- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 1257/BGDĐT-QLCL 2026 về việc hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1257/BGDĐT-QLCL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Ngọc Thưởng |
| Trích yếu: | Về việc hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 1257/BGDĐT-QLCL
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 1257/BGDĐT-QLCL
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Kính gửi: | - Các Sở Giáo dục và Đào tạo; |
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (gọi tắt là Kỳ thi) được thực hiện theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế thi). Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn các Sở GDĐT; Cục Quân huấn - Nhà trường, Bộ Quốc phòng (gọi chung là các Sở GDĐT) một số nội dung sau:
I. Lịch thi và Kế hoạch chuẩn bị, tổ chức Kỳ thi
1. Lịch thi
| Ngày | Buổi | Bài thi/Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài | |
| 10/6/2026 | SÁNG | 08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi | ||||
| CHIỀU | 14 giờ 00: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi | |||||
| 11/6/2026 | SÁNG | Ngữ văn | 120 phút | 07 giờ 30 | 07 giờ 35 | |
| CHIỀU | Toán | 90 phút | 14 giờ 20 | 14 giờ 30 | ||
| 12/6/2026 | SÁNG | Bài thi tự chọn | Môn thứ 1 | 50 phút | 07 giờ 30 | 07 giờ 35 |
| Môn thứ 2 | 50 phút | 08 giờ 35 | 08 giờ 40 | |||
| 13/6/2026 |
| Dự phòng |
|
|
| |
2. Kế hoạch chuẩn bị, tổ chức Kỳ thi: thực hiện theo Phụ lục I.
II. Công tác tổ chức thi
1. Đăng ký dự thi, xếp phòng thi
a) Đăng ký dự thi
- Ảnh của thí sinh trên hệ thống phải bảo đảm độ phân giải tối thiểu là 400x600 pixels, được chụp theo kiểu căn cước và trước thời gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng.
- Trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký sơ tuyển, đăng ký xét tuyển sinh ĐH, CĐ các thí sinh phải sử dụng thống nhất một loại giấy tờ tùy thân là thẻ căn cước/CCCD/ĐDCN/Số hộ chiếu.
b) Xếp phòng thi
Việc xếp phòng thi được thực hiện theo buổi thi bài thi tự chọn bảo đảm nguyên tắc như sau: trong mỗi phòng thi, mỗi môn thi chỉ bóc đề thi 01 lần; khi đã bóc đề thi môn nào thì các thí sinh có đăng ký dự thi môn đó phải đồng thời thi môn đó.
2. Chấm thi
a) Làm phách bài thi tự luận
Ngay sau khi gieo phách, Trưởng ban Làm phách/Tổ trưởng Tổ phách mỗi vòng đặt mật khẩu để khóa dữ liệu của việc gieo phách và trực tiếp bảo quản mật khẩu.
b) Chấm bài thi tự luận
- Trưởng môn Chấm thi tổ chức cho Giám khảo trực tiếp bốc thăm giao túi bài thi hoặc cho các Tổ trưởng Tổ Chấm thi bốc thăm một số túi bài thi cho toàn Tổ Chấm thi, sau đó Tổ trưởng Tổ Chấm thi tổ chức bốc thăm để giao túi bài thi cho các Giám khảo trong Tổ.
- Không thực hiện việc chấm xong vòng 1 toàn bộ các bài thi rồi mới tổ chức chấm vòng 2.
- Mẫu Phiếu chấm dành cho Giám khảo lần thứ hai (Phụ lục III - mẫu 01).
- Mẫu Phiếu thống nhất điểm (Phụ lục III - mẫu 02).
c) Chấm bài thi trắc nghiệm
- Máy quét để phục vụ chấm thi có cấu hình tối thiểu: quét được khổ A4; có khay nạp giấy tự động (ADF); tốc độ quét tối thiểu 30 trang/phút; hỗ trợ chuẩn ảnh xuất ra JPG, dạng đa cấp xám (gray scale); độ phân giải ảnh quét tối thiểu là 200 dpi; hỗ trợ chuẩn kết nối TWAIN hoặc WIA trên các hệ điều hành từ Windows 10 trở lên.
- Máy chủ chấm thi: 01 chiếc với cấu hình tối thiểu như sau:
| CPU: | Core i7 2.0GHz thế hệ 10 trở lên hoặc tương đương (không sử dụng dòng chip U hoặc hiệu năng thấp khác) |
| RAM: | ≥32GB |
| HDD: | 2x512GB SSD hoặc 2x1TB SSD đối với các sở có số lượng bài trắc nghiệm ≥ 150.000 bài thi (các ổ cứng cần được cấu hình raid để bảo đảm an toàn cho dữ liệu, có thể sử dụng raid mềm hoặc raid cứng) |
| Card mạng: | 1Gbps |
- Máy tính sử dụng để chấm thi phải có Card mạng tối thiểu 1Gbps, được cài đặt hệ điều hành Windows 10 trở lên, trình duyệt Chrome phiên bản mới nhất. Khuyến nghị nên sử dụng màn hình 24 inch độ phân giải 1920x1080 để bảo đảm hiển thị tốt nhất.
- Trong phòng chấm thi phải bảo đảm không có thiết bị thu/phát tín hiệu mạng không dây.
- Đối với môn Tin học, ở dạng thức câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai, ngoài 02 câu hỏi dành cho tất cả các thí sinh, thí sinh phải chọn hoặc 02 câu hỏi theo định hướng Khoa học máy tính hoặc 02 câu hỏi theo định hướng Tin học ứng dụng. Thí sinh chọn theo định hướng nào thì không được làm các câu hỏi của định hướng kia, trong trường hợp thí sinh làm cả 02 định hướng thì sẽ không được tính điểm đối với tất cả các câu hỏi này.
3. Phúc khảo
Sau khi công bố kết quả thi, các đơn vị tổ chức phúc khảo bài thi theo quy định của Quy chế thi, trong đó cần lưu ý một số nội dung sau:
- Ban Làm phách cử tối thiểu 03 người để thực hiện làm phách mới cho các bài thi của thí sinh có đơn phúc khảo. Người làm phách phải được cách ly triệt để từ khi thực hiện nhiệm vụ làm phách đến khi hoàn thành việc chấm phúc khảo.
- Việc làm phách phúc khảo cho các bài thi được Ban Làm phách thực hiện theo quy trình làm phách 1 vòng bằng Phần mềm Hỗ trợ chấm thi hoặc làm phách thủ công; dán kín số phách cũ và đánh số phách mới trước khi bàn giao các túi bài thi đã được làm phách mới cho Ban Thư ký Hội đồng thi.
4. Nhập điểm bài thi tự luận
Người được giao nhiệm vụ tổ chức nhập điểm là thành viên của Ban Thư ký Hội đồng thi (sau đây gọi là người Quản trị nhập điểm) được cung cấp 01 tài khoản phần mềm để thực hiện việc nhập điểm vào Phần mềm Hỗ trợ chấm thi. Ngay sau khi tài khoản được cấp, người sở hữu tài khoản phải đổi mật khẩu và bảo vệ mật khẩu của mình; sử dụng tài khoản được cấp với các chức năng của phần mềm để tổ chức nhập điểm theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức nhập điểm 02 vòng độc lập (cách thức thực hiện theo hướng dẫn sử dụng phần mềm). Điểm được nhập vào phần mềm từ phiếu thống nhất điểm.
b) Bước 2: In biên bản đối sánh kết quả 02 vòng nhập (từ Phần mềm Hỗ trợ chấm thi), nếu có sai lệch giữa 02 vòng nhập, phải kiểm tra và nhập lại điểm của trường hợp có sai lệch.
c) Bước 3: In Biểu điểm đã nhập vào máy tính theo từng túi chấm (chỉ có thông tin số phách, điểm); tổ chức kiểm tra, đối chiếu lại với phiếu thống nhất điểm, người Quản trị nhập điểm phải chịu trách nhiệm và xác nhận rằng việc nhập điểm không có sai sót.
d) Bước 4: Khóa chức năng nhập điểm bài thi tự luận.
5. Cập nhật điểm thi vào Hệ thống Quản lý thi
Sau khi hoàn thành công tác chấm thi tự luận và thực hiện khớp phách, Ban Thư ký nạp dữ liệu kết quả chấm thi trắc nghiệm vào Phần mềm hỗ trợ chấm sau đó sử dụng chức năng “dữ liệu tổng hợp điểm thi” để xuất toàn bộ dữ liệu chấm thi (tự luận và trắc nghiệm) để gửi về Bộ GDĐT và Chủ tịch Hội đồng thi.
Khi thực hiện đối sánh dữ liệu giữa đĩa CD chứa dữ liệu tổng hợp điểm lưu tại Hội đồng thi và dữ liệu điểm thi trên hệ thống, các Hội đồng thi cần kiểm soát chặt chẽ tình trạng vắng thi của thí sinh, bảo đảm thí sinh vắng thi bài thi/môn thi nào sẽ không hiển thị điểm của bài thi/môn thi đó trên hệ thống.
6. Bảo quản và lưu trữ bài thi sau chấm thi, phúc khảo
a) Chủ tịch Hội đồng thi quyết định phương án bảo quản các túi bài thi được niêm phong cho đến khi tổ chức chấm phúc khảo, bảo đảm an toàn và bảo mật.
b) Khi hoàn thành công tác chấm phúc khảo, phải niêm phong ổ cứng của máy chủ chứa dữ liệu chấm thi trắc nghiệm dưới sự giám sát của Trưởng ban Phúc khảo và công an; niêm phong riêng các bài thi trắc nghiệm, các bài thi tự luận đã phúc khảo kèm theo phách.
7. Xét công nhận tốt nghiệp THPT
Đối với các thí sinh đủ điều kiện dự thi nhưng không có điểm trung bình cả năm lớp 12 theo quy định thì chỉ dùng điểm thi của các bài thi theo quy định để tính điểm xét công nhận tốt nghiệp THPT.
8. Công tác phối hợp trong tổ chức Kỳ thi
Sở GDĐT phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành địa phương bảo đảm thực hiện đúng Quy chế thi, Công văn hướng dẫn này và các hướng dẫn thực hiện công tác phối hợp tổ chức thi của các cấp có thẩm quyền (nếu có). Công tác bảo đảm an toàn, an ninh của Kỳ thi tiếp tục thực hiện theo Hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn Kỳ thi tốt nghiệp THPT tại văn bản số 818/ANCTNB&QLCL ngày 13/5/2025.
9. Chế độ báo cáo
a) Các sở GDĐT thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, đúng biểu mẫu quy định; cập nhật đầy đủ số liệu và kiểm tra độ chính xác trước khi báo cáo Bộ GDĐT.
b) Nếu phát sinh tình huống bất thường ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị và tổ chức thi, đặc biệt các khâu in sao đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, các đơn vị phải báo cáo ngay về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp quốc gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
c) Địa chỉ nhận báo cáo: Bộ GDĐT (qua Cục Quản lý chất lượng), 35 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai, thành phố Hà Nội; email: [email protected]; điện thoại: (024)38683992 và (024)36231655.
Các sở GDĐT và Cục Quân huấn - Nhà trường, Bộ Quốc phòng nghiêm túc thực hiện Công văn hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc đề xuất cần báo cáo về Bộ GDĐT (qua Cục Quản lý chất lượng) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục I
KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
____________________
| TT | Nội dung công tác | Đơn vị chủ trì | Đơn vị tham gia | Thời gian thực hiện |
| 1 | Tập huấn Quy chế thi và nghiệp vụ tổ chức thi cho các Sở GDĐT. | Bộ GDĐT | Các sở GDĐT | Hoàn thành chậm nhất ngày 10/4/2026 |
| 2 | Thành lập Ban Chỉ đạo thi tốt nghiệp THPT các cấp. | Bộ GDĐT, UBND tỉnh | Các đơn vị liên quan; Các Sở GDĐT | Hoàn thành chậm nhất ngày 12/4/2026 |
| 3 | Tổ chức tập huấn Quy chế thi và nghiệp vụ tổ chức thi cho cán bộ làm công tác thi. | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Hoàn thành chậm nhất ngày 12/4/2026 |
| 4 | Rà soát, cập nhật thông tin của học sinh, học viên (gọi chung là học sinh) đang học lớp 12 trên cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành, gồm: - Thông tin cá nhân học sinh | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Hoàn thành trước 17 giờ ngày 15/4/2026 |
| - Thông tin kết quả học tập của học sinh. | Hoàn thành trước 17 giờ ngày 31/5/2026 | |||
| 5 | Lập và giao tài khoản cho thí sinh là học sinh đang học lớp 12 năm học 2025- 2026 (gọi tắt là thí sinh đang học lớp 12). | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Hoàn thành trước 17 giờ ngày 15/4/2026 |
| Tổ chức cho thí sinh là học sinh đang học lớp 12 thử đăng ký dự thi (ĐKDT) trực tuyến trên Hệ thống QLT. | Từ ngày 17/4 đến hết ngày 21/4/2026 | |||
| 6 | Tổ chức cho các thí sinh ĐKDT, đăng ký xét công nhận tốt nghiệp theo hình thức trực tuyến; nhập phiếu ĐKDT, đăng ký xét công nhận tốt nghiệp đối với các thí sinh nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp. | Các sở GDĐT | Đơn vị ĐKDT do sở GDĐT quy định | Từ ngày 24/4 đến 17 giờ ngày 05/5/2026 |
| 7 | Rà soát, kiểm tra, chỉnh sửa thông tin của thí sinh (nếu có), rà soát điểm bảo lưu của thí sinh (nếu có). | Các đơn vị ĐKDT | Các sở GDĐT | Hoàn thành chậm nhất ngày 09/5/2026 |
| 8 | Tra cứu thông tin từ nguồn thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác nhận diện ưu tiên theo nơi thường trú, đối tượng người dân tộc thiểu số cho thí sinh. | Các đơn vị ĐKDT | Các sở GDĐT | Hoàn thành chậm nhất ngày 09/5/2026 |
| 9 | In danh sách thí sinh ĐKDT theo thứ tự a, b, c,... của tên thí sinh; in, ký tên và đóng dấu trên Phiếu ĐKDT đối với thí sinh đăng ký ĐKDT trực tuyến, cho thí sinh ký xác nhận thông tin ĐKDT trên Phiếu và danh sách; bàn giao cho thí sinh Phiếu ĐKDT. | Các đơn vị ĐKDT | Các sở GDĐT | Hoàn thành chậm nhất ngày 13/5/2026 |
| 10 | Thành lập Hội đồng thi, phân công nhiệm vụ các thành viên. | Các sở GDĐT | Các đơn vị có liên quan | Hoàn thành chậm nhất ngày 15/5/2026 |
| 11 | Kiểm tra và kiểm tra chéo thông tin thí sinh. | Các sở GDĐT | Các đơn vị ĐKDT | |
| 12 | Hoàn thành chỉnh sửa thông tin của thí sinh (nếu có); duyệt thông tin ĐKDT; bàn giao Danh sách thí sinh ĐKDT và Phiếu ĐKDT cho Sở GDĐT. | Các sở GDĐT | Các đơn vị ĐKDT | Hoàn thành chậm nhất ngày 20/5/2026 |
| 13 | Thành lập các Ban của Hội đồng thi và các Điểm thi. | Các sở GDĐT | các đơn vị có liên quan | Theo tiến độ tổ chức Kỳ thi |
| 14 | Rà soát dữ liệu kết quả học tập, kết quả rèn luyện của thí sinh; cho học sinh rà soát, ký xác nhận; duyệt thông tin xét công nhận tốt nghiệp trên hệ thống QLT. | Các đơn vị ĐKDT | Các sở GDĐT | Hoàn thành chậm nhất ngày 02/6/2026 |
| 15 | Cập nhật báo cáo trước Kỳ thi vào Hệ thống QLT và gửi về Bộ GDĐT. | Các sở GDĐT | Cục QLCL | Hoàn thành chậm nhất ngày 05/6/2026 |
| 16 | Thông báo công khai những trường hợp thí sinh không đủ điều kiện dự thi. | Các đơn vị ĐKDT |
| |
| 17 | Đánh số báo danh, xếp phòng thi theo từng bài thi/môn thi tại các Điểm thi. | Các Hội đồng thi |
| Hoàn thành chậm nhất ngày 03/6/2026 |
| 18 | In các tài liệu cho công tác tổ chức thi và trả Giấy báo dự thi cho thí sinh. | Các đơn vị ĐKDT | Các Hội đồng thi | Hoàn thành chậm nhất ngày 06/6/2026 |
| 19 | Chuẩn bị cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để tổ chức thi tại các Điểm thi. | Các Hội đồng thi | Các Điểm thi | Hoàn thành chậm nhất ngày 06/6/2026 |
| 20 | Bàn giao đề thi tới các Điểm thi. | Ban In sao đề thi; Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi | Các Điểm thi | Do Chủ tịch Hội đồng thi quy định |
| 21 | Tập huấn nghiệp vụ cho những người làm nhiệm vụ coi thi. | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Hoàn thành chậm nhất ngày 08/6/2026 |
| 22 | Ban Coi thi làm việc. | Ban Coi thi | Các sở GDĐT | Từ ngày 09/6/2026 |
| 23 | Tổ chức coi thi. | Ban Coi thi của Hội đồng thi | Các sở GDĐT | Theo lịch thi |
| 24 | Cập nhật báo cáo nhanh tình hình coi thi từng buổi thi tại các Hội đồng thi vào Hệ thống QLT. | Các Hội đồng thi | Các Điểm thi | Buổi sáng, chậm nhất 11 giờ 30; |
| 25 | Cập nhật báo cáo tổng hợp số liệu và tình hình coi thi tại các Hội đồng thi vào Hệ thống QLT. | Các Hội đồng thi | Các Điểm thi | Chậm nhất 11 giờ 30 ngày 13/6/2026 |
| 26 | Gửi Đĩa CD0 về Bộ GDĐT | Ban Chấm thi | Các sở GDĐT | Chậm nhất ngày 20/6/2026 |
| 27 | Gửi Đĩa CD1 về Bộ GDĐT | Chậm nhất ngày 24/6/2026 | ||
| 28 | Gửi Đĩa CD2 về Bộ GDĐT | Chậm nhất ngày 27/6/2026 | ||
| 29 | - Tổ chức chấm thi; - Tổng kết công tác chấm thi; - Gửi dữ liệu kết quả thi về Bộ GDĐT (Đĩa CD chứa toàn bộ dữ liệu điểm bài thi trắc nghiệm và tự luận); - Đối sánh kết quả thi. | Các Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; các Hội đồng thi | Các sở GDĐT | Chậm nhất 15 giờ ngày 28/6/2026 |
| 30 | Công bố kết quả thi | Các Hội đồng thi | Các sở GDĐT | 8h00 ngày 01/7/2026 |
| 31 | Xét công nhận tốt nghiệp THPT. | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Chậm nhất ngày 03/7/2026 |
| 32 | Cập nhật vào Hệ thống QLT và gửi báo cáo kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT; công bố kết quả tốt nghiệp THPT. | Các sở GDĐT |
| Hoàn thành chậm nhất ngày 04/7/2026 |
| 33 | Thu nhận đơn phúc khảo và lập danh sách phúc khảo. | Các đơn vị ĐKDT | Các sở GDĐT | Từ ngày 01/7 đến hết ngày 05/7/2026 |
| 34 | Chuyển dữ liệu phúc khảo cho Hội đồng thi. | Các đơn vị ĐKDT | Các Hội đồng thi | Hoàn thành chậm nhất ngày 06/7/2026 |
| 35 | Cấp Giấy chứng nhận kết quả thi; trả học bạ và các loại Giấy chứng nhận liên quan (bản chính) cho thí sinh. | Hiệu trưởng trường phổ thông |
| Hoàn thành chậm nhất ngày 07/7/2026 |
| 36 | Tổ chức phúc khảo bài thi (nếu có). | Các Hội đồng thi |
| Hoàn thành chậm nhất ngày 20/7/2026 |
| 37 | Xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo. | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Chậm nhất ngày 23/7/2026 |
| 38 | Cập nhật vào Hệ thống QLT; gửi báo cáo và dữ liệu tổng hợp kết quả tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL). | Các sở GDĐT | Cục QLCL | Chậm nhất ngày 24/7/2026 |
| 39 | Gửi danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT (qua Văn phòng Bộ). | Các sở GDĐT | Văn phòng Bộ GDĐT | Chậm nhất ngày 31/7/2026 |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục II
QUY ĐỊNH CÁCH ĐÁNH MÃ TRONG KỲ THI
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
___________________
1. Mã Tỉnh, Mã Xã/Phường, Mã Sở GDĐT, Mã Hội đồng thi:
Thực hiện theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trong đó, Mã tỉnh/SỞ GDĐT/Hội đồng thi sử dụng chung một mã là “Mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh”. Riêng Cục Quân huấn - Nhà trường, Bộ Quốc phòng sử dụng Mã Sở GDĐT/Hội đồng thi là 99.
2. Mã đơn vị đăng ký dự thi: Sở GDĐT quy định mã cho đơn vị đăng ký dự thi từ 001 đến 999.
3. Mã Điểm thi: được Hội đồng thi gán mã từ 001 đến hết.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục III
PHIẾU CHẤM CỦA GIÁM KHẢO 2, PHIẾU THỐNG NHẤT ĐIỂM
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
___________________
|
| MẪU SỐ 01 |
| KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM ........ | PHIẾU CHẤM (Dành cho GK 2) |
Túi số:……. Số phách: Từ…..…….... đến…………….
| TT | Số phách | Điểm chấm của GK 2 | Điểm chấm của GK 1* | Ghi chú | ||||||
| Phần I | Phần II | Tổng | ||||||||
| C1 | C2 | C… | C1 | C2 | C… | |||||
| 1 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| GK 2 | Ngày tháng năm ........ |
*Ghi chú: Sau khi GK 2 đã chấm và ghi điểm vào Phiếu này, Thư ký mới ghi điểm chấm của GK 1 để so sánh;
_________________________________________________________________________________
|
| MẪU SỐ 02 |
| KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM ........ | PHIẾU THỐNG NHẤT ĐIỂM |
Túi số:…….
| TT | Số phách | Điểm chấm của | Điểm thống nhất | Ghi chú | ||
| GK 1 | GK 2 | Bằng số | Bằng chữ | |||
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 | ||||||
| …. | ||||||
| GK 1 | TRƯỞNG MÔN CHẤM THI/TỔ | GK 2 |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục IV
MẪU NHÃN NIÊM PHONG
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
___________________
- Nội dung, kích thước ghi trên hình dưới đây:

- Loại giấy pelure, mỏng, độ bám dính cao, khi bóc ra là rách
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục V
MẪU ĐĂNG KÝ CHỮ KÝ
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
___________________
|
| MẪU SỐ 01 |
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM ........
HỘI ĐỒNG THI ……………………
____________________
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA CÔNG TÁC COI THI
Mã Điểm thi:……………… Tên Điểm thi:………………………………………..
| TT | Họ và tên | Đơn vị công tác | Nhiệm vụ được giao | Mẫu chữ ký (lần 1) | Mẫu chữ ký (lần 2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….., ngày tháng năm |
|
| MẪU SỐ 02 |
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM ........
HỘI ĐỒNG THI ……………………
_______________
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA CÔNG TÁC CHẤM THI
| TT | Họ và tên | Đơn vị công tác | Nhiệm vụ được giao | Mẫu chữ ký (lần 1) | Mẫu chữ ký (lần 2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….., ngày tháng năm |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục VI
QUY CÁCH VÀ MẪU PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
___________________
1. Quy cách Phiếu trả lời trắc nghiệm:
- Kích thước thành phẩm:
+ Chiều dọc trong khoảng: 295-297mm;
+ Chiều ngang trong khoảng: 205-210mm;
- Loại giấy: Định lượng 100-120 g/m2 , độ trắng sáng 92-95%.
- In 02 màu:
+ Màu đen mật độ TRAM 100%;
+ Màu đỏ: các đường kẻ (ngang, dọc, các ô tròn và chữ trong ô tròn) mật độ
TRAM 100%, nền mật độ TRAM 10%.
- Các điểm định vị gồm:
+ Định vị đề mã đề thi, định vị số báo danh;
+ Định vị 04 góc;
+ Định vị dọc, ngang các phương án trả lời;
+ Màu của các điểm định vị: màu đen mật độ TRĂM 100%;
+ Các điểm/nút định vị 04 góc, định vị mã đề thi, định vị số báo danh, định vị dọc phải cách mép giấy tối thiểu 4,5 mm.
- Phiếu TLTN phải bảo đảm chính xác các điểm định vị và khổ giấy (được in bằng kỹ thuật in bảo đảm chất lượng, đồng đều và chính xác ví dụ như in offset; không sử dụng phiếu được in bằng hình thức photocopy hoặc máy in màu).
2. Phiếu trả lời trắc nghiệm: Mẫu sau đây thể hiện các thông tin cần thiết trong Phiếu TLTN, khi in Phiếu TLTN để sử dụng trong Kỳ thi, các sở GDĐT cần in theo đúng quy cách với thông số kỹ thuật nêu tại khoản 1 Phụ lục này.
- Mặt trước:

Mặt sau:
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
1) Thí sinh cần giữ Phiếu cho phẳng, không bôi bẩn, không làm nhàu, rách nát;
2) Ghi đầy đủ, rõ ràng các mục từ mục 1 đến mục 8;
3) Thí sinh tô và ghi đủ số báo danh theo quy định
4) Tại mục 7 và 8, ngoài việc ghi chữ số vào ô trống, thí sinh nhất thiết phải tô kín các ô tròn trong bảng phía dưới tương ứng với chữ số đã ghi
5) Thí sinh tô đáp án lựa chọn cho mỗi câu hỏi/ý hỏi trên đề thi vào vị trí tương úng ở trên đề thi. Trong đó:
a) Phần I: Thí sinh chỉ tô một đáp án duy nhất tương ứng với đáp án A, B, C, D trong đề thi của câu hỏi tương ứng.
Ví dụ: thí sinh chọn câu 1 - đáp án A, câu 2 - đáp án B, câu 3 - đáp án C, câu 4 - đáp án B, câu 5 - đáp án D thì tô như Hình 1 dưới đây
b) Phần II: Thí sinh tô vào ô tương ứng với đáp án đúng hoặc sai đối với mỗi ý trong từng câu hỏi của đề thi.
Ví dụ: Phần II, Câu 1 thí sinh chọn ý a - đúng; ý b - sai; ý c - đúng; ý d - đúng thì tô như Hình 2 dưới đây.
c) Phần III: Thí sinh tô bắt đầu từ trái sang phải và bỏ trống các ô bên phải nếu không dùng đến.
Ví dụ 1: Phần III, Câu 1 thí sinh chọn đáp án là “-1,5” thì tô như Hình 3 dưới đây.
Ví dụ 2: Phần III, Câu 1 thí sinh chọn đáp án là “1,5” thì tô như Hình 4 dưới đây.

| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục VII
QUY CÁCH VÀ MẪU GIẤY THI TỰ LUẬN
(Kèm theo Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
___________________


Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!