• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định đánh giá học viên Chương trình giáo dục thường xuyên THCS và THPT

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/07/2026 16:46 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 10/07/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 01/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /2026/TT-BGDĐT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG
Quy định về đánh giá học viên theo học Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Theo đngh ca Cc trưng Cc Giáo dc ngh nghip và Giáo dc thưng xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định về đánh giá
học viên theo học Chương trình giáo dục thưng xuyên cấp trung học sở
cấp trung học phổ thông.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông này quy định về đánh giá kết quả rèn luyện học tập của học
viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học sở và cấp
trung học phổ thông (sau đây gọi là Chương trình giáo dục thường xuyên) bao
gồm: mục đích; yêu cầu; đánh giá kết quả rèn luyện học tập của học viên; sử
dụng kết quả đánh giá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Thông này áp dụng đối với trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, sở giáo dục khác thực hiện
Chương trình giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung sở giáo dục thường
xuyên); cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học viên hoạt động thu thập,
hóa giải, xử lý thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét
quá trình rèn luyện và học tập của học viên trong các môn học bắt buộc, môn học
lựa chọn, chuyên đề học tập lựa chọn và hoạt động giáo dục bắt buộc (sau đây gọi
chung môn học, hoạt động giáo dục) trong Chương trình giáo dục thường
xuyên; vấn, hướng dẫn, động viên học viên; xác nhận kết quả đạt được của học
2
viên; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên học viên để điều chỉnh quá
trình dạy học và giáo dục.
2. Đánh giá thưng xuyên hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện học tập
của học viên diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần
đạt được quy định trong Chương trình giáo dục thường xuyên; cung cấp thông tin
phản hồi cho giáo viên học viên để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học;
hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học viên; xác nhận kết quả đạt được của học viên
trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập.
3. Đánh giá định kỳ hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện học tập sau
một giai đoạn trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vrèn
luyện và học tập của học viên theo yêu cầu cần đạt của môn học, hoạt động giáo
dục được quy định trong Chương trình giáo dục thường xuyên; cung cấp thông
tin phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học viên để điều chỉnh hoạt
động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học viên.
4. Bản đặc tả đề kiểm tra văn bản mô tả mục đích, nội dung, cấu trúc, hình
thức, mức độ yêu cầu cần đạt cách thức đánh giá của đề kiểm tra theo quy định
của Chương trình giáo dục thường xuyên. Ma trận đề kiểm tra bảng thể hiện
mối quan hệ giữa nội dung, chủ đề, mức độ yêu cầu cần đạt và số lượng câu hỏi,
số điểm tương ứng trong đề kiểm tra; được sử dụng làm căn cứ bắt buộc để xây
dựng đề kiểm tra bảo đảm phù hợp mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng
lực của môn học, hoạt động giáo dục.
5. Hồ sơ học tập là tập hợp các minh chứng bằng văn bản giấy hoặc dữ liệu
số hóa, phản ánh tiến trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, tự học, rèn
luyện của học viên trong từng môn học, hoạt động giáo dục thuộc Chương trình
giáo dục thường xuyên. Thành phần hồ sơ học tập bao gồm: Kế hoạch và dữ liệu
tiến trình học tập trên hệ thống số; các sản phẩm học tập, kết quả thực hành; các
minh chứng năng lực thực tiễn và nghề nghiệp hợp pháp (nếu có). Hồ sơ học tập
được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để giáo viên thực hiện công tác đánh giá thường
xuyên về năng lực phẩm chất của học viên; không dùng làm căn cứ thay thế
các bài kiểm tra định kỳ.
6. Học bạ số dữ liệu điện tử giá trị pháp lý, ghi nhận hệ thống quá
trình học tập, kết quả học tập, kết quả rèn luyện, nhận xét, đánh giá và các thông
tin liên quan của người học trong quá trình học tập tại cơ sở giáo dục.
7. Chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hợp pháp là các chứng chỉ cấp, chứng
chỉ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp do các sở giáo dục
nghề nghiệp chức năng đào tạo nghề được cấp phép bởi cơ quan quản nhà
nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
8. Ngưi đứng đầu cơ sở giáo dục thưng xuyên là giám đốc trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, hiệu
trưởng cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên.
3
Điều 3. Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập
của học viên theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục
thường xuyên; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học viên điều chỉnh hoạt
động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục giáo viên điều chỉnh hoạt
động dạy học.
Điều 4. Yêu cầu đánh giá
1. Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình
giáo dục thường xuyên.
2. Đánh giá bảo đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực
khách quan.
3. Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, thuật công cụ khác
nhau; kết hợp giữa đánh giá quá trình đánh giá tổng kết, trong đó coi trọng
đánh giá quá trình.
4. Đánh giá sự tiến bộ của học viên; coi trọng việc động viên, khuyến
khích sự cố gắng trong rèn luyện học tập của học viên; không so sánh học viên
với nhau.
Chương II
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
Điều 5. Hình thức đánh giá
1. Đánh giá bằng nhận xét
a) Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm
vụ rèn luyện học tập của học viên; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn
chế chủ yếu của học viên trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả
rèn luyện và học tập của học viên.
b) Học viên dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện
nhiệm vụ rèn luyện học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của
bản thân.
c) Cha mẹ học viên hoặc quan, tổ chức, nhân tham gia vào quá trình
giáo dục học viên cung cấp thông tin phản hồi vviệc thực hiện nhiệm vụ rèn
luyện và học tập của viên.
d) Đánh giá bằng nhận xét kết qurèn luyện học tập của học viên được
sử dụng trong đánh giá thường xuyên thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện học tập của học viên phù hợp với đặc thù
của môn học.
2. Đánh giá bằng điểm số
a) Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học
viên.
4
b) Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh
giá định thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
rèn luyện và học tập của học viên phù hợp với đặc thù của môn học.
3. Hình thức đánh giá đối với các môn học và hoạt động giáo dục:
a) Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn
học trong Chương trình giáo dục thường xuyên; kết quả học tập theo môn học
được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sdụng thang điểm khác thì
phải quy đổi vthang điểm 10. Điểm đánh giá số nguyên hoặc số thập phân
được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
b) Đánh giá bằng nhận xét đối với các hoạt động giáo dục bao gồm: Hoạt
động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục địa phương. Kết quả học tập
và rèn luyện của học viên đối với các hoạt động giáo dục này được đánh giá bằng
nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt; Chưa đạt.
Điều 6. Đánh giá thường xuyên
1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua: hỏi đáp, viết, thuyết
trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập trong Hồ sơ học tập của học viên,
kết quả quy đổi thoạt động giáo dục tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kthuật
và Toán học (sau đây viết tắt là giáo dục STEM), các dự án học tập tích hợp, liên
môn khác để làm căn cứ chấm điểm đánh giá thường xuyên theo quy định tại
Thông tư này.
2. Đối với mỗi môn học, mỗi học viên được kiểm tra, đánh giá nhiều lần,
trong đó chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo
kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào Sổ theo dõi
đánh giá học viên (theo lớp học) để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập
môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông này. Mỗi môn học (không
bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số điểm đánh giá thường xuyên (sau đây
viết tắt là ĐĐG
tx
) trong mỗi học kì như sau:
a) Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐG
tx
.
b) Môn học có từ 36 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐG
tx
.
c) Môn học có từ 71 tiết/năm học trở lên: 04 ĐĐG
tx
.
3. Đánh giá cụm chuyên đề học tập và hoạt động giáo dục STEM:
a) Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học cấp trung học phổ thông,
mỗi học viên được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề học tập, kết quả đánh
giá các chuyên đhọc tập trong cụm chuyên đề được tính làm điểm đánh giá
thường xuyên của môn học đó trong mỗi học kỳ. Điểm cụm chuyên đề học tập
điểm trung bình cộng (làm tròn đến chữ số thập phân thnhất) của các điểm đánh
giá chuyên đề thành phần. Số lượng đầu điểm đánh giá thường xuyên trong mỗi
học kỳ của môn học (đã bao gồm cả điểm cụm chuyên đề học tập) được thực hiện
như sau:
(i) Môn học tổng thời lượng từ 36 tiết đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐG
tx
,
trong đó 02 ĐĐG
tx
của phần môn học và 01 ĐĐG
tx
của cụm chuyên đề học tập.
5
(ii) Môn học có tổng thời lượng từ 71 tiết/năm học trở lên: 04 ĐĐG
tx
, trong
đó có 03 ĐĐG
tx
của phần môn học và 01 ĐĐG
tx
của cụm chuyên đề học tập.
b) Đối với hoạt động giáo dục STEM: Kết quả thực hiện các dự án học tập,
sản phẩm nghiên cứu kỹ thuật hoặc giải pháp công nghệ thuộc lĩnh vực STEM
được tính vào điểm đánh giá thường xuyên của môn học tích hợp tương ứng trong
một học kỳ. Việc quy đổi được thực hiện theo nguyên tắc thay thế tối đa 01 đầu
điểm đánh giá thường xuyên theo quy định của môn học; không sử dụng đồng
thời một sản phẩm, kết quả hoạt động STEM để quy đổi thành nhiều đầu điểm
kiểm tra hoặc áp dụng cho nhiều môn học khác nhau, trừ trường hợp dán liên
môn được quy định cụ thể trong kế hoạch giáo dục của sở giáo dục thường
xuyên. Đối với các dự án, sản phẩm STEM có nội dung liên quan đến nhiều môn
học, môn học tích hợp tương ứng để quy đổi điểm môn học chủ đạo, có mạch
kiến thức nền tảng gắn liền với mục tiêu đầu ra của dự án. Người đứng đầu cơ sở
giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm phê duyệt danh mục các dự án STEM
môn học tiếp nhận điểm quy đổi tương ứng trong Kế hoạch giáo dục của đơn vị
vào đầu mỗi năm học, bảo đảm nguyên tắc một sản phẩm chỉ được sử dụng quy
đổi một lần cho một đầu điểm của một môn học duy nhất.
4. Đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục của môn học hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp, nội dung giáo dục địa phương
a) Kết quả học tập được đánh giá bằng nhận xét theo 02 mức: Đạt hoặc Chưa
đạt.
b) Giáo viên được giao phụ trách thực hiện công tác đánh giá thường xuyên
thông qua các sản phẩm hoạt động, bài thu hoạch, kết quả dự án học tập hoặc
minh chứng trong Hồ học tập của học viên với tần suất tối thiểu 02 lần trong
mỗi học kỳ.
c) Kết quả đánh giá định kỳ cuối học kỳ, cuối năm học được Người đứng
đầu cơ sở giáo dục thường xuyên phê duyệt trên Học bạ số (Đạt hoặc Chưa đạt),
căn cứ trên sự tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên tiến trình tham gia học
tập của học viên.
Điều 7. Đánh giá định kì
1. Đánh giá định gồm đánh giá giữa đánh gcuối kì, được thực hiện
thông qua bài kiểm tra trên giấy, trên máy tính hoặc bằng hình thức trực tuyến,
bài thực hành, dự án học tập theo quy định của Chương trình giáo dục thường
xuyên. Đối với các bài kiểm tra định giữa kì, cuối bài kiểm tra dùng để
đánh giá kết quả học tập cả năm, đề kiểm tra phải được xây dựng trên cơ sở bản
đặc tả đề kiểm tra ma trận đề kiểm tra đã được tổ hoặc nhóm chuyên môn thông
qua; ma trận và bản đặc tả đề kiểm tra phải được lưu trữ kèm theo đề kiểm tra để
phục vụ công tác quản lý, kiểm tra. Khuyến khích đa dạng hóa các dạng thức câu
hỏi kiểm tra, như trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai, trắc nghiệm
trả lời ngắn, kết hợp với tự luận, bảo đảm phù hợp yêu cầu cần đạt của môn học
trong chương trình. Căn cứ vào điều kiện sở vật chất hạ tầng công nghệ
thông tin phù hợp, khuyến khích các cơ sở giáo dục thường xuyên ưu tiên và tăng
6
cường tổ chức đánh giá định kỳ trên máy tính đối với các môn học có tổ chức thi
tốt nghiệp, nhằm giúp học viên làm quen và tiệm cận với phương thức thi mới.
2. Thời gian làm bài kiểm tra đánh giá định kỳ:
a) Đối với môn học có từ 70 tiết/năm trở xuống thời gian làm bài là 45 phút.
b) Đối với môn học có t71 tiết/năm trở lên thời gian làm bài t60 phút đến
90 phút.
3. Mỗi môn học có 01 (một) điểm đánh giá giữa kỳ (sau đây gọi ĐĐG
gk
)
và 01 (một) điểm đánh giá cuối kỳ (sau đây gọi là ĐĐG
ck
) trong mỗi học kỳ.
4. Những học viên không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định
tại khoản 3 Điều này nếu do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá
với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm
tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng học kì.
5. Trường hợp học viên không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định
tại khoản 4 Điều này thì được nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá
còn thiếu.
6. Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ trên máy tính hoặc trực tuyến phải
bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với học viên khuyết tật, học viên vùng khó khăn,
học viên lớn tuổi, học viên khó khăn về công nghệ, thiết bị, đường truyền;
không sử dụng hình thức đánh giá trực tuyến như căn cứ duy nhất nếu học viên
chưa có đủ điều kiện tham gia.
Điều 8. Đánh giá kết quả rèn luyện của học viên
1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học viên
a) Đánh giá kết quả rèn luyện của học viên căn cứ vào yêu cầu cần đạt về
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp
học quy định trong Chương trình giáo dục thường xuyên yêu cầu cần đạt về
năng lực đặc thù quy định trong từng môn học trong Chương trình giáo dục thường
xuyên.
b) Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh
giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học viên
trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.
c) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá
trình rèn luyện học tập của học viên; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo
viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học viên, các quan, tổ chức,
nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học viên; hướng dẫn học viên tự nhận
xét; tn cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học viên theo các mức
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kết quả rèn luyện của học viên trong từng học kì và cả năm học
Kết quả rèn luyện của học viên trong từng học kì và cả năm học được đánh
giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
7
a) Kết quả rèn luyện của học viên trong từng học kì
- Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong
Chương trình giáo dục thường xuyên và có nhiều biểu hiện nổi bật.
- Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt vphẩm chất được quy định trong
Chương trình giáo dục thường xuyên biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được
mức Tốt.
- Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong
Chương trình giáo dục thường xuyên.
- Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy
định trong Chương trình giáo dục thường xuyên.
b) Kết quả rèn luyện của học viên cả năm học
- Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức
Khá trở lên.
- Mức Khá: học II được đánh giá mức Khá, học I được đánh giá từ mức
Đạt trở lên; học II được đánh giá mức Đạt, học I được đánh giá mức Tốt; học
kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
- Mức Đạt: học II được đánh giá mc Đạt, học I được đánh giá mức
Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá
mức Chưa đạt.
- Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
Điều 9. Sử dụng minh chứng thực tiễn trong đánh giá nội dung giáo dục
hướng nghiệp
Học viên một trong các minh chứng sau đây được sử dụng làm minh
chứng trong Hồ sơ học tập để phục vụ công tác đánh giá quá trình đối với mạch
nội dung giáo dục hướng nghiệp thuộc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp:
a) Văn bằng tốt nghiệp cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ trình độ trung cấp trở
lên;
b) Chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hợp pháp;
c) Hợp đồng lao động hợp pháp kèm theo mã số bảo hiểm xã hội đang hoạt
động;
d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đăng ký hộ kinh
doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp mà học viên là người đại
diện theo pháp luật hoặc thành viên sáng lập;
đ) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp về việc học viên đang trực tiếp
tổ chức, tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương.
2. Trình tự và thủ tục thẩm định minh chứng thực tiễn:
a) Học viên nộp hồ sơ đề nghị (kèm theo bản sao hợp pháp các minh chứng
quy định tại khoản 1 Điều này) cho Giáo viên chủ nhiệm lớp học.
8
b) Giáo viên chủ nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trình
Người đứng đầu cơ sở giáo dục thường xuyên.
c) Người đứng đầu cơ sở giáo dục thường xuyên thành lập Hội đồng chuyên
môn để thẩm định tính hợp pháp của minh chứng, lập biên bản xác minh ban
hành quyết định phê duyệt các nội dung học tập thực hành được miễn giảm cho
học viên. Việc thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt phải được hoàn thành
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu học kỳ mới.
3. Các minh chứng thực tiễn quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ để miễn
giảm thời lượng tham gia các hoạt động thực địa, thực hành nghề nghiệp; không
dùng làm căn cứ mặc nhiên thay thế cho kết quả đánh giá cuối cùng. Để được ghi
nhận kết quả đánh giá theo yêu cầu cần đạt của Chương trình, học viên phải hoàn
thành bài báo cáo thu hoạch hoặc sản phẩm học tập gắn với trải nghiệm nghề
nghiệp thực tế của bản thân theo hướng dẫn của giáo viên phụ trách môn học.
4. Kết quả công nhận mức “Đạt” quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ
pháp lý để cơ sở giáo dục thường xuyên ghi nhận học viên đã hoàn thành yêu cầu
cần đạt về năng lực định hướng nghề nghiệp. Giáo viên phụ trách Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp trách nhiệm sử dụng kết quả công nhận này để tổng
hợp, đánh giá xếp loại kết quả hoạt động giáo dục này của học viên theo quy
định.
Điều 10. Đánh giá kết quả học tập của học viên
1. Kết quả học tập của học viên theo môn học:
a) Điểm trung bình môn học k(sau đây viết tắt là ĐTB
mhk
) đối với mỗi môn
học được tính theo công thức sau:
ĐTB
mhk
=
TĐĐG
tx
+ 2 x ĐĐG
gk
+ 3 x ĐĐG
ck
Số ĐĐG
tx
+ 5
Trong đó, TĐĐG
tx
tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, bao gồm
các DĐG
tx
các điểm đánh giá của từng chuyên đề học tập được lựa chọn (đối
với cấp trung học phổ thông). ĐTB
mhk
số thập phân được lấy đến chữ số thập
phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
b) Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTB
mcn
) được tính như sau:
ĐTB
mcn
=
Trong đó, ĐTB
mhkI
điểm trung bình môn học I ĐTB
mhkII
điểm trung
bình môn học II. ĐTB
mcn
số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ
nhất sau khi làm tròn số theo quy chuẩn toán học hiện hành.
9
2. Kết quả học tập trong từng học kỳ và cả năm học:
ĐTB
mhk
được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học viên trong từng
học kỳ, ĐTB
mcn
được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học viên trong cả
năm học. Kết quả học tập trong từng học kỳ, cả năm học của học viên được đánh
giá theo 01 (mt) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
a) Mức Tốt: Tất cả các môn học tính điểm số đạt ĐTB
mhk
(đối với xếp loại
học kỳ) hoặc ĐTB
mcn
(đối với xếp loại cả năm) từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít
nhất 04 môn học có tính điểm số đạt từ 8,0 điểm trở lên; các hoạt động giáo dục
bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
b) Mức Khá: Tất cả các môn học tính điểm sđạt ĐTB
mhk
(đối với xếp
loại học kỳ) hoặc ĐTB
mcn
ối với xếp loại cả năm) từ 5,0 điểm trở lên, trong đó
có ít nhất 04 môn học có tính điểm số đạt từ 6,5 điểm trở lên; các hoạt động giáo
dục bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
c) Mức Đạt: Có ít nhất 04 môn học tính điểm số đạt từ 5,0 điểm trở lên;
không môn học nào điểm số dưới 3,5 điểm; các hoạt động giáo dục bằng
nhận xét được đánh giá mức Đạt.
d) Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
3. Điều chỉnh mức đánh giá kết quả học tập:
Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kỳ, cả năm học bị thấp xuống từ
02 (hai) mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều này chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 (một) môn học thì mức đánh
giá kết quả học tập của học kỳ đó, cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền
kề.
Điều 11. Đánh giá kết quả tự học có hướng dẫn
1. Hình thức và minh chứng tự học có hướng dẫn bao gồm:
a) Học liệu số gồm kết quả hoàn thành các khóa học trực tuyến, các module
kiến thức trên hệ thống quản lý học tập, điểm số từ các bài trắc nghiệm tự động;
b) Nhật học tập, vở bài tập tự học, các bài tóm tắt nội dung chuyên đề
bằng văn bản giấy hoặc văn bản số;
c) Dự án cá nhân gồm các báo cáo tìm hiểu thực tế, sản phẩm ứng dụng kiến
thức vào thực tiễn công việc và đời sống hàng ngày của học viên.
2. Quy đổi điểm đánh giá thường xuyên: Kết quả tự học có hướng dẫn được
sử dụng để lấy điểm đánh giá thường xuyên. Mỗi học kỳ, học viên được sử dụng
kết quả tự học hướng dẫn để thay thế cho tối đa 01 (một) đầu điểm đánh giá
thường xuyên. Việc quy đổi điểm phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Nội dung tự học, dán học tập phải bảo đảm phợp với mục tiêu và yêu
cầu cần đạt của môn học tương ứng trong Chương trình;
10
b) tiêu chí đánh giá mức điểm quy đổi cụ thể, được tổ chuyên môn
thống nhất, người đứng đầu sở giáo dục phê duyệt công bố công khai cho
học viên từ đầu học kỳ;
c) Kết quả đánh giá phải dựa trên các minh chứng học tập cụ thể, khách quan
và bảo đảm tính trung thực.
3. Hệ thống quản lý học tập phục vụ tự học có hướng dẫn phải có tính năng
xác thực người học, ghi nhận tiến trình học tập chi tiết của từng nhân tự
động lưu trữ nhật ký hệ thống để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra. Cơ sở giáo
dục thường xuyên trách nhiệm khai thác trực tiếp dữ liệu xuất ra từ hệ thống
quản học tập đlàm minh chứng đánh giá tiến trình tự học hướng dẫn; không
yêu cầu học viên in ấn, nộp minh chứng giấy đối với các nội dung học tập đã được
hệ thống xác thực. sở giáo dục thường xuyên chưa đủ điều kiện vận hành hệ
thống quản học tập riêng biệt được phép sử dụng các nền tảng dạy học trực
tuyến dùng chung theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Đối với học viên học tập tại vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó
khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc học viên chưa có điều kiện tiếp
cận học liệu số, hệ thống quản học tập, sở giáo dục thường xuyên trách
nhiệm bố trí hình thức minh chứng thay thế phù hợp như hồ sơ học tập giấy, nhật
tự học có xác nhận của giáo viên hướng dẫn hoặc tổ chức đánh giá trực tiếp
thông qua hình thức thuyết trình, vấn đáp.
Điều 12. Đánh giá học viên khuyết tật
1. Việc đánh gkết quả rèn luyện học tập của học viên khuyết tật hoặc
học viên nhu cầu hỗ trợ đặc thù được thực hiện theo nguyên tắc động viên,
khuyến khích sự nỗ lực tiến bộ của người học. sở giáo dục thường xuyên
thực hiện điều chỉnh hợp về hình thức, phương tiện, thời gian, cách thức tổ chức
kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc điểm cá nhân của học viên, dựa trên yêu cầu
cần đạt của chương trình hoặc dựa trên kế hoạch giáo dục nhân đối với học
viên là người khuyết tật. Đề kiểm tra định dạng dễ tiếp cận; hỗ trợ đọc đề, phiên
dịch ngôn ngữ hiệu, chữ nổi, chữ phóng to; tăng thời gian làm bài; cho phép
sử dụng thiết bị trợ giúp; đánh giá bằng sản phẩm, thực hành hoặc vấn đáp khi
phù hợp.
2. Đối với học viên khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập,
kết quả rèn luyện học tập môn học học viên khuyết tật khả năng đáp ứng
được theo yêu cầu của Chương trình giáo dục thường xuyên tđược đánh giá
như đối với học viên bình thường nhưng giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện
học tập. Những môn học mà học viên khuyết tật không khả năng đáp ứng
theo yêu cầu của Chương trình giáo dục thường xuyên thì được đánh giá kết quả
thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục nhân; không kiểm tra,
đánh giá những nội dung môn học hoặc môn học được miễn.
3. Đối với học viên khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục chuyên
biệt, kết quả rèn luyện và học tập môn học mà học viên khuyết tật đáp ứng được
yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành
11
cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học mà học viên khuyết tật không có khả
năng đáp ứng được yêu cầu giáo dục chuyên biệt thì đánh giá kết quả thực hiện
rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục cá nhân.
Điều 13. Kiểm tra, đánh giá học viên bảo lưu kết quả, học lại, chuyển
đổi môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập
1. Đối với học viên đang học dở chương trình (nghỉ học giữa chừng, bảo lưu,
học lại)
a) Khi học viên quay lại học tiếp, sở giáo dục thường xuyên căn cứ vào
kết quả đánh giá thường xuyên và định kỳ của các học kỳ hoặc giai đoạn đã hoàn
thành trước đó (trên Học bạ số/Cơ sdữ liệu ngành hoặc sổ điểm) để làm sở
bảo lưu các đầu điểm thành phần.
b) Đối với các nội dung, môn học chưa hoàn thành, Người đứng đầu sở
giáo dục thường xuyên giao cho tổ chuyên môn, phân công giáo viên bmôn
hướng dẫn học viên tự học có hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá bù (tương
đương với các bài kiểm tra định kỳ còn thiếu) để tổng hợp điểm, không bắt buộc
học viên phải học lại từ đầu toàn bộ các học kỳ đã đạt yêu cầu.
c) Trường hợp học viên đã có kết quả đánh giá cả năm của một số môn học
theo Chương trình (hoặc giai đoạn trước): Được bảo lưu hoàn toàn kết quả các
môn học đó nếu môn học đó tiếp tục trong Chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông hiện hành.
2. Đối với học viên chuyển đổi môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập
a) Khi học viên chuyển sang môn học lựa chọn mới (hoặc cụm chuyên đề
mới), học viên phải tự học hướng dẫn để đắp phần kiến thức, kỹ năng của
môn học mới đó trong thời gian hè hoặc đầu học kỳ mới.
b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục thường xuyên thành lập Hội đồng chuyên
môn để tổ chức 01 bài kiểm tra, đánh giá tổng hợp đối với nội dung kiến thức cốt
lõi của môn học mới mà học viên đã tự học, tự học có hướng dẫn.
c) Việc chuyển đổi môn học lựa chọn/cụm chuyên đề phải được thực hiện
trên tinh thần tự nguyện của học viên, vào thời điểm kết thúc năm học.
d) Kết quả của bài kiểm tra, đánh giá tổng hợp quy định tại điểm b khoản
này được ghi o cột Đánh giá lại” hoặc phần Ghi chú trong Sổ theo dõi
đánh giá học viên điện tử và Học bạ số; được sử dụng làm kết quả đánh giá môn
học mới để làm cơ sở bảo lưu, xét lên lớp cho năm học tiếp theo.
Chương III
SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Điều 14. Được lên lớp, đánh giá lại trong kì nghỉ hè, không được lên lớp
1. Học viên đủ các điều kiện dưới đây tđược lên lớp hoặc được công
nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học sở, chương trình giáo dục
trung học phổ thông:
12
a) Kết qurèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn
luyện trong nghỉ theo quy định tại Điều 15 Thông này) được đánh giá
mức Đạt trở lên.
b) Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học
theo quy định tại Điều 16 Thông tư này) được đánh giá mức Đạt trở lên.
c) Nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học (tính theo kế hoạch giáo
dục 01 buổi/ngày được quy định trong Chương trình giáo dục thường xuyên, bao
gồm nghỉ học có phép và không phép, nghỉ học liên tục hoặc không liên tục).
2. Trường hợp học viên phải n luyện trong nghỉ thực hiện theo quy
định tại Điều 15 Thông tư này; học viên phải kiểm tra, đánh giá lại môn học trong
kì nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
3. Học viên không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì không
được lên lớp hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung
học cơ sở, chương trình giáo dục trung học phổ thông.
4. Đối với học viên khuyết tật: người đứng đầu cơ sở giáo dục thường xuyên
căn cứ kết quả đánh giá học viên khuyết tật theo quy định tại Điều 12 Thông
này để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học
sở, chương trình giáo dục trung học phổ thông đối với học viên khuyết tật.
Điều 15. Rèn luyện trong kì nghỉ hè
1. Học viên kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt
thì phải rèn luyện trong kì nghỉ hè.
2. Hình thức n luyện trong nghỉ do người đứng đầu sở giáo dục
thường xuyên quy định.
3. Căn cứ vào hình thức rèn luyện trong nghỉ hè, giáo viên chủ nhiệm giao
nhiệm vụ rèn luyện trong kì nghỉ hè cho học viên và thông báo đến cha mẹ hoặc
nơi làm việc của học viên. Cuối nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được giáo
viên chủ nhiệm đánh giá đã hoàn thành (có báo cáo về quá trình kết quả thc
hiện nhiệm vụ rèn luyện chxác nhận của cha mẹ hoặc nơi làm việc của học
viên) thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị người đứng đầu sgiáo dục thường
xuyên sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy
định tại Điều 14 Thông tư này.
Điều 16. Kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kì nghỉ hè
Đối với những học viên chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng kết quả rèn
luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên, kết quả học tập cả năm học
được đánh gmức Chưa đạt thì được đánh giá lại kết quả học tập các môn học
ĐTBmcn dưới 5,0 điểm. Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng
thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học đó để xét lên lớp theo quy
định tại Điều 14 Thông tư này.
13
Điều 17. Khen thưởng
1. Người đứng đầu sở giáo dục thường xuyên tặng giấy khen cho học
viên:
a) Khen thưởng cuối năm học:
- Khen thưởng danh hiệu “Học viên Xuất sắc đối với những học viên có kết
quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học
được đánh giá mức Tốt ít nhất 05 (năm) môn học ĐTBmcn đạt từ 9,0
điểm trở lên.
- Khen thưởng danh hiệu “Học viên Giỏi” đối với những học viên kết quả
rèn luyện cả năm học được đánh gmức Tốt và kết quả học tập cả năm học được
đánh giá mức Tốt.
b) Khen thưởng học viên thành tích đột xuất trong rèn luyện học tập
trong năm học.
2. Học viên có thành tích đặc biệt được sở giáo dục thường xuyên xem
xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra và kịp thời giải
quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông này đối với các
cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý tại địa phương.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các sở giáo dục thường xuyên triển khai Sổ theo
dõi và đánh giá học viên điện tử, Học bạ số theo lộ trình cụ thể như sau:
a) Cho phép tiếp tục sử dụng hồ giấy đối với các vùng có điều kiện kinh
tế - hội đặc biệt khó khăn theo lộ trình chuyển tiếp không quá 03 (ba) năm kể
từ thời điểm triển khai hệ thống hồ sơ điện tử tại địa phương;
b) Kinh phí trang bị chữ ký số và hạ tầng phần mềm quản Học bạ số được
bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành tại địa
phương các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nghiêm
cấm sở giáo dục thường xuyên thu tiền của giáo viên học viên dưới mọi
hình thức để phục vụ công tác trang bị chữ ký số và vận hành hạ tầng phần mềm
Học bạ số.
Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục thường xuyên
1. Quản lý, hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học viên thực hiện và phổ biến
rộng rãi đến học viên, cha mhọc viên hoặc quan, đơn vị nơi học viên đang
công tác về các quy định đánh giá tại Thông tư này.
2. Tổ chức thực hiện việc đánh giá học viên theo đúng quy định của Thông
tư này; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đánh giá thường xuyên
14
và đánh giá định kỳ của giáo viên; thực hiện việc phê duyệt và ký số xác nhận kết
quả hằng tháng trong Sổ theo dõi và đánh giá học viên điện tử theo lớp học.
3. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhập dữ liệu kết quả học tập vào hệ
thống số; quản bảo đảm an toàn chữ số của đơn vị; phê duyệt việc sửa
đổi điểm, sửa đổi mức đánh giá của giáo viên môn học khi có xác nhận, đề xuất
của giáo viên chủ nhiệm; thực hiện số phê duyệt Học bạ số của học viên khi
kết thúc năm học. Đối với các sở giáo dục thường xuyên hoạt động theo mô
hình đa điểm, việc tổ chức kiểm tra định kỳ, quản trị dliệu điểm số và số phê
duyệt Học bạ số phải được quản tập trung, thống nhất tại trụ schính. Không
được ủy quyền việc ký sphê duyệt Học bạ số cuối năm học cho người phụ trách
các địa điểm đào tạo ngoài trụ sở chính.
4. Cụ thể hóa quy trình kiểm tra, đánh giá, quy đổi điểm tự học và xét duyệt
minh chứng hướng nghiệp thành Quy chế đánh gnội bộ của sở giáo dục,
công khai cho học viên từ đầu năm học. Chỉ đạo Tổ chuyên môn Giáo dục thường
xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn để thống nhất bảng tiêu chí đánh
giá chi tiết, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đạt chuẩn theo ma trận và bản đặc tả
đề kiểm tra. Thành lập Hội đồng chuyên môn để thẩm định phê duyệt công
nhận kết quả hướng nghiệp từ hoạt động nghề nghiệp của học viên theo quy định
tại Điều 9 Thông tư này.
5. Tchức kiểm tra, đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 16
Thông này; phê duyệt công bố công khai danh sách học viên được lên lớp
sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá lại các môn học, kết quả rèn luyện trong kỳ
nghỉ hè.
6. Xét duyệt danh sách học viên được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn
luyện trong k nghỉ hè, không được lên lớp, học viên được khen thưởng; phê
duyệt kết quả đánh giá học viên trong Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp
học) và Học bạ số của học viên sau khi tất cả giáo viên môn học và giáo viên chủ
nhiệm đã hoàn thành việc ghi dữ liệu và ký số đầy đủ.
7. Thực hiện trách nhiệm giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị của học
viên liên quan đến công tác đánh giá trong phạm vi thẩm quyền pháp của
người đứng đầu sở giáo dục thường xuyên; thực hiện báo cáo định kỳ đột
xuất về chất lượng đánh giá học viên gửi Sở Giáo dục Đào tạo hoặc cơ quan
quản lý trực tiếp.
8. Trực tiếp quản lý chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra, đánh giá học
viên đối với các lớp liên kết thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên.
Điều 20. Trách nhiệm của giáo viên môn học
1. Thực hiện đánh giá thường xuyên, tham gia đánh giá định theo phân
công của người đứng đầu cơ sở giáo dục thường xuyên; trực tiếp nhập điểm, mức
đánh giá số vào Sổ theo dõi đánh giá học viên điện tử theo lớp học, Sổ
theo dõi và đánh giá học viên của giáo viên.
2. Tính điểm trung bình môn học đối với các môn học kết hợp đánh giá bằng
nhận xét và đánh giá bằng điểm số, tổng hợp mức đánh giá đối với các môn học
15
đánh giá bằng nhận xét theo học kì, cả năm học; trực tiếp nhập điểm, mức đánh
giá vào Sổ theo dõi đánh giá học viên điện tử theo lớp học, Stheo dõi đánh
giá học viên của giáo viên, Học bạ số của học viên và ký số theo quy định.
3. Cung cấp thông tin, nhận xét về kết quả rèn luyện, học tập của học viên
quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này cho giáo viên chủ nhiệm.
4. Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên sử dụng chuyên gia, nghệ nhân,
người kỹ năng nghề tham gia hướng dẫn thực hành, hoạt động giáo dục STEM
hoặc hướng nghiệp, giáo viên môn học được phân công phối hợp, giám sát
trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá từ các chuyên gia, nghệ nhân để trực tiếp
nhập điểm, mức đánh giá và ký số vào Sổ theo dõi và đánh giá học viên điện tử.
Điều 21. Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm
1. Giúp người đứng đầu sở giáo dục thường xuyên quản việc đánh giá
học viên của lớp học theo quy định của Thông tư này.
2. Tổng hợp kết quả rèn luyện học tập của học viên từng học kì, cả năm
học; trực tiếp nhập kết quả, số xác nhận kết quả rèn luyện, học tập, kết quả xét
lên lớp, không lên lớp, công nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học
sở, chương trình giáo dục trung học phổ thông của học viên vào Sổ theo dõi
đánh giá học viên điện tử (theo lớp học) Học bạ số của học viên; xác nhận việc
sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá của giáo viên môn học. Trường hợp cơ sở
giáo dục đang áp dụng lộ trình chuyển tiếp quy định tại Điều 22 Thông tư này thì
thực hiện việc ghi kết quả vào hồ sơ giấy tương ứng.
3. Đánh giá kết quả rèn luyện từng học cả năm học của học viên; lập
danh sách học viên được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong nghỉ
, không được lên lớp, được khen thưởng.
4. Hướng dẫn học viên tự nhận xét trong quá trình rèn luyện học tập. Phối
hợp với giáo viên môn học, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có),
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Đại diện cha mẹ học viên các
quan, tổ chức, cá nhân liên quan để giáo dục học viên tiếp nhận thông tin
phản hồi về quá trình rèn luyện và học tập của học viên.
5. Thông báo riêng cho cha mẹ hoặc nơi làm việc của học viên về quá trình,
kết quả rèn luyện và học tập của học viên.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông này thay thế Thông số 43/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng
12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá,
xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ
sở và cấp trung học phổ thông.
16
3. Các cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện hạ tầng kthuật tiếp tục sử dụng hồ
sơ giấy cho đến khi hoàn thành lộ trình chuyển tiếp.
4. Toàn bộ hồ học tập, tiến trình rèn luyện kết quả đánh giá (bằng điểm
số hoặc nhận xét) của học viên đã được xác lập một cách hợp pháp theo quy định
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được bảo lưu giá trị pháp lý và kế thừa
nguyên vẹn trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và học bạ số.
a) Đối với các cấu phần, học kỳ đã kết thúc đã chốt dữ liệu đánh giá trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực: cơ sở giáo dục thường xuyên giữ nguyên kết
quả lịch sử trên hệ thống, không thực hiện hồi tố hoặc quy đổi lại dữ liệu.
b) Đối với các cấu phần học tập chưa kết thúc hoặc học kỳ triển khai sau thời
điểm Thông này hiệu lực: sgiáo dục thường xuyên chuyển sang áp
dụng phương thức đánh giá bằng nhận xét tiến trình thường xuyên kết hợp đánh
giá định kđể xếp loại tổng hợp theo 02 mức Đạt hoặc Chưa đạt đối với môn Nội
dung giáo dục địa phương và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định
tại Thông tư này. Kết quả xếp loại cuối năm học của hai môn học này được tổng
hợp từ kết quả của các giai đoạn trước sau khi Thông hiệu lực theo hướng
dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục Đào tạo, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến
quyền lợi của học viên.
c) Các môn học còn lại tiếp tục duy trì ổn định phương thức đánh giá xuyên
suốt năm học để bảo đảm tính liên tục của dữ liệu kết quả học tập.
Điều 23. Chánh n phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo
dục thường xuyên, Thtrưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chtịch Ủy ban nn dân tỉnh, thành phố, Giám đốc SGiáo dục
Đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi nh
Thông tư này.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra VB & Tổ chức thi hành PL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng B GDĐT;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT;
- Như Điều 23;
- Công báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDNNGDTX (05b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
17
Phụ lục 5
HỌC BẠ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:…………….………..............……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….…..
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………..
HỌC BẠ
TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Họ tên học viên
………………………………………………………………………….
Số sổ đăng bộ PCGD: ……………../THCS
18
HƯỚNG SỬ DỤNG HỌC BẠ
1. Quy định chung
- Học bạ học viên được trung m giáo dục thường xuyên, trung m giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục được phép thực hiện Chương trình
giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung sở giáo dục thường xuyên) quản
bảo quản tại trungm/nhà trường; đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học, được bàn
giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp để thực hiện việc ghi vào Học bạ và thu lại sau khi đã
hoàn thành.
- Nội dung trang 1 phải được ghi đầy đủ khi xác lập Học bạ; Giám đốc ký, đóng
dấu xác nhận quá trình học tập từng năm học từ lớp 6 đến lớp 9.
2. Giáo viên môn học
- Ghi điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập theo môn học
từng học kì, cả năm học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có)
của học viên.
- Khi sửa chữa (nếu có), dùng bút mực đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung
mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về việc sửa chữa bên cạnh
nội dung đã sửa (sử dụng học bạ số, việc sửa chữa theo quy định của Bộ GDĐT).
3. Giáo viên chủ nhiệm
- Tiếp nhận và bàn giao lại Học bạ học viên với văn phòng trung tâm/nhà trường.
- Đôn đốc việc ghi vào Học bạ điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết
quả học tập của học viên của giáo viên môn học.
- Ghi đầy đủ các nội dung trên trang 1, nội dung phần đầu các trang tiếp theo,
nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học viên theo từng năm học.
- Ghi kết quả tổng hợp đánh giá; mức đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện thêm
trong kì nghỉ(nếu có); đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với học viên phải
rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có).
- Ghi rõ được lên lớp hoặc không được lên lớp; hoàn thành hoặc chưa hoàn thành
chương trình trung học sở; chứng chỉ (nếu có), kết quả tham gia các cuộc thi (nếu
có), khen thưởng (nếu có).
- Ghi nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu những biểu hiện
nổi bật của học viên trong quá trình rèn luyện học tập; những vấn đề cần quan tâm
giúp đỡ thêm trong quá trình rèn luyện và học tập.
4. Giám đốc/Hiệu trưởng
- Phê duyệt Học bạ của học viên khi kết thúc năm học.
- Kiểm tra việc quản lý, bảo quản, ghi Học bạ.
- Kiểm tra, giám sát việc tạo lập đồng bộ Học bạ số của người học tại trung
tâm/ nhà trường; kết nối, liên thông dữ liệu Học bạ số với Cơ sở dữ liệu của Bộ GDĐT.
19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ảnh 3x4cm)
HỌC BẠ
TRUNG HỌC CƠ S
Họ và tên: …………………………………Giới tính: .....................................
Ngày sinh: ……tháng ……… năm .............................................................
Nơi sinh
1
: ..........................................................................................................
Dân tộc: ............................................................................................................
Đối tượng: (Con liệt sĩ, con thương binh...) .....................................................
Chỗ ở hiện tại: ..................................................................................................
Họ và tên cha: …………………………… Nghề nghiệp: ...............................
Họ và tên mẹ: …………………………… Nghề nghiệp: ...............................
Họ và tên người giám hộ: …………………Nghề nghiệp: ..............................
……………..,ngày …… tháng …… năm 20……
GIÁM ĐỐC/HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Năm học
Lớp
Tên trung tâm/trường, tỉnh/thành phố
20- 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
(Dưới đây là trang mẫu đối với một lớp)
1
Ghi theo Nơi đăng ký khai sinh trên Căn cưc ca công dân hoặc theo quy định ca Pháp lut
20
Họ và tên: …………………………… Lớp: ……………. Năm học 20… -20
n học/Hoạt
động giáo dục
Điểm trung bình môn học
hoặc mức đánh giá
Điểm trung bình
môn học hoặc mức
đánh giá sau đánh
giá lại, rèn luyện
thêm trong kì nghỉ
hè (nếu có)
Nhận xét sự tiến bộ, ưu
điểm nổi bật, hạn chế
chủ yếu (nếu có) và chữ
kí của giáo viên môn học
Học kì I
Học kì II
C năm
Ngữ văn
Toán
Giáo dục
công dân
Lịch sử và Địa lí
Khoa học
tự nhiên
Công nghệ
Tin học
Ngoại ngữ
Tiếng dân tộc
thiểu số …..
Hoạt động trải
nghiệm, hướng
nghiệp
Nội dung giáo dục
địa phương
………
Trong trang này có sửa chữa ở … chỗ, thuộc môn học, hoạt động giáo dục: ………….
Xác nhận của giáo viên chủ nhiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Giám đốc/Hiệu trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên; đóng dấu)
21
Họ và tên: ……………………………… Lớp: ……………. Năm học 202… -202…
Học kì
Mức đánh giá
Tng
số buổi
nghỉ
học cả
năm
học
Mức đánh giá sau
đánh giá lại môn
học hoặc rèn luyện
trong kì ngh
(nếu có)
- Được lên lớp:
………………………
………………………
- Không được lên lớp
………………………
………………………
Kết quả
rèn luyện
Kết quả
học tập
Kết quả
rèn luyện
Kết quả
học tập
Học kì I
Học kì II
Cả năm
Nếu là lớp cuối cp thì ghi Hoàn thành hay không hoàn thành chương trình trung học
cơ sở:
………………………………………………………………………………………………
- Chứng chỉ (nếu có): ……………………………………………… Loại …………………
- Kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có):
……………………………………………………………………………………………….
- Khen thưởng (nếu có):
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TRONG KÌ NGHỈ HÈ
(Nếu có)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ghi nhận xét vsự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật
của học viên vkết quả rèn luyện và học tập; những vấn đcần quan tâm giúp đỡ thêm
trong rèn luyện và học tập)
(Ký, ghi rõ họ tên)
………,ngày …… tháng …… năm 20……
GIÁM ĐỐC/HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)
22
Phụ lục 6
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGT ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:…………….…………..............……
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………..……………………………..
Tỉnh/Thành phố: ……………………………….……………………………..
(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Họ tên giáo viên: ……………………………………...
Môn: ……….……………… Lp: ……………………
NĂM HỌC 20…… - 20……
23
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
1. Sổ theo dõi đánh giá học viên hồ quản hoạt động dạy học giáo
dục của giáo viên, được quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm,
thể sử dụng trên môi trường điện tử.
2. Sổ theo dõi và đánh giá học viên do giáo viên môn học quản lý và sử dụng.
3. Giáo viên trực tiếp ghi vào sổ đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định,
khớp với c thông tin trong Sổ theo dõi đánh giá học viên (theo lớp học) của môn
học/lớp học do giáo viên chịu trách nhiệm theo phân công của trung m. Riêng cột
Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học viên, giáo viên có thể lựa
chọn để ghi sao cho có đủ thông tin cần thiết để cung cấp cho giáo viên chủ nhiệm theo
quy định.
4. Đối với Sổ theo dõi đánh giá học viên sdụng trên giấy: Không ghi bằng
mực đỏ (trừ trường hợp sửa chữa), các loại mực thể tẩy xóa được. Việc ghi Sổ theo
dõi đánh giá học viên phải đúng tiến độ thời gian theo kế hoạch dạy học của tổ chuyên
môn và bảo quản, giữ gìn sổ cẩn thận, sạch sẽ (hoặc sao lưu, lưu trữ đầy đủ nếu sử dụng
trên môi trường điện tử).
5. Đối với Sổ theo dõi và đánh giá học viên sử dụng trên giấy: Khi sửa chữa dùng
bút đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội
dung cũ, ký xác nhận về sự sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa (sử dụng chữ ký số trên
môi trường điện tử tương tự như quy định trên giấy).
24
HỌC KÌ I
Môn ………… Lớp ………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkI
Nhận xét sự tiến
bộ, ưu điểm nổi
bật, hạn chế chủ
yếu
1
2
3
HỌC KÌ II
Môn …………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
Đánh giá lại
Nhận xét
sự tiến bộ,
ưu điểm
nổi bật,
hạn chế
ch yếu
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
1
2
3
Ghi chú: Môn học đánh giá bằng nhận xét, mức đánh giá hoặc mức đánh giá lại: Đạt
(Đ), Chưa đạt (CĐ).
25
Phụ lục 7
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN THEO LỚP HỌC
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:…………….…………..............……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….…..
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………..
(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
LỚP: ……………………
NĂM HỌC 20…… - 20……
26
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:…………….…………..............……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….…..
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………..
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:
………………………………….....................................................................……
(phưng, thị trấn): .......................................................................................
Tỉnh (Thành phố): ....................................................................................
LỚP: …………………. NĂM HỌC: 20…… - 20……
Giáo viên chủ nhiệm
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc/Hiệu trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
27
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
1. Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp học) được quy định tại Quy chế tổ
chức hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên, có thể sử dụng trên môi trường điện tử.
2. Sổ theo i đánh giá học viên (theo lớp học) do trung tâm quản sử
dụng.
3. Giáo viên môn học trực tiếp ghi vào Sổ theo dõi đánh giá học viên (theo lớp
học) đầy đủ các thông tin cần thiết của môn học do giáo viên phụ trách, khớp với các
thông tin trong Sổ theo dõi và đánh giá học viên (của giáo viên), kí tên và ghi rõ họ tên
vào cuối danh sách học viên đối với từng môn học. Trường hợp có nhiều giáo viên cùng
tham gia dạy học thì các giáo viên môn họcng kí tên ghi họ tên vào cuối danh
sách học viên đối với từng môn học (nếu sử dụng trên môi trường số thì sử dụng chữ ký
số được thực hiện ký số tương tự như quy định trên giấy).
Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp ghi vào Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp
học) những thông tin thuộc nhiệm vụ quy định cho giáo viên chủ nhiệm lớp.
4. Không ghi bằng mực đỏ (trừ trường hợp sửa chữa), các loại mực thể tẩy
xóa được; việc ghi Sổ theo dõi đánh giá học viên (theo lớp học) phải cập nhật đúng
tiến độ thời gian theo kế hoạch dạy học và giáo dục của tổ chuyên môn bảo quản, giữ
gìn cẩn thận, sạch sẽ (hoặc sao lưu, lưu trữ đầy đủ nếu sử dụng trên môi trường điện tử).
5. Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp học) trên giấy: Khi sửa chữa dùng
bút đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội
dung cũ, xác nhận về sự sửa chữa ngay cạnh hoặc cột Ghi chú (sử dụng chữ
số trên môi trường điện tử thực hiện ký số tương tự như quy định trên giấy).
6. Trung tâm, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên môn học chỉ cung cấp các thông
tin về kết quả rèn luyện và học tập của học viên trong Sổ theo dõi và đánh giá học viên
(theo lớp học) cho riêng từng học viên hoặc cha mẹ học viên.
28
SƠ YẾU LÝ LỊCH HỌC VIÊN
STT
(1)
Họ và tên học viên
(2)
Ngày,
tháng,
năm
sinh (3)
Nơi
sinh
(4)
Dân
tc
(5)
Nam/
N
(6)
Dân tộc
(7)
Đối tượng
ưu tiên
Địa chỉ
gia đình
1
2
3
...
STT
Họ và tên cha, nghề
nghiệp, điện thoại,
email (hoặc ngưi
giám hộ) (10)
Họ và tên mẹ, nghề
nghiệp, điện thoại,
email (hoặc ngưi giám
hộ) (11)
Những thay đổi cần chú ý trong năm
học (gia đình, sức khỏe, nơi ở...) (12)
1
2
3
29
HỌC KÌ I
Môn …………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkl
Ghi chú
1
2
3
TỔNG HỢP HỌC KÌ I
STT
Họ và tên
Môn học bắt buộc
Môn học tự chọn
Hoạt động giáo
dục bắt buộc
Kết quả
học tập
Ng
văn
Toán
Giáo
dục
công
dân
Lịc
h sử
Địa
Khoa
học
tự
nhiên
Ngoạ
i ng
Tin
học
Công
nghệ
Tiếng
dân
tộc
thiểu
số
...
Hoạt
động tập
th
(Hoạt
động trải
nghiệm,
hướng
nghiệp)
Giáo
dục địa
phương
1
2
3
...
30
HỌC KÌ II
Môn …………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
Đánh giá lại
Ghi chú
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
1
2
TỔNG HỢP HỌC KÌ II
STT
Họ và tên
Môn học bắt buộc
Môn học tự chọn
Hoạt động giáo
dục bắt buộc
Kết quả
học tập
Ng
văn
Toán
Giáo
dục
công
dân
Lịc
h sử
Địa
Khoa
học
tự
nhiên
Ngoạ
i ng
Tin
học
Công
nghệ
Tiếng
dân
tộc
thiểu
số
...
Hoạt
động tập
th
(Hoạt
động trải
nghiệm,
hướng
nghiệp)
Giáo
dục địa
phương
1
2
3
...
Giáo viên chủ nhiệm
(Ký ghi rõ họ, tên)
31
TỔNG HỢP CẢ NĂM HỌC
STT
Họ và tên
Mức đánh
giá
Mức đánh giá
sau khi rèn
luyện trong kì
nghhè; kiểm
tra, đánh giá
lại
Tổng
số/
buổi
nghỉ
học
Được
n
lớp
Không
được
n
lớp
Khen
thưởng
Tổng hợp chung
Kết
quả
rèn
luyện
Kết
quả
học
tập
Kết
quả
rèn
luyện
Kết
quả
học
tập
1
Tổng số học viên:
...
Được lên lớp
2
:
…………
…………………
trong đó ………
được lên lớp sau
khi học tập, rèn
luyện thêm trong
hè.
Không được lên
lớp: ………
Giáo viên chủ
nhiệm
(Ký và ghi rõ họ,
tên)
Giám đốc/ Hiệu
trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
2
3
...
Ghi chú: Môn học đánh giá bằng nhận xét, mức đánh giá hoặc mức đánh giá lại: Đạt
(Đ), Chưa đạt (CĐ).
2
Đối vi lớp 9 là Hoàn thành Chương trình trung học cơ sở
32
NHẬN XÉT CỦA GIÁM ĐỐC/ HIỆU TRƯỞNG
VỀ SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
Tháng
Nhận xét
tên, đóng dấu
9
10
...
33
Phụ lục 8
HỌC BẠ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:
………………………………….....................................................................……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….…..
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………..
HỌC BẠ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Họ tên học viên
………………………………………………………………………….
Số sổ đăng bộ: ……………../THPT
34
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ
1. Quy định chung
- trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, sở giáo dục được phép thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên
(sau đây gọi chung sở giáo dục thường xuyên) quản bảo quản tại trung
tâm/nhà trường; đầu m học, cuối học kỳ, cuối năm học, được bàn giao cho giáo viên
chủ nhiệm lớp để thực hiện việc ghi vào Học bạ và thu lại sau khi đã hoàn thành.
- Nội dung trang 1 phải được ghi đầy đủ khi xác lập Học bạ; Giám đốc ký, đóng
dấu xác nhận quá trình học tập từng m học từ lớp 10 đến lớp 12.
2. Giáo viên môn học
- Ghi điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập theo môn học
từng học kì, cả năm học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có)
của học viên.
- Khi sửa chữa (nếu có), dùng bút mực đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung
mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về việc sửa chữa bên cạnh
nội dung đã sửa (sử dụng học bạ số, việc sửa chữa theo quy định của Bộ GDĐT).
3. Giáo viên chủ nhiệm
- Tiếp nhận và bàn giao lại Học bạ học viên với văn phòng trung tâm.
- Đôn đốc việc ghi vào Học bạ điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết
quả học tập của học viên của giáo viên môn học.
- Ghi đầy đủ các nội dung trên trang 1, nội dung phần đầu các trang tiếp theo,
nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học viên theo từng năm học.
- Ghi kết quả tổng hợp đánh giá; mức đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện thêm
trong kì nghỉ(nếu có); đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với học viên phải
rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có).
- Ghi rõ được lên lớp hoặc không được lên lớp; hoàn thành hoặc chưa hoàn thành
chương trình trung học phổ thông; chứng chỉ (nếu có), kết quả tham gia các cuộc thi
(nếu có), khen thưởng (nếu có).
- Ghi nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu những biểu hiện
nổi bật của học viên trong quá trình rèn luyện học tập; những vấn đề cần quan tâm
giúp đỡ thêm trong quá trình rèn luyện và học tập.
4. Giám đốc/Hiệu trưởng
- Phê duyệt Học bạ của học viên khi kết thúc năm học.
- Kiểm tra việc quản lý, bảo quản, ghi Học bạ.
- Kiểm tra, giám sát việc tạo lập đồng bộ Học bạ số của người học tại trung
tâm/ nhà trường; kết nối, liên thông dữ liệu Học bạ số với Cơ sở dữ liệu của Bộ GDĐT.
35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ảnh 3x4cm)
HỌC BẠ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Họ và tên: …………………………………Giới tính: .....................................
Ngày sinh: ……tháng ……… năm .............................................................
Nơi sinh
3
: ..........................................................................................................
Dân tộc: ............................................................................................................
Đối tượng: (Con liệt sĩ, con thương binh...) .....................................................
Chỗ ở hiện tại: ..................................................................................................
Họ và tên cha: …………………………… Nghề nghiệp: ...............................
Họ và tên mẹ: …………………………… Nghề nghiệp: ...............................
Họ và tên người giám hộ: …………………Nghề nghiệp: ..............................
……………..,ngày …… tháng …… năm 20……
GIÁM ĐỐC/HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Năm học
Lớp
Tên trung tâm/trường, tỉnh/thành phố
20- 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
20 - 20
(Dưới đây là trang mẫu đối với một lớp)
3
Ghi theo Nơi đăng ký khai sinh trên Căn cưc ca công dân hoc theo quy định ca Pháp lut
36
Họ và tên: …………………………… Lớp: ……………. Năm học 20… -20…
Môn học/Hoạt
động giáo dục
Điểm trung bình môn
học hoặc mức đánh giá
Điểm trung
bình môn học
hoặc mức
đánh giá sau
đánh giá lại,
rèn luyện thêm
trong kì nghỉ
hè (nếu có)
Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm
nổi bật, hạn chế chủ yếu
(nếu có) và chữ kí của giáo
viên môn học
Học kì I
Học kì II
Cả năm
Ngữ văn
Toán
Lịch sử
Địa lý
Giáo dục kinh tế
và pháp luật
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Công nghệ
Tin học
Chuyên đề học
tập lựa chọn bắt
buộc
Ngoại ngữ
Tiếng dân tộc
thiểu số
Hoạt động trải
nghiệm, hướng
nghiệp
Nội dung giáo
dục địa phương
Trong trang này có sửa chữa ở … chỗ, thuộc môn học, hoạt động giáo dục: ………….
Xác nhận của giáo viên chủ nhiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Giám đốc/Hiệu trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên; đóng dấu)
37
Họ và tên: ……………………………… Lớp: ……………. Năm học 202… -202…
Học kì
Mức đánh giá
Tng
số buổi
nghỉ
học cả
năm
học
Mức đánh giá sau
đánh giá lại môn
học hoặc rèn luyện
trong kì ngh
(nếu có)
- Được lên lớp:
………………………
………………………
- Không được lên lớp
………………………
………………………
Kết quả
rèn luyện
Kết quả
học tập
Kết quả
rèn luyện
Kết quả
học tập
Học kì I
Học kì II
Cả năm
Nếu là lớp cuối cấp thì ghi Hoàn thành hay không hoàn thành chương trình trung hc
phổ thông:
………………………………………………………………………………………………
- Chứng chỉ (nếu có): ……………………………………………… Loại …………………
- Kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có):
……………………………………………………………………………………………….
- Khen thưởng (nếu có):
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TRONG KÌ NGHỈ HÈ
(Nếu có)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ghi nhận xét vsự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật
của học viên về kết quả rèn luyện và học tập; những vấn đcần quan tâm giúp đỡ thêm
trong rèn luyện và học tập)
(Ký, ghi rõ họ tên)
………,ngày …… tháng …… năm 20…
GIÁM ĐỐC/HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)
38
Phụ lục 9
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGT ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:
………………………………….....................................................................……
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………….…..
Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………..
(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Họ tên giáo viên: ……………………………………...
Môn: ……….……………… Lp: ……………………
NĂM HỌC 20…… - 20……
39
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
1. Sổ theo dõi đánh giá học viên hồ quản hoạt động dạy học giáo
dục của giáo viên, được quy định tại Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm,
thể sử dụng trên môi trường điện tử.
2. Sổ theo dõi và đánh giá học viên do giáo viên môn học quản lý và sử dụng.
3. Giáo viên trực tiếp ghi vào sổ đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định,
khớp với c thông tin trong Sổ theo dõi đánh giá học viên (theo lớp học) của môn
học/lớp học do giáo viên chịu trách nhiệm theo phân công của trung m. Riêng cột
Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học viên, giáo viên có thể lựa
chọn để ghi sao cho có đủ thông tin cần thiết để cung cấp cho giáo viên chủ nhiệm theo
quy định.
4. Đối với Sổ theo dõi đánh giá học viên sử dụng trên giấy: Không ghi bằng
mực đỏ (trừ trường hợp sửa chữa), các loại mực thể tẩy xóa được. Việc ghi Sổ theo
dõi đánh giá học viên phải đúng tiến độ thời gian theo kế hoạch dạy học của tổ chuyên
môn và bảo quản, giữ gìn sổ cẩn thận, sạch sẽ (hoặc sao lưu, u trữ đầy đủ nếu sử dụng
trên môi trường điện tử).
5. Đối với Sổ theo dõi và đánh giá học viên sử dụng trên giấy: Khi sửa chữa dùng
bút đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội
dung cũ, ký xác nhận về sự sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa (sử dụng chữ ký số trên
môi trường điện tử tương tự như quy định trên giấy).
40
HỌC KÌ I
Môn ………… Lớp ………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkI
Nhận xét sự tiến
bộ, ưu điểm nổi
bật, hạn chế chủ
yếu
1
2
3
HỌC KÌ II
Môn …………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
Đánh giá lại
Nhận xét
sự tiến bộ,
ưu điểm
nổi bật,
hạn chế
ch yếu
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
1
2
3
Ghi chú: Môn học đánh giá bằng nhận xét, mức đánh giá hoặc mức đánh giá lại: Đạt
(Đ), Chưa đạt (CĐ).
41
Phụ lục 10
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN THEO LỚP HỌC
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:
………………………………….....................................................................……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….…..
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………..
(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LỚP: ……………………
NĂM HỌC 20…… - 20……
42
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:
………………………………….....................................................................……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….…..
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………..
SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN:
………………………………….....................................................................……
(phưng, thị trấn): .......................................................................................
Tỉnh (Thành phố): ....................................................................................
LỚP: …………………. NĂM HỌC: 20…… - 20……
Giáo viên chủ nhiệm
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc/Hiệu trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
43
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
1. Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp học) được quy định tại Quy chế tổ
chức hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- giáo dục thường xuyên, có thể sử dụng trên môi trường điện tử.
2. Sổ theo i đánh giá học viên (theo lớp học) do trung tâm quản sử
dụng.
3. Giáo viên môn học trực tiếp ghi vào Sổ theo dõi đánh giá học viên (theo lớp
học) đầy đủ các thông tin cần thiết của môn học do giáo viên phụ trách, khớp với các
thông tin trong Sổ theo dõi và đánh giá học viên (của giáo viên), kí tên và ghi rõ họ tên
vào cuối danh sách học viên đối với từng môn học. Trường hợp có nhiều giáo viên cùng
tham gia dạy học thì các giáo viên môn học cùng tên và ghi rõ họ tên vào cuối danh
sách học viên đối với từng môn học (nếu sử dụng trên môi trường số thì sử dụng chữ
số được thực hiện ký số tương tự như quy định trên giấy).
Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp ghi vào Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp
học) những thông tin thuộc nhiệm vụ quy định cho giáo viên chủ nhiệm lớp.
4. Không ghi bằng mực đỏ (trừ trường hợp sửa chữa), các loại mực thể tẩy
xóa được; việc ghi Sổ theo dõi đánh giá học viên (theo lớp học) phải cập nhật đúng
tiến độ thời gian theo kế hoạch dạy học và giáo dục của tổ chuyên môn bảo quản, giữ
gìn cẩn thận, sạch sẽ (hoặc sao lưu, lưu trữ đầy đủ nếu sử dụng trên môi trường điện tử).
5. Sổ theo dõi và đánh giá học viên (theo lớp học) trên giấy: Khi sửa chữa dùng
bút đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội
dung cũ, xác nhận về sự sửa chữa ngay cạnh hoặc cột Ghi chú (sử dụng chữ
số trên môi trường điện tử thực hiện ký số tương tự như quy định trên giấy).
6. Trung tâm, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên môn học chỉ cung cấp các thông
tin về kết quả rèn luyện và học tập của học viên trong Sổ theo dõi và đánh giá học viên
(theo lớp học) cho riêng từng học viên hoặc cha mẹ học viên.
44
SƠ YẾU LÝ LỊCH HỌC VIÊN
STT
(1)
Họ và tên học viên
(2)
Ngày,
tháng,
năm
sinh (3)
Nơi
sinh
(4)
Dân
tc
(5)
Nam/
N
(6)
Dân tộc
(7)
Đối tượng
ưu tiên
Địa chỉ
gia đình
1
2
3
...
STT
Họ và tên cha, nghề
nghiệp, điện thoại,
email (hoặc ngưi
giám hộ) (10)
Họ và tên mẹ, nghề
nghiệp, điện thoại,
email (hoặc ngưi giám
hộ) (11)
Những thay đổi cần chú ý trong năm
học (gia đình, sức khỏe, nơi ở...) (12)
1
2
3
45
HỌC KÌ I
Môn …………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkl
Ghi chú
1
2
3
46
TỔNG HỢP HỌC KÌ I
STT
Họ và
tên
Môn học
bắt buộc
Môn học lựa chọn
Chuyên đề học tập
lựa chọn bắt buộc
(3 cụm chuyên đề của
môn học)
Môn học tự chọn
Hoạt động
giáo dục tự
chọn
Kết quả
hc tập
Toán
Ngữ
văn
Lịch sử
Địa lý
Giáo
dục
kinh
tế và
pháp
luật
Vật
Hóa
học
Sinh học
Công
nghệ
Tin
học
Chuyên
đề 1
Chuyên
đề 2
Chuyên
đề 3
Ngoại
ngữ
Tiếng dân
tộc thiu
số
Hoạt
động trải
nghiệm,
hướng
nghiệp
Nội
dung
giáo dục
địa
phương
1
2
3
Giáo viên chủ nhiệm
(Ký ghi rõ họ, tên)
47
HỌC KÌ II
Môn …………
TT
Họ và tên
ĐĐG
tx
ĐĐG
gk
ĐĐG
ck
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
Đánh giá lại
Ghi
chú
ĐTB
mhkll
ĐTB
mcn
1
2
48
TỔNG HỢP HỌC KÌ I
STT
Họ và
tên
Môn học
bắt buộc
Môn học lựa chọn
Chuyên đề học tập
lựa chọn bắt buộc
(3 cụm chuyên đề của
môn học)
Môn học tự chọn
Hoạt động
giáo dục tự
chọn
Kết quả
hc tập
Toán
Ngữ
văn
Lịch sử
Địa lý
Giáo
dục
kinh
tế và
pháp
luật
Vật
Hóa
học
Sinh học
Công
nghệ
Tin
học
Chuyên
đề 1
Chuyên
đề 2
Chuyên
đề 3
Ngoại
ngữ
Tiếng dân
tộc thiu
số
Hoạt
động trải
nghiệm,
hướng
nghiệp
Nội
dung
giáo dục
địa
phương
1
2
3
Giáo viên chủ nhiệm
(Ký ghi rõ họ, tên)
49
TỔNG HỢP CẢ NĂM HỌC
STT
Họ và tên
Mức đánh giá
Mức đánh giá
sau khi rèn
luyện trong kì
nghhè; kiểm
tra, đánh giá lại
Tổng số/
buổi nghỉ
học
Được lên
lớp
Không
được lên
lớp
Khen thưởng
Tổng hợp chung
Kết quả
rèn
luyện
Kết quả
học tập
Kết quả
rèn
luyện
Kết quả
học tập
Tổng số học viên: ...
Được lên lớp
4
: …………
………………………
trong đó ……… được lên
lớp sau khi học tập, rèn
luyện thêm trong hè.
Không được lên lớp:
………
Giáo viên chủ nhiệm
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Giám đốc/Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
4
Đối vi lớp 12 là Hoàn thành chương trình trung học ph thông
50
51
NHẬN XÉT CỦA GIÁM ĐỐC/ HIỆU TRƯỞNG
VỀ SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
Tháng
Nhận xét
Ký tên, đóng
dấu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về đánh giá học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×