Chỉ thị 10/CT-UBND TP. HCM 2024 tăng cường quản lý Nhà nước về lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Chỉ thị 10/CT-UBND

Chỉ thị 10/CT-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí MinhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:10/CT-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Chỉ thịNgười ký:Phan Văn Mãi
Ngày ban hành:23/05/2024Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Lao động-Tiền lương
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

__________

Số: 10/CT-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2024

 

 

CHỈ THỊ

Về tăng cường công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm

và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 trong thời gian tới

______________________

 

Trong thời gian qua, Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển thị trường lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố. Đặc biệt trong năm 2023, Thành phố đã hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp trước thời hạn hai năm, bình quân mỗi năm các thành phần kinh tế đã thu hút giải quyết việc làm cho trên 300.00 lượt lao động, trong đó có 140.000 chỗ làm việc mới, tỷ lệ thất nghiệp đô thị giảm xuống dưới 4% (còn 3,9%) và tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt khoảng 87,27%).

Bên cạnh những kết quả đạt được, nhìn chung việc triển khai, thực hiện còn một số tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu trong quản lý nhà nước và nhu cầu của xã hội như: chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của Thành phố mặc dù lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động. Chênh lệch về kỹ năng nghề của lao động còn cao; chưa khắc phục hoàn toàn nghịch lý đang thừa lao động không phù hợp với những ngành nghề trong định hướng phát triển nhưng lại rất thiếu nhân lực chất lượng cao ở những ngành quan trọng; điều kiện làm việc còn tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tắc tuyên truyền phổ biến pháp luật chưa sâu rộng; vẫn còn tình trạng chủ doanh nghiệp vi phạm pháp luật về lao động, đình công không đúng trình tự thủ tục pháp luật còn diễn ra và tiềm ẩn những yếu tố phức tạp; điều kiện đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận công nhân, người lao động còn nhiều khó khăn.

Hiện nay, tình hình thế giới, khu vực vẫn tiếp tục có những diễn biến phức tạp, khó lường; cơ hội đan xen thách thức. Nền kinh tế còn đối mặt với nhiều khó khăn, sức ép lạm phát lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh ở một số ngành, lĩnh vực phục hồi chậm, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm, thu nhập, đời sống của người lao động.

Nhằm tập trung phát huy hiệu quả Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; tiếp tục thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ XI đã đề ra; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ trong tình hình mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, Hiệp hội, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người lao động trên địa bàn Thành phố tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, truyền thông về pháp luật lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp

Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng và không ngừng đa dạng hóa các nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Tập trung triển khai, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động và người sử dụng lao động nhằm nâng cao nhận thức pháp luật, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động. Đặc biệt tuyên truyền để người lao động nắm bắt cơ hội Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thay đổi cách thức tư duy từ thụ động tìm kiếm việc làm qua thị trường lao động truyền thống sang tư duy “khởi sự” từ chính mình, biết cách chuẩn bị các kỹ năng, kiến thức mới, đặc biệt chú trọng cách làm việc mới trong thời đại kỹ thuật số.

1.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động quản lý, điều hành; thực hiện theo dõi các kênh đánh giá, cải thiện các chỉ số đánh giá PAPI, PCI, PAR Index và DDCI. Thường xuyên rà soát, hoàn thiện, công khai, minh bạch việc thực hiện các quy trình, thủ tục có tác động đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, người lao động và người dân.

- Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, hỗ trợ người dân, đồng hành, sát cánh cùng doanh nghiệp, thường xuyên đối thoại với Hiệp hội doanh nghiệp, cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Kịp thời nắm bắt thông tin, giải đáp những vướng mắc của người sử dụng lao động, người lao động khi thực hiện chế độ chính sách có liên quan.

- Đẩy mạnh rà soát, sửa đổi, bổ sung và đề xuất cấp có thẩm quyền bãi bỏ thủ tục hành chính, quy định không cần thiết làm phát sinh chi phí của người dân, doanh nghiệp.

1.3. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp

a) Thúc đẩy phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố đến năm 2030.

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động trong nước cũng như lao động nước ngoài làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Thành phố.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lao động - việc làm; đa dạng hóa các hoạt động kết nối cung - cầu lao động. Rà soát, đánh giá, dự báo thị trường lao động và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đạt trình độ quốc tế ở các lĩnh vực ưu tiên. Chú trọng thực hiện có hiệu quả công tác dự báo nhu cầu nhân lực làm cơ sở xây dựng các chính sách phát triển lao động, việc làm, an sinh xã hội gắn với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố.

b) Bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động, chăm lo cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18 tháng 9 năm 2013 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn Thành phố. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn, vệ sinh lao động bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú để người sử dụng lao động và người lao động thấy rõ quyền, nghĩa vụ cũng như lợi ích của công tác này, giảm nhẹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Chủ động tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới.

- Tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đẩy mạnh công tác tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng văn hóa an toàn trong lao động, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt chú ý kiểm tra đảm bảo an toàn cho người lao động, đề phòng các sự cố tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn an toàn lao động, phòng ngừa hiệu quả nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Kịp thời chấn chỉnh, hướng dẫn người sử dụng lao động, người lao động quan tâm thực hiện đúng quy định về Luật An toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo điều kiện lao động, an toàn tính mạng người lao động, tài sản của người sử dụng lao động và bảo vệ môi trường.

c) Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới

- Tăng cường quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quan hệ lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ đề ra trong Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư, Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 4628/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Đề án Phát triển quan hệ lao động tại Thành phố giai đoạn 2022 - 2026 và Kế hoạch số 907/KH-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 về triển khai thực hiện Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ lao động; tiếp tục củng cố, hoàn thiện các quy định về tổ chức bộ máy, nguồn lực triển khai thực hiện, các quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, bảo đảm giải quyết nhanh gọn, hiệu quả, đúng pháp luật; thiết lập cơ chế, phương tiện nắm bắt, theo dõi, đánh giá tình hình quan hệ lao động; chủ động đề xuất, thực hiện các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tranh chấp lao động, nắm bắt, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động.

- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, người sử dụng lao động, người lao động thực hiện đúng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp, nhất là các nội dung về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các chế độ phúc lợi.

- Thúc đẩy, nâng cao hiệu quả các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể theo hướng nâng cao tính thực chất trong xác lập điều kiện lao động; thúc đẩy đối thoại, thương lượng cấp ngành và nhóm doanh nghiệp nhằm xây dựng môi trường ổn định trong quan hệ lao động.

- Thực hiện tốt công tác tham mưu rà soát, đánh giá việc thực hiện mức lương tối thiểu, khảo sát, giám sát tình hình trả lương, trả thưởng đối với người lao động làm việc ở các cơ sở sản xuất kinh doanh có thuê mướn lao động; công tác tham mưu quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động, người quản lý trong các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; tăng cường quản lý hoạt động cho thuê lại lao động.

d) Giáo dục nghề nghiệp

- Triển khai thực hiện các chương trình nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp hằng năm trên địa bàn, phấn đấu tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 87% vào năm 2025 và 89% vào năm 2030, đáp ứng nhu cầu nhân lực có kỹ năng nghề cao của nước phát triển, đạt trình độ tiên tiến của thế giới.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tạo việc làm bền vững cho người lao động và thế hệ trẻ. Đồng thời, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của người học, gia đình và xã hội về ý nghĩa của việc học nghề, kỹ năng nghề trong tiếp cận việc làm, nâng cao thu nhập và cơ hội học tập suốt đời.

- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách, quy định về giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm gắn với thị trường lao động theo hướng mở, liên thông, hiện đại, hội nhập và thích ứng. Tăng cường công tác hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, thực hiện tốt việc phân luồng, tăng tỉ lệ học sinh sau trung học cơ sở vào giáo dục nghề nghiệp; thực hiện vừa đào tạo nghề vừa dạy văn hóa tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, để học sinh tốt nghiệp vừa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông vừa có bằng nghề bảo đảm chất lượng, có điều kiện tham gia thị trường lao động và cơ hội tiếp tục học tập, nâng cao trình độ.

- Tiếp tục phối hợp thực hiện phổ cập nghề cho thanh niên, công nhân, nông dân và người lao động thông qua các hình thức hỗ trợ đào tạo phù hợp. Tôn vinh người lao động có kỹ năng, tay nghề cao; ưu tiên đào tạo nghề cho thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên xung phong, người khuyết tật, lao động thất nghiệp và các đối tượng yếu thế.

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc các cơ quan, bộ, ngành Trung ương và địa phương theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm quy mô, cơ cấu và hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa, có phân tầng chất lượng, gắn với yêu cầu và xu hướng phát triển của thị trường lao động. Chú trọng các ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo có thế mạnh gắn với nhu cầu thị trường lao động. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra; định kỳ đánh giá, xếp loại chất lượng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Đẩy mạnh công tác đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2025.

1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, giáo dục nghề nghiệp. Trên cơ sở đó xem xét, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý theo quy định pháp luật đối với những đơn vị, doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật; kịp thời tham mưu, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.

1.5. Tổ chức thực hiện tốt công tác phối hợp

- Xây dựng, tạo lập cơ sở dữ liệu có sự phối hợp, kết nối, chia sẻ giữa các cơ quan liên quan làm cơ sở xây dựng, tổ chức triển khai chính sách về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ; thiết lập các cơ chế hỗ trợ chủ động của các cơ quan nhà nước, cơ chế hỗ trợ đối thoại, thương lượng, thỏa thuận giữa các chủ thể trong quan hệ lao động về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc và các chế độ phúc lợi xã hội; tích cực tham gia xây dựng và thúc đẩy các chính sách mới liên quan đến quyền lợi của người lao động; theo dõi nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, lao động, việc làm và quan hệ lao động trong các doanh nghiệp nhằm giải quyết kịp thời các vụ việc phát sinh; đẩy mạnh mô hình hoạt động cơ chế ba bên giữa đại diện người lao động, người sử dụng lao động với chính quyền địa phương.

- Phối hợp Liên đoàn Lao động các cấp hỗ trợ, tạo điều kiện, thúc đẩy hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở, triển khai các chính sách hỗ trợ, chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần đoàn viên công đoàn, người lao động.

- Triển khai hiệu quả Bản ghi nhớ về cơ chế ba bên giải quyết các vấn đề quan hệ lao động đáp ứng yêu cầu thực tiễn đã được ký kết giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động Thành phố, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (VCCI-HCM); Bản ghi nhớ Chương trình phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về định hướng phân luồng và giáo dục nghề nghiệp đối với học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023-2025; Quy chế phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố trong vấn đề lao động - việc làm trên địa bàn Thành phố.

- Chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố triển khai chương trình liên kết, xây dựng các nội dung để hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp.

- Kịp thời góp ý, đề xuất cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi các nội dung liên quan đến chính sách, quy định pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội nhằm phù hợp với điều kiện thực tế, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến lao động, việc làm và giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu việc bố trí vốn đầu tư công cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở nguồn vốn, khả năng cân đối vốn của Thành phố để thực hiện Kế hoạch.

- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố về việc tham gia Chương trình hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư được Công ty Đầu tư tài chính Nhà nước Thành phố cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố theo quy định.

- Hướng dẫn Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về các thủ tục đấu thầu quốc tế để triển khai việc chuyển giao các chương trình đào tạo nước ngoài.

4. Sở Công Thương

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ “Chuyển giao chương trình đào tạo ngành Logistics” trong nhóm nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực logistics theo Phụ lục đính kèm tại Quyết định số 3517/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch phân luồng cho học sinh sau tốt nghiệp bậc trung học vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố. Phấn đấu đạt tỷ lệ 30% học sinh sau tốt nghiệp bậc trung học vào học giáo dục nghề nghiệp.

- Chỉ đạo các trường/cơ sở đào tạo nghề trực thuộc phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm Thành phố bố trí các điểm tiếp nhận giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, tư vấn giới thiệu việc làm kết hợp với tư vấn, đào tạo nghề cho lao động thất nghiệp khi có yêu cầu.

6. Bảo hiểm xã hội Thành phố

- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành, báo đài tuyên truyền, phổ biến, truyền thông chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp giúp cho người lao động hiểu được quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cũng như trách nhiệm tham gia.

- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong việc giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động; rà soát và thông tin cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các trường hợp người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp để hạn chế việc chi trả trợ cấp thất nghiệp không đảm bảo quy định.

- Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan xây dựng, tham mưu kế hoạch phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó có đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Tăng cường, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình nợ bảo hiểm của các doanh nghiệp; phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố về thực hiện pháp luật lao động.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ pháp lý khi có tranh chấp lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Phối hợp xem xét, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những đơn vị, doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động trong các doanh nghiệp.

7. Đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố

- Phối hợp với các cơ quan nắm bắt tình hình lao động, việc làm, quan hệ lao động; dự báo các vấn đề phát sinh để đề ra các giải pháp tổ chức hoạt động công đoàn phù hợp. Tăng cường vai trò công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hỗ trợ, tư vấn công đoàn cơ sở trong quá trình đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể đảm bảo quyền lợi của người lao động, việc làm, thu nhập, đời sống, bữa ăn giữa ca của người lao động.

- Chỉ đạo các cấp công đoàn cơ sở tổ chức các hoạt động kiểm tra độc lập của hệ thống công đoàn, thực hiện cơ chế giám sát, thông tin kịp thời danh sách doanh nghiệp thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ chính sách pháp luật lao động về cơ quan Liên đoàn Lao động cấp trên.

- Tập hợp báo cáo, kiến nghị của các cấp công đoàn cơ sở, đề nghị cơ quan có thẩm quyền có kế hoạch thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm, xử lý vi phạm pháp luật lao động theo quy định.

- Kiến nghị cơ quan chức năng kịp thời giải quyết vướng mắc, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ, phòng ngừa tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể, đình công tự phát tại doanh nghiệp.

- Phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát liên ngành kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Thành phố.

- Nghiên cứu, tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đoàn viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn, bệnh hiểm nghèo, người lao động bị ảnh hưởng bởi doanh nghiệp cắt giảm lao động.

- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành, báo đài tuyên truyền chính sách, pháp luật về lao động, tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Tư vấn pháp luật, Tổ tư vấn pháp luật thuộc hệ thống công đoàn Thành phố.

- Chỉ đạo các cấp công đoàn, nhất là công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nâng cao hiệu quả các hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng thương lượng, đối thoại cho cán bộ công đoàn cơ sở góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.

- Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan nghiên cứu, tổ chức nhiều hình thức đào tạo, bồi dưỡng, học tập phù hợp nhằm khuyến khích và thu hút công nhân viên, người lao động có điều kiện tích cực tham gia học tập, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

8. Đề nghị Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (VCCI - HCM), Liên minh Hợp tác xã Thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố, các hiệp hội, hội doanh nghiệp

- Xây dựng chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền, vận động doanh nghiệp chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp; quan tâm đào tạo, đào tạo lại để nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động; khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động tham gia tích cực vào việc hỗ trợ nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động; tăng cường thương lượng, đối thoại giữa các bên trong quan hệ lao động.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ về pháp luật lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp cho người sử dụng lao động và người lao động.

9. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao Thành phố

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền.

- Phối hợp tổ chức kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác tự kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động.

10. Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức

10.1. Các sở, ban, ngành Thành phố

Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án có liên quan trên lĩnh vực quản lý (nếu có) để đảm bảo thực hiện có hiệu quả.

10.2. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức

- Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án có liên quan trên địa bàn (nếu có) để đảm bảo thực hiện có hiệu quả.

- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tăng cường quản lý nhà nước về lao động, việc làm, an toàn vệ sinh lao động, giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn quản lý; chủ động thu thập thông tin cung - cầu lao động, tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu lao động; nhận diện, đánh giá về an toàn, vệ sinh lao động đặc biệt là trong các nhóm ngành, nghề, công việc có nguy cơ rủi ro cao.

- Khảo sát, tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề đối với các đối tượng trên địa bàn để làm cơ sở tổ chức triển khai kịp thời các khóa đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực sau đào tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.

- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định, lựa chọn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ sở khác có đủ điều kiện đào tạo nghề và thực hiện việc đặt hàng/giao nhiệm vụ đào tạo nghề trên địa bàn quản lý theo quy định.

- Chỉ đạo các trường/cơ sở đào tạo nghề trực thuộc phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm Thành phố bố trí các điểm tiếp nhận giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, tư vấn giới thiệu việc làm kết hợp với tư vấn, đào tạo nghề cho lao động thất nghiệp trên địa bàn khi có yêu cầu.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố

- Huy động nguồn lực xã hội rà soát, hỗ trợ kịp thời các trường hợp người lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố. Đồng thời triển khai trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc các cấp kịp thời hỗ trợ, chăm lo cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn phù hợp với điều kiện của địa phương và tiếp tục trở thành đơn vị đóng vai trò cầu nối các bên liên quan tham gia vào hoạt động an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.

- Phát huy vai trò giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với các vấn đề lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các chủ trương, chính sách về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp hiện nay.

12. Đối với các cơ quan Báo, Đài Thành phố

Các cơ quan truyền thông quan tâm, đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền trong lĩnh vực lao động, việc làm, an toàn vệ sinh lao động, giáo dục nghề nghiệp; chia sẻ rộng rãi các mô hình, sáng kiến trong lĩnh vực lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp.

13. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp và người sử dụng lao động trên địa bàn Thành phố

Thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; chấp hành nghiêm và thực hiện đầy đủ chính sách về pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động; quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng nghề cho người lao động đáp ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật; đảm bảo hài hòa quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động.

14. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Định kỳ đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo, bảo đảm “học đi đôi với hành”; nâng cấp và chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, chuyên gia cho các ngành, nghề, trong đó đặc biệt quan tâm đến đào tạo 08 nghề trọng điểm và đại học chia sẻ; nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đạt chuẩn giáo dục nghề nghiệp theo hướng hiện đại, chất lượng cao, tiếp cận chuẩn của các nước tiên tiến. Chú trọng đào tạo kỹ năng nghề gắn với giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng số cho người học; thường xuyên cập nhật, đào tạo lại cho lực lượng lao động nhằm nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu đổi mới công nghệ, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn... Đổi mới việc đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học, người lao động.

- Nâng cao hiệu quả liên kết, hợp tác về giáo dục nghề nghiệp giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp, tăng thời gian đào tạo, thực hành cho người học trong doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp từ khâu tuyển sinh, đào tạo đến sử dụng, thành lập các trung tâm về giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp.

- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo, chuyên gia, nhà giáo, người học với các nước. Tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, mở rộng mô hình đào tạo nghề chất lượng cao thông qua hệ thống đào tạo của các nước tiên tiến; tiếp thu kinh nghiệm quốc tế về giáo dục nghề nghiệp; cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn, công nghệ mới trong giáo dục nghề nghiệp.

15. Đối với người lao động

- Nâng cao nhận thức, trau dồi kỹ năng, tiếp nhận các công nghệ mới và kiến thức mới cải thiện khả năng có việc làm và năng lực làm việc; linh hoạt hơn và thức ứng tốt hơn với sự thay đổi liên tục của tình hình kinh tế, chính trị trong nước và thế giới.

- Chấp hành nghiêm các nội quy, quy chế, quy trình phù hợp pháp luật của doanh nghiệp.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Hiệp hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thực hiện việc thuê mướn, sử dụng lao động căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai và thực hiện nghiêm Chỉ thị này./.

 

Nơi nhận:

- Bộ lao động - Thương binh và Xã hội;

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND Thành phố;

- TTUB; CT, các PCT;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;

- Liên đoàn TM& CN VN - CNKV TP.HCM;

- Liên đoàn Lao động Thành phố;

- Các sở, ban, ngành Thành phố;

- UBND quận, huyện, thành phố Thủ Đức;

- Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố;

- Liên minh Hợp tác xã Thành phố;

- Tổng công ty, Công ty thuộc Thành phố;

- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

- Các Báo, Đài Thành phố;

- UBND; CPVP; Các Phòng CV;

- Lưu: VT, (VX/Ng.T).

CHỦ TỊCH

 

  

 

Phan Văn Mãi

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 2848/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 3185/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 về việc quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hành chính của các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh và Quyết định 3465/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 về việc quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính của các trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quyết định 2848/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 3185/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 về việc quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hành chính của các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở công lập trên địa bàn tỉnh và Quyết định 3465/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 về việc quy định định mức bình quân học sinh/lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính của các trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi