• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định chương trình giáo dục trung học cơ sở và giáo dục thường xuyên

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/06/2026 14:45 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 3 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 14/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 28/05/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /2026/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
DỰ THẢO 3
THÔNG TƯ
Quy định việc thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và chương
trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục
quốc dân theo hình thức giáo dục thường xuyên
Căn c Lut Giáo dc s 43/2019/QH14 được sửa đi, bsung bởi Lut số
123/2025/QH15;
Căn cLut Go dục nghnghiệp số 124/2025/QH15;
Căn c Nghị đnh s37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 ca Chính ph
quy đnh chức năng, nhiệm v, quyn hn và cơ cấu t chc ca BGiáo dục và Đào tạo;
Theo đ ngh ca Cc trưng Cc Giáo dc ngh nghip và Giáo dục thưng xun,
Btng BGiáo dục và Đào tạo ban hành Tng tư quy định việc thực hiện
cơng trình go dục trung học cơ sở và chương trình giáo dục thuộc cơng tnh để
cấp văn bằng của h thống giáo dc quc dân theo nh thức giáo dục thường xuyên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định việc thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và
chương trình giáo dục thuộc chương tnh để cấp n bằng của hệ thống giáo dục quốc
n trong c sở giáo dục phthông, cơ sở giáo dục nghnghip sở giáo dục
đại học theo hình thức giáo dục thưng xuyên bao gồm: chương trình, giáo trình đào
tạo; thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo; tiêu chun nhà giáo; kế hoạch đào tạo;
tuyển sinh đào tạo; tổ chức thực hiện chương trình đào tạo; kiểm tra, thi, xét ng nhận
tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ tng, trung cấp, cao đẳng theo hình
thức go dục tờng xuyên.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với sở giáo dục phổ thông, sgiáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung cơ sở go dục) cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2
1. Hình thức giáo dục thường xuyên là một hình thức tổ chức thực hiện
chương trình giáo dục, đào tạo một cách linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương
pháp và nội dung đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học; được thực hiện
theo một trong c pơng thức như: Vừa làm vừa học; Học từ xa; Tự học, thọc
hướng dẫn và hình thức học tập khác theo nhu cầu của người học.
2. Chương trình giáo dục trung học sở chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một s điều của Luật Go dục.
3. Chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống
giáo dục quốc n là chương trình giáo dục thường xuyên nhằm cấp n bằng của hệ
thống giáo dục quốcn quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật Sửa đổi, bsung một s
điều ca Luật Go dục, bao gồm chương trình giáo dục thường xun cấp trung học
phổ thông cấp bằng trung học phổ thông, chương trình đào tạo thường xun để cấp
bằng trung cấp, bằng cao đẳng.
4. Đào tạo theo hình thức thường xuyên là hình thức đào tạo trình độ trung
cấp, cao đẳng được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình đào tạo,
thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời
của người học. Theo đó, người học học tập trung theo từng học kỳ, đợt học; hết học
kỳ, đợt học người học tiếp tục làm các công việc của mình tại nơi làm việc.
5. Học kỳ phần của khóa học hoặc năm học, được phân chia theo nội dung
chương trình đào tạo thể hiện trong kế hoạch đào tạo của khóa học, gồm: thời
gian bắt đầu, thời gian kết thúc; số lượng, tên môn học, đun trong học kỳ; địa
điểm thực hiện tng môn học, đun của chương trình đào tạo. Học kỳ một
hoặc một số đợt học phù hợp với đối tượng người học.
6. Đợt học phần của học kỳ, được btphù hợp với đối tượng người học,
gồm: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; số lượng và tên môn học, đun; địa
điểm thực hiện.
7. Giáo dục theo hình thức tự học, thọc hướng dẫn hình thức giáo dục
không tập trung liên tục, theo đó người học phải tự nghiên cứu học liệu, sách giáo
khoa để tiếp thu kiến thức tự rèn luyện kỹ năng dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Việc tổ chức hình thức tự học có hướng dẫn đối với Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông thực hiện theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Người lớn tuổi là n bộ, ng chức, viên chc, vận động viên, người lao đng,
thanh nn hoàn tnh nghĩa v qn sự hoặc nghĩa vụ Công an nn n tđủ 18 tui
trở n nhu cu học tập để nâng cao trình đ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ.
9. Trực tuyến kết hợp với trực tiếp phương thức t chức dạy học có sự kết
hợp giữa phương thức dạy học trực tiếp dạy học trực tuyến, trong đó phương
thức trực tuyến chiếm không quá 40% tổng thời lượng.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên
1. sở giáo dục được thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học sở, trung học phổ thông, trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định
tại Thông tư này khi đáp ứng các yêu cầu sau:
3
a) Hoàn thành nhiệm vụ giáo dục, đào tạo được giao;
b) tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp theo hình thức chính quy đạt từ 90%
trở lên liên tục trong 03 năm học gần nhất
2. Cơ sở giáo dục chỉ được tổ chức chương trình giáo dục, đào tạo theo hình
thức thường xuyên khi đang tổ chức chương trình giáo dục, đào tạo theo hình thức
chính quy; đồng thời phải bảo đảm các điều kiện về sở vật chất, trang thiết bị,
dụng cụ phục vụ giáo dục, đào tạo đội ngũ nhà giáo để thực hiện chương trình
giáo dục, đào tạo theo hình thức thường xuyên.
3. Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học sở, cấp trung học
phổ thông, chương trình trình độ trung cấp, cao đẳng theo hình thức thường xuyên
chỉ được tổ chức đối với người lớn tuổi có nhu cầu học tập nhằm nâng cao trình độ
học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ đtìm việc m, tự tạo việc làm, thích ứng với đời
sống xã hội và góp phần xây dựnghội học tập.
Trường hợp chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp
trung học phổ thông chỉ được tổ chức cho người học trong đtuổi phổ thông đối
với các ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao khi đáp ứng nhu
cầu học tập và phù hợp với kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương.
Chương II
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU; THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC; TIÊU CHUẨN NHÀ GIÁO VÀ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Điều 4. Chương trình, tài liệu
1. sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học sở chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông theo
chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. sở giáo dục sử dụng sách giáo khoa tài liệu học tập của chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học phổ thông do Bộ Giáo dục Đào tạo quyết định lựa chọn hoặc tài
liệu đã được thẩm định.
3. Cơ sở giáo dục được lựa chọn, bổ sung và sử dụng các tài liệu của các cơ
sở giáo dục đại học, sở giáo dục nghề nghiệp; các tổ chức giáo dục trong nước
và quốc tế đã được xuất bản theo quy định của pháp luật hoặc các tài liệu do cơ sở
giáo dục xây dựng phù hợp với mục tiêu giáo dục nhu cầu người học. Người
đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản nhà
nước về giáo dục đối với nội dung chương trình, tài liệu dạy học đã lựa chọn; báo
cáo Sở Giáo dục và Đào tạo tài liệu dạy học được lựa chọn, sử dụng tại đơn vị.
Điều 5. Thời gian khóa học và thời gian tổ chức giảng dạy
4
1. Thời gian học của mỗi năm học theo niên chế 35 tuần đối với mi lớp.
Căn cứ số tiết được quy định trong chương trình học, người đứng đầu sở giáo
dục xây dựng kế hoạch giáo dục chi tiết, tổ chức giảng dạy linh hoạt phù hợp với
đối tượng người học.
2. Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở được thực hiện
trong 04 năm học, từ lớp 6 đến hết lớp 9; chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp 10 đến hết lớp 12.
3. Đối với người học là người lớn tuổi, chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học sở được tổ chức thực hiện trong 03 năm học; chương trình giáo
dục thường xuyên cấp trung học phổ thông được tổ chức thực hiện trong 02 năm
học và phải bảo đảm đủ thời lượng, số tiết theo quy định của chương trình.
Điều 6. Địa điểm thực hiện chương tnh
1. Địa điểm tổ chức các lớp học tập trung theo niên chế được đặt tại trụ sở
chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm khác của cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục phải
bảo đảm đầy đsở vật chất, trang thiết bị dạy học để thực hiện chương trình giáo
dục thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bố trí đủ phòng học,
phòng học bộ môn, các phòng chức năng hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động
giáo dục, đào tạo.
2. Đối với lớp học dành cho người lớn tuổi, địa điểm học tập được bố trí bảo
đảm thuận lợi về khoảng cách địa lý cho người học và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
về điều kiện học tập của người lớn; đồng thời bảo đảm yêu cầu về trang thiết bị dạy
học và điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy.
Điều 7. Phương pháp giáo dục
1. Thực hiện phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động của học viên trong các môn học hoạt động giáo dục. Trong quá trình tổ
chức dạy học, giáo viên giữ vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập của học
viên; tạo môi trường học tập thân thiện các tình huống học tập nhằm khuyến
khích học viên tích cực tham gia hoạt động học tập, tự nhận thức năng lực, nguyện
vọng của bản thân, rèn luyện thói quen khả năng tự học, phát huy tiềm năng
cùng kiến thức, k năng đã tích lũy để phát triển toàn diện.
2. Đối với lớp học dành cho người lớn tuổi, phương pháp giáo dục phải bảo
đảm phát huy kinh nghiệm của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự
học, ứng dụng phương tiện dạy học hiện đại và công nghthông tin nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả dạy học. Việc tổ chức dạy học được thực hiện thông qua các
hình thức chủ yếu như: học lý thuyết, làm bài tập, thực hành, thí nghiệm, đóng vai,
thực hiện dự án học tập, thảo luận, tham quan và sinh hoạt tập thể.
Căn cứ mục tiêu, tính chất nội dung dạy học, giáo viên tổ chức cho học
viên học tập độc lập, học tập theo nhóm hoặc học tập chung cả lớp; bảo đảm mỗi
học viên được tạo điều kiện tự thực hiện nhiệm vụ học tập tham gia các hoạt
động trải nghiệm thực tế.
Điều 8. Tiêu chuẩn cán bộ quản lý, giáo viên
1. ít nhất 01 cán bộ quản của nhà tờng được bồi dưỡng hoặc tập huấn
về kiến thức quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục thường xuyên.
5
2. Định mức giáo viên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên trong
các sở giáo dục thực hiện theo quy định về định mức giáo viên đối với các trường
phổ thông có cùng cấp học.
3. Số lượng cấu giáo viên (bao gồm giáo viên hữu, giáo viên hợp
đồng làm việc toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giáo viên hợp đồng thỉnh giảng nếu
có) bảo đảm đáp ứng yêu cầu giảng dạy các môn học, hoạt động giáo dục của
chương trình giáo dục phổ thông; trong đó, mỗi môn học có ít nhất 01 giáo viên cơ
hữu đối với các môn học bắt buộc, môn học lựa chọn và môn học tự chọn (nếu có).
Riêng môn Toán, môn Ngữ văn và môn Lịch sử có ít nhất 02 giáo viên cơ hữu.
4. 100% giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn theo quy định đối với từng
cấp học tại Luật Giáo dục hiện hành.
5. 100% giáo viên được bồi dưỡng hoặc tập huấn về dạy học theo chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông.
Điều 9. Kế hoạch giáo dục
1. Căn cứ chương trình giáo dục do Bộ trưởng BGiáo dục và Đào tạo ban
hành, sở giáo dục xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường để tổ chức thực
hiện. Kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục
thường xuyên một cách linh hoạt, chủ động, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực
tiễn của người học và điều kiện thực hiện của từng đơn vị.
2. Kế hoạch giáo dục của nhà trường phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vnăm học, kế hoạch thời gian năm học của địa phương và các chđạo
của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nơi nhà trường đặt trụ sở. Kế hoạch giáo
dục hằng năm của nhà trường do cơ sở giáo dục phê duyệt và báo cáo Sở Giáo dục
và Đào tạo trước ngày khai giảng năm học.
3. Hằng năm, căn cứ kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục của quan thẩm
quyền, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường
và bảo đảm các nội dung, mẫu biểu theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Đối với các lớp học thực hiện rút ngắn thời gian đào tạo, kế hoạch giáo dục
của nhà trưng phải được báo cáo Sở Go dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở để tổ chức
thực hiện trong 03 năm học đối với cấp trung học cơ sở và 02 m học đối với cấp
trung học phổ thông; bảo đảm thời điểm kết thúc chương trình phù hợp với thời điểm
hoàn thành chương trình của các lớp cuối cấp trong chương trình giáo dục phổ thông,
phục vụ việc ôn tập, hoàn thành chương trình và tổ chức thi tốt nghiệp.
5. Đối với các hoạt động giáo dục củng cố, tăng cường và hoạt động giáo dục
theo nhu cầu người học, việc tổ chức được thực hiện thông qua các hình thức như
trải nghiệm, tham quan, hoạt động hội, tìm hiểu văn hóa địa phương. Người đứng
đầu sở giáo dục tổ chức xây dựng kế hoạch thời gian thực hiện phù hợp với kế
hoạch thời gian thực hiện chương trình các n học, hoạt động giáo dục điều kiện
cụ thể của nhà trường; đồng thời bảo đảmi trường để học vn được trải nghiệm,
vận dụng kiến thức đã học và phát huyng lực đã hình thành vào thực tiễn.
6
Mục 2
TUYỂN SINH; TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC; KIỂM TRA, THI, XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP VÀ
BẰNG TỐT NGHIỆP
Điều 10. Điều kiện tuyển sinh yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương
trình giáo dục thường xuyên
1. Cơ sở giáo dục được tuyển sinh, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông bảo đảm các nguyên
tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; đồng thời thực hiện báo cáo tự
đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ và phương án tổ chức, khả năng hoàn thành ch
tiêu tuyển sinh sau khi được cấp có thẩm quyền giao.
2. Đăng chỉ tiêu tuyển sinh theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo
sau khi được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ giáo dục, đào tạo; báo cáo kết quả tuyển
sinh theo đúng quy định, làm sở để các sở giáo dục thực hiện chương trình
giáo dục thường xuyên bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
Đối với các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc png được giao nhiệm vụ đào tạo
học sinh theo chương trình giáo dục trung học cơ sở chương trình giáo dục thuộc
hệ thống go dục quốc n theo hình thức thường xuyên, việc đăng ký chỉ tu tuyển
sinh thc hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng BGiáo dục Đào tạo.
3. Công bcông khai thông báo tuyển sinh chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học sở cấp trung học phổ thông, trong đó nêu phương thức
tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh địa điểm tuyển sinh, chậm
nhất 30 ngày trước ngày tuyển sinh.
4. Xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp, bảo đảm kết hợp với việc tổ chức
thực hiện chương trình giáo dục chính quy.
5. Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất trang thiết bị bảo
đảm yêu cầu tổ chức đồng thời chương trình giáo dục chính quy chương trình
giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Tuyển sinh
1. Đối tượng tuyển sinh vào học chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học sở người đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương
trình xóa chữ. Đối tượng tuyển sinh o học chương trình giáo dục thường
xuyên để cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông là người đã hoàn thành chương
trình giáo dục trung học cơ sở.
2. Người học đã giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ
thông, nếu có nguyện vọng học tại cơ sở giáo dục (không thực hiện kiểm tra, đánh
giá lại) để củng cố kiến thức phục vụ kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông thì người
đứng đầu cơ sở giáo dục căn cứ khả năng đáp ứng và việc tổ chức lớp học để quyết
định xếp lớp phù hợp nhằm giúp người học ôn tập, củng cố kiến thức.
7
Đối với việc tuyển sinh vào các lớp không phải lớp đầu cấp, trường hợp
người học có học bạ thể hiện kết quả học tập đạt yêu cầu và đủ điều kiện lên lớp thì
cơ sở giáo dục xếp người học vào lớp học tiếp theo.
3. Hằng năm, cơ sgiáo dục xây dựng kế hoạch tuyển sinh căn cứ nhu cầu
học tập của công dân, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy mô
hoạt động và khả năng đáp ứng của nhà trường; đồng thời thông báo công khai các
thông tin về khóa học, bao gồm: chương trình đào tạo, tài liệu dạy học, mục tiêu
đầu ra, điều kiện học tập, đội ngũ giáo viên, phương thức kiểm tra, đánh giá, xác
nhận kết quả học tập, thời gian khai giảng, học phí và các thông tin cần thiết khác,
trước thời điểm khai giảng khóa học.
Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về thông tin tuyển sinh các
khóa học; bảo đảmnh trung thực, chính xác và quyền lợi của người học.
Điều 12. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục
1. Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông được tổ chức theo niên chế, với
các phương thức học tập linh hoạt nhằm phù hợp với đặc điểm, nguyện vọng của
người học điều kiện tổ chức dạy học của sở giáo dục, địa phương. Người
đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định phương thức tổ chức dạy học trực tuyến hoặc
kết hợp giữa dạy học trực tiếp dạy học trực tuyến theo quy định của Bộ Giáo dục
Đào tạo. Đối với hình thức tự học hướng dẫn, việc tổ chức được thực hiện
theo quy định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Việc lựa chọn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học sở chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
do cơ sở giáo dục quyết định trên sở bảo đảm đcác quy định của chương trình.
3. Người học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học sở
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông được tổ chức theo
lớp học. Mỗi lớp học có giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng, lớp phó và các học viên.
Lớp trưởng và lớp phó do học viên trong lớp bầu chọn vào đầu năm học hoặc sau
mỗi học kỳ. Học viên được tham gia thảo luận, xây dựng kế hoạch hoạt động của
tổ và của lớp học với sự hỗ trợ của giáo viên. Sĩ số mỗi lớp học ở cấp trung học cơ
sở và cấp trung học phổ thông không quá 45 học viên.
Điều 13. Kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
1. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ
sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông được kiểm tra,
thi, đánh giá theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Học vn hoàn thành chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ
sở, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thì được
người đứng đầu sở giáo dục thực hin cơng trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học sở xác nhận học bạ về việc hoàn thành chương trình trung học cơ sở.
3. Học viên hoàn thành chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông, nếu đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
thì được dự thi; trường hợp đạt yêu cầu thì được người đứng đầu sở giáo dục
thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cấp bằng
8
tốt nghiệp trung học phổ thông; trường hợp không dự thi hoặc không đạt yêu cầu
thì được người đứng đầu sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục thường
xuyên cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
4. Việc kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập, giáo dục học viên công
nhận kết quả học tập được thực hiện kết hợp giữa hình thức trực tiếp và trực tuyến.
Việc kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập thông qua hình thức học trực
tuyến, học tập sthực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với
lộ trình chuyển đổi số và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục; bảo đảm giá trị pháp
lý của hồ sơ điện tử, học bạ số trong giai đoạn chuyển tiếp; đồng thời bảo đảm yêu
cầu đánh giá vì sự phát triển của học viên, thúc đẩy đổi mới phương pháp và hình
thức dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học viên, giảm
áp lực và thủ tục hành chính trong đánh giá.
Điều 14. Hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục
1. Đối với cơ sở giáo dục
Hồ chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học sở chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông bao gồm: sổ đăng bộ; hc b
học viên; sổ theo dõi và đánh giá học viên; hồ sơ giáo dục đối với học viên khuyết
tật (nếu có); sổ ghi đầu bài; sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ quản lý và
hồ lưu trữ văn bản, công văn đi, đến; hồ quản thiết bị giáo dục, thư viện;
hồ sơ quản lý tài sản, tài chính; hồ sơ kiểm tra, đánh giá cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục, giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; hồ sơ theo dõi sức khỏe học viên; hồ sơ
khen thưởng, kỷ luật học viên.
2. Đối với các tổ chuyên môn, nghiệp vụ phải sghi chép nội dung các
hoạt động của t.
3. Đối với giáo viên phải có Kế hoạch bài dạy (giáo án), Sổ chủ nhiệm (đối
với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp).
4. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này dưới dạng hồ
điện tử được sử dụng thay thế cho hgiấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện
của cơ sở giáo dục, khả năng triển khai của giáo viên và bảo đảm tính pháp lý của
hồ sơ điện tử. Việc quản lý hồ sơ điện tử do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định trên
cơ sở bảo đảm chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Việc bảo quản hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương III
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CẤP BẰNG
TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG THEO HÌNH THỨC THƯỜNG XUYÊN
Mục 1
CƠNG TRÌNH, GO TRÌNH, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIM, PHƯƠNG PP
ĐÀO TẠO; TU CHUẨN N GO VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TO
9
Điều 15. Điều kiện tuyển sinh yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương
trình đào tạo
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung là
sở đào tạo) được tuyển sinh và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng, trình độ trung cấp theo hình thức giáo dục thường xuyên đối với các
ngành, nghề đã được cấp phép hoạt động đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy
ở các trình độ cao đẳng, trung cấp.
2. sở đào tạo phải thực hiện đăng thông tin về chương trình đào tạo
vào sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi tuyển sinh và tổ
chức đào tạo.
3. Công bố công khai thông báo tuyển sinh hình thức giáo dục thường xuyên,
trong đó nêu phương thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh
và địa điểm tuyển sinh, chậm nhất là 03 tháng trước ngày tuyển sinh.
4. Xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với việc tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên.
5. Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo đảm
yêu cầu thực hiện đồng thời chương trình đào tạo chính quy chương trình đào
tạo thường xuyên.
6. Ban hành Quy chế tuyển sinh theo hình thức giáo dục thường xuyên
Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo hình thức giáo dục
thường xuyên của cơ sở đào tạo.
Quy chế tuyển sinh theo hình thức giáo dục thường xuyên của cơ sở đào tạo
phải quy định đầy đủ các nội dung tương ứng với phương thức tuyển sinh của hình
thức đào tạo chính quy. Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo
hình thức giáo dục thường xuyên được xây dựng trên sở Quy chế đào tạo trình
độ tương ứng hệ chính quy hiện hành của cơ sở đào tạo và các quy định tại Thông
tư này.
Điều 16. Chương trình, giáo trình đào tạo
1. Chương trình, giáo trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình đtrung cấp theo
hình thức giáo dục thường xuyên được sở đào tạo xây dựng, biên soạn, thẩm
định, lựa chọn và ban hành căn cứ chương trình đào tạo của từng ngành, nghề theo
hình thức chính quy năng lực chuyên môn, kiến thức đã tích lũy của người học,
bảo đảm đáp ứng chuẩn chương tnh đào tạo của từng ngành, nghề theo từng trình
độ.
Đối với các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp, cơ sở đào tạo được điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng người
học và do người đứng đầu cơ sđào tạo quyết định.
2. Chương trình, giáo trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình đtrung cấp theo
hình thức giáo dục thường xuyên do người đứng đầu sở đào tạo tự chủ tự chịu
trách nhiệm trong việc xây dựng, lựa chọn và pduyệt. Quy trình xây dựng, thẩm
định ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn và thẩm định giáo trình
đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp thực hiện theo quy định áp dụng đối
với hình thức giáo dục chính quy của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10
3. sđào tạo phải công khai chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục
thường xuyên tại sở đào tạo, trong thông báo tuyển sinh, trên trang thông tin
điện thoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi tuyển sinh. Nội
dung công khai bao gồm: tên chương trình đào tạo; đối tượng tuyển sinh; thời gian
tuyển sinh; mục tiêu, nội dung đào tạo; thời gian đào tạo; địa điểm đào tạo; văn
bằng, chứng chỉ; mức học phí; các chính sách hỗ trợ (nếu có).
Điều 17. Thời gian khóa học và thời gian tổ chức đào tạo
1. Thời gian khóa học:
a) Trường hợp tổ chức đào tạo theo niên chế, tổng thời gian khóa đào tạo (từ
khi khai giảng đến khi bế giảng) tối đa không vượt quá 02 lần thời gian khóa đào
tạo theo hình thức chính quy cùng ngành, nghề, trình độ đào tạo.
b) Trường hợp tổ chức đào tạo theo phương thức tích y -đun hoặc tín
chỉ, thời gian khóa học là thời gian người học tích lũy đủ số lượng -đun hoặc tín
chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo của ngành, nghề, trình độ tương ứng
theo hình thức chính quy.
2. Thời gian tổ chức đào tạo đối với toàn khóa học và từng kỳ học do người
đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học quy định cụ thể, bảo
đảm đáp ứng các yêu cầu theo quy định đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trình đ
trung cấp theo hình thức giáo dục chính quy.
Điều 18. Địa điểm đào tạo
1. Địa điểm đào tạo được tổ chức tại trụ sở chính, phân hiệu hoặc địa điểm
khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp đã được
cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Đối với địa điểm thực hành, ngoài việc
tổ chức tại sở đào tạo, còn thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc nơi làm
việc của người học; việc tổ chức phải bảo đảm các điều kiện về mặt bằng, phương
tiện, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ đào tạo theo yêu cầu của môn học,
đun trong chương trình đào tạo; bảo đảm an toàn cho người dạy người học, đồng
thời được người đứng đầu cơ sở giáo dục quy định trong kế hoạch đào tạo.
2. Địa điểm đào tạo tại các đơn vị phối hợp, liên kết do người đứng đầu
sở đào tạo xác định, lựa chọn đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này nhằm
tạo thuận lợi về khoảng cách địa lý cho người lao động trên địa bàn, đồng thời khai
thác, phối hợp huy động các nguồn lực xã hội phục vụ đào tạo nhân lực tại địa
phương. Khuyến khích sđào tạo phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho
người học học thuyết tại sở đào tạo học thực hành hoặc học kết hợp giữa
lý thuyết và thực hành tại doanh nghiệp bảo đảm theo đúng quy định.
Điều 19. Phương pháp đào tạo
1. Phương pháp đào tạo thường xuyên sử dụng các phương pháp đào tạo tích
cực, lấy người học làm trung tâm; kết hợp giữa dạythuyết và thực hành, bổ sung
kiến thức, k năng còn thiếu cho người học, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ nhằm phát huy tính chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm của
người học. Việc tổ chức dạy học theo hướng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành,
trong đó thực hành chủ yếu; đồng thời gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh
11
(vừa làm vừa học); sử dụng phương tiện dạy học hiện đại và công nghệ thông tin,
truyền thông nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học.
2. Phương thức tổ chức đào tạo do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định
đối với từng chương trình đào tạo, từng đun, môn học, bao gồm: đào tạo trực
tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến.
Việc tổ chức đào tạo theo hình thức trực tuyến phải bảo đảm điều kiện về hạ
tầng công nghệ thông tin, cơ sở vật chất và học liệu số. Cơ sở đào tạo phải đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) Hạ tầng công nghệ thông tin có hệ thống phần cứng, phần mềm và đường
truyền internet băng thông rộng, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục;
b) Hệ thống quản lý học tập (LMS) có chức năng lưu trữ, quản lý bài giảng,
tài liệu và theo dõi tiến độ học tập của người học;
c) Học liệu số bao gồm hệ thống bài giảng điện tử, video, tài liệu số, bảo đảm
phong phú và có tính tương tác;
d) Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu của người học và cơ
sở đào tạo.
3. Người đứng đầu sở đào tạo tổ chức xây dựng ban hành quy chế tổ
chức đào tạo trực tuyến nhằm quản lý, triển khai đào tạo trực tuyến bảo đảm chất
lượng và hiệu quả, trong đó quy định:
a) Nội dung đào tạo trực tuyến; phương thức tchức dạy học, thi, kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập;
b) Quản lý, vận hành khai thác sử dụng hệ thống công nghệ thông tin trong
đào tạo trực tuyến;
c) Yêu cầu về năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và kỹ năng công nghệ
thông tin đối với đội ngũ thực hiện đào tạo trực tuyến;
d) Quy định về sở hữu trí tuệ đối với học liệu, dữ liệu; bảo vệ dữ liệu
thông tin cá nhân; xác thực danh tính; mã hóa dữ liệu và quản lý quyền truy cập;
đ) Công nhận tín chỉ trong hệ thống đào tạo trực tuyến của cơ sở đào tạo và
giữa các hệ thống đào tạo trực tuyến khác;
e) Tiếp nhận, xlý phản hồi của người học, người dạy đánh giá mức đ
hài lòng của người học trong quá trình đào tạo trực tuyến;
g) Quy trình lưu trữ hồ sơ, giám sát, kiểm tra, bảo đảm chất lượng đào tạo
trực tuyến; quy trình cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến;
h) Các nội dung khác có liên quan.
Điều 20. Tiêu chuẩn đối với giáo viên, giảng viên và người dạy nghề
1. Giáo viên, giảng viên giảng dạy các chương trình đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ trung cấp theo hình thức giáo dục thường xuyên phải đáp ứng yêu
cầu về trình độ chuẩn được đào tạo, năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề
theo quy định đối với giáo viên, giảng viên.
12
2. Người dạy nghề phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Khuyến khích cơ sở đào tạo thu hút người có tay nghề cao tham gia giảng
dạy thực hành, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học.
Điều 21. Kế hoạch đào tạo
1. Trước khi bắt đầu khóa đào tạo, cơ sở đào tạo phải công bố công khai kế
hoạch, lộ trình đào tạo các chương trình đào tạo theo từng trình độ của khóa học.
Kế hoạch đào tạo của từng khóa học phải thể hiện ít nhất các nội dung sau: Slượng
học kỳ; thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng học kỳ, năm học và khóa học; thời
gian nghỉ hè, nghỉ Tết đối với lớp học trong cùng một đợt tuyển sinh; chương tnh
đào tạo của từng môn học, mô đun; địa điểm thực hiện; giáo viên, giảng viên giảng
dạy lý thuyết, thực hành từng môn học, mô đun đối với từng lớp học cụ thể.
2. Kế hoạch đào tạo đối với từng lớp học bao gồm: Kế hoạch đào tạo toàn
khóa học, kế hoạch đào tạo từng năm học và kế hoạch đào tạo từng học kỳ, cụ thể
như sau:
a) Kế hoạch đào tạo toàn khóa học bao gồm kế hoạch đào tạo từng năm học
từ năm thứ nhất đến năm kết thúc khóa học hoặc kế hoạch đào tạo theo từng học
kỳ từ học k thứ nhất đến học kỳ cuối cùng của khóa học. Kế hoạch đào tạo toàn
khóa học phải thể hiện ít nhất các nội dung sau: S lượng năm học, học kỳ; thời
điểm bắt đầu và kết thúc khóa học.
b) Kế hoạch đào tạo từng năm học bao gồm kế hoạch đào tạo của các học kỳ
trong năm học đó, từ học kỳ đầu đến học kỳ cuối của năm học. Kế hoạch đào tạo
từng năm học phải thể hiện ít nhất các nội dung sau: số lượng học kỳ; thời điểm bắt
đầu và kết thúc năm học; thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ, nghỉ Tết trong năm học.
c) Kế hoạch đào tạo từng học kỳ phải thể hiện ít nhất các nội dung sau: thời
điểm bắt đầu kết thúc học kỳ; chương trình giảng dạy của từng môn học, -
đun; địa điểm, thời gian thực hiện; giáo viên, giảng viên giảng dạy thuyết, thực
hành hoặc ch hợp từng môn học, đun trong học kỳ; các đợt học (nếu học kỳ
có từ 02 đợt học trở lên).
Mục 2
TUYỂN SINH; TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO; KIỂM TRA, THI, XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP VÀ CẤP
VĂN BẰNG TỐT NGHIỆP
Điều 22. Tuyển sinh đào tạo
1. Tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, theo hình thức thường
xuyên được thực hiện theo quy chế tuyển sinh cao đẳng, trung cấp của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần
trong năm.
2. Đối tượng tuyển sinh
13
Đối tượng tuyển sinh cao đẳng, trung cấp theo hình thức thường xuyên ngoài
việc đảm bảo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này thì đảm bảo điều kiện
sau:
a) Đối với trình độ trung cấp: Hoàn thành chương trình giáo dục trung học
cơ sở và tương đương trở lên;
b) Đối với trình độ cao đẳng: Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung
học nghề hoặc trung cấp hoặc tương đương trở lên;
c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; qn
nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu đđiều kiện sau đây
được đăng ký dự tuyển học trình độ trung cấp, cao đẳng:
Bảo đảm các điều kiện được quy định tại Điểm a và b Khoản 2 điều này;
Cán bộ, công chức, viên chức người lao động (nếu dùng ngân sách nhà
nước đi học) đang làm việc tại các quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý;
Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ được dự tuyển vào những trường do
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt đồng ý; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu
được Thủ trưởng tcấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện
vọng nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu
sang năm học sau;
Đối với thí sinh người nước ngoài, nguyện vọng học trung cấp, cao
đẳng tại Việt Nam: Hiệu trưởng trường căn cứ kết quả học tập trung học sở,
trung học phổ thông, trung học ngh hoặc tương đương trở lên của thí sinh (bảng
điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng) kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt
(nếu cần) theo quy định của trường để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.
3. Hình thức tuyển sinh bao gồm:
a) Xét tuyển;
b) Thi tuyển;
c) Kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển.
4. Trường trung cấp đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ
được tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp theo hình thức thường xuyên khi đã tổ
chức đào tạo chính quy ng ngành, nghề, trình độ đào tạo; có báo cáo đăng đào
tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo
Thông này) được Sở Giáo dục Đào tạo nơi trường tổ chức đào tạo thống
nhất bằng văn bản.
5. Trường cao đẳng đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ
được tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức thường xuyên
khi đã tổ chức đào tạo hệ chính quy cùng ngành, nghề, trình độ đào tạo; có báo cáo
đăng ký đào tạo theo hình thức thường xuyên (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo
Thông tư này) và được Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất bằng văn bản.
14
6. Cơ sở giáo dục đại học đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
chỉ được tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức thường
xuyên khi đã tổ chức đào tạo chính quy cùng ngành, nghề, trình độ đào tạo; có báo
cáo đăng đào tạo theo hình thức thường xuyên (theo mẫu số 01 ban hành kèm
theo Thông tư này) và được Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất bằng văn bản.
7. Trường hợp sở đào tạo đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề
nghiệp mà hợp tác với doanh nghiệp để đặt hàng đào tạo thì được phép tổ chức đào
tạo khi báo cáo đăng đào tạo theo hình thức thường xuyên (theo mẫu số
02 ban hành kèm theo Thông tư này) và được Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với
sở đào tạo) thống nhất bằng văn bản.
Điều 23. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
1. Căn cứ các quy định về tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ
cao đẳng, trung cấp theo hình thức chính quy người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học quyết định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
theo hình thức thường xuyên một cách linh hoạt về thời gian, địa điểm, nhưng phải
đảm bảo thực hiện nội dung của chương trình đào tạo và người học không phải học
lại những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được.
2. Quy trình tổ chức đào tạo
a) Khi bắt đầu khóa học cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra xem xét, miễn giảm
những môn học, đun, tín chỉ người học đã học xong, kết quả điểm đạt
yêu cầu trở lên hoặc số tín chỉ mà người học đã tích lũy được trước khi vào học.
Đầu khóa học, cơ sở đào tạo phải thông báo cho người học về chương trình
đào tạo toàn khóa, đề cương chi tiết các môn học, hình thức học tập các môn học
trong chương trình đào tạo; môn học, đun, chứng chỉ được miễn kế hoạch
học tập; kế hoạch kiểm tra, thi; các quy định khác của sđào tạo liên quan
đến khóa học. Căn cứ yêu cầu của ngành, nghề đào tạo, người đứng đầu cơ sở đào
tạo quyết định phương thức tổ chức đào tạo đối với từng nội dung của các môn học,
đun trong chương trình đào tạo theo hình thức trực tuyến hay trực tiếp hay trực
tuyến kết hợp với trực tiếp.
b) Trước khi học từng môn học, đun, nhà giáo trực tiếp giảng dạy thực
hiện việc kiểm tra, đánh giá vkiến thức, kỹ năng của người học để chuẩn bị nội
dung giảng dạy phù hợp.
c) Chỉ tổ chức giảng dạy những nội dung kiến thức, hướng dẫn thực hành kỹ
năng nghề theo nội dung, yêu cầu của môn học, đun người học chưa biết,
chưa làm được hoặc chưa biết kỹ, đầy đủ, chưa làm được thành thạo.
d) Kết thúc đợt học, kỳ học hoặc môn học, mô đun người học làm công việc
của mình tại nơi ở, nơi làm việc tự ôn, luyện nội dung kiến thức, thực hành kỹ
năng nghề đã học để chuẩn bị kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô đun đã học.
3. Đánh giá, thi kết thúc môn học, mô đun
a) Điểm tổng hợp đánh giá môn học, đun trong chương trình đào tạo được
thực hiện theo quy chế đào tạo chính quy theo hiện hành của sở đào tạo đang
thực hiện.
15
b) Điểm môn học, mô đun phải được ghi vào bảng điểm của toàn khoá học.
c) Đề thi kết thúc môn học, đun phải sử dụng đề thi chung với ngành
tương ứng của hệ chính quy của cơ sở đào tạo đang thực hiện.
d) Hình thức thi kết thúc môn học, đun gồm: thi viết, thi vấn đáp hoặc
thực hành. Người đứng đầu sở đào tạo căn cứ đặc điểm từng môn học để quy
định hình thức thi thích hợp.
đ) Việc chấm thi viết, thi vấn đáp, chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai
giảng viên đảm nhiệm. Đối với phần thi thực hành do hai giảng viên hoặc một giảng
viên và một người dạy nghề đảm nhiệm. Điểm thi vấn đáp được công bố công khai
sau mỗi buổi thi.
e) Bảng điểm tổng hợp thi kết thúc môn học, mô đun phải có đủ chữ ký của
hai giảng viên chấm thi, trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa duyệt, được làm thành
ba bản lưu giữ tại đơn vị quản đào tạo của sở đào tạo, văn phòng khoa, bộ
môn.
g) Người học phải dự thi kết thúc môn học, đun theo lịch do sở đào
tạo quy định. Trong trường hợp, người học bỏ thi kết thúc môn học, mô đun không
do chính đáng bị nhận điểm 0 hoặc nếu người học ốm đau, đi ng tác đột
xuất hoặc vì những lý do đặc biệt khác phải đơn đề nghị hoãn thi. Cơ sở đào tạo
bố trí cho những người học này dự thi vào lần thi tiếp theo.
4. sở giáo dục đại học trách nhiệm xem xét, công nhận tín chỉ tương
đương người học đã tích lũy tại chương trình trung cấp, cao đẳng theo hình thức
giáo dục thường xuyên khi học liên thông lên trình độ đại học, dựa trên Khung trình
độ quốc gia Việt Nam.
Điều 24. Kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
1. Việc kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp trong đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ trung cấp theo hình thức giáo dục thường xuyên được thực hiện theo
quy định áp dụng đối với hình thức giáo dục chính quy.
2. Mẫu bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp được in, cấp,
phát và quản lý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 25. Sổ sách, biểu mẫu quản lý đào tạo thường xuyên
Sổ sách, biểu mẫu quản lý đối với chương trình đào tạo thường xuyên gồm:
1. Chương trình đào tạo, giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy theo quy định tại
Điều 17 của Thông tư này;
2. Danh sách giảng viên, giáo viên, người dạy nghề (theo Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông tư này);
3. Kế hoạch đào tạo (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này);
4. Phiếu học viên (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này);
5. Sổ theo dõi kết quả học tập của học vn (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Thông này).
Điều 26. Chế độ báo cáo, lưu trữ
16
1. sở đào tạo gửi báo cáo tổng hợp kết quả đào tạo thường xuyên 6 tháng
đầu năm trước ngày 30 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 về Bộ Giáo
dục Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên) theo
mẫu định dạng quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả thực hiện đào tạo thường xuyên
trên địa bàn; các bộ, ngành tổng hợp kết quả thực hiện đào tạo thường xuyên đối
với các sở đào tạo trực thuộc (nếu có) 6 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7
báo cáo năm trước ngày 25 tháng 01 của năm liền kề báo cáo về Bộ Giáo dục
Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên) theo mẫu định
dạng quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Ngoài chế độ báo cáo được quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này, sở
đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trách
nhiệm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về các hoạt động đào tạo thường xuyên
và các vấn đề khác có liên quan theo quy định của pháp luật hoặc báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu.
4. Lưu trữ
a) Tài liệu liên quan đến ng tác tuyển sinh theo hình thức thường xuyên
phải được bảo quản an toàn khi lưu trữ. Người đứng đầu sở đào tạo trách
nhiệm chỉ đạo thực hiện việc bảo quản tài liệu lưu trữ theo các quy định hiện hành;
b) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, quyết định công nhận tt nghiệp,
sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho người là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh
viễn tại cơ sở đào tạo;
c) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo thường xuyên được lưu trữ,
bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;
d) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo thường xuyên hết thời
gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo
theo hình thức thường xuyên đối với các cơ sở giáo dục; công tác quản nnước
về giáo dục thường xuyên trên địa bàn theo quy định của Thông tư này.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo Sở Go dục Đào tạo thc hiện tch nhiệm quản nhà nước về
giáo dục thường xuyên; tham u Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp tỉnh y dựng kế
hoạch đào tạo,ng cao chất ợng nn lực tại địa phương theo thẩm quyền.
2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chương trình giáo dục, đào tạo theo
hình thức giáo dục thường xuyên đối với các sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn
theo quy định.
17
3. Phối hợp với Bộ Giáo dục Đào tạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo chức
ng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý; theo phân công, phân cấp của Cnh phủ.
Điều 29. Tch nhiệm của S go dục đào tạo
1. Chỉ đạo việc tchc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên thuộc
phạm vi quản lí.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các sở giáo dục đủ điều kiện thực hiện
chương trình giáo dục, đào tạo theo hình thức thường xuyên trên địa bàn.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn sở giáo dục xác nhận học bạ việc hoàn thành
chương trình trung học cơ sở, cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
4. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết vướng mắc trong quá tnh thực hiện
Thông tư này tại địa phương.
5. Báo cáo kết quả tổ chức thực của các sở trên địa bàn về Bộ Giáo dục
và Đào tạo theo quy định.
Điều 30. Trách nhiệm của sở giáo dục thực hiện chương trình giáo,
đào tạo theo hình thức thường xuyên
1. Quản lý, hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học viên thực hiện và phổ biến
đến cha mẹ học viên hoặc nơi làm việc của học viên về quy định của Thông tư này.
2. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
sở và trung học phổ thông đảm bảo chất lượng, hiệu quả và thiết thực (nếu đủ điu
kiện thực hiện); hằng năm soát các tiêu chuẩn điều kiện thực hiện, kế hoạch
đầu sở vật chất, tuyển dụng, bồi dưỡng giáo viên, mua sắm thiết bdạy học
đảm bảo theo quy định.
3. Báo cáo đăng đào tạo theo hình thức thường xuyên gửi quan thẩm
quyền theo quy định của Thông tư này.
4. Tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức thường xuyên
theo quy định ca Thông tư này.
5. Tkiểm tra nội bộ việc tuyển sinh, thực hiện kế hoạch, chương trình, quy
chế đào tạo các nhiệm vụ khác liên quan đến đào tạo thường xuyên; chịu sự kiểm
tra, giám sát của Bộ Giáo dục Đào tạo các quan thẩm quyền theo các
quy định hiện hành.
6. Thực hiện chế độ báo cáo theo hình thức thường xuyên theo quy định và
theo các mẫu biểu tại phụ lục kèm theo Thông tư này.
7. Thực hiện tự đánh giá và kiểm định chất lượng đối với chương trình giáo
dục thường xuyên tuân thủ các Bộ tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giáo dục Đào
tạo.
8. Quy định mức học phí của chương trình giáo dục thường xuyên (vừa làm
vừa học/từ xa) không được vượt quá 150% mức học phí của hệ chính quy tương
ng, đảm bảo theo đúng quy định của Chính phủ. Yêu cầu các hợp đồng đặt hàng
đào tạo với doanh nghiệp phải quy định rõ trách nhiệm tài chính.
18
9. Các hoạt động về hợp tác, liên kết đào tạo cấp văn bằng theo hình thức
giáo dục thường xuyên với nước ngoài phải tuân thủ theo đúng quy định của Chính
phủ về hợp tác, đầu trong lĩnh vực giáo dục. Các tài liệu nước ngoài đưa vào
giảng dạy phải được Hội đồng chuyên môn thẩm định về sự phù hợp với pháp luật
và văn hóa Việt Nam.
Điều 31. Xử lý vi phạm
1. Người tham gia công tác tuyển sinh và t sinh dự tuyển trong k tuyển sinh
nếu nh vi vi phm quy định tại Thông này thì tùy theo nh chất, mức độ vi
phạm sbị x phạt vi phạm hành chính hoặc xkỷ luật theo quy định của Quy chế
tuyển sinh cao đng, trình đtrung cấp hệ chính quy hiện nh.
2. Người học sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả sẽ bbuộc thôi học. Trường
hợp phát hiện sau khi đã được cấp bằng thì người đứng đầu cơ sở đào tạo có trách
nhiệm thu hồi, hủy bỏ văn bằng đã cấp đối với người vi phạm.
3. Công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý, giảng dạy, hướng
dẫn, đánh giá tại sở đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm sẽ bị xử kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở đào tạo nếu vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông này thay thế các quy định liên quan về đào tạo trình độ cao đẳng,
trình độ trung cấp trong Thông số 31/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động -
Thương binh hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, cấp
theo hình thức vừa làm vừa học; thay thế các quy định liên quan về đào tạo thường
xuyên trình độ cao đẳng, trung cấp trong Thông số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày
26/12/2018 của Bộ Lao động Thương binh hội ban hành Thông quy định
về đào tạo thường xuyên, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 42/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ cấp; Thông số
43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên;
Thông số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của
nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; Thông số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày
10/3/2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp; Thông số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định
về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, cấp theo hình thức vừa làm vừa học; các
quy định vđào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo hình thức từ xa, tự học
hướng dẫn trong Thông s33/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ
19
trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội quy định về đào tạo trình độ cao
đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức từ xa, tự học có hướng dẫn.
3. Các khóa đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo hình thức giáo
dục thường xuyên đã tuyển sinh, khai giảng trước ngày Thông này hiệu lực
thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định trước đây cho đến khi kết thúc khóa
đào tạo.
4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục
thường xuyên, Vụ trưởng Vụ Giáo dục phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, thủ trưởng sở giáo
dục, tổ chức và các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Uỷ ban Văn hoá và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực:
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục KTVB&XLVPHC, Bộ Tư Pháp;
- Các Thứ trưởng;
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Như khoản 4 Điều 32;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục GDNNGDTX.
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
20
MẪU SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN…..
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO …..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./……
……..,ngày tháng năm 20...
BÁO CÁO
ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO THEO HÌNH THỨC THƯỜNG XUYÊN
A. THÔNG TIN CHUNG
- Tên cơ sở đào tạo: ..........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
- Điện thoại:………………………Fax:
................................................................................
- Website:…………………., Email:
....................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng hoạt động giáo dục nghnghiệp số:………………..ngày,
tháng, năm cấp:
B. NỘI DUNG
1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo chính quy trong 03 năm liên tục trước năm
báo cáo, đăng tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, cấp theo hình
thức thường xuyên
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ đào tạo chính quy
Tên ngành, nghề
ngành,
nghề
Trình độ
đào tạo
Quy mô tuyển
sinh trong
Giấy chứng
nhận
ĐKHĐGDNN
được cấp
Kết quả
tuyển
sinh trong
03 năm
Số HS/SV có việc
làm/ số HS/SV đã
tốt nghiệp (tính
sau 3 tháng sau
khi TN)
21
2. Đăng tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức thường
xuyên
TT
Tên ngành, nghề
Mã ngành, nghề
Trình độ
đào tạo
Quy mô tuyển
sinh đăng ký
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
3. Đối tượng tuyển sinh và cơ hội việc làm, cơ hội phát triển của người học sau khi tốt
nghiệp
II. Các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo nh
thức thường xuyên
- Về đội ngũ giáo viên, giảng viên, người dạy nghề và cán bộ quản
- Về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo
- Về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập
- Việc liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong tổ chức đào tạo
III. Cam kết của cơ sở đào tạo
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
22
MẪU SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN…..
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO …..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./……
……..,ngày tháng năm 20...
BÁO CÁO
ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO THEO HÌNH THỨC THƯỜNG XUYÊN
A. Thông tin chung
- Tên cơ sở đào tạo: ............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
- Điện thoại:……………………Fax:
.................................................................................
- Website:…………………., Email:
......................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng hoạt động giáo dục nghnghiệp số:………………..ngày,
tháng, năm cấp:
B. Nội dung đăng ký tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình thức
thường xuyên
1. Ngành nghề đăng ký đào tạo
TT
Tên ngành, nghề
Mã ngành,
nghề
Trình độ
đào tạo
Quy mô
tuyển sinh
đăng ký
Doanh nghiệp
phối hợp đặt
hàng đào tạo
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
(Có văn bản phối hợp, đặt hàng của doanh nghiệp trong việc tổ chức đào tạo kèm theo)
23
2. Đối tượng tuyển sinh và cơ hội việc làm, cơ hội phát triển của người học sau khi
tốt nghiệp
3. Các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hình
thức thường xuyên
- Về đội ngũ giáo viên, giảng viên, người dạy nghềcán bộ quản lý
- Về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo
- Về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy và học tập
- Việc liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong tổ chức đào tạo.
4. Cam kết của cơ sở đào tạo
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
24
MẪU 3
DANH SÁCH GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN, NGƯỜI DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
(Tên cơ sở đào tạo)
………………………
DANH SÁCH GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN, NGƯỜI
DẠY NGHỀ
TT
Họ tên
Năm
sinh
Trình độ
chuyên môn,
chức danh khoa
học
Số năm, tháng
đã làm việc,
giảng dạy
Giảng
dạy MĐ,
MH
Đơn vị
công tác
…………….., ngày tháng năm 20...
Hiệu trưởng/Giám đốc
25
MẪU 4
MẪU ĐỊNH DẠNG KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
(Tên cơ sở đào tạo)
………………………
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
1. Nghề đào tạo: ………………………………………………. Lớp/Khóa: …………………
2. Đối tượng tuyển sinh: ………………………………………………………………………
3. Mục tiêu đào tạo:
3.1. Kiến thức, kỹ năng mềm: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
3.2. Kỹ năng nghề: ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
3.3. Kỹ năng mềm: ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
4. Thời gian khóa học: ………………….. tháng (từ …../…../……. đến .../…../…………)
5. Thời gian thực học: ………….ngày. 6. Ngày khai giảng: ………………………..
7. Phân bổ thời gian đào tạo.
Số
TT
-ĐUN/MÔN HỌC
THỜI GIAN ĐÀO TẠO (GIỜ)
thuyết
Thực hành
Ôn, Kiểm tra
Cộng
KIỂM TRA KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Từ ngày …/…/…
đến…/…/…
8. Quy định kiểm tra kết thúc khóa học
BÀI TẬP KỸ NĂNG TỔNG
HỢP
ĐIỀU KIỆN KIỂM
TRA
PHƯƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ
GHI CHÚ
……………………………….
……………………
……………………
……………………
26
……………………………….
……………………………….
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……….., ngày ….. tháng ….. năm…….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(ký tên, đóng dấu)
27
MẪU 5
MẪU ĐỊNH DẠNG PHIẾU HỌC VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
CQ QUẢN LÝ CẤP TRÊN.......
CSĐT: ……………………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ảnh
4x6 cm
PHIẾU HỌC VIÊN
(Số: ………………………)
I. THÔNG TIN VỀ HỌC VIÊN (Do học viên ghi)
1. Họ và tên khai sinh (chữ in hoa có dấu): ………………………… Nam, Nữ ……………
2. Sinh ngày: ….. tháng: ….. năm …………… Số CMTND: …………………………………
3. Nguyên quán: (xã/phường, huyện/thị xã, tỉnh/thành phố) …………………………………
4. Hộ khẩu thường trú (xã/phường, huyện/thị xã, tỉnh/thành phố)……………………………
..............................................................................................................................................
5. Dân tộc: ……………………… Thuộc đối tượng (ghi cụ thể các đối tượng): ……………
6. Nghề nghiệp, nơi làm việc hiện nay: …………………………………………………………
………………………………………………..; Điện thoại:
………………………………………
7. Trình độ học lực (bậc cao nhất, đã tốt nghiệp: ĐH, CĐ, TC, THPT, THCS) ……………
8. Khi cần, báo tin cho ai (họ, tên, địa chỉ): ……………………………………………………
………………………………………………..; Điện thoại:
………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin đã khai là đúng sự thật, nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
…, ngày …. tháng.....năm 20....
Người khai
(ký và ghi rõ họ tên)
II. THÔNG TIN VỀ NGHỀ HỌC (Do cơ sở đào tạo ghi)
1. Nghề đào tạo: ………………………………………………………………………………
2. Thời gian khóa học:........... ngày thực học. Bắt đầu từ ngày ….. tháng ….. năm …..
Dự kiến thời gian kết thúc khóa học vào ngày ….. tháng ….. năm …..
3. Địa điểm đào tạo: …………………………………………………………………………
4. Chuẩn đầu ra (ghi cụ thể những kiến thức, kỹ năng, thái độ người học có được, làm được sau
khóa học): ……………………………….
28
5. Dự kiến nơi làm việc sau khóa học: ………………………………………………………
…, ngày …. tháng.....năm 20....
Người đứng đầu cơ sở đào tạo
(ký tên, đóng dấu)
29
PHỤ LỤC 6
MẪU ĐỊNH DẠNG SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP
((Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Trang bìa 1
Mẫu số 9 (Khổ 26x38,5)
Ban hành kèm theo Thông tư số....
(TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO)
…………………………………….
(Trang bìa)
SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP
KẾT QUẢ HỌC TẬP
(Trang 1 đến 100)
Số
TT
Họ và tên học viên
Phiếu
học
viên số
Kết quả học tập
mô đun, môn
học (Điểm hoặc
Đạt/Không đạt)
Kết quả
khóa học
Số bằng
đào tạo
Ngày
nhận
bằng
đào tạo
Chữ ký
của học
viên
(Tên
(Tên
(Tên
30
đun,
môn
học
thứ
nhất)
đun,
môn
học
thứ 2)
đun,
môn
học
thứ n)
31

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định việc thực hiện chương trình giáo dục trung học cơ sở và chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức giáo dục thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×