• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 5711/SGDĐT-KTKĐ TP. HCM 2024 hướng dẫn thực hiện công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục năm học 2024-2025

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/09/2024 16:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5711/SGDĐT-KTKĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Văn Hiếu
Trích yếu: Về việc hướng dẫn thực hiện công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục năm học 2024-2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 5711/SGDĐT-KTKĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 5711/SGDĐT-KTKĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 5711/SGDĐT-KTKĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-KTKĐ
V/v hướng dẫn thực hiện công khai
trong hoạt động của các cơ sở
giáo dục năm học 2024-2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 9 năm 2024
Kính gửi:
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủ Đức và
các quận, huyện;
- Hiệu trưởng các trường mầm non trực thuộc, trường phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Giám đốc trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục
thường xuyên, trung tâm Giáo dục thường xuyên.
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện công
khai năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên như sau:
I. CÔNG KHAI CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Thông tin chung về cơ sở giáo dục
1.1. Tên cơ sở giáo dục (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài, nếu có).
1.2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục,
điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử
của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
1.3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ
sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối
với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp
vốn đầu tư (nếu có).
1.4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục.
1.5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.
1.6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại
diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại,
địa chỉ thư điện tử.
1.7. Tổ chức bộ máy:
2
a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép
hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu
của cơ sở giáo dục (nếu có);
b) Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh
sách thành viên hội đồng trường;
c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,
giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục;
d) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu
có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;
đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực
thuộc, thành viên (nếu có);
e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc,
nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc,
trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục (nếu có).
1.8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở
giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng
trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút,
phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo
tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có).
2.Thu, chi tài chính
2.1. Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong năm tài chính trước liền kề
thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi
hoạt động như sau:
a) Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, hỗ trợ của
nhà đầu tư; học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học; kinh phí tài trợ và
hợp đồng với bên ngoài; nguồn thu khác) và loại hoạt động (giáo dục và đào tạo;
khoa học và công nghệ; hoạt động khác);
b) Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp,
lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo viên, giảng
viên, cán bộ quản lý, nhân viên,...); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy
tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các
dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển
đội ngũ,...); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động
phong trào, thi đua, khen thưởng,...); chi khác.
2.2. Các khoản thu và mức thu đối với người học, bao gồm: học phí, lệ phí, tất
cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học và dự
kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của cơ sở giáo dục
trước khi tuyển sinh, dự tuyển.
3
2.3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn,
giảm học phí, học bổng đối với người học.
2.4. Số dư các quỹ theo quy định, kế cả quỹ đặc thù (nếu có).
2.5. Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp
luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở.
II. CÔNG KHAI ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON
1. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục mầm non
1.1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên:
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo vị trí việc làm và
trình độ được đào tạo;
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt chuẩn nghề nghiệp;
c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi
dưỡng hằng năm theo quy định.
1.2. Thông tin về cơ sở vật chất:
a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối
thiểu cho một trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
b) Số lượng, hạng mục thuộc các khối phòng hành chính quản trị; khối phòng
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các
cơ sở giáo dục có tổ chức nấu ăn); khối phụ trợ; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu
cầu tối thiểu theo quy định;
c) Số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; đối sánh với yêu cầu tối
thiểu theo quy định;
d) Số lượng đồ chơi ngoài trời, một số thiết bị và điều kiện phục vụ chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục khác.
1.3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải
tiến chất lượng sau tự đánh giá;
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục,
đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả
thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.
1.4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc
chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm các nội dung sau đây:
a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương trình, thông tin chi tiết về đối
tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương trình giáo dục tích hợp;
b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục;
c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.
5
b) Số lượng, hạng mục khối phòng hành chính quản trị; khối phòng học tập;
khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục
vụ sinh hoạt; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Số thiết bị dạy học hiện có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu đã
được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải
tiến chất lượng sau tự đánh giá;
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục,
đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả
thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm.
1.4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc
chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm các nội dung sau đây:
a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương trình, thông tin chi tiết về đối
tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương trình giáo dục tích hợp;
b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục;
c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.
2. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục phổ thông
2.1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của năm học:
a) Kế hoạch tuyển sinh của cơ sở giáo dục, trong đó thể hiện rõ đối tượng, chỉ
tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các thông
tin liên quan;
b) Kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục;
c) Quy chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình và xã hội trong việc
chăm sóc, giáo dục học sinh;
d) Các chương trình, hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện, sinh hoạt cho học
sinh ở cơ sở giáo dục;
đ) Thực đơn hằng ngày của học sinh (nếu có).
2.2. Thông tin về kết quả giáo dục thực tế của năm học trước:
a) Kết quả tuyển sinh; tổng số học sinh theo từng khối; số học sinh bình
quân/lớp theo từng khối; số lượng học sinh học 02 buổi/ngày; số lượng học sinh
nam/học sinh nữ, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật; số lượng
học sinh chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại trường;
b) Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào
tạo; thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học sinh không được lên lớp;
6
c) Số lượng học sinh được công nhận hoàn thành chương trình, học sinh được
cấp bằng tốt nghiệp; số lượng học sinh trúng tuyển vào các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; số lượng học sinh trúng
tuyển đại học đối với cấp trung học phổ thông.
2.3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc
chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm nội dung: số lượng học
sinh đang học (chia theo số lượng học sinh là người Việt Nam, số lượng học sinh
là người nước ngoài).
IV. CÔNG KHAI ĐỐI VỚI GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động giáo dục thường xuyên
1.1. Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo nhóm vị trí việc
làm và trình độ được đào tạo;
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đánh giá hằng
năm theo quy định;
c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi
dưỡng hằng năm theo quy định.
1.2. Thông tin về cơ sở vật chất:
a) Số lượng, diện tích của phòng học, phòng học bộ môn, phòng chức năng,
phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của trung tâm;
b) Số lượng thiết bị dạy học hiện có theo quy định danh mục thiết bị dạy học
tối thiểu cấp trung học phổ thông, đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định.
1.3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục:
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải
tiến chất lượng sau tự đánh giá;
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục,
của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian;
c) Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong
05 năm và hằng năm.
1.4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc
chương trình giáo dục tích hợp phải công khai thêm các nội dung sau đây:
a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương trình, thông tin chi tiết về đối
tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương trình giáo dục tích hợp;
b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục;
c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.
7
2. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục thường xuyên
2.1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học:
a) Kế hoạch tuyển sinh của cơ sở giáo dục, trong đó quy định rõ đối tượng,
chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các
thông tin liên quan;
b) Kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục;
c) Các chương trình giáo dục thực hiện tại cơ sở giáo dục:
- Danh mục và thông tin các chương trình giáo dục thường xuyên theo quy
định, bao gồm: chương trình xóa mù chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu
của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; chương trình giáo dục thuộc
chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Danh mục các chương trình liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung
cấp, sơ cấp nghề, chương trình giáo dục thường xuyên;
d) Yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình và xã hội đối với các
chương trình giáo dục thường xuyên giảng dạy cho học viên dưới 18 tuổi;
đ) Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học viên ở cơ sở giáo dục.
2.2. Thông tin về kết quả hoạt động giáo dục trong năm học trước:
a) Kết quả tuyển sinh trong năm học trước;
b) Tổng số học viên theo từng khóa học thuộc các chương trình giáo dục
thường xuyên, chương trình liên kết đào tạo, số lượng học viên nam/ học viên nữ,
học viên là người dân tộc thiểu số, học viên khuyết tật tại thời điểm báo cáo;
c) Đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp
trung học phổ thông:
- Thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học viên cuối năm học, số học
viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi đối với học viên giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
- Số học viên dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp hoặc
hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; tỷ lệ học viên được công nhận tốt
nghiệp cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Số lượng học sinh trúng tuyển vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cấp
trung học cơ sở và trung học phổ thông; số lượng học sinh trúng tuyển đại học đối
với cấp trung học phổ thông;
- Tỉ lệ học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học có
việc làm sau 01 năm ra trường/ tốt nghiệp;
2.3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc
chương trình giáo dục tích hợp phải công khai thêm nội dung: số lượng người học
8
đang học. (chia theo số lượng người học là người Việt Nam, số lượng người học là
người nước ngoài).
V.CÁCH THỨC VÀ THỜI GIAN CÔNG KHAI
1. Cách thức công khai
1.1. Công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục:
Cơ sở giáo dục (trừ cơ sở giáo dục mầm non, trường, lớp dành cho người khuyết
tật chưa có cổng thông tin điện tử), thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử
của cơ sở giáo dục, bao gồm:
a) Các nội dung công khai đối với các hoạt động giáo dục do cơ sở giáo dục
thực hiện được quy định tại Chương II của Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT tính đến
tháng 6 hằng năm;
b) Báo cáo thường niên đế công khai cho các bên liên quan tổng quan về kết
quả hoạt động của cơ sở giáo dục tính đến ngày 31 tháng 12 hằng năm theo định
dạng file PDF với các nội dung tối thiểu theo quy định tại các phụ lục kèm theo
Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT:
- Phụ lục I: Mẫu báo cáo thường niên của cơ sở giáo dục thực hiện chương
trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên;
- Phụ lục II: Mẫu báo cáo thường niên của cơ sở giáo dục thực hiện chương
trình giáo dục đại học và chương trình giáo dục ngành Giáo dục mầm non trình độ
cao đẳng.
c) Việc bố trí nội dung công khai được quy định tại điểm a, b trên cổng thông
tin điện tử do cơ sở giáo dục quyết định, bảo đảm thuận lợi cho việc truy cập, tiếp
cận thông tin.
1.2. Cơ sở giáo dục mầm non, trường, lớp dành cho người khuyết tật chưa có
cổng thông tin điện tử thực hiện niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục như sau:
a) Các nội dung được quy định tại điểm a;
b) Báo cáo thường niên bao gồm các nội dung được quy định tại điểm b;
c) Nơi niêm yết công khai phải bảo đảm thuận lợi cho cán bộ, giáo viên, viên
chức, người lao động, người học, gia đình và các cá nhân liên quan tiếp cận thông
tin. Trường hợp có nhiều tài liệu cần niêm yết, cơ sở giáo dục có thể niêm yết
thông báo tóm tắt các nội dung công khai, kèm theo chỉ dẫn nguồn tài liệu, bảo
đảm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin.
1.3. Phổ biến hoặc phát tài liệu về nội dung công khai vào đầu khóa học, năm
học mới: Các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên thực hiện phổ biến các nội dung công khai tại
cuộc họp cha mẹ trẻ em, học sinh hoặc phát tài liệu về nội dung công khai cho cha
mẹ trẻ em, học sinh vào tháng đầu tiên của năm học mới;
1.4. Các hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.
9
2. Thời gian công khai: thực hiện theo Điều 15 của Thông tư 09/2024/TT-
BGDĐT.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở những nội dung hướng dẫn tại Công văn này, các Phòng Giáo dục
và Đào tạo; các trường Mầm non trực thuộc; trường trung học phổ thông; trường
phổ thông có nhiều cấp học; trung tâm Giáo dục thường xuyên, Giáo dục nghề
nghiệp – Giáo dục thường xuyên xây dựng kế hoạch thực hiện công khai năm học
2024-2025 tại đơn vị và nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo (thông qua Phòng Khảo
thí và kiểm định chất lượng giáo dục, chuyên viên phụ trách địa bàn bản in, có
đóng dấu, ký tên của thủ trưởng đơn vị) trước ngày 01 tháng 10 năm 2024. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo về Phòng Khảo thí và
Kiểm định chất lượng giáo dục để kịp thời hỗ trợ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Giám đốc Sở GDĐT;
- Lưu: VT, KTKĐ (M).
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiếu
9
2. Thời gian công khai: thực hiện theo Điều 15 của Thông tư 09/2024/TT-
BGDĐT.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở những nội dung hướng dẫn tại Công văn này, các Phòng Giáo dục
và Đào tạo; các trường Mầm non trực thuộc; trường trung học phổ thông; trường
phổ thông có nhiều cấp học; trung tâm Giáo dục thường xuyên, Giáo dục nghề
nghiệp – Giáo dục thường xuyên xây dựng kế hoạch thực hiện công khai năm học
2024-2025 tại đơn vị và nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo (thông qua Phòng Khảo
thí và kiểm định chất lượng giáo dục, chuyên viên phụ trách địa bàn bản in, có
đóng dấu, ký tên của thủ trưởng đơn vị) trước ngày 01 tháng 10 năm 2024. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo về Phòng Khảo thí và
Kiểm định chất lượng giáo dục để kịp thời hỗ trợ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Giám đốc Sở GDĐT;
- Lưu: VT, KTKĐ (M).
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Hiếu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 5711/SGDĐT-KTKĐ của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn thực hiện công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục năm học 2024-2025

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 5711/SGDĐT-KTKĐ (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×