• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 11495/SGDĐT-HSSV TP.HCM 2026 hướng dẫn thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 11:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11495/SGDĐT-HSSV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Huỳnh Lê Như Trang
Trích yếu: Về việc triển khai hướng dẫn rà soát, xây dựng, cập nhật và thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 11495/SGDĐT-HSSV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 11495/SGDĐT-HSSV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 11495/SGDĐT-HSSV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /SGDĐT-HSSV
Về việc triển khai hướng dẫn rà soát,
xây dựng, cập nhật và thực hiện
Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở
giáo dục
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục
và Đào tạo;
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục trên địa bàn
Thành phố.
Thực hiện Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội;
Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo lực học đường;
Thực hiện Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ Điều 6 đã
được thay thế theo Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT);
Thực hiện Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo;
Thực hiện Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa
trên môi trường số;
Thực hiện Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động số 18-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy về thực hiện
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển
văn hóa Việt Nam, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 563/KH-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ
11495
27
10
2
giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh;
Thực hiện Công văn số 8395/SGDĐT-HSSV ngày 17 tháng 8 năm 2026 của
Sở Giáo dục và Đào tạo về triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số
trong ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố.
Nhằm tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,
văn minh, nghĩa tình; thống nhất chuẩn mực ứng xử trực tiếp và trên môi trường số;
cập nhật kịp thời các quy định mới có hiệu lực trong năm 2026; đồng thời lan tỏa hệ
giá trị con người Thành phố Hồ Chí Minh “yêu nước, đoàn kết, nghĩa tình, trung
thực, trách nhiệm, sáng tạo” trong toàn ngành, nhất là trong bối cảnh Thành phố mở
rộng không gian phát triển sau sắp xếp đơn vị hành chính, Sở Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn và đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện các nội dung sau:
1. Rà soát hệ thống Quy tắc ứng xử hiện hành
Thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức rà soát Bộ Quy tắc ứng xử, nội quy, quy chế
làm việc, quy chế dân chủ và các quy định nội bộ có liên quan đang áp dụng tại đơn
vị; đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành để xác định nội dung còn phù hợp,
nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
Việc rà soát cần bảo đảm không sao chép máy móc quy định chung; nội dung
phải phù hợp với cấp học, loại hình cơ sở giáo dục (công lập, ngoài công lập, có yếu
tố nước ngoài), đặc điểm người học, đội ngũ và điều kiện thực tế của đơn vị. Đối
với quy tắc ứng xử của nhà giáo, cập nhật đầy đủ theo Thông tư số 03/2026/TT-
BGDĐT (thay thế Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo và Điều
6 Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT); đối với biện pháp giáo dục người học vi phạm,
thực hiện theo Thông tư số 19/2025/TT-BGDĐT quy định về khen thưởng và kỷ
luật học sinh.
2. Xây dựng, cập nhật Bộ Quy tắc ứng xử
Trên cơ sở kết quả rà soát, cơ sở giáo dục xây dựng mới hoặc cập nhật Bộ Quy
tắc ứng xử theo cấu trúc gợi ý: (1) giá trị cốt lõi của đơn vị; (2) quy tắc ứng xử
chung; (3) quy tắc ứng xử theo từng nhóm đối tượng; (4) quy tắc ứng xử trên môi
trường số; (5) tổ chức thực hiện. Khuyến khích sử dụng câu chữ ngắn gọn, dễ hiểu,
có thể chuyển hóa thành hành vi cụ thể, dễ ghi nhớ và thuận lợi cho việc tuyên
truyền, thực hiện, giám sát; mỗi đơn vị xác định từ 03 đến 05 giá trị cốt lõi, trong đó
thể hiện rõ nét văn hóa nghĩa tình của Thành phố.
Bộ Quy tắc ứng xử cần bao quát tối thiểu các nhóm: cán bộ quản lý; nhà giáo;
nhân viên, người lao động (bao gồm cả người lao động của đơn vị cung cấp dịch vụ
bán trú, suất ăn, đưa đón, bảo vệ, vệ sinh làm việc tại cơ sở giáo dục); người học;
3
cha mẹ hoặc người giám hộ của người học; khách, đối tác đến làm việc tại cơ sở
giáo dục; đồng thời quy định nguyên tắc ứng xử trên môi trường số áp dụng phù hợp
với từng nhóm. Đối với cấp mầm non và tiểu học, khuyến khích xây dựng thêm
phiên bản dành cho trẻ, học sinh bằng ngôn ngữ đơn giản, có hình ảnh minh họa.
3. Nội dung trọng tâm cần cập nhật
- Tăng cường giáo dục truyền thống “tôn sư trọng đạo”, “tiên học lễ, hậu học
văn”, “uống nước nhớ nguồn”; “tôn sư trọng đạo” đi đôi với việc nhà giáo tôn trọng,
yêu thương người học; đề cao sự sáng tạo, trí tuệ, tinh thần dân chủ và tinh thần phản
biện có văn hóa trong nhà trường.
- Tôn trọng nhân phẩm, danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân; bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em và quyền được bày tỏ ý kiến của người
học; bình đẳng giới, không phân biệt đối xử; tôn trọng sự khác biệt, đời sống riêng
tư và bí mật cá nhân.
- Xây dựng quan hệ giao tiếp lịch sự, chuẩn mực, hợp tác, lắng nghe, chia sẻ;
sử dụng ngôn ngữ trong sáng, đúng mực; trang phục phù hợp với môi trường sư
phạm và hoạt động giáo dục.
- Không xúc phạm, gây tổn thương, định kiến, trù dập, bạo hành, xâm hại (kể
cả quấy rối, xâm hại tình dục), đe dọa hoặc thực hiện hành vi bạo lực dưới bất kỳ
hình thức nào; kịp thời báo cáo, hỗ trợ và phối hợp xử lý khi phát hiện nguy cơ hoặc
vụ việc liên quan; bảo mật thông tin của người bị hại và người cung cấp thông tin.
- Không lợi dụng vị trí công tác, hoạt động giáo dục, mối quan hệ với người
học hoặc cha mẹ người học để vụ lợi; không ép buộc người học học thêm hoặc tham
gia các hoạt động mang tính chất tự nguyện; không vận động, thu các khoản đóng
góp trái quy định.
- Quan tâm, hỗ trợ người học khuyết tật, người học có hoàn cảnh khó khăn, con
em người lao động từ các địa phương khác đến sinh sống, học tập tại Thành phố;
không kỳ thị vùng miền, giọng nói, phong tục, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh gia đình.
- Ứng xử có trách nhiệm trên môi trường số; kiểm chứng nguồn tin trước khi
đăng tải, chia sẻ; không phát tán tin giả, thông tin sai sự thật, nội dung phản cảm
hoặc nội dung vi phạm pháp luật; không công kích, bôi nhọ, xúc phạm tổ chức,
cá nhân.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, hình ảnh, thông tin riêng tư của người học, nhà giáo,
cha mẹ người học và các cá nhân liên quan; việc thu thập, sử dụng, công khai, chia
sẻ dữ liệu phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, trẻ em và an ninh mạng.
4
- Khuyến khích tạo lập, chia sẻ nội dung giáo dục, nhân văn, tích cực; có trách
nhiệm thông báo hoặc phản ánh qua kênh phù hợp khi phát hiện nội dung vi phạm,
nguy cơ xâm hại, bắt nạt hoặc lừa đảo trên môi trường số.
- Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống gắn với hệ giá trị con người Thành
phố Hồ Chí Minh “yêu nước, đoàn kết, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, sáng
tạo”; chuyển hóa truyền thống nghĩa tình, nghĩa hiệp, bao dung, sẻ chia của người
dân Thành phố thành những hành vi cụ thể trong nhà trường (nội dung gợi ý tại Mục
III Phụ lục kèm theo).
4. Quy trình xây dựng và ban hành tại đơn vị
Thủ trưởng cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, lấy ý kiến
phù hợp với quy mô và điều kiện của đơn vị; bảo đảm thực hiện đúng quy định về
dân chủ ở cơ sở (đối với cơ sở giáo dục công lập, Bộ Quy tắc ứng xử được đưa ra
thảo luận, lấy ý kiến viên chức, người lao động theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ
sở); phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên, Hội
đồng trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh; xem xét ý kiến của người học và cha
mẹ hoặc người giám hộ của người học đối với các nội dung liên quan trực tiếp. Bộ
Quy tắc ứng xử được ban hành theo thẩm quyền của cơ sở giáo dục và được rà soát
định kỳ đầu mỗi năm học hoặc khi có thay đổi về quy định pháp luật, phát sinh yêu
cầu mới trong thực tiễn.
Nội dung Bộ Quy tắc phải thống nhất với nội quy, quy chế của đơn vị; không
đặt ra hình thức xử lý hoặc hạn chế quyền của tổ chức, cá nhân trái quy định pháp
luật. Việc xem xét trách nhiệm, khen thưởng, nhắc nhở hoặc xử lý vi phạm thực hiện
theo pháp luật và quy định hợp pháp của cơ sở giáo dục; đối với người học, ưu tiên
các biện pháp giáo dục tích cực, mang tính nhân văn, giúp người học nhận thức và
tự sửa chữa, không áp dụng biện pháp xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm
thân thể. Kết quả thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử là một trong các căn cứ đánh giá, xếp
loại, thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân.
5. Công khai, tuyên truyền và giáo dục
Công khai Bộ Quy tắc ứng xử trên trang thông tin điện tử hoặc kênh thông tin
chính thức của cơ sở giáo dục; niêm yết tại vị trí phù hợp, dễ tiếp cận tại đơn vị. Tổ
chức phổ biến đến toàn thể cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, người lao động,
người học và cha mẹ hoặc người giám hộ của người học.
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, giáo dục thông qua sinh hoạt cơ quan, sinh
hoạt chuyên môn, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động trải nghiệm, hoạt động
Đoàn – Đội, chuyên đề, sản phẩm truyền thông, tình huống thực hành; chú trọng kỹ
5
năng giải quyết mâu thuẫn, phòng, chống bạo lực học đường, bắt nạt trực tuyến, bảo
vệ dữ liệu cá nhân và ứng xử văn minh trên môi trường số.
Gắn việc thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”, các hoạt động tri ân thầy cô nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam
20/11, hoạt động “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”, thiện nguyện, sẻ
chia trong và ngoài nhà trường; khuyến khích xây dựng, nhân rộng các mô hình,
việc làm tốt về ứng xử văn hóa, nghĩa tình (như góc sẻ chia, quỹ học bổng, đôi bạn
cùng tiến, tiếp sức học sinh có hoàn cảnh khó khăn) và kịp thời biểu dương tập thể,
cá nhân tiêu biểu.
6. Hồ sơ và chế độ báo cáo
Cơ sở giáo dục lưu trữ hồ sơ tại đơn vị bao gồm: văn bản chỉ đạo; bản rà soát;
dự thảo và ý kiến góp ý (nếu có); quyết định ban hành Bộ Quy tắc ứng xử; tài liệu
tuyên truyền, minh chứng công khai; hồ sơ kiểm tra, đánh giá và xử lý vụ việc theo
quy định.
Báo cáo kết quả rà soát, xây dựng, ban hành Bộ Quy tắc ứng xử (kèm đường
dẫn công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị) theo tiến độ tại Mục 7; đồng
thời lồng ghép trong báo cáo công tác học sinh, sinh viên và công tác xây dựng văn
hóa học đường hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý
giáo dục.
7. Tiến độ thực hiện
- Trước ngày 30/11/2026: hoàn thành rà soát hệ thống Quy tắc ứng xử hiện
hành.
- Trước ngày 31/12/2026: ban hành Bộ Quy tắc ứng xử mới hoặc cập nhật;
công khai và tổ chức phổ biến đến các đối tượng.
- Trước ngày 15/01/2027: các đơn vị trực thuộc Sở báo cáo kết quả về Sở Giáo
dục và Đào tạo (Phòng Học sinh, sinh viên); Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu tổng hợp kết quả của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, gửi về Sở
Giáo dục và Đào tạo.
- Học kỳ II năm học 2026 – 2027: sơ kết, đánh giá việc thực hiện; lựa chọn,
giới thiệu mô hình, cách làm hay để nhân rộng.
8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a) Thủ trưởng các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan quản
lý về việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử tại đơn vị;
người đứng đầu gương mẫu thực hiện, kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm theo thẩm
quyền.
6
b) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý triển khai thực hiện; phối hợp với nhà
trường, gia đình và cộng đồng dân cư trong xây dựng môi trường giáo dục an toàn,
nghĩa tình; kịp thời phối hợp xử lý các vụ việc phát sinh trên địa bàn.
c) Phòng Học sinh, sinh viên là đầu mối tham mưu, theo dõi, tổng hợp; các
phòng chuyên môn thuộc Sở theo chức năng, nhiệm vụ lồng ghép nội dung kiểm tra
việc thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử trong công tác kiểm tra, đánh giá các đơn vị.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn
vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Học sinh, sinh viên) – ông Lê Văn
Trường, chuyên viên, địa chỉ thư điện tử: [email protected]; số điện
thoại Phòng Học sinh, sinh viên: 028.38299682 để được hướng dẫn.
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và
Thủ trưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo – Vụ HSSV (để báo cáo);
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy (để báo cáo);
- UBND Thành phố (để báo cáo);
- Sở Văn hóa và Thể thao (để phối hợp);
- Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh (để phối
hợp);
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo);
- Các phòng chuyên môn thuộc Sở (để thực hiện);
- Lưu: VT, HSSV (Trường).
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Huỳnh Lê Như Trang
7
Phụ lục
KHUNG HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, CẬP NHẬT
QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Kèm theo Công văn số /SGDĐT-HSSV ngày tháng năm 2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xác lập các chuẩn mực về nhận thức, thái độ và hành vi trong quan hệ giữa
các thành viên của cơ sở giáo dục; góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn,
lành mạnh, thân thiện, văn minh, tôn trọng và trách nhiệm.
2. Bảo đảm phù hợp với pháp luật, chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và
truyền thống văn hóa Việt Nam; tôn trọng sự khác biệt, bình đẳng, không phân biệt
đối xử; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, đời sống riêng tư, bảo mật thông tin cá nhân
và dữ liệu cá nhân.
3. Nội dung ngắn gọn, rõ ràng, khả thi; xác định được hành vi nên thực hiện và
hành vi không được thực hiện; phù hợp với từng cấp học, loại hình cơ sở giáo dục
và đặc điểm đối tượng.
4. Thể hiện bản sắc văn hóa của Thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại,
nghĩa tình; chuyển hóa hệ giá trị con người Thành phố thành hành vi cụ thể, gần gũi
trong đời sống học đường.
5. Xây dựng môi trường học tập, lao động, làm việc văn minh, hiện đại; phát
huy tinh thần đổi mới sáng tạo, ý thức chấp hành pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành
chính, tác phong chuyên nghiệp; nâng cao năng lực số, năng lực hội nhập quốc tế;
xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh gắn với phát triển con người
Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
6. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục,
hình thành và phát triển các hệ giá trị cho thế hệ trẻ; lấy gia đình làm nền tảng, nhà
trường là trung tâm giáo dục, xã hội là môi trường thực hành và lan tỏa các giá trị
tốt đẹp; phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân viên và
những cá nhân có ảnh hưởng tích cực trong cộng đồng.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Bộ Quy tắc ứng xử áp dụng trong khuôn viên cơ sở giáo dục, tại các hoạt động
giáo dục, công tác, giao tiếp có liên quan đến cơ sở giáo dục và trên môi trường số
khi hành vi có liên quan đến chức trách, tư cách, quan hệ giáo dục hoặc quyền, lợi
ích hợp pháp của thành viên cơ sở giáo dục.
11495
27 10
8
Đối tượng gồm: cán bộ quản lý; nhà giáo; nhân viên, người lao động (kể cả
người lao động của đơn vị cung cấp dịch vụ làm việc tại cơ sở giáo dục); người học;
cha mẹ hoặc người giám hộ của người học; khách đến cơ sở giáo dục và tổ chức, cá
nhân có quan hệ công tác với cơ sở giáo dục.
III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ VĂN HÓA ỨNG XỬ NGHĨA TÌNH CỦA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cơ sở giáo dục cụ thể hóa hệ giá trị con người Thành phố Hồ Chí Minh “yêu
nước, đoàn kết, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, sáng tạo” thành các chuẩn mực
hành vi phù hợp với đơn vị (triển khai nội dung Kế hoạch số 563/KH-UBND ngày
15 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh), có thể tham
khảo các nội dung sau:
1. Nghĩa tình – sẻ chia: quan tâm, thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè, đồng nghiệp khi
ốm đau, gặp hoạn nạn, khó khăn; phát huy tinh thần “lá lành đùm lá rách”, “tương
thân tương ái”. Hoạt động thiện nguyện bảo đảm tự nguyện, vừa sức, không phô
trương; không chụp ảnh, công khai hình ảnh, hoàn cảnh của người được giúp đỡ khi
chưa có sự đồng ý, tránh làm tổn thương lòng tự trọng.
2. Bao dung – đoàn kết – hòa hợp: Thành phố là nơi hội tụ người dân mọi miền
đất nước; tôn trọng sự khác biệt về vùng miền, giọng nói, phong tục, dân tộc, tôn
giáo, hoàn cảnh; chủ động chào đón, hướng dẫn, hỗ trợ học sinh mới chuyển đến,
nhà giáo mới nhận công tác; tăng cường giao lưu, gắn kết giữa các cơ sở giáo dục
thuộc các địa bàn sau sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Trung thực – thẳng thắn – trọng chữ tín: nói đi đôi với làm; dám nhận lỗi,
biết sửa lỗi; góp ý trực tiếp, chân thành, đúng nơi, đúng lúc, trên tinh thần xây dựng
thay vì phản ánh, công kích trên mạng xã hội.
4. Lịch sự – thân thiện – hiếu khách: thực hành thường xuyên lời chào, lời “Cảm
ơn – Xin lỗi – Xin phép”; niềm nở, tận tình khi tiếp đón, hướng dẫn khách, cha mẹ
học sinh đến liên hệ công việc.
5. Trách nhiệm – năng động – sáng tạo: chủ động, dám nghĩ, dám làm vì việc
chung; có ý thức nơi công cộng như xếp hàng, giữ vệ sinh, chấp hành pháp luật về
giao thông khi đến trường (đội mũ bảo hiểm đúng quy cách, không dừng, đỗ xe gây
ùn tắc trước cổng trường), tiết kiệm điện, nước, bảo vệ môi trường.
6. Yêu nước – uống nước nhớ nguồn: biết ơn thầy cô, ông bà, cha mẹ và những
người có công với đất nước; tự hào, tìm hiểu và giữ gìn truyền thống “Thành phố
mang tên Bác”, “Thành đồng Tổ quốc”; giữ gìn di tích, cảnh quan; tích cực tham gia
hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
9
IV. QUY TẮC ỨNG XỬ CHUNG
1. Tuân thủ pháp luật, nội quy và quy định hợp pháp của cơ sở giáo dục; chịu
trách nhiệm về hành vi, phát ngôn và nội dung do mình tạo lập, chia sẻ.
2. Tôn trọng nhân phẩm, danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;
bình đẳng, không phân biệt đối xử; tôn trọng sự đa dạng và khác biệt.
3. Giao tiếp lịch sự, chân thành, hợp tác; biết lắng nghe, chia sẻ, hỗ trợ; sử dụng
ngôn ngữ trong sáng, đúng mực, phù hợp hoàn cảnh và môi trường giáo dục.
4. Giữ gìn cảnh quan, tài sản, môi trường sư phạm; thực hành tiết kiệm; có ý
thức bảo vệ môi trường và xây dựng không gian học tập an toàn.
5. Không xúc phạm, công kích, đe dọa, gây tổn thương, trù dập, định kiến, bạo
hành, xâm hại, quấy rối (kể cả quấy rối tình dục); không kích động hoặc cổ súy bạo
lực, kỳ thị và hành vi trái pháp luật.
6. Không lợi dụng chức vụ, vị trí, quan hệ giáo dục hoặc thông tin có được
trong quá trình công tác, học tập để vụ lợi, gây áp lực hoặc xâm phạm quyền, lợi ích
của người khác.
7. Bảo vệ thông tin, hình ảnh, dữ liệu cá nhân; không tự ý thu thập, sử dụng,
công khai hoặc chuyển tiếp thông tin riêng tư trái quy định.
8. Sống nghĩa tình, biết quan tâm, sẻ chia, giúp đỡ người khác; biết ơn, trân
trọng công sức của thầy cô, cha mẹ, nhân viên phục vụ và những người xung quanh.
V. QUY TẮC ỨNG XỬ THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG
1. Đối với cán bộ quản lý
- Gương mẫu, công bằng, minh bạch, trách nhiệm; tôn trọng, lắng nghe và tạo
điều kiện để nhà giáo, nhân viên, người học được tham gia, phản ánh, góp ý theo
quy định.
- Phân công nhiệm vụ hợp lý; đánh giá khách quan; không áp đặt, định kiến,
xúc phạm hoặc lợi dụng vị trí quản lý để vụ lợi.
- Kịp thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm
quy tắc ứng xử, bạo lực, xâm hại, kỳ thị; không bao che, né tránh hoặc chậm trễ xử
lý phản ánh chính đáng.
- Bảo vệ uy tín của cơ sở giáo dục trên cơ sở trung thực, minh bạch; tổ chức
truyền thông và cung cấp thông tin đúng thẩm quyền.
- Quan tâm đời sống vật chất, tinh thần của nhà giáo, nhân viên, người lao động;
ứng xử nghĩa tình, kịp thời thăm hỏi, động viên; bảo vệ danh dự, uy tín của nhà giáo
khi bị xúc phạm, bị công kích trái pháp luật, kể cả trên môi trường số.
10
2. Đối với nhà giáo
Thực hiện đầy đủ quy tắc ứng xử của nhà giáo theo Thông tư số 03/2026/TT-
BGDĐT và các quy định có liên quan (ứng xử với người học, đồng nghiệp, cán bộ
quản lý, cha mẹ hoặc người giám hộ của người học và cộng đồng); trong đó chú
trọng:
- Tận tụy, mẫu mực, trách nhiệm; ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu, đúng mực;
trang phục gọn gàng, lịch sự, phù hợp môi trường giáo dục.
- Đối với người học: bao dung, yêu thương, tôn trọng; phản hồi, nhận xét, khen
hoặc phê bình phù hợp; đánh giá đúng thực chất; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
lắng nghe, tư vấn, hỗ trợ phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi.
- Không phân biệt đối xử, xúc phạm, gây tổn thương, trù dập, định kiến, bạo
hành, xâm hại người học; không ép buộc người học học thêm hoặc tham gia hoạt
động tự nguyện; không công khai thông tin của người học trái quy định; không gian
lận hoặc cố ý làm sai lệch kết quả tuyển sinh, học tập, đánh giá người học; kịp thời
báo cáo khi phát hiện bạo lực, xâm hại người học.
- Đối với đồng nghiệp và cán bộ quản lý: trung thực, chân thành, đoàn kết, hợp
tác; góp ý thẳng thắn, xây dựng; chấp hành sự phân công, chỉ đạo trong phạm vi
nhiệm vụ; không xúc phạm, chia rẽ, đùn đẩy trách nhiệm hoặc che giấu sai phạm;
sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp mới, đồng nghiệp gặp khó khăn.
- Đối với cha mẹ hoặc người giám hộ: hợp tác, hỗ trợ, trao đổi thông tin trung
thực, đúng thẩm quyền vì sự tiến bộ của người học; không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi
hoặc ép buộc tham gia hoạt động trái quy định, hoạt động tự nguyện.
- Đối với cộng đồng: gương mẫu chấp hành pháp luật và quy định nơi cư trú;
tích cực tham gia hoạt động xã hội, thiện nguyện, bảo vệ môi trường; lan tỏa giá trị
tích cực, tham gia truyền thông giáo dục và đấu tranh với thông tin sai sự thật về
giáo dục.
3. Đối với nhân viên, người lao động
- Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ; tận tình, trách nhiệm, lịch sự khi hỗ trợ
người học, nhà giáo, cha mẹ người học và khách đến liên hệ công tác.
- Tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp; không gây khó khăn, phiền hà, sách
nhiễu; không lợi dụng nhiệm vụ để vụ lợi.
- Bảo mật hồ sơ, dữ liệu và thông tin cá nhân được tiếp cận trong quá trình công
tác; chỉ cung cấp thông tin theo thẩm quyền và quy định.
- Đối với nhân viên trực tiếp chăm sóc, phục vụ người học (bảo mẫu, cấp dưỡng,
bảo vệ, tài xế, nhân viên đưa đón, y tế trường học): ân cần, nhẹ nhàng, yêu thương;
11
tuyệt đối không quát mắng, dọa nạt, đánh, phạt trẻ em, học sinh; bảo đảm an toàn
thực phẩm, an toàn khi đưa đón, trông giữ; kịp thời báo cáo khi phát hiện dấu hiệu
bất thường về sức khỏe, an toàn của người học.
4. Đối với người học
- Kính trọng, lễ phép với thầy cô, cán bộ, nhân viên; hiếu thảo, biết ơn ông bà,
cha mẹ; trung thực; chấp hành nội quy; có trách nhiệm với việc học tập, rèn luyện
và tài sản chung.
- Đoàn kết, tôn trọng bạn bè; biết lắng nghe, hỗ trợ và giải quyết mâu thuẫn
bằng trao đổi, hòa giải phù hợp; quan tâm, giúp đỡ bạn khuyết tật, bạn có hoàn cảnh
khó khăn, bạn mới chuyển đến; không kỳ thị, bắt nạt, cô lập, xúc phạm, đe dọa hoặc
sử dụng bạo lực.
- Không gian lận trong học tập, kiểm tra, đánh giá; không sử dụng ngôn ngữ,
hình ảnh phản cảm; không mang, sử dụng vật dụng hoặc chất bị cấm theo quy định.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ phụ huynh, giáo viên, bộ phận tư vấn tham
vấn học đường hoặc kênh phản ánh của nhà trường khi bị đe dọa, bắt nạt, xâm hại
hoặc gặp nguy cơ mất an toàn.
- Đối với trẻ mầm non và học sinh tiểu học, quy tắc ứng xử được thể hiện qua
thói quen, hành vi đơn giản, dễ thực hiện: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, xin phép; xếp
hàng; chia sẻ đồ chơi, đồ dùng; giữ gìn vệ sinh; biết nói với người lớn tin cậy khi
gặp chuyện không vui hoặc không an toàn.
5. Đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của người học
- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người học; giao tiếp lịch sự,
hợp tác, trao đổi thông tin trung thực vì sự tiến bộ và an toàn của người học.
- Phối hợp giáo dục, quản lý việc sử dụng thiết bị số và môi trường mạng phù
hợp độ tuổi; tôn trọng quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em.
- Không xúc phạm, đe dọa, gây áp lực, phát tán thông tin chưa kiểm chứng hoặc
đưa tranh chấp cá nhân lên mạng xã hội làm ảnh hưởng đến danh dự, quyền lợi hợp
pháp của người học, nhà giáo hoặc cơ sở giáo dục.
- Phản ánh vụ việc qua kênh chính thức của các cơ quan, đơn vị, cung cấp thông
tin khách quan và phối hợp xác minh, xử lý theo quy định.
- Tham gia hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh đúng quy định; không
vận động, quyên góp, thu các khoản trái quy định; không tặng quà, biếu xén gây áp
lực hoặc ảnh hưởng đến sự công bằng; cùng nhà trường giữ gìn mối quan hệ gia đình
– nhà trường trong sáng, nghĩa tình.
12
6. Đối với khách đến cơ sở giáo dục
- Tuân thủ hướng dẫn, nội quy về an ninh, an toàn, bảo vệ trẻ em, bảo vệ dữ
liệu và tác nghiệp hình ảnh tại cơ sở giáo dục.
- Giao tiếp lịch sự, tôn trọng; không gây mất trật tự, cản trở hoạt động giáo dục;
không tự ý tiếp xúc, ghi hình, phỏng vấn người học khi chưa được phép theo quy
định.
- Đối với tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ: thực hiện đúng hợp
đồng, quy định; không quảng cáo, tiếp thị, bán sản phẩm, dịch vụ cho người học
trong cơ sở giáo dục khi chưa được phép.
VI. QUY TẮC ỨNG XỬ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Cơ sở giáo dục cụ thể hóa Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 3
năm 2026 và các quy định pháp luật, tập trung các nội dung sau:
1. Tuân thủ pháp luật, quy tắc cộng đồng của nền tảng; ứng xử văn minh, lịch
sự, có trách nhiệm; giữ gìn bản sắc văn hóa và giá trị đạo đức tốt đẹp.
2. Kiểm chứng nguồn thông tin trước khi đăng tải, chia sẻ; thận trọng với thông
tin chưa được kiểm chứng; không tạo lập hoặc phát tán tin giả, tin sai sự thật, nội
dung trái pháp luật.
3. Không đăng tải, bình luận, chia sẻ nội dung xúc phạm, bôi nhọ, công kích,
đe dọa, kỳ thị, bắt nạt hoặc xâm hại tổ chức, cá nhân; không cổ súy bạo lực, hành vi
nguy hiểm hoặc phản cảm; không tham gia “ném đá”, lan truyền clip, hình ảnh vụ
việc liên quan đến người học.
4. Tôn trọng quyền riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình; bảo vệ hình ảnh,
thông tin và dữ liệu cá nhân của người học, nhà giáo và các cá nhân liên quan. Khi
đăng tải hình ảnh, thông tin của người khác phải tuân thủ quy định pháp luật và quy
định của cơ sở giáo dục.
5. Không sử dụng tài khoản, danh nghĩa, biểu trưng hoặc hình ảnh của cơ sở
giáo dục để phát ngôn, quảng cáo, kêu gọi, vận động hoặc thực hiện giao dịch khi
chưa được giao nhiệm vụ hoặc cho phép.
6. Khuyến khích chia sẻ nội dung có giá trị giáo dục, văn hóa, nhân văn, tích
cực; khi phát hiện tin giả, nội dung vi phạm, bắt nạt hoặc nguy cơ xâm hại, thực hiện
báo cáo qua nền tảng và kênh có thẩm quyền.
7. Không công khai dữ liệu học tập, hồ sơ, thông tin sức khỏe, hoàn cảnh gia
đình, số điện thoại, địa chỉ, tài khoản, vị trí hoặc dữ liệu cá nhân khác của người học
và thành viên nhà trường trái quy định.
13
8. Khi sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong học tập, giảng
dạy, truyền thông, phải kiểm tra nội dung, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và chịu trách nhiệm về sản phẩm được sử dụng hoặc công bố; không sử
dụng trí tuệ nhân tạo để làm giả hình ảnh, giọng nói, thông tin của người khác hoặc
gian lận trong học tập, kiểm tra, đánh giá.
9. Đối với các nhóm trao đổi trực tuyến của lớp, của nhà trường (Zalo,
Messenger, nền tảng tương tự): sử dụng đúng mục đích, vào thời gian phù hợp; ngôn
ngữ lịch sự, nghĩa tình; không so sánh, phê bình, công khai khuyết điểm của cá nhân
người học hoặc cha mẹ người học trong nhóm; vấn đề riêng được trao đổi riêng, trực
tiếp.
VII. DANH MỤC CĂN CỨ PHÁP LÝ
TT
Văn bản
Ghi chú
1
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
ngày 14/6/2019, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15
Căn cứ chung về quyền, nghĩa vụ và
môi trường giáo dục.
2
Luật Trẻ em số 102/2016/QH13
ngày 05/4/2016
Áp dụng các nguyên tắc bảo vệ quyền,
đời sống riêng tư và lợi ích tốt nhất của
trẻ em.
3
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15
ngày 16/6/2025
Căn cứ trực tiếp đối với nhà giáo; bảo
vệ danh dự, uy tín nhà giáo.
4
Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
số 10/2022/QH15 ngày
10/11/2022
Căn cứ lấy ý kiến, thảo luận Bộ Quy
tắc ứng xử tại cơ sở giáo dục công lập.
5
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số
91/2025/QH15 ngày 26/6/2025
Căn cứ bảo vệ dữ liệu cá nhân.
6
Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày
10/12/2025
Có hiệu lực từ 01/7/2026; thay thế Luật
An ninh mạng năm 2018 và Luật An
toàn thông tin mạng năm 2015.
7
Nghị định số 80/2017/NĐ-CP
ngày 17/7/2017 của Chính phủ
Quy định môi trường giáo dục an toàn,
lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo lực học đường.
8
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
9
Nghị định số 356/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân; Nghị định 13/2023/NĐ-CP
hết hiệu lực từ cùng thời điểm.
10
Thông tư số 06/2019/TT-
BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ
GDĐT
Tiếp tục áp dụng, trừ Điều 6 (ứng xử
của giáo viên) đã được thay thế theo
Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT.
14
11
Thông tư số 03/2026/TT-
BGDĐT ngày 30/01/2026 của
Bộ GDĐT
Quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo;
có hiệu lực từ 30/01/2026; thay thế
Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT
và Điều 6 Thông tư số 06/2019/TT-
BGDĐT.
12
Thông tư số 19/2025/TT-
BGDĐT của Bộ GDĐT
Quy định về khen thưởng và kỷ luật
học sinh; có hiệu lực từ 31/10/2025;
căn cứ áp dụng biện pháp giáo dục tích
cực.
13
Quyết định số 423/QĐ-
BVHTTDL ngày 05/3/2026 của
Bộ VHTTDL
Ban hành Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa
trên môi trường số.
14
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày
07/01/2026 của Bộ Chính trị
Định hướng phát triển văn hóa, xây
dựng con người Việt Nam trong giai
đoạn mới.
15
Chương trình hành động số 18-
CTrHĐ/TU ngày 17/4/2026 của
Thành ủy; Quyết định số
358/QĐ-UBND ngày 20/4/2026
của UBND Thành phố
Cụ thể hóa Nghị quyết số 80-NQ/TW;
xây dựng hệ giá trị con người Thành
phố “yêu nước, đoàn kết, nghĩa tình,
trung thực, trách nhiệm, sáng tạo”.
16
Kế hoạch số 563/KH-UBND
ngày 15/10/2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh
Triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia,
hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình,
chuẩn mực con người Việt Nam trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
17
Công văn số 8395/SGDĐT-
HSSV ngày 17/8/2026 của Sở
GDĐT TP.HCM
Triển khai Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa
trên môi trường số trong ngành Giáo
dục và Đào tạo Thành phố.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 11495/SGDĐT-HSSV của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai hướng dẫn rà soát, xây dựng, cập nhật và thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 11495/SGDĐT-HSSV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 11495/SGDĐT-HSSV
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×