• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2163/QĐ-UBND Sơn La 2026 Quy chế phối hợp vận hành đập hồ chứa sông Đà

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2163/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp vận hành đập, hồ chứa trên các sông, suối liên tỉnh thuộc lưu vực sông Đà (địa bàn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2163/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2163/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2163/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phi hp vn hành đp, h cha trên các sông, sui
liên tnh thuc lưu vc sông Đà (đa bàn các tnh Sơn La, Đin Biên và Lai Châu)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23/11/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023, được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số
23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực;
Thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban thư về việc
tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban thư về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2026/NQ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ về
thực hiện một số giải pháp cấp bách trong quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Quyết định số 740/QĐ-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng;
Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực
sông Hồng ban hành kèm theo Quyết định số 740/QĐ-TTg ngày 17/6/2019 của
Thủ tướng Chính phủ;
2163
25
2
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai cấp độ rủi ro
thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 21/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Sơn La phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối
hợp vận hành trên các sông, suối liên tỉnh thuộc lưu vực sông Mã, sông Đà;
Trên sở ý kiến tham gia của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Văn bản số
9306/BNNMT-ĐĐ ngày 14/8/2026), Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (Văn bản
số 5943/UBND-KT ngày 09/7/2026 Văn bản tham gia ý kiến đối với dự thảo
Quy chế phối hợp vận hành trên lưu vực sông Đà), Sở Nông nghiệp Môi
trường tỉnh Lai Châu (Văn bản số 5562/SNNMT-TL&TNN, ngày 07/8/2026), Sở
Công Thương tỉnh Sơn La (Văn bản số 2126/SCT-QLCN ngày 09/8/2026) ý
kiến của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các chủ đập, hồ chứa
có liên quan;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
976/TTr-SNNMT ngày 19/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp vận hành
đập, hồ chứa trên các sông, suối liên tỉnh thuộc lưu vực sông Đà (địa bàn các
tỉnh: Sơn La, Điện Biên và Lai Châu).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh; Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường liên quan; các chủ đầu tư, tổ chức, nhân quản lý, vận hành
đập, hồ chứa trên lưu vực sông Đà các quan, tổ chức,nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đ ngh y ban nhânn tnh Đin Biên, y ban nhânn tnh Lai Cu phi
hp ch đo các cơ quan, đơn v, ch đp trên đa bàn t chc thc hin Quy chế./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Như Điều 3;
- UBND các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu (p/h);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Phú.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
QUY CHẾ
Phối hợp vận hành đập, hồ chứa trên các sông, suối liên tỉnh thuộc lưu vực
sông Đà (địa bàn tỉnh Sơn La, tỉnh Điện Biên và tỉnh Lai Châu)
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm phối hợp trong
vận hành; cung cấp, chia sẻ thông tin, số liệu; cảnh báo, thông báo xử các
tình huống giữa các đập, hồ chứa trên các sông, suối liên tỉnh thuộc lưu vực
sông Đà trên địa bàn tỉnh Sơn La, tỉnh Điện Biên tỉnh Lai Châu, nhằm bảo
đảm an toàn công trình, an toàn vùng hạ du, khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết
kiệm nguồn nướcbảo vệ môi trường.
2. Quy chế áp dụng đối với 59 đập, hồ chứa thuộc Danh mục đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt (Phụ lục I kèm theo), được phân thành 02
nhóm: a) Nhóm phải xây dựng quy chế phối hợp điều phối vận hành (Nhóm I) -
18 công trình quan hệ vận hành bậc thang, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn
vùng hạ du trên địa bàn tỉnh Sơn La, gồm bậc thang suối Chiến - Nậm Chiến
suối Sập (địa bàn tỉnh Sơn La) bậc thang suối Nậm Mu liên tỉnh (địa bàn tỉnh
Lai Châu); do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chủ trì điều phối vận hành. b) Nhóm
phối hợp chia sẻ thông tin, cảnh báo (Nhóm II) - 41 công trình trên địa bàn tỉnh
Điện Biên (bậc thang suối Nậm Mức, Nậm Pay, Nậm Chim) tỉnh Lai Châu,
thượng lưu, chủ yếu thực hiện chế độ chia sẻ thông tin vận hành, số liệu khí
tượng thủy văncảnh báo xả lũ. Quy chế này áp dụng đối với các đập, hồ chứa
đang vận hành, khai thác. Đối với các đập, hồ chứa đang thi công hoặc đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng đầu thuộc Danh
mục: trong giai đoạn thi công thực hiện các nội dung phối hợp về cung cấp, chia
sẻ thông tin, cảnh báo bảo đảm an toàn công trình, an toàn vùng hạ du theo
Quy chế; các nội dung phối hợp vận hành được thực hiện đầy đủ được
soát, điều chỉnh, bổ sung vào Quy chế ngay sau khi công trình đi vào vận hành,
khai thác, bảo đảm thống nhất với Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày
21/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
3. Đối với các đập, hồ chứa trên dòng chính sông Đà suối Nậm Mu đã
được điều tiết, vận hành theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông
Hồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 740/QĐ-TTg ngày
17/6/2019 (các hồ Lai Châu, Sơn La, Bản Chát, Huội Quảng...) thì việc phối hợp
2163
25
4
vận hành thực hiện theo quy trình vận hành liên hồ chứa; Quy chế này quy định
các nội dung phối hợp không trái với quy trình đó. Những nội dung không quy
định tại Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước,
thủy lợi, an toàn đập, hồ chứa nước, phòng, chống thiên tai khí tượng thủy
văn. Đối với công trình bậc dưới của các công trình trong quy trình này vùng
hạ du thuộc địa bàn tỉnh khác, các chủ đập quan đầu mối trách nhiệm
cung cấp, chia sẻ thông tin, phối hợp vận hành bảo đảm an toàn hạ du.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, nhân quản lý, vận hành, khai
thác đập, hồ chứa quy định tại khoản 2 Điều 1; các quan quản lý nhà nước, tổ
chức, nhân liên quan đến hoạt động vận hành, bảo đảm an toàn đập, hồ
chứa phòng, chống thiên tai trên lưu vực sông Đà thuộc địa bàn các tỉnh Sơn
La, Điện Biên và Lai Châu.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Chủ đập, hồ chứa” tổ chức,nhân được giao quyền sở hữu, quản lý,
khai thác đập, hồ chứa theo quy định của pháp luật.
2. “Cụm bậc thang” nhóm các đập, hồ chứa bố trí kế tiếp nhau trên cùng
một sông, suối, trong đó việc vận hành của công trình phía trên ảnh hưởng
trực tiếp đến công trình phía dưới và vùng hạ du.
3. “Hồ bậc trên”, “hồ bậc dưới” các hồ chứa liền kề trên cùng một cụm
bậc thang xét theo chiều dòng chảy.
4. “Vận hành mùa lũ”, “vận hành mùa kiệt”, “mực nước dâng bình thường
(MNDBT)”, “mực nước chết (MNC)”, “dòng chảy tối thiểu” được hiểu theo quy
định của pháp luật về tài nguyên nướcquản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
5. “Vùng h du đp là vùng b ngp lt phía sau đp khi h cha x nưc theo
quy trình, x lũ trong tình hung khn cp hoc khi đp, công trình x b s c, đưc
xác đnh theo quy đnh ca pp lut v qun lý an toàn đp, h cha nước.
6. “Tình huống khẩn cấp” trường hợp mưa, vượt tần suất thiết kế;
động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế; đập, công trình xả xảy ra sự cố hoặc
nguy xảy ra sự cố; hoặc các tình huống bất thường khác đe dọa đến an toàn
đập, hồ chứa và an toàn vùng hạ du.
7. “Thời gian truyền lũ” khoảng thời gian dòng nước, dòng di chuyển
từ tuyến công trình bậc trên đến tuyến công trình bậc dưới liền kề hoặc đến khu
dân cư, công trình xung yếu vùng hạ du.
8. “Lũ nhân tạo đột ngột, bất thường” hiện tượng gia tăng nhanh, lớn về
lưu lượng, mực nước hạ du do vận hành xả nước, xả không tuân thủ quy
trình, không cảnh báo hoặc cảnh báo không kịp thời.
5
9. “Lưu lượng đến tự nhiên” lưu lượng nước đến tuyến công trình
hoặc đến vị trí xác định trên sông, suối trong điều kiện không sự điều tiết của
hồ chứa; được xác định bằng phương pháp tính toán, diễn toán thủy văn, thủy
lực trên sở số liệu mưa, số liệu quan trắc mực nước, lưu lượng thực đo, đặc
trưng lưu vực theo quy trình vận hành hồ chứa được cấp thẩm quyền phê
duyệt hoặc hướng dẫn của quan chuyên môn.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp vận hành
1. Bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Quy trình vận hành liên hồ chứa trên
lưu vực sông Hồng ban hành tại Quyết định số 740/QĐ-TTg ngày 17/6/2019 của
Thủ tướng Chính phủ; tuân thủ quy trình vận hành của từng hồ chứa đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt các quy định của pháp luật liên quan. Các
đập, hồ chứa thuộc Danh mục phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành các
công trình không thuộc quy trình vận hành liên hồ chứa.
2. Bảo đảm thứ tự ưu tiên: an toàn tính mạng con người an toàn công
trình; phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại cho vùng hạ du; bảo đảm dòng chảy tối
thiểu ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt các nhu cầu thiết yếu hạ du; nâng
cao hiệu quả phát điện tối ưu hóa các lợi ích về kinh tế - hội, môi trường
do nguồn nước mang lại theo quy định tại Điều 35 Luật Tài nguyên nước
Điều 54 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
3. Việc vận hành công trình bậc trên phải xét đến khả năng tiếp nhận, an
toàn của công trình bậc dướivùng hạ du; không gây nhân tạo đột ngột, bất
thường đe dọa đến tính mạng, tài sản của Nhân dân vùng hạ du.
4. Cung cấp, chia sẻ thông tin, số liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác giữa các
chủ đập, giữa các tỉnh với quan quản nhà nước; ưu tiên ứng dụng hệ
thống quan trắc, giám sát trực tuyếnkết nối với hệ thống hỗ trợ ra quyết định,
sở dữ liệu về tài nguyên nước.
5. Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất; phân định trách nhiệm chủ
trì, phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (tỉnh hạ du nguồn nước liên
tỉnh, chủ trì) Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu; chấp hành
nghiêm lệnh vận hành của người, quan thẩm quyền trong tình huống thiên
tai, sự cố.
6. Chủ động phòng ngừa: khi quan khí tượng thủy văn ban hành bản tin
dự báo, cảnh báo mưa lớn, lớn khả năng ảnh hưởng đến lưu vực, các chủ
đập, hồ chứa, đơn vị quản vận hành quan, nhân thẩm quyền liên
quan chủ động vận hành hạ dần mực nước, tăng dung tích đón theo quy trình
được duyệt để nâng cao khả năng cắt, giảm cho hạ du.
7. Trong tình huống thiên tai, sự cố vượt quá khả năng ứng phó của một
tỉnh hoặc khi việc vận hành liên quan đến địa bàn nhiều tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La chủ trì điều phối. Trường hợp dự báo về hồ khả năng vượt lưu
lượng hoặc mực nước thiết kế hoặc mực nước hạ du nguy vượt
mức nước lịch sử hoặc các tình huống bất thường khác nguy ảnh hưởng
6
đến an toàn đập, hồ chứa nước, công trình đê điều hoặc đe dọa đến an toàn dân
hạ du, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Môi trường chỉ đạo các quan, đơn vị chuyên môn, chuyên gia tính
toán xây dựng các kịch bản, hỗ trợ quyết định vận hành các hồ chứa trên địa bàn
để bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước, công trình đê điều dân cư. Bảo đảm
thông tin, liên lạc thông suốt 24/24 giờ phương thức liên lạc dự phòng khi
mất điện, mất kết nối.
8. Khi dự báo, cảnh báo mưa, lớn, đặc biệt lớn trên lưu vực, các hồ
chứa ưu tiên dành dung tích hữu ích để cắt, giảm cho vùng hạ du theo lệnh
của người, quan thẩm quyền, bảo đảm đồng bộ với Quy trình vận hành
liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng.
9. Phối hợp vận hành hai chiều: việc vận hành phải được phối hợp đồng
thời giữa các hồ chứa bậc thang trên các hồ chứa bậc thang dưới. Hồ chứa
bậc trên căn cứ mực nước, khả năng tiếp nhận của các hồ chứa bậc dưới mực
nước vùng hạ du để quyết định thời điểm, lưu lượng, chế độ xả; không xả đồng
loạt gây chồng cho các hồ bậc thang dưới. Các hồ chứa ưu tiên dành dung
tích hữu ích để cắt, giảm cho hạ du theo chỉ đạo tại Kết luận số 213-KL/TW
ngày 21/11/2025 của Ban thư quy định tại Nghị quyết số 12/2026/NQ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự cấp tỉnh chỉ huy, chỉ đạo việc phối hợp vận hành theo thẩm quyền.
Chương II
PHỐI HỢP VẬN HÀNH TRONG MÙA
Điều 5. Thời kỳ mùa chế độ vận hành
1. Mùa trên lưu vực sông Đà (thuộc hệ thống sông Hồng) từ ngày 15
tháng 6 đến ngày 31 tháng 10 hằng năm theo quy định tại khoản 27 Điều 5
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Thời
gian vận hành mùa của từng hồ chứa thực hiện theo quy trình vận hành hồ
chứa đã được cấpthẩm quyền phê duyệt; đối với các hồ chứa thuộc Quy trình
vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng thì thực hiện theo Quyết định số
740/QĐ-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ (thời gian vận hành mùa
từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 15 tháng 9) thời kỳ chuyển tiếp, tích nước từ
ngày 16 tháng 9 đến ngày 31 tháng 10 theo Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày
14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong mùa lũ, các hồ chứa phải vận hành bảo đảm an toàn công trình
tham gia cắt, giảm, làm chậm cho hạ du theo nhiệm vụ được giao; duy trì mực
nước hồ không vượt quá mực nước cao nhất trước (nếu quy định) sẵn
sàng dung tích phòng lũ.
7
Điều 6. Phối hợp vận hành đón lũ, xả theo cụm bậc thang
1. Trước khi vận hành mở cửa xả đầu tiên hoặc thay đổi lưu lượng xả
gây gia tăng đột ngột dòng chảy về hạ du, chủ đập bậc trên phải thông báo cho
chủ đập bậc dưới liền kề, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh Ủy ban
nhân dân cấpvùng hạ du. Thời gian thông báo trước phải bảo đảm đủ để triển
khai phương án bảo đảm an toàn công trình vùng hạ du, tối thiểu bằng thời
gian truyền giữa các bậc thang xác định tại Phụ lục II không ít hơn 04 giờ
trước thời điểm bắt đầu vận hành; trường hợp quy trình vận hành hồ chứa được
duyệt quy định thời gian thông báo dài hơn thì thực hiện theo quy trình đó.
Trong tình huống khẩn cấp phải thông báo ngay bằng phương thức nhanh nhất,
đồng thời kích hoạt hệ thống cảnh báo vùng hạ du báo cáo quan thẩm
quyền. Trong thời gian chưa số liệu chính thức về cự ly theo dòng chảy
thời gian truyền tại Phụ lục II, việc thông báo, cảnh báo thực hiện theo quy
trình vận hành hồ chứa, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được
cấpthẩm quyền phê duyệt và quy định pháp luật có liên quan.
2. Phối hợp vận hành hai chiều giữa các bậc thang: chủ đập bậc dưới căn cứ
thông tin lưu lượng đến hồ do bậc trên cung cấp bản tin dự báo khí tượng
thủy văn để chủ động điều chỉnh vận hành, bảo đảm an toàn công trình phối
hợp cắt, giảm lũ; kịp thời phản hồi cho chủ đập bậc trên về mực nước hồ, khả
năng tiếp nhận các tình huống bất thường. Chủ đập bậc trên phải căn cứ mực
nước vùng hạ du mực nước, khả năng tiếp nhận của các hồ chứa bậc thang
dưới để quyết định thời điểm, lưu lượng, chế độ xả, tránh gây chồng cho
các hồ bậc thang dưới. Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh quyết
định việc phối hợp vận hành giữa các hồ chứa trên địa bàn theo quy định tại
điểm c khoản 6 Điều 13 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP; trường hợp việc phối
hợp vận hành liên quan đến các hồ chứa trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên thì
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các tỉnh hiệp thương, thống nhất quyết
định Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chủ trì điều phối; trường hợp không thống
nhất được hoặc vượt quá thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để chỉ đạo.
3. Các đập, hồ chứa trên cùng cụm bậc thang phối hợp vận hành để tránh
chồng lũ, dồn lũ; ưu tiên vận hành điều tiết bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống hạ
du không lớn hơn lưu lượng đến tự nhiên (xác định theo khoản 9 Điều 3 Quy
chế này), trừ trường hợp phải bảo đảm an toàn công trình hoặc thực hiện lệnh
vận hành của người, quan có thẩm quyền.
4. Trường hp xy ra s c hoc nguy cơ mt an toàn đập, h cha, ch đập
phi vn hành theo phương án ng phó vi tình hung khn cp đã được phê
duyt, đồng thi o cáo ngay Ban Ch huy Phòng th dân s cp tnh, y ban
nhân dân cp xãthông báo cho các ch đập, Nhân dân vùng h du để ng phó.
5. Khi dự báo, cảnh báo lớn, vượt tần suất thiết kế hoặc xuất hiện
mưa, đặc biệt lớn: các chủ đập, hồ chứa, đơn vị quản vận hành quan,
nhân thẩm quyền liên quan trong cụm bậc thang phối hợp vận hành hạ
thấp mực nước, dành tối đa dung tích cắt, giảm lũ; việc sử dụng dung tích từ
8
mực nước dâng bình thường trở lên để chống cho hạ du thực hiện theo lệnh
của ngườithẩm quyền.
6. Đối với các công trình thuộc Nhóm II, chủ đập thực hiện chia sẻ thông
tin vận hành, cảnh báo xả lũ, sự cố cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh sở tại
(Điện Biên, Lai Châu) để phục vụ giám sát, cảnh báo an toàn hạ du.
Điều 7. Quan trắc, dự báo và cảnh báo trong mùa
1. Các hồ chứa phải thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng,
quan trắc mực nước, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả theo quy định. Việc quan
trắc, giám sát tự động, trực tuyến truyền số liệu về quan quản nhà nước
thực hiện theo quy định tại Điều 89 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026
của Chính phủ); theo đó công trình hồ chứa để phát điện phải thực hiện quan
trắc tự động để giám sát trực tuyến đối với mực nước hồ, lưu lượng xả duy trì
dòng chảy tối thiểu (nếu có), lưu lượng xả qua nhà máy; thực hiện quan trắc
hoặc tính toán định kỳ đối với lưu lượng xả qua tràn, lưu lượng đến hồlắp đặt
camera giám sát theo quy định.
2. Chủ đập trách nhiệm lắp đặt, duy trì hệ thống cảnh báo (còi, loa, biển
báo, tín hiệu) khu vực hạ lưu đậpnhững vị trí xung yếu để cảnh báo khi vận
hành xả lũ, xả nước phát điện.
Chương III
PHỐI HỢP VẬN HÀNH TRONG MÙA KIỆT
Điều 8. Thời kỳ mùa kiệt và nguyên tắc vận hành
1. Thời kỳ mùa kiệt trên lưu vực sông Đà được xác định từ ngày 01 tháng
11 năm trước đến ngày 14 tháng 6 năm sau, tiếp theo thời kỳ mùa quy định tại
khoản 1 Điều 5 Quy chế này. Trường hợp Quy trình vận hành liên hồ chứa trên
lưu vực sông Hồng (Quyết định số 740/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung tại
Quyết định số 922/QĐ-TTg) hoặc quy trình vận hành hồ chứa được duyệt quy
định khác thì thực hiện theo quy trình đó.
2. Trong mùa kiệt, các hồ chứa vận hành bảo đảm dòng chảy tối thiểu hạ
lưu đập theo giá trị ghi trong giấy phép khai thác tài nguyên nước, quy trình vận
hành được duyệt; phối hợp điều tiết để bảo đảm cấp nước cho sinh hoạt, sản
xuất và các nhu cầu sử dụng nước thiết yếu hạ du.
Điều 9. Phối hợp điều tiết cấp nước, bảo đảm dòng chảy tối thiểu
1. Ch đp bc trên vnnh x nước bo đảmng chy liên tc, không gây
gián đon cp nưc cho công trình bc dưi ng h du; thông báo kp thi cho
bc dưi khi gim hoc ngng pt đin làm thay đổi chế độ dòng chy.
9
2. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, các chủ đập phối hợp với quan quản
lý nhà nướcđơn vị khai thác công trình thủy lợi xây dựng, thực hiện kế hoạch
điều tiết, xả nước phục vụ chống hạn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp nguồn nước không bảo đảm, việc điều hòa, phân phối nguồn
nước thực hiện theo phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu
vực sông chỉ đạo của quan nhà nước thẩm quyền; ưu tiên cấp nước cho
sinh hoạt và các nhu cầu thiết yếu.
4. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng: việc vận hành, điều tiết
thực hiện theo kịch bản nguồn nước phương án điều hòa, phân phối tài
nguyên nước trên lưu vực sông; bảo đảm tuyệt đối thứ tự ưu tiên cấp nước cho
sinh hoạt và các nhu cầu thiết yếu; các hồ chứa phối hợp xả nước theo lịch thống
nhất, tránh xả phân tán gây lãng phí nguồn nước.
5. Đối với hồ chứa thủy điện vận hành theo huy động của hệ thống điện:
chủ đập phối hợp với đơn vị điều độ hệ thống điện quan quảnnhà nước
bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu liên tục hạ lưu đập, không gây dao động
dòng chảy đột ngột, không gián đoạn cấp nước cho hạ du kể cả trong thời gian
ngừng hoặc giảm phát điện.
Chương IV
CHẾ ĐỘ CUNG CẤP, CHIA SẺ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
Điều 10. Cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin quản lý, vận hành
1. Thông tin thường xuyên: thông số kỹ thuật bản của hồ chứa; mực
nước thượng, hạ lưu; lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua tràn qua nhà máy;
tình hình vận hành cửa van; số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng.
2. Thông tin trong tình huống mưa, lũ, s cố: dự kiến thời điểm, lưu lượng,
chế độ vận hành xả lũ; diễn biến, nguy mất an toàn công trình; các tình huống
bất thường khác.
3. Phương thức cung cấp: qua hệ thống giám sát vận hành trực tuyến, văn
bản, thư điện tử, điện thoại, ứng dụng nhắn tin các phương thức phù hợp
khác; trong tình huống khẩn cấp ưu tiên phương thức nhanh nhất, đồng thời gửi
văn bản xác nhận sau.
4. Đối tượng tiếp nhn thông tin: thông tin, s liu quy định ti khon 1,
khon 2 Điu này được ch đp, h cha thy li, thy đin cung cp, chia s cho
các ch đập, h cha trong cùng cm bc thang; S Nông nghip và Môi trưng,
S ng Thương, Ban Ch huy Phòng th dân s cp tnh ca c tnh Sơn La,
Đin Biên, Lai Châu; Đài Khí tưng Thy văn tnh; y ban nhân dân cp xã vùng
h du các cơ quan, t chc khác theo yêu cu ca cơ quan thm quyn.
Thông tin cnh báo x lũ, x nước, s c phi được truyn trc tiếp đến Ch tch
y ban nhân n cp xã, trưởng thôn, trưng bn, t trưng t dân ph vùng h
10
du bng hình thc phù hp (tin nhn SMS, Zalo, đin thoi, loa truyn thanh, h
thng cnh báo ti hin trưng) để kp thi thông báo đến Nhân dân.
5. Phương thức dự phòng: trường hợp mất kết nối hệ thống giám sát trực
tuyến, mất điện hoặc gián đoạn thông tin liên lạc, các bên chủ động sử dụng
phương thức liên lạc dự phòng (điện thoại, bộ đàm, liên lạc trực tiếp) để duy trì
việc cung cấp, chia sẻ thông tin; định kỳ kiểm tra khả năng thông tin, liên lạc
trước trong mùa lũ; đầu mối của các chủ đập, các tỉnh chủ hồ bậc dưới
thuộc quy trình vận hành liên hồ chứa (nếu có) được cập nhật, chia sẻ đầy đủ.
6. Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Sơn La đầu mối chủ trì xây dựng,
kết nối quản sở dữ liệu dùng chung về vận hành các đập, hồ chứa phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành, chia sẻ thông tin vận hành bảo đảm an toàn
vùng hạ du; Sở Nông nghiệp Môi trường các tỉnh Điện Biên, Lai Châu đầu
mối phối hợp trên địa bàn. Các chủ đập cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin theo
biểu mẫu thống nhất tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này kết nối dữ liệu
quan trắc, giám sát vận hành về sở dữ liệu dùng chung theo quy định.
Điều 11. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo định kỳ: trước mùa (báo cáo phương án, sẵn sàng vận hành)
và sau mùa (báo cáo tổng kết công tác vận hành) gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp; đồng thời gửi quan quản nhà nước chuyên ngành theo
quy định (Sở Công Thương đối với đập, hồ chứa thủy điện; Sở Nông nghiệp
Môi trường đối với đập, hồ chứa thủy lợi). Báo cáo trước mùa gửi chậm nhất
ngày 31 tháng 5, báo cáo sau mùa gửi chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm.
2. Báo cáo khi vận hành: chủ đập báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp Môi trường Sở Công Thương (đối với đập, hồ
chứa thủy điện) trong vòng 02 giờ kể từ khi ra quyết định vận hành xả hoặc
khi có tình huống bất thường.
3. Báo cáo đột xuất: khi xảy ra sự cố công trình, sự cố vận hành, tai nạn
vùng hạ du do xả lũ, xả nước; báo cáo ngay bằng phương thức nhanh nhất
hoàn thiện báo cáo bằng văn bản gửi Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Sở
Nông nghiệp Môi trường, Sở Công Thương quan thẩm quyền quản
lý theo quy định.
Điều 12. Đầu mối phối hợp và trao đổi thông tin liên tỉnh
1. Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Sơn La đầu mối chủ trì; Sở Nông
nghiệp Môi trường các tỉnh Điện Biên, Lai Châu đầu mối phối hợp trong
việc trao đổi thông tin, số liệu vận hành giữa các tỉnh.
2. Mỗi chủ đập cử đầu mối (họ tên, chức vụ, số điện thoại, thư điện tử)
thường trực 24/24 giờ trong mùa lũ; danh sách đầu mối được cập nhật, gửi Sở
Nông nghiệp Môi trường các tỉnh các chủ đập trong cùng cụm bậc thang
trước ngày 15 tháng 5 hằng năm.
3. Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Sơn La chủ trì lập, cập nhật phát
hành danh bạ đầu mối liên lạc (họ tên, chức vụ, số điện thoại, thư điện tử) của
11
các quan, đơn vị, chủ đập, hồ chứa trên địa bàn 03 tỉnh theo Mẫu số 04 Phụ
lục III; gửi các sở, ngành, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh và các chủ đập
trước ngày 01 tháng 6 hằng năm để bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, kịp
thời trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành xả lũ.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, xử vi
phạm trong quá trình thực hiện; chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Điện
Biên, tỉnh Lai Châu rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết.
2. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và các sở, ngành tổ chức ứng
phó khi lũ, sự cố; quyết định việc vận hành trong tình huống khẩn cấp theo
thẩm quyền; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc vận hành, phối hợp vận hành
cung cấp thông tin phục vụ quản vận hành các đập, hồ chứa nước trên bậc
thang sông, suối thuộc phạm vi Quy chế.
3. Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống thiên
tai, an toàn đập, hồ chứa nước đến Nhân dân vùng hạ du; chỉ đạo lập, phê duyệt
tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp theo thẩm quyền.
4. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu tổ
chức diễn tập ứng phó khi xảy ra tình huống thiên tai, sự cố đập, hồ chứa
nước ảnh hưởng đến địa bàn từ 02 tỉnh trở lên; kịp thời báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Môi trường khi vượt quá khả năng ứng phó của các tỉnh.
Điều 14. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Ủy ban nhân dân
tỉnh Lai Châu
1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La tổ chức thực hiện Quy chế;
chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp các chủ đập trên địa bàn cung
cấp, chia sẻ thông tin, cảnh báo, chấp hành chế độ phối hợp vận hành, báo cáo
tham gia ứng phó thiên tai, sự cố theo Quy chế; đối với các cụm bậc thang
thuộc Nhóm II trên địa bàn, mỗi tỉnh chủ trì điều phối vận hành nội tỉnh theo
quy chế phối hợp vận hành của tỉnh mình.
2. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ huy, kiểm tra, giám sát
việc vận hành, phối hợp vận hành các đập, hồ chứa nước trên bậc thang sông,
suối thuộc địa bàn; chỉ đạo các chủ đập cung cấp kịp thời thông tin vận hành, số
liệu quan trắc cho Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệpMôi trường
các tỉnh và các chủ đập bậc dưới liền kề.
12
3. T chc tuyên truyn, ph biến pháp lut v phòng, chng thiên tai, an toàn
đp, h cha nưc đến Nhân dân trong vùng; phi hp din tp t chc ng phó
khi xy ra tình hung thn tai, s c nh hưng đến đa bàn t 02 tnh tr lên.
Điều 15. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. quan thường trực, đầu mối tổng hợp; tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; tổng hợp, quản sở dữ liệu
vận hành, số liệu khí tượng thủy văn của các hồ chứa.
2. Chủ trì, phối hợp với quan liên quan kiểm tra an toàn đập, hồ chứa,
việc tuân thủ quy trình vận hành dòng chảy tối thiểu; tham mưu xử hoặc
kiến nghị xử vi phạm; định kỳ soát, đề xuất điều chỉnh Danh mục sửa
đổi, bổ sung Quy chế.
3. Tuyên truyền, phổ biến triển khai thực hiện Quy chế này đến các chủ
đập, hồ chứa thủy lợi; hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chế độ phối hợp vận
hành, cung cấp thông tin, báo cáo theo Quy chế.
Điều 16. Sở Công Thương
1. Phối hợp kiểm tra việc tuân thủ quy trình vận hành của các nhà máy thủy
điện; chỉ đạo các chủ đập thủy điện bảo đảm an toàn trong vận hành, phát điện;
xửhoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
2. Tuyên truyền, phổ biến triển khai thực hiện Quy chế này đến các chủ
đập, hồ chứa thủy điện; chỉ đạo các chủ đập thủy điện thực hiện chế độ cung cấp
thông tin, báo cáo theo Quy chế.
3. soát, cung cấp thông tin về quy trình vận hành hồ chứa của các dự án
thủy điện được quan thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh; kịp thời gửi Sở
Nông nghiệp Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
Điều 17. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí cho công tác giám sát, vận hành hệ thống thông
tin, quan trắc phòng, chống thiên tai liên quan đến thực hiện Quy chế theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 18. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tiếp nhận thông tin, chỉ đạo, điều hành công tác ứng phó thiên tai, sự cố;
quyết định truyền đạt lệnh vận hành trong tình huống khẩn cấp; tổ chức cảnh
báo, tán, ứng cứu vùng hạ du khi cần thiết. Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh quyết định việc phối hợp vận hành giữa các hồ chứa trên địa bàn
theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 13 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP
13
khoản 2 Điều 6 Quy chế này; phối hợp với Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu trong các tình huống liên quan đến địa bàn từ
02 tỉnh trở lên.
Điều 19. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Cung cấp kịp thời bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thông tin
mưa, trên lưu vực sông Đà cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh Sở Nông nghiệp Môi trường theo quy định tại Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 20. Ủy ban nhân dân cấp xã vùng hạ du
Tiếp nhận thông tin cảnh báo xả lũ, xả nước; tổ chức thông báo đến Nhân
dân; chủ động tán, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản; phối hợp xử các
tình huống thiên tai, sự cố trên địa bàn.
Điều 21. Trách nhiệm của chủ đập, tổ chức, nhân quản lý, vận hành
đập, hồ chứa
1. Vận hành đúng quy trình được duyệt Quy chế này; lắp đặt, duy trì hệ
thống quan trắc, giám sát, cảnh báo truyền số liệu theo quy định; bố trí đầu
mối trực 24/24 giờ trong mùa lũ.
2. Cung cp, chia s thông tin, s liu đy đ, kp thi, chính xác cho các ch
đập trong cùng cm bc thang, cơ quan qun nhà nước chính quyn địa
phương; thông báo, cnh báo cho Nhân dân vùng h du trưc khi x lũ, x nước.
3. Lập, phê duyệt soát, điều chỉnh, bổ sung hàng năm phương án ứng
phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp tổ chức thực hiện
theo quy định; phối hợp diễn tập, ứng cứu, khắc phục sự cố.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vận hành sai quy trình, không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ thông tin, cảnh báo gây mất an toàn
công trình hoặc thiệt hại cho vùng hạ du; bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
5. Đối với các đập, hồ chứa đang thi công hoặc đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng đầu tư: chủ đầu trách nhiệm
thực hiện các nội dung phối hợp phù hợp với giai đoạn thi công bổ sung đầy
đủ vào việc phối hợp vận hành ngay khi công trình đưa vào vận hành, khai thác.
Chủ đầu công trình đang thi công phải bảo đảm an toàn dẫn dòng thi công,
phương án vượt thi công được phê duyệt; thông báo trước cho chủ đập liền
kề, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp Nhân
dân vùng hạ du trước khi xả nước, tháo nước hố móng, đê quai; không tích nước
khi chưa đủ điều kiện an toàn theo quy định.
14
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Xử lý vi phạm
Tổ chức, nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
bị xử theo quy định của pháp luật; người ra lệnh hoặc trực tiếp vận hành sai
quy trình gây sự cố, thiệt hại phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chủ đập không tuân thủ Quy chế, quan thẩm quyền xem xét
đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử
phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực tài nguyên nước; thủy lợi; phòng,
chống thiên tai và khí tượng thủy văn.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc hoặc khi quy định pháp
luật mới,sự thay đổi về Danh mục đập, hồ chứa hoặc quy trình vận hành liên
hồ chứa, Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu, các sở, ngành, chủ đập tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh Sơn La xem xét, lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp Môi trường
quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
Điều 24. Điều khoản thi hành
Các quan, tổ chức, nhân quy định tại Điều 2 các quan, tổ chức,
nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình
thực hiện, mọi phản ánh, kiến nghị gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Sơn La để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
15
Phụ lục I
DANH MỤC VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT BẢN CỦA CÁC ĐẬP, HỒ CHỨA
THUỘC PHẠM VI PHỐI HỢP VẬN HÀNH TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÀ (59 CÔNG TRÌNH)
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
TT
Tên công trình
Sông, suối
Tỉnh
Địa điểm (xã)
CS
(MW)
Wtb (10
m³)
MNDBT
(m)
MNC (m)
MNLTK
(m)
MNLKT
(m)
Tình trạng
Chủ đầu / đơn vị QLVH
NHÓM I - CÁC ĐẬP, HỒ CHỨA PHẢI XÂY DỰNG QUY CHẾ PHỐI HỢP ĐIỀU PHỐI VẬN HÀNH (do UBND tỉnh Sơn La chủ trì)
Cụm I - Bậc thang trên suối Chiến - Nậm Chiến (địa bàn tỉnh Sơn La) (08 công trình)
1
Nậm Khốt
Suối Nậm
Khốt
Sơn La
Ngọc Chiến
11
0,372
1128
1124,5
1132,07
1133,06
Đã vận hành
Công ty cổ phần thủy điện Nậm Khốt
2
Ngọc Chiến
suối Nậm
Nghẹpphụ
lưu
Sơn La
Ngọc Chiến
12
1,132
1480
1470
1482,57
1483,2
Đã vận hành
Công ty TNHH xây dựngthương mại Tiến Anh
3
Suối Chiến
suối Nậm
Nghẹp
Sơn La
Ngọc Chiến
5
0,75
1070
1068
1073,93
1074,46
Đang thi công
Công ty cổ phần đầu phát triển điện Yên Bái
4
Nậm Chiến
Suối Chiến
Sơn La
Ngọc Chiến, Mường
200
154,75
945
906
949,92
950,73
Đã vận hành
Công ty cổ phần thủy điện Nậm Chiến
5
Chiềng Muôn
Suối Kìm, suối
Chiếnsuối
Huổi Mong
Sơn La
Mường La
13,2
0,415
565
555
567,61
568,28
Đã vận hành
Công ty cổ phần năng lượng DTK
6
Nậm Chiến 2
Suối Chiến
Sơn La
Mường La
32
3,7
272
267
272,6
274,6
Đã vận hành
Công ty cổ phần phát triển điện Nậm Chiến
7
Nậm Chiến 3
Suối Chiến
Sơn La
3,1
0,013
181
178,5
187,05
187,6
Đã vận hành
8
Chiến
Suối Chiến
Sơn La
Mường La
22
0,055
170
169,5
174,04
174,5
Đã vận hành
Công ty cổ phần thủy điệnChiến
Cụm II - Bậc thang trên suối Sập (địa bàn tỉnh Sơn La) (08 công trình)
9
Háng Đồng A
Suối Háng
Đồng
Sơn La
Tà Xùa
16
0,938
1390
1360
1393,85
1394,67
Đã vận hành
Công ty CP Tập đoàn Xuân Thiện
10
Háng Đồng A1
Suối Háng
Đồngsuối
Bẹ
Sơn La
Tà Xùa
8,4
0,196
710
710
712,93
713,59
Đã vận hành
Công ty TNHH Xuân Thiện Sơn La
11
Háng Đồng B
Suối
Sơn La
Suối Tọ
28
41,332
750
720
750
751,24
Đang thi công
Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình
12
Suối Sập 1
Suối Sập
Sơn La
Tà Xùa
19,5
12,091
560
552
565,06
567,41
Đã vận hành
Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình
13
Suối Sập 2
Suối Sập
Sơn La
Suối Tọ
14,4
0
447,5
446
455,24
456,32
Đã vận hành
Công ty TNHH Xây dựng Trường Thành
14
Suối Sập 2A
Suối Sập
Sơn La
Bắc Yên
49,6
12,091
560
552
565,06
567,41
Đã vận hành
Công ty TNHH Xuân Thiện Sơn La
15
Suối Sập 3
Suối Sập
Sơn La
Gia Phù
14
3,269
256
254,97
260,30
261,21
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Đầu Phát triển Bắc Minh
16
Hồng Ngài
Suối Sập
Sơn La
Bắc Yên, Gia Phù
10
0,082
169,6
167
172,5
173,36
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Noong Phai
Cụm III - Bậc thang trên suối Nậm Mu liên tỉnh (địa bàn tỉnh Lai Châu) (02 công trình)
17
Phiêng Lúc
Nậm Mu
Lai Châu
Tân Uyên, Mường
20
5,358
496
494,83
495,72
497,8
Đã vận hành
Công ty Cổ phần thủy điện Phiêng Lúc
16
TT
Tên công trình
Sông, suối
Tỉnh
Địa điểm (xã)
CS
(MW)
Wtb (10
m³)
MNDBT
(m)
MNC (m)
MNLTK
(m)
MNLKT
(m)
Tình trạng
Chủ đầu / đơn vị QLVH
Khoa
18
Nà An
Nậm Mu
Lai Châu
Mường Khoa, Bản
Bo
14
1,988
536,0
534,0
537,0
538,0
Đang thi công
Công ty Cổ phần thủy điện Nà An
NHÓM II - CÁC ĐẬP, HỒ CHỨA PHỐI HỢP CHIA SẺ THÔNG TIN, CẢNH BÁO
Cụm IV - Bậc thang trên suối Nậm Mức (địa bàn tỉnh Điện Biên) (07 công trình)
19
Huổi Chan 1
Nậm Mức
Điện Biên
Mường Pồn
15
2,7
392
388
392
395,26
Đã vận hành
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng số 6
20
Huổi Vang
Nậm Mức
Điện Biên
Mường Pồn
11
3,936
371,3
370,5
371,47
374,53
Đã vận hành
Công ty CP thủy điện Huổi Vang - Thành Bưởi
21
Long Tạo
Nậm Mức
Điện Biên
Mường Mùn, Nậm
Nèn, Na Sang
44
18,53
345
343,5
345
345,06
Đã vận hành
Công ty CP thủy điện Long Tạo Điện Biên
22
Nậm Mức
Nậm Mức
Điện Biên
Mường Mùn, Nậm
Nèn
44
29,53
300
298,5
300
303,17
Đã vận hành
Công ty CP thủy điện Nậm Mức
23
Nậm Mức 2
Nậm Mức
Điện Biên
Nậm Nèn, Tủa Chùa,
Mường Mùn
11
1,565
248,5
247,5
250,1
253,85
Đang thi công
Công ty CP đầu thủy điện Nậm Mức 2
24
Đề Bâu
Nậm Mức
Điện Biên
Sính Phình
6
0,0438
330
328
332,31
332,79
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Trường Thịnh
25
Trung Thu
Nậm Mức
Điện Biên
Phường Mường Lay
và các xã: Pa Ham,
Sính Phình, Nậm
Nèn
30
30,7
240
239
245,75
251,82
Đã vận hành
Công ty CP thủy điện Trung Thu
Cụm V - Bậc thang trên suối Nậm Pay - Nậm Mu (địa bàn tỉnh Điện Biên) (03 công trình)
26
Nậm Pay
Suối Nậm Pay
Điện Biên
Tủa Chùa
7,5
0,135
580
576,8
584,08
584,99
Đã vận hành
Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (Công ty Điện lực
Điện Biên)
27
Mùn Chung 2
Suối Nậm Pay
Điện Biên
Mường Mùn
9
4,31
330
328
330,60
333,68
Đã vận hành
Công ty CP thủy điện SODIC Điện Biên
28
Nậm Mu 2
Suối Nậm Pay
Điện Biên
Mường Mùn
10,2
3,762
296
293,5
296,64
299,58
Đã vận hành
Công ty CP thủy điện SODIC Nậm Mu 2
Cụm VI - Bậc thang trên suối Nậm Chim (địa bàn tỉnh Điện Biên) (04 công trình)
29
Hồ chứa nước Si Pa
Phìn (thủy lợi)
Suối Nậm
Chim
Điện Biên
Si Pa Phìn
-
16,674
1070
1035
1071,91
1072,45
Đang thi công
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng số 6
30
Phi Lĩnh
Suối Nậm
Chim
Điện Biên
Si Pa Phìn, Na Sang
18
0,096
918
915
919,7
919,91
Đã vận hành
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng số 6
31
Ma Thì Hồ
Suối Nậm
Chim
Điện Biên
Na Sang
11
0,128
665
660
668,98
669,36
Đang thi công
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng số 6
32
Mường Mươn
Suối Nậm
Chim
Điện Biên
Na Sang
22
1,608
552
550
554,84
555,78
Đã vận hành
Công ty CP năng lượng Điện Biên - Sông Hồng
Các đập, hồ chứa chia sẻ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu (27 công trình)
33
Nậm Lụng
Nậm Lụng
Lai Châu
Khổng Lào
9
0,13
385
383
387
387,5
Đã vận hành
Công ty TNHH đầu năng lượng Trường Thành
34
Nậm Mở 3
Nậm Mở
Lai Châu
Khoen On
10
0,299
477
473,5
481,04
481,64
Đã vận hành
Công ty Cổ phần thủy điện Nậm Mở
35
Nậm Na 2
Nậm Na
Lai Châu
Hồng Thu, Phong
66
12,38
263,4
260,4
263,4
264,4
Đã vận hành
Công ty Cổ phần năng lượng Nậm Na 2
17
TT
Tên công trình
Sông, suối
Tỉnh
Địa điểm (xã)
CS
(MW)
Wtb (10
m³)
MNDBT
(m)
MNC (m)
MNLTK
(m)
MNLKT
(m)
Tình trạng
Chủ đầu / đơn vị QLVH
Thổ
36
Nậm Na 3
Nậm Na
Lai Châu
Lợi, Sìn Hồ, Pa
Tần
84
34,25
235,9
232,9
235,9
238,02
Đã vận hành
Công ty Cổ phần năng lượng Nậm Na 3
37
Nậm Cấu 2
Nậm Cấu
Lai Châu
Bum Tở
10
0,029
400
398
405,8
407,7
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Kinh doanh Xi Măng Miền Bắc
38
Nậm Na 1
Nậm Na
Lai Châu
Phong Thổ
30
2,08
278
276
279,65
282,61
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Điện lực Tây Bắc
39
Mường Kim II
Nậm Kim
Lai Châu
Mường Kim
12
0,057
482
482
487,41
488,21
Đã vận hành
Công ty Cổ phần thủy điện Than Uyên
40
Nậm Ban 3
Nậm Ban
Lai Châu
Pa Tần
22
0,29
406
404
410,79
411,24
Đã vận hành
Công ty TNHH đầu phát triển điện Nậm Ban 3
41
NậmLường 4
NậmLường
Lai Châu
Bum Tở, Bum Nưa
25,1
0,98
413
403
414,35
415
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Sông Đà 705
42
Nậm Bụm 2
Nậm Bụm
Lai Châu
Hua Bum, Bum Nưa
28
0,443
537,75
533
538,66
539,27
Đã vận hành
Công ty Cổ phần EHULA
43
NậmLường 3
NậmLường
Lai Châu
Bum Tở, Bum Nưa
25,4
0,96
510
500
511,58
512
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Sông Đà 705
44
Nậm Pạc 1A
Nậm Pạc
Lai Châu
Sin Suối Hồ
6,2
0,019
Đập 1:
1319;
Đập
2:1318,8
đập1:1319;
đập
2:1318,8
Đập 1:
1321,36;
Đập 2 :
1321,08
Đập 1:
1321,58;
Đập 2:
1321,29
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Phát triển thủy điện 86
45
Pa Hạ
Pa Hạ
Lai Châu
Bum Nưa
28
3,147
1299
1260
1300,60
1301,04
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Thủy điện VN
46
Chu Va 2
Nậm Giê
Lai Châu
Bình
12
65,700
875
875
877,51
877,8
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Đầu Tân Đại Long
47
Nậm Xe
Nậm Pạc
Lai Châu
Sin Suối Hồ
20
0,906
540
537
541,99
544,3
Đã vận hành
Công ty Cổ phần SCI Lai Châu
48
Nậm Củm 3
Nậm Củm
Lai Châu
Pa
48,5
2,276
620
617
626,11
627,62
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Phát triển điện Mường
49
Mường Mít
Nậm Mít
Luông
Lai Châu
Than Uyên, Mường
Than
11
4,49
513,5
512
513,5
514,64
Đã vận hành
Công ty Cổ phần thủy điện Tân Uyên
50
Nậm Cuổi
Nậm Cuổi
Lai Châu
Lợi
11
4,44
286
284
286,92
288,57
Đang thi công
Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Cuổi
51
Nậm Cấu 1
Nậm Cấu
Lai Châu
Bum Tở
13
0,64
523
517
528,62
530,5
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Kinh Doanh xi măng Miền Bắc
52
Nậm Củm 2
Nậm Củm
Lai Châu
Pa
24
0,787
750
746
751,95
754,58
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Phát triển điện M
53
Nậm Củm 5
Nậm Củm
Lai Châu
Pa
10
0,747
747
742
752,92
754,24
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Năng lượng Nậm Củm 5
54
Nậm Mít Luông
Nậm Mít
Luông
Lai Châu
Than Uyên, Mường
Than
6,8
6,8
555
554
558,41
558,88
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Việt Phúc Lai Châu
55
Nậm Xí Lùng 2
Nậm Xí Lùng
Lai Châu
Bum Nưa
29
1,497
1010
1007
1014,06
1014,89
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Xí Lùng
56
Nậm Củm 4
Nậm Củm
Lai Châu
Mường Tè, Pa
56
5,6
457
456
457,5
460,71
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Củm
57
Mường Kim 3
Nậm Kim
Lai Châu
Mường Kim
18,5
không có
hồ chứa
Đập
chính :
430.41;
Đập phụ:
429.90
Đập chính:
430.41;
Đập phụ:
429.90
Đập
chính:
434.14;
Đập phụ:
432.11
Đập
chính:
434.67;
Đập phụ:
432.41
Đã vận hành
Công ty TNHH Bình Minh Lai Châu
58
Vàng Ma Chải 2
Thèn Thẻo Hộ
Lai Châu
Dào San, Sì
19
1,755
1000
997
1002,3
1002,64
Đã vận hành
Công ty Cổ phần đầu
59
Nậm Xí Lùng 2A
Nậm Xí Lùng
Lai Châu
Bum Nưa
29,65
0,245
840
836
844,86
845,58
Đã vận hành
Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Xí Lùng
18
Phụ lục II
ĐỒ BẬC THANG VÀ BẢNG THỜI GIAN TRUYỀN
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026 của UBND tỉnh Sơn La)
19
Bảng thời gian truyền giữa các bậc thang
TT
Đoạn truyền (từ đến)
Sông, suối
Cự ly theo
dòng chảy L
(km)
Thời gian truyền
dự kiến
Ghi chú
Cụm I - Bậc thang trên suối Chiến - Nậm Chiến (địa bàn tỉnh Sơn La)
1
Nậm Khốt Ngọc Chiến
Suối Nậm Khốt
2
Ngọc Chiến Suối Chiến
suối Nậm Nghẹp
phụ lưu
3
Suối Chiến Nậm Chiến
suối Nậm Nghẹp
4
Nậm Chiến Chiềng Muôn
Suối Chiến
5
Chiềng Muôn Nậm Chiến 2
Suối Kìm, suối
Chiếnsuối
Huổi Mong
6
Nậm Chiến 2 Nậm Chiến 3
Suối Chiến
7
Nậm Chiến 3 Chiến
Suối Chiến
8
Chiến điểm nhập dòng
chính sông Đà
Suối Chiến
Cụm II - Bậc thang trên suối Sập (địa bàn tỉnh Sơn La)
9
Háng Đồng A Háng Đồng
A1
Suối Háng Đồng
10
Háng Đồng A1 Háng Đồng
B
Suối Háng Đồng
suối Bẹ
11
Háng Đồng B Suối Sập 1
Suối
12
Suối Sập 1 Suối Sập 2
Suối Sập
13
Suối Sập 2 Suối Sập 2A
Suối Sập
14
Suối Sập 2A Suối Sập 3
Suối Sập
15
Suối Sập 3 Hồng Ngài
Suối Sập
16
Hồng Ngài điểm nhập dòng
chính sông Đà
Suối Sập
Cụm III - Bậc thang trên suối Nậm Mu liên tỉnh (địa bàn tỉnh Lai Châu)
17
Phiêng Lúc Nà An
Nậm Mu
18
Nà An điểm nhập dòng
chính sông Đà
Nậm Mu
Cụm IV - Bậc thang trên suối Nậm Mức (địa bàn tỉnh Điện Biên)
19
Huổi Chan 1 Huổi Vang
Nậm Mức
20
Huổi Vang Long Tạo
Nậm Mức
21
Long Tạo Nậm Mức
Nậm Mức
22
Nậm Mức Nậm Mức 2
Nậm Mức
23
Nậm Mức 2 Đề Bâu
Nậm Mức
24
Đề Bâu Trung Thu
Nậm Mức
25
Trung Thu điểm nhập dòng
chính sông Đà
Nậm Mức
Cụm V - Bậc thang trên suối Nậm Pay - Nậm Mu (địa bàn tỉnh Điện Biên)
26
Nậm Pay Mùn Chung 2
Suối Nậm Pay -
Nậm Mu
27
Mùn Chung 2 Nậm Mu 2
Suối Nậm Pay -
Nậm Mu
28
Nậm Mu 2 điểm nhập dòng
chính sông Đà
Suối Nậm Pay -
Nậm Mu
20
TT
Đoạn truyền (từ đến)
Sông, suối
Cự ly theo
dòng chảy L
(km)
Thời gian truyền
dự kiến
Ghi chú
Cụm VI - Bậc thang trên suối Nậm Chim (địa bàn tỉnh Điện Biên)
29
Hồ chứa nước Si Pa Phìn (thủy
lợi) Phi Lĩnh
Suối Nậm Chim
30
Phi Lĩnh Ma Thì Hồ
Suối Nậm Chim
31
Ma Thì Hồ Mường Mươn
Suối Nậm Chim
32
Mường Mươn điểm nhập
dòng chính sông Đà
Suối Nậm Chim
Ghi chú: Ký hiệu công trình theo số thứ tự tại Phụ lục I. Các đập, hồ chứa chia sẻ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai
Châu (27 công trình) xác định thời gian truyền đến điểm nhập dòng chính sông Đà theo phương pháp tại mục
3, phục vụ cảnh báo hạ du. đồbảng được rà soát, cập nhật khi thay đổi Danh mục đập, hồ chứa hoặc quy
trình vận hành.
Phương pháp xác định thời gian truyền
1. Thời gian truyền giữa hai vị trí trên sông, suối được xác định theo công thức
t = L/v; trong đó L chiều dài đoạn theo dòng chảy, v tốc độ truyền sóng trên
đoạn.
2. Tốc độ truyền sóng v được xác định bằng một trong các phương pháp: (i)
hình diễn toán (thủy lực/thủy văn) trên sở mặt cắt, độ dốc, hệ số nhám lòng
dẫn; (ii) tương quan số liệu quan trắc, thực đo mực nước, lưu lượng giữa các trạm
tuyến công trình; (iii) tham khảo bộ đối với sông, suối miền núi dốc v 1,5–4,0
m/s, cập nhật theo điều kiện thực tế từng đoạn.
3. Trị số cự ly L thời gian truyền t của từng đoạn do chủ đập, đơn vị vấn
xác định từ hồ thiết kế, quy trình vận hành được duyệt kết quả tính toán; gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, cập nhật trước ngày 31 tháng 5 hằng năm.
4. Khi ấn định thời gian thông báo, cảnh báo xả theo khoản 1 Điều 6 của Quy
chế, sử dụng trị số thời gian truyền ngắn nhất (cận dưới) của đoạn để bảo đảm an
toàn cho người và tài sản vùng hạ du.
21
Phụ lục III
BIỂU MẪU CUNG CẤP, CHIA SẺ, TRAO ĐỔI THÔNG TIN QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
GIỮA CÁC ĐẬP, HỒ CHỨA TRÊN CÁC SÔNG, SUỐI LIÊN TỈNH
(Kèm theo Quy chế ban hành theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /8/2026
của UBND tỉnh Sơn La)
Phụ lục này gồm 04 biểu mẫu áp dụng thống nhất cho việc cung cấp, chia
sẻ, trao đổi thông tin báo cáo giữa các chủ đập, hồ chứa với các quan, đơn
vị theo Quy chế: Mẫu số 01 - Thông báo vận hành xả lũ, xả nước; Mẫu số 02 -
Báo cáo thông tin vận hành; Mẫu số 03 - Báo cáo nhanh sự cố, tình huống khẩn
cấp; Mẫu số 04 - Danh sách đầu mối liên lạc, trực ban 24/24 giờ trong mùa lũ.
Mẫu số 01
THÔNG BÁO VẬN HÀNH XẢ LŨ, XẢ NƯỚC
CHỦ ĐẬP/ĐƠN VỊ QUẢN
VẬN HÀNH (…………)
Số: ……/TB-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm ……
THÔNG BÁO
Về việc vận hành xả (xả nước) hồ chứa ……………………
Kính gửi: - Chủ đập, hồ chứa bậc dưới liền kề: ……………………;
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ……………………;
- Ủy ban nhân dân xã/phường vùng hạ du: ……………………;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương.
1. Tên công trình/hồ chứa; sông, suối: …………………………………
2. Lý do vận hành (xả lũ/tăng lưu lượng xả/xả khẩn cấp/dừng, giảm phát điện):
3. Thời điểm bắt đầu vận hành: … giờ … phút, ngày …… tháng …… năm….
4. Số cửa xả/hình thức xả (xả mặt, xả đáy, qua nhà máy): ………………………
5. Lưu lượng xả hiện tại: …… m³/s; lưu lượng xả dự kiến: …… m³/s.
6. Mực nước hồ (thượng lưu): …… m; mực nước hạ lưu: …… m; lưu lượng đến
hồ: …… m³/s.
7. Dự kiến thời gian mức nước về công trình bậc dưới/vùng hạ du:
…………
8. Cảnh báo, khuyến nghị ứng phó đối với vùng hạ du: …………………
9. Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, số điện thoại trực): …………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
CHỦ ĐẬP/NGƯỜITHẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
22
Mẫu số 02
BÁO CÁO THÔNG TIN VẬN HÀNH ĐẬP, HỒ CHỨA
Công trình/hồ chứa: ………………… Sông, suối: ……………………………
Chủ đập/đơn vị quảnvận hành: …………………………………………
Kỳ báo cáo: ngày …… tháng …… năm …… (hoặc từ …… giờ đến …… giờ ngày
……)
TT
Thời điểm
(giờ, ngày)
Mực nước
thượng lưu
(m)
Mực nước
hạ lưu (m)
Lưu lượng
đến hồ (m³/s)
Lưu lượng
xả qua tràn
(m³/s)
Lưu lượng
xả qua NM
(m³/s)
Cửa van
/ Ghi
chú
1
2
3
4
5
Ghi chú: Số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tình hình an toàn công
trình (nếu có): …………………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
NGƯỜI LẬP BIỂU / ĐẦU MỐI TRỰC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
23
Mẫu số 03
BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ, TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
CHỦ ĐẬP/ĐƠN VỊ QUẢN
VẬN HÀNH (…………)
Số: ……/BC-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm ……
BÁO CÁO NHANH
Về sự cố/tình huống khẩn cấp tại hồ chứa ……………………
Kính gửi: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; UBND xã/phường vùng hạ du; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; chủ đập bậc dưới liền kề.
1. Tên công trình/hồ chứa; sông, suối: ………………………………
2. Thời điểm phát hiện: …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……
3. Loại sự cố/tình huống (nứt, thấm, sạt trượt, hỏng cửa van, nguy vỡ đập,
mưa vượt tần suất…): ……
4. Vị trí, phạm vi, mức độ sự cố: ……………………………………
5. Diễn biến và nguy ảnh hưởng đến an toàn công trình, vùng hạ du: ………
6. Biện pháp đãđang triển khai ứng phó: ………………………………
7. Đề nghị hỗ trợ, phối hợp: ……………………………………
8. Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, số điện thoại trực):
…………………………..
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
CHỦ ĐẬP/NGƯỜITHẨM QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
24
Mẫu số 04
DANH SÁCH ĐẦU MỐI LIÊN LẠC, TRỰC BAN 24/24 GIỜ TRONG MÙA
Đơn vị lập: …………………………………… Mùa năm: ……………
TT
Tên công trình/hồ chứa
Chủ đập/đơn vị
QLVH
Họ tên đầu
mối
Chức vụ
Số điện thoại
1
2
3
4
5
6
Ghi chú: Bổ sung cột thư điện tử (email) ghi chú nếu cần; danh sách được cập nhật,
gửi Sở Nông nghiệp Môi trường các tỉnh các chủ đập trong cùng cụm bậc thang
trước ngày 15 tháng 5 hằng năm.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2163/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế phối hợp vận hành đập, hồ chứa trên các sông, suối liên tỉnh thuộc lưu vực sông Đà (địa bàn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2163/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×