”.
- Triển khai thc hiện c chính sách ưu đãi, thu hút go viên công tác và gắn
bó lâu dài tại các vùng điều kiện kinh tế - xã hội k khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số; các chính sách trọng dụng nhân tài làm việc trong ngành giáo dục.
8. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, bảo đảm đủ điu kin cơ sở vật
chất nguồn lựci chính cho phát trin giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục bảo đảm đủ điều kiện sở vật chất nguồn lực i chính cho
phát triển go dục đào tạo; ưu tiên đầu cho giáo dc đào tạo ng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng điều kiện kinh tế - hi k khăn. B tnguồn
lực i chính cho phát triển giáo dc, đào tạo và nn sách Nhà nước chi cho go
dục, đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách Nhà nước theo Ngh quyết số 29-
NQ/TW ngày 04/11/2013 ca Ban Chp nh Trung ương Đảng đã đ ra; điều chỉnh
ng mức chi ngân sách Nhà nước cho giáo dc đào tạo phù hợp với tăng
trưởng ca nền kinh tế.
- B trí nguồn ngân sách Nnước bảo đảm kinh phí cho giáo dục bắt
buộc, giáo dc phcập, miễn hc phí cho trẻ em mẫu go 05 tuổi thc hiện
các nhiệm vụ trọng điểm trong lĩnh vc giáo dục.
9
- Tiếp tục rà soát, quy hoạch, sắp xếp lại mạng lưới trường lớp, btrí qu
đất dành cho giáo dc; chính sách ưu đãi về đất đai nhằm huy động các nguồn
lực đầu tư cho go dục và đào tạo.
- Khuyến khích, thu hút, huy động nguồn lực xã hội, hợp tác ng tư, đầu
nước ngoài cho phát triển giáo dục và đào tạo.
- Khuyến khích phát triển giáo dc ngoài ng lập, nhất các chính sách
ưu đãi v thuế, n dng nhằm huy động các ngun lực đầu cho giáo dc và
đào tạo; tập trung tháo gỡ nhng vướng mắc trong chế tự chủi chính đối với
các sở giáo dục, đào tạo công lập.
9. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong giáo dục đào tạo; tp trung
ng cao ng lực ngoi ng của học sinh, sinh viên, học viên, từng bước
đưa tiếng Anh trở tnh ngôn ng thhai trong trường học; ng cường
đưa tiếng Vit văn hóa Vit Nam ra nước ngoài
- Đẩy mạnh việc ký kết và triển khai hiệu qucác thỏa thuận hợp c với
các t chc nước ngoài trong lĩnh vưc giáo dc và đào tạo đang được phép hoạt
động tại Việt Nam; tăng cường trao đi giao u, học hỏi kinh nghiệm gia hc
sinh, giáo vn với các hc sinh, go viên nước ngoài.
- Tiếp tục cử giáo viên tham gia đào tạo ngun nhân lực chất lượng cao
nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước. Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư với nưc ngoài,
phát triển các sở giáo dc mầm non và ph thông chất lượng cao, đào tạo theo
chương trình song ngữ. Tăng ờng đưa tiếng Việt và văn a Việt Nam ra nước
ngoài; nâng cao chất lượng dạy hc tiếng Việt cho người nước ngoài Việt Nam.
- Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác quc tế giữa tỉnh Thanh Hóa với
tỉnh Ha Phăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo.
IV. TCHC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào to
- Là quan chtrì giúp UBND tỉnh chđạo thống nhất việc t chc triển
khai thc hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương tổ chức thc
hiện các nhiệm vụ, giải pháp hằng năm phù hợp để triển khai thc hiện Kế hoạch
trên địa bàn tỉnh.
- Chtrì tham mưu thực hiện các chế, chính sách đi với học sinh, go
viên; c chương trình, đán, d án vphát triển giáo dc theo phân cấp, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chc thc hiện.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh g việc triển khai Kế
hoạch, báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh và B Giáo dc và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Tham u rà soát, sửa đi, bổ sung các quy định về quản lý bn chế viên
chức ngành giáo dc và đào tạo theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở
10
Go dc Đào tạo, các đơn v liên quan kp thời giải quyết các chế độ, chính
sách đi với go viên trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với SGiáo dục và Đào tạo, các đơn v liên quan tham u
trình Chtịch UBND tỉnh pduyệt Kế hoạch tuyển dụng vn chức ngành go
dục và đào tạo để tuyển đủ số ch tiêu biên chế được giao.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu soát, sửa đi, b sung các quy định v chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về quản lý, sử dng tài chính trong các cơ sở go dc, bảo đảm
p hợp, đồng bộ, thống nhất với chtrương đẩy mạnh tự ch. Phối hợp tham gia
ý kiến với SGiáo dc và Đào tạo vđặt hàng, giao nhiệm v, đấu thầu cung
ng dch vụ sự nghiệp công lập trong lĩnh vực go dục và đào tạo.
- Tham mưu y dựng kế hoạch đầu ng trung hạn và hằng năm đ
thực hiện các chương trình, dán được quan có thẩm quyền phê duyệt để thc
hiện các nhiệm vưu tiên trong nh vực go dc và đào tạo theo quy định của
pháp luật.
- Tham mưu tiếp tục đi mới chế quản tài chính, bảo đảm đđiều
kiện sở vật chất và nguồn lc tài chính cho phát triển go dc đào tạo và ngân
sách Nhà nước chi cho go dục, đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách Nhà
nước theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ny 04/11/2013 ca Ban Chp hành Trung
ương Đảng đã đra; điều chỉnh tăng mc chi ngân sách Nhà nước cho giáo dc
và đào tạo phù hợp vớing trưởng của nền kinh tế.
- Tham mưu b trí nguồn nn sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho giáo
dục bắt buc, giáo dc ph cập, miễn học phí cho trẻ em mẫu go 5 tuổi và thực
hiện các nhiệm vtrọng điểm trong nh vực go dc đào tạo; ưu tiên đầu
cho giáo dc và đào tạo ở vùng đng bào dân tc thiểu số, miền núi, biên giới, hải
đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hi đặc biệt k khăn.
- Phối hợp Ngân hàng Chính sách hi mở rộng đối ợng nâng mức
ưu đãi cho vay n dng, b sung chính sách vay vn tín dng phù hợp đi với
người hc.
- Phi hợp rà soát, sửa đổi, b sung chế, chính sách thúc đẩy, khuyến
khích phát triển giáo dục ngoài công lập nhằm huy đng các nguồn lực đầu
cho go dục đào tạo; tập trung tháo gỡ nhng vướng mắc trong cơ chế tự ch
i chính đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo ng lập.
4. Sở Khoa học ng nghệ
Triển khai hiệu quChương trình khoa hc và ng nghệ quc gia v
go dc trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu sửa đi, bổ sung, hoàn thiện các quy đnh
liên quan đến khuyến khích thương mại hoá kết quả nghiên cứu khoa hc, thúc
đẩy hsinh thái khởi nghiệp và hợp c nghiên cứu. Tham mưu phân b ngân
sách chi sự nghiệp khoa hc ng nghệ tương xng với năng lực kết quhoạt
động khoa hc ng nghệ của c cơ sở giáo dc.
11
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Phối hợp tham u, ch đạo nâng cao chấtợng đào tạo, bồi dưỡng giáo
dục quốc phòng, an ninh cho c đối ợng thuộc c cơ sở giáo dục. Tiếp tc đ
nghị hỗ trợ sĩ quan biệt phái cho ngành Go dc, nhằm nâng cao chấtợng công
c giáo dục quốc phòng, an ninh cho hc sinh, học viên và sinh viên các cơ s giáo
dục, đào to; quan tâm bố trí cho sĩ quan Qn đội sau khi hết thi hn bit phái.
- Tham u, chỉ đạo ng c tuyên truyền, hướng nghiệp và tuyển
sinh quân sự vào các học viện, nhà trường Quân đi cho hc sinh, sinh viên
trên địa bàn tỉnh.
6. ng an tnh
Phi hợp với ngành Go dc đảm bảo an ninh, an toàn trường hc, trật tự
giao thông cho học sinh, học viên, sinh vn trên đa bàn tỉnh.
7. Sở Y tế
Chỉ đạo hthng y tế cơ sở phối hợp với các cơ sở giáo dc triển khai công
c y tế trường hc; bảm bảo an toàn thực phẩm; phòng chng các loại dch bệnh;
go dc giới nh cho hc sinh, hc vn, sinh vn; hướng dn chun môn v
công tác chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non và học sinh khuyết tật, trẻ em lang
thang, cơ nhỡ,... trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Văn hóa, Thể thao Du lch
Phi hợp với nnh Giáo dc, các đơn vị liên quan triển khai c
hoạt động văn hóa, thdục thể thao; giáo dục đạo đc, lối sống trong gia đình,
trong trường hc; lch sử, truyền thống văn a tt đẹp của vùng đất và con
người xứ Thanh nhằm gi n và phát huy bản sắc văn a dân tc, tạo sân chơi
nh mạnh cho các em hc sinh, hc viên, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
9. Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa
Phi hp với ngành Giáo dục tuyên truyn, ph biến Kết lun s 91-KL/TW
ngày 12/8/2024 ca B Chính tr, Ngh quyết s 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 ca
Chính ph, Kế hoch số 269-KH/TU ngày 08/5/2025 của Ban Thường v Tỉnh
ủy và Kế hoạch này. Tăng cường thời ợng, chất ợng tin bài tuyên truyền v
đổi mới go dục đào tạo.
10. y ban Mt trận Tổ quốc Vit Nam tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các tổ chc thành viên liên quan ng ờng ng
c tuyên truyền, vận động đoàn viên, hi viên và Nhân dânch cực tham gia các
phong trào thi đua, cuc vận đng gắn với mục tiêu đi mới căn bản, toàn diện
go dục đào tạo; phát huy vai t giám sát, phản biện hi, tham gia tích cực
vào việc xây dng pháp luật, chế, chính sách liên quan đến đi mới căn bản
toàn diện giáo dc và đào tạo.
11. c trường đại học, cao đẳng trực thuộc tnh
- Chtrì, phi hợp với Sở Giáo dc và Đào tạo xây dng các chương trình,
kế hoạch, nhiệm vụ hằng năm và giai đoạn đtriển khai nhiệm v phát triển go
12
dục đại học trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chấtợng cao cho
tỉnh và khu vực.
- Đánh giá hằng năm vnh hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Giáo dc và
Đào tạo để tổng hợp, báo o UBND tỉnh, B Go dục và Đào tạo.
12. Ủy ban nn n các huyện, thị , tnh phố
1
- y dựng các chương trình, nhiệm vụ hằng năm giai đoạn đphát
triển giáo dc và đào tạo trên địa bàn quản lý.
- Tuyên truyền, kiểm tra, gm sát việc thực hiện các chương trình, dán
trong lĩnh vực go dục đào tạo trên đa bàn quản lý.
- Đánh giá hằng năm vnh hình thc hiện Kế hoạch gửi Sở Giáo dc và
Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tnh, B Giáo dc và Đào tạo.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Ngh quyết s 51/NQ-CP ngày
18/3/2025 ca Chính ph Kế hoch s 269-KH/TU ngày 08/5/2025 của Ban
Thường v Tỉnh ủy thc hiện Kết lun s 91-KL/TW ny 12/8/2024 ca B
Chính tr; yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, đa phương nghiêm c triển khai
thực hiện đạt hiệu quả; đnh khằng năm (trước ngày 01/12) báo o UBND tỉnh
kết quthc hiện (qua SGiáo dục và Đào tạo) đtổng hợp, báo cáo các cấp
thẩm quyền theo quy đnh./.
Nơi nhận:
- Tờng trực: Tnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Văn phòng Tnh ủy;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. Y BAN NHÂN N
KT. CHỦ TỊCH
P CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
1
Ủy ban nhân n các huyện, thị xã, thành ph trách nhiệm chuyn giao nhiệm vcho UBND các , phường
trên địa bàn đ triển khai thực hiện sau ngày 01/7/2025.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 126/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Nghị quyết 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Kế hoạch 269-KH/TU ngày 08/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×