Thông tư 27/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cụm cảng hàng không (doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích)

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 27/1999/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC
CỤM CẢNG HÀNG KHÔNG (DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
HOẠT ĐÔNG CÔNG ÍCH)

 

- Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích;

- Căn cứ Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06 tháng 07 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển các Cụm cảng hàng không sân bay miền Bắc, miền Trung, miền Nam từ đơn vị sự nghiệp có thu thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích và Quyết định số 258/1998/QĐ-TTg ngày 31-12-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06-7-1998 của Thủ tướng Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 06 TC/TCDN ngày 24 tháng 02 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.

Để phù hợp với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực quản lý khai thác cơ sở hạ tầng ở các Cảng hàng không, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chế độ quản lý tài chính đối với các Cụm cảng hàng không như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

- Các Cụm cảng hàng không là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, có nhiệm vụ quản lý khai thác cảng hàng không nhằm cung ứng các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng theo chính sách của Nhà nước, theo kế hoạch Nhà nước giao và theo giá do Nhà nước quy định. Thực hiện chế độ tài chính quy định tại Thông tư 06 TC/TCDN ngày 24/02/1997 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ quản lý Tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích" và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

- Ngoài nhiệm vụ hoạt động công ích, các Cụm cảng hàng không có quyền tổ chức hoạt động kinh doanh thêm theo Điều lệ hoạt động, phù hợp với khả năng của mình và nhu cầu của thị trường với các điều kiện:

+ Được Cục hàng không dân dụng Việt Nam đồng ý bằng văn bản.

+ Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích Nhà nước đã giao.

+ Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định hiện hành.

+ Hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh thêm.

+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với phần hoạt động kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

A. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

 

1. Doanh thu: Doanh thu của các Cụm cảng hàng không bao gồm doanh thu từ hoạt động công ích, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có) và các hoạt động khác.

1.1. Doanh thu từ hoạt động công ích:

Doanh thu từ hoạt động công ích của các Cụm cảng hàng không gồm:

a. Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không:

- Thu phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất

- Thu điều hành hạ cất cánh tàu bay

- Thu sử dụng sân đậu tàu bay

- Thu phục vụ hành khách

- Thu cho thuê quầy làm thủ tục hành khách

- Thu nhượng quyền khai thác

- Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành

- Thu soi chiếu an ninh

- Thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh

- Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng không

- Thu sân đậu ô tô

- Thu cho thuê mặt bằng ngoài nhà ga

- Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo

- Thu khác.

b. Thu phí và lệ phí (nếu có)

c. Thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước (nếu có) và các khoản thu khác.

Nội dung và mức thu của các khoản thu từ hoạt động công ích của các Cụm cảng hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch số 171/1998/TTLT/BVG-CAAV ngày 07/02/1998 của Ban Vật giá Chính phủ và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy định cụ thể của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

1.2. Doanh thu hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác: Áp dụng như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh.

2. Chi phí: chi phí của các Cụm cảng hàng không bao gồm chi phí hoạt động công ích, hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.

2.1. Chi phí hoạt động công ích: Chi phí cho hoạt động công ích của các Cụm cảng hàng không gồm:

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp

- Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.

- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực

- Chi mua sắm công cụ lao động

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Sửa chữa lớn TSCĐ

- Chi phí bảo quản, sửa chữa thường xuyên TSCĐ

- Chi đào tạo và ứng dụng khoa học kỹ thuật chuyên ngành

- Chi quản lý đảm bảo hoạt động.

- Chi phí bay hiệu chuẩn các thiết bị

- Chi tiền thuế đất

- Chi phí khác có liên quan.

2.2. Nội dung chi phí của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh.

3. Quản lý thu - chi tài chính của các Cụm cảng hàng không

- Các cụm cảng hàng không được sử dụng doanh thu để bù đắp các khoản chi phí, trong đó: Doanh thu từ hoạt động công ích dùng để bù đắp chi phí của hoạt động công ích, các khoản thuế phải nộp theo luật định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). Riêng các khoản thu phí, lệ phí được thực hiuện theo quy định của Nhà nước về quản lý phí và lệ phí. Doanh thu hoạt động kinh doanh và hoạt động khác dùng để bù đắp giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ, các chi phí khác, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có sổ kế toán, hạch toán riêng doanh thu, chi phí và kết quả tài chính của hoạt động này, không được lấy kết quả tài chính của hoạt động công ích để bù lỗ (nếu có) cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chứng từ thu do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) ban hành, trường hợp sử dụng chứng từ thu đặc thù, các Cụm cảng hàng không phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

4. Xử lý kết quả tài chính:

4.1. Các Cụm cảng hàng không là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, khoản chênh lệch giữa thu và chi được xử lý như sau:

a. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định.

b. Trừ các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp Ngân sách, vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định lợi tức chịu thuế.

c. Bù đắp các khoản lỗ chưa được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

d. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản a, b, c nêu trên, các Cụm cảng hàng không được trích lập các quỹ theo tỷ lệ và mức khống chế như sau:

+ Quỹ đầu tư phát triển: mức trích tối thiểu 50%

+ Quỹ dự phòng tài chính: Trích 10%, số dư của quỹ này tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ.

+ Trích hai quỹ khen thưởng phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương thực tế nếu số nộp ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước, bằng 2 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo bằng hoặc thấp hơn năm trước.

Sau khi trừ các khoản a, b, c, d, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính nếu lợi nhuận trích vào hai quỹ khen thưởng, phúc lợi còn dư thì phần chênh lệch còn lại được chuyển toàn bộ vào quỹ đầu tư phát triển, nếu không đủ nguồn để trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng hai tháng lương thực tế thì Cụm cảng hàng không được Nhà nước cấp đủ phần còn thiếu.

4.2. Đối với Cụm cảng hàng không có số thu không đủ bù đắp các khoản chi phí hoặc có lãi nhưng không đủ trích hai quỹ khen thưởng và phúc lợi bằng hai tháng lương thực tế, được xử lý như sau:

4.2.1. Sau khi sử dụng 50% lợi nhuận hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác để bù đắp, nếu vẫn còn lỗ, được Nhà nước hỗ trợ bằng cách

- Trợ cấp đủ số lỗ còn lại.

- Cấp 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương thực tế.

4.2.2. Phần lợi nhuận còn lại trừ hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác được trích quỹ đầu tư phát triển 80%, quỹ dự phòng tài chính 20%.

 

B. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

 

Hàng năm, căn cứ vào quy định và hướng dẫn của cơ quan tài chính, các Cụm cảng hàng không phải lập báo cáo:

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm các hoạt động công ích và các hoạt động kinh doanh khác theo chế độ quy định của Nhà nước.

- Dự toán thu chi tài chính (bao gồm kế hoạch trợ cấp, trợ giá (nếu có).

Các báo cáo này được gửi cho Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ Tài chính và cơ quan thuế. Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam tiến hành phê duyệt và giao kế hoạch năm cho các Cụm càng hàng không đồng thời tổ chức chỉ đạo đơn vị thực hiện dự toán thu chi tài chính và đảm bảo kế hoạch thu nộp ngân sách nhà nước.

 

C. KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH

 

1. Lập báo cáo tài chính.

- Hàng quý và năm các Cụm Cảng hàng không có trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành. Tổng giám đốc Cụm càng hàng không phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của báo cáo tài chính.

- Báo cáo tài chính quý và năm gửi Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, cơ quan thuế địa phương, cơ quan Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan thống kê theo nội dung và mẫu biểu quy định tại Quyết định số 1141TC/QĐ-CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp Nhà nước.

2. Kiểm tra báo cáo tài chính.

- Hàng quý, năm các Cụm cảng hàng không phải tự kiểm tra kế toán, báo cáo tài chính của đơn vị mình.

- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cùng cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra phê duyệt báo cáo tài chính năm của các Cụm cảng Hàng không các khu vực.

- Cơ quan Tài chính có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các chế độ tài chính, kế toán, kỷ luật thu nộp Ngân sách và tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính.

- Những vi phạm chế độ kế toán, chế độ thu chi tài chính, thu nộp Ngân sách, chế độ trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính, xử phạt kinh tế theo quy định của pháp luật.

3. Công khai báo cáo tài chính hàng năm.

- Căn cứ vào báo cáo tài chính hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Cụm Cảng hàng không công bố công khai một số chỉ tiêu tài chính trước hội nghị công nhân viên chức của doanh nghiệp.

- Nội dung các chỉ tiêu công bố công khai theo quy định tại Thông tư 06 TC/TCDN ngày 24 tháng 02 năm 1997 của Bộ Tài chính.

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

1. Ngoài những quy định tại Thông tư này, các Cụm hàng không các khu vực còn thực hiện các quy định khác của pháp luật đối với doanh nghiệp Nhà nước.

2. Thông tư này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1999. Mọi quy định trước đây về quản lý tài chính đối với các Cụm Cảng hàng không trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Thuộc tính văn bản
Thông tư 27/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cụm cảng hàng không (doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 27/1999/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Văn Tá
Ngày ban hành: 11/03/1999 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------
No: 27/1999/TT-BTC
Hanoi, March 11, 1999

 
CIRCULAR
GUIDING THE REGIME OF FINANCIAL MANAGEMENT AT THE GROUPS OF AIRPORTS (STATE ENTERPRISES ENGAGED IN PUBLIC UTILITY ACTIVITIES)
Pursuant to Decree No. 56/CP of October 2, 1996 of the Government on State enterprises engaged in public utility activities;
Pursuant to Decision No. 113/1998/QD-TTg of July 6, 1998 of the Prime Minister on the conversion of the groups of airports in the North, the Center and the South from non business units having revenues into State enterprises engaged in public utility activities and Decision No. 258/1998/QD-TTg of December 31, 1998 of the Prime Minister amending and supplementing Decision No. 113/1998/QD-TTg of July 6, 1998 of the Prime Minister;
Pursuant to Circular No. 06/TC/TCDN of February 24, 1997 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the regime of financial management at the State enterprises engaged in public utility activities;
In order to conform with the characteristics of the activities in the field of management and exploitation of the infrastructures at the airports, the Ministry of Finance provides the following guidance on the regime of financial management at the groups of airports:
I. GENERAL PROVISIONS
- Groups of airports are State enterprises engaged in public utility activities with the task of managing and exploiting airports aimed at supplying air services and public utility services according to the State policies and the plans assigned by the State and the prices set by the State. They carry out the financial regime stipulated in Circular No. 06/TC/TCDN of February 24, 1997 of the Ministry of Finance "Guiding the regime of financial management at State enterprises engaged in public utility activities" and specific stipulations in this Circular.
- Apart from the task of operating in public utility, the groups of airports are authorized to organize additional business activities as prescribed in the Status of Operation and in conformity with their capabilities and the needs of the market under the following conditions:
+ Having got the written agreement of the Vietnam Civil Aviation Administration.
+ Not affecting the realization of the public utility tasks that the State has assigned to them.
+ To register the additional businesses as currently prescribed.
+ To account the additional business separately.
+ To discharge the obligation of paying tax on the additional businesses as prescribed by law.
II. CONCRETE STIPULATIONS
A. FINANCIAL RESULTS AND HOW TO HANDLE THEM
1. Turnover:The turnover of the groups of airports includes the turnover from public utility activities, turnover from production and business activities (if any) and other activities.
1.1. Turnover from public utility activities:
Turnover from public utility activities of the groups of airports includes:
a/ Turnover from the supply of services at the airports:
- Income from ground technical and commercial services,
- Income from operating landings and take-off of aircraft,
- Income from the use of air parking grounds,
- Income from passenger service,
- Income from rent of desks to fill passengers’ procedures,
- Income from concession of exploitation right,
- Income from the renting of specialized equipment,
- Income from security scanning,
- Income from providing supplementary services in transit flight operations,
- Income from the renting of ground space at the air terminal,
- Income from car parks,
- Income from renting space outside the terminal,
- Income from renting advertisement space,
- Other incomes.
b/ Collection of charges and fees (if any)
c/ Income from allowances and price subsidies of the State (if any) and other incomes
The contents and level of collection of incomes from public utility activities of the groups of airports shall follow Inter-Ministerial Circular No. 171/1998/TTLT/BVG-CAAV of February 7, 1998 of the Government Pricing Commission and the Vietnam Civil Aviation Administration and the concrete stipulations of the Vietnam Civil Aviation Administration.
1.2. Turnover from business activities and other activities: to conform with the stipulations for State enterprises engaged in business activities.
2. Expenditures: The expenditures of the groups of airports include the expenditures on public utility activities, business activities and other activities.
2.1. Expenditures on public utility activities:The expenditures on public utility activities of the groups of airports include:
- Expenditures on wages and allowances,
- Expenditures on social insurance, medical insurance and trade union activities,
- Expenditures on raw materials and materials, fuel and motor power,
- Purchases of labor tools,
- Expenditures on depreciation of fixed assets,
- Major repair of fixed assets,
- Expenditures on regular maintenance and repairs of fixed assets,
- Expenditures on training and application of specialized science and techniques,
- Expenditures on management of operational assurance,
- Expenditures on flights for equipment run-in,
- Expenditures on land rent,
- Other related expenditures.
2.2. The expenditures on business operations and other activities shall comply with the stipulations for State enterprises on business operation.
3. Management of financial collection and expenditure of groups of airports
- The groups of airports are allowed to use incomes to make up for expenditures, including: income from public utility activities used to offset expenditures on public utility activities, the taxes to be paid as prescribed by law (excluding enterprise income tax). Particularly for the collection of charges and fees, they are allowed to follow State prescriptions for the management of charges and fees. The income from business activities and other activities shall be used to offset the total cost of the products, the services already consumed and other expenditures, taxes and other levies to be paid to the State as prescribed by law (excluding enterprise income tax). The production and business activities must be recorded in the books of accounts, where the incomes, expenditures and the financial result of these activities must be recorded separately, and it is not allowed to use the financial result of public utility activities to offset the losses (if any) of the production and business activities.
- The vouchers shall be issued solely by the Ministry of Finance (the General Tax Department). If specific vouchers are used, the groups of airports must register with the tax management agency before using them
4. Handling financial results:
4.1. For the groups of airports which are State enterprise engaged in public utility activities, the difference between incomes and expenditures shall be handled as follows:
a/ To pay the enterprise income tax as prescribed by law.
b/ To make up for the fines for violations of the discipline on budgetary remittances, administrative violations, violations of contracts, fines over overdue debts and not yet subtracted valid expenditures when determining the taxable profits.
c/ To offset losses that are not yet subtracted from the pre-tax profits.
d/ For the remaining profits, after subtracting the amounts prescribed in Clauses a, b and c, the groups of airports must not use them to set up funds on a proportional basis. The following restrictions must be observed:
+ Investment and development fund: minimum deduction is 50%.
+ Financial reserve fund: deduction of 10%. The balance of this fund must not exceed 25% of the prescribed capital.
+ Deduction for the two funds, reward and welfare, shall not exceed three months of real wages if the remittance to the Budget in the reporting year is higher than that in the previous year, and two months of real wages if the Budget remittance of the reporting year is equal to or lower than that of the previous year.
After deduction of the amounts prescribed in Clauses a, b, c and d in the investment and development fund and the financial reserve fund, if the profit contributed to the reward and welfare funds is not used up, the remainder shall be wholly carried over into the investment and development fund. If this is not enough to set up the reward and welfare funds equal to two months of real wages the groups of airports shall be subsidized by the State for the deficient amount.
4.2. For the groups of airports whose income is not enough to offset the expenditures or whose profits are not enough to set up the reward and welfare funds equal to two months of real wages, the following solution shall be adopted:
4.2.1. After using 50% of the profit from business operations and other activities to make up for the shortage, if the enterprise is still making losses, the State shall provide support by:
- Providing enough allowance to make up for the remaining losses
- Providing two months of real wages for the reward and welfare funds.
4.2.2. 80% of the remaining profit from business operations and other activities shall be remitted to the investment and development fund and 20% to the financial reserve fund.
B. FINANCIAL PLAN
Each year, basing themselves on the stipulations and guidance of the financial agencies, the groups of airports shall have to make reports on:
- The production and business plan including public utility activities and other business activities according to the prescribed regime of the State.
- Making the financial income and expenditures estimates (including the plan of allowances and price subsidies (if any).
These reports shall be sent to the Vietnam Civil Aviation Administration, the Ministry of Finance and the tax agency. After reaching a written agreement with the Ministry of Finance, the Vietnam Civil Aviation Administration shall ratify and assign the yearly plan to the groups of airports and shall at the same time guide the units carry out the draft financial income and expenditures plan and ensure the plan of financial collection and remittance to the State budget.
C. INSPECTION OF FINANCIAL REPORT AND PUBLIC ACCOUNTING OF FINANCE
1. Making the financial report.
Every quarter and annually, the groups of airports have to make the financial reports as currently prescribed. The General Director of the group of airports is answerable to the State and law for the accurancy, truthfulness of the financial reports.
- The quarterly and annual financial reports shall be sent to the Vietnam Civil Aviation Administration, the local tax agency, the agency managing State capital and properties at the enterprise, the statistical agency according to the contents and form prescribed in Decision No. 1141/TC/QD-CDKT of November 1st, 1995 of the Minister of Finance on the accountancy regime at State enterprises.
2. Inspecting the financial report.
Quarterly and annually, the groups of airports must inspect the accountancy and financial report of their units.
- The Vietnam Civil Aviation Administration together with the agency managing capital and properties of the Sate at the enterprise, shall have to organize the inspection and ratification of the annual financial reports of the groups of airports of the regions.
- The financial agency shall have to inspect the observance of the financial and accountancy regimes and the discipline in the collection and remittances to the Budget as well as the accurancy and truthfulness of the financial reports.
- Violations of the accountancy regime, the financial collection and expenditure regime, the regime of collection and remittance to the Budget, the regime of setting up and use of the funds of the enterprise shall be administratively or economically sanctioned as prescribed by law.
3. Public announcement of annual financial report.
- Basing itself on the annual financial report ratified by the competent authority the group of airports shall publicly announce a number of financial norms at the conference of the personnel of the enterprise.
- The contents of the norms to be publicly announced shall comply with Circular No. 06-TC/TCDN of February 24, 1997 of the Ministry of Finance.
III. IMPLEMENTATION PROVISIONS
1. Apart from the stipulations in this Circular, the groups of airports of the various regions shall also have to implement other stipulations of law regarding State enterprises.
2. This Circular takes effect as from January 1st, 1999. All earlier stipulations on financial management at the groups of airports which are contrary to this Circular are now annulled.
3. In the process of implementation, should any problem arise, the enterprises would report in time to the Ministry of Finance for study and appropriate amendment and supplement.
 

 
THE MINISTRY OF FINANCE




Tran Van Ta

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!