• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết về cơ cấu và chính sách cho hiệu trưởng, giám đốc giáo dục công lập

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 17:07 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Cơ cấu tổ chức Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị quyết PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NQ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Về cơ cấu, s lượng và một s chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc,
phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện
sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên,
giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2015/QH15;
Căn cứ Luật Ban nh văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Gia
́
o dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về cấu, số lượng một schính sách
đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ tr
giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên,
giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiu
trưởng, giám đốc, phó hiu trưởng, pgiám đốc, nhân sự htrợ giáo dc khi
thực hin sắp xếp các sở giáo dục mm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên giáo dục nghề nghip ng lập (sau đây gọi cơ sgiáo dc)
thuộc thẩm quyn quản lý cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
1. Các cơ sgiáo dục mầm non, sở giáo dục phổ tng, sgiáo dục
thường xuyên sở giáo dục ngh nghip công lập thực hiện sắp xếp.
2. Hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân shỗ trợ
giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục trong cácsở giáo quy định tại khoản 1 Điều
này.
DỰ THẢO
2
3. Ủy ban nhân n c cấp, Sở Giáo dục Đào tạo các quan, đơn
vịliên quan đến việc tổ chức thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục công lập.
4. Các cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vic thực hin Nghị
quyết này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này các từ ngữ sau đây được hiu như sau:
1. Sắp xếp cơ sở giáo dục là việc sáp nhập từ hai cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập trở lên để hình thành một sở giáo dục công lập có trường chính
(hoặc trụ sở chính), phân hiệu, điểm trường.
2. Trường chính (đối với sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ
thông) hoặc trụ sở chính (đối với trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề) s
chính của cơ sở giáo dục, nơi thực hiện chức năng quản trị, quản và điều nh
thống nhất toàn bộ hoạt động của cơ sở giáo dục.
3. Phân hiệu đơn vị thuộc sở giáo dc, đặt tại địa điểm khác với trường
chính, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của sgiáo dục theo sự ủy quyền ca
hiu trưởng hoặc giám đốc.
4. Điểm trường địa điểm tổ chức các lớp học ngoài tng chính
phân hiệu.
Điều 4. cấu, số lượng, chế độ bảo lưu phụ cấp chức vụ đi với hiệu
trưởng, giám đốc, p hiệu trưởng, phó giám đốc
1. Hiu trưởng hoặc giám đốc: Mỗi cơ sở giáo dục 01 hiu trưởng hoặc
01 giám đốc.
2. Phó hiu trưởng hoặc phó giám đốc:
a) Đối với sgiáo dục mm non, sở giáo dục phổ thông, trung m
giáo dục thường xuyên: Trường chính được bố trí 01 phó hiệu trưởng hoặc 01 phó
giám đốc; mỗi phân hiệu được bố trí 01 phiu trưởng hoặc 01 phó giám đốc;
b) Đối với trường trung cấp nghề, trường trung học nghề: Số ng phó
hiu trưởng hoặc phó giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật về số lượng
cấp phó;
c) Đối với trung m giáo dục nghnghip - giáo dục thường xuyên: Trụ sở
chính được bố trí 01 phó giám đốc, mỗi địa đim thực hành được bố trí 01 p
giám đốc.
3
3. Hiu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc thôi giữ chức vụ
hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ mới có mức phụ cấp chức vụ thấp hơn do thực
hin sắp xếp cơ sở giáo dục theo quy định của Nghị quyết này được bảo lưu mức
phụ cấp chức vụ theo quyết định bổ nhiệm trước khi thực hiện sắp xếp. Trường
hợp thi gian giữ chức vụ theo quyết định bổ nhiệm trước khi thực hiện sắp xếp
còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ đ 06 tháng kể tngày
có quyết định thôi giữ chức vụ hoặc quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ mi.
Điều 5. cấu, s lượng chế độ chính sách đi với nhân shỗ trợ
giáo dục
1. Số ng nhân sự hỗ trợ giáo dục đối với sgiáo dục mm non, phổ
thông, thường xuyên
a) c vtrí kế toán, văn thư, thủ quđược bố trí dùng chung cho cơ sở giáo
dục (bao gồm trường chính, phân hiệu, điểm trường), mi vị trí được bố trí tối đa
02 người;
b) Các vị trí việc làm thiết bị, thí nghim, tviện, giáo vụ, tư vn học sinh,
hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, ng nghthông tin (hoặc quản trị ng sở), y
tế trường học được bố trí riêng cho trường chính và mỗi phân hiệu. Số lượng mỗi
vị trí việc làm theo quy định tại điểm này thực hin định mức theo quy định của
Bộ Giáo dc và Đào tạo, trong đó mỗi vị trí việc làm bố trí tối thiểu 01 người.
c) Số lượng nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định tại đim a, điểm b khoản
này các nhân sự hỗ trkhác do quan quản trực tiếp sở giáo dục quyết
định phù hợp với quy mô, điều kiện thực tế. Số lượng từng vị trí ở trường chính và
mỗi phân hiệu thực hiện theo định mức đối với mỗi cơ sở giáo dục theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Số lượng nhân sự htrgiáo dục đối với trường dạy nghề (bao gồm
trường trung cấp nghề, trung m giáo dục nghề nghiệp - giáo dc thường xuyên,
trường trung học nghề) thực hin theo quy định của pháp luật về slượng nhân
sự hỗ trợ giáo dục hoặc quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục.
3. Giải quyết chính sách cho đội ngũ viên chức nhân sự hỗ trợ giáo dục
dôi dư sau sắp xếp
a) Bố trí vào vị trí việc làm nhân sự hỗ trợ giáo dục còn thiếu sống người
làm việc theo định mức quy định, trừ trường hp quy định tại điểm b khoản này.
Trường hợp chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng ca vị trí
việc làm mới thì giữ mã số, chức danh và hệ số lương đang được ng. Khi đáp
ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của vị trí việc làm mi sau sắp xếp
thì bổ nhim chức danh và xếp ơng theo vị trí việc làm đó hoặc bố trí bậc nghề
4
nghiệp theo quy định. Cơ sở giáo dc trách nhim cử nhân sự hỗ trợ giáo dục
tham gia đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng yêu cu của vị trí việc làm mới;
b) Không bố trí vào vị trí y tế trường học nếu không đáp ứng tiêu chun về
trình độ đào tạo, bồi dưỡng ca vị trí việc làm;
c) Trưng hợp có nguyện vọng thôi việc và thuộc đối tượng thực hiện chính
sách tinh giản biên chế theo quy định của Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 6 m 2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế thì được hưởng
chính sách tinh giản biên chế theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thư
̣
c hiê
̣
n
1. Bộ Giáo dc và Đào tạo
a) Chủ trì, phi hợp vi các quan liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
nắm chắc tình hình, kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh
thuộc phạm vi quản lý theo phân công của Chính phủ; báo cáo Chính phủ những
nội dung vượt thm quyền;
b) Tổng hp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả sắp xếp
cơ sở giáo dục.
2. Bộ Nội vụ
Phối hợp với Bộ Giáo dc và Đào tạo trong việc hướng dẫn, tháo gỡ khó
khăn, ng mắc phát sinh trong quá trình thực hin sắp xếp cơ sở giáo dục thuộc
chức năng, nhiệm vụ quản nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế.
3. Ủy ban nhân n cấp tỉnh
a) y dựng phương án tổng thvề sắp xếp c sở giáo thuộc phạm vi
quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bảo đảm nguyên tắc,
tiêu csắp xếp sgiáo dục mm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ tại
Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10 tháng 7 năm 2026 Công văn số 814/TTg-
TCCV ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc sắp xếp sở giáo dục mầm non, phổ
thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
b) Bảo đảm các điều kiện, nguồn lực cho việc thực hiện sắp xếp cơ sở giáo
dục trên địa bàn;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc cử nhân sự h trợ giáo dục tham gia đào tạo,
bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu ca vị trí việc làm mới; y dựng trình Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định dự toán chi ngân
5
sách đa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện nhim
vụ đào tạo, bồi dưỡng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục;
d) Báo cáo kết quả sắp xếp sở giáo dục thuộc phạm vi quản trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về Bộ Giáo dc và Đào tạo.
4. Ủy ban nhânn cấp xã
a) Xây dựng Đề án và quyết định sắp xếp các cơ sở giáo thuộc thẩm quyền
quản lý;
b) Gii quyết chế độ chính sách cho đội ngũ hiệu trưởng, giám đốc, phó
hiu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dc, nhân sự hỗ trợ giáo dục chịu
tác động của việc sắp xếp cơ sở giáo dục.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Bộ tng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Chủ tịch y ban nhân n các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản giáo dc, tổ
chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thtướng, các Phó Thtướng Chính phủ;
- c bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trn Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức cnh trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn v trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị quyết về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×