Để đảm bảo người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 42/2023/NĐ-CP trong thời gian sớm nhất ngay khi Nghị định này có hiệu lực. BHXH Việt Nam thông báo kế hoạch tổ chức chi trả chế độ BHXH tháng 8 năm 2023 như sau:
Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng của tháng 8 năm 2023 và truy lĩnh số tiền chênh lệch tăng thêm của tháng 7/2023 theo mức hưởng mới quy định tại Nghị định số 42/2023/NĐ-CP, Thông tư số 06/2023/TT- BLĐTBXH từ ngày 14/8/2023.
Tổ chức thực hiện
- BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Căn cứ kế hoạch cấp kinh phí của BHXH Việt Nam, chuyển kinh phí cho cơ quan bưu điện đầy đủ, kịp thời để chi trả cho người hưởng.
Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình chi trả cho người hưởng, phối hợp, giải quyết, xử lý dứt điểm tình huống phát sinh, phản ánh kịp thời vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
Phối hợp với cơ quan Bưu điện tuyên truyền, phổ biến về quyền lợi theo mức hưởng mới và thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 42/2023/NĐ-CP, tạo sự đồng thuận và ủng hộ của nhân dân trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách.
- Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam chỉ đạo các đơn vị trực thuộc:
Tập trung tối đa nhân lực, rút ngắn thời gian chi trả, đảm bảo kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người thụ hưởng.
Phối hợp với cơ quan BHXH tuyên truyền, phổ biến nội dung và hiệu lực của Nghị định số 42/2023/NĐ-CP; Thông báo kịp thời lịch chi trả cụ thể của kỳ chi trả tháng 8/2023 cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp nhanh nhất.
Đây là nội dung chính được nêu ra tại Công văn 6385/NHNN/CSTT gửi các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu tiếp tục thực hiện các giải pháp để giảm mặt bằng lãi suất theo chỉ đạo của Chính phủ.
Theo đó, tại Nghị quyết số 105/NQ-CP, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giảm mặt bằng lãi suất, trong đó phấn đấu giảm lãi suất cho vay ít nhất khoảng 1,5-2% đối với cả khoản vay mới và đang còn dư nợ.
Thực hiện chỉ đạo nêu trên và nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh, tại Công văn 6385/NHNN/CSTT, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với đối với các khoản vay đang còn dư nợ hiện hữu và các khoản cho vay mới tối thiểu từ 1,5-2%/năm.
Cùng với đó, Ngân hàng Nhà nước cũng yêu cầu các tổ chức tín dụng báo cáo cam kết giảm lãi suất cho vay trong năm 2023 đối với các khoản cho vay đang còn dư nợ hiện hữu và các khoản vay mới trước ngày 25/8.
Đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện cam kết giảm lãi suất cho vay trong năm 2023 đối với các khoản cho vay đang còn dư nợ hiện hữu và các khoản cho vay mới gửi Ngân hàng Nhà nước trước ngày 08/01/2024.
Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.
Công văn 3899/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) có những điểm mới như sau:
- Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, thiết bị dạy học và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học.
- Việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy.Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Đối với môn Lịch sử, cần tăng cường khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa học, khách quan, chân thực; đồng thời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong học tập môn Lịch sử.
Đối với môn Ngữ văn, cần thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng dẫn tại Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 về việc hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông.Về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, Bộ Giáo dục yêu cầu xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.
Đối với Chương trình giáo dục phổ thông 2006, không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh giản theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục.Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá áp dụng cho đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Các nhà trường cần xây dựng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng để kiểm tra phục vụ cho đánh giá định kì các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số.
Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục.Xem đầy đủ nội dung Công văn 3899/BGDĐT-GDTrH.
Nếu có vướng mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.
Theo Công văn, việc xác định phương án sắp xếp đơn vị hành chính có liên quan các đơn vị hành chính đô thị cần được xem xét, cân nhắc kỹ các yêu cầu của cả hai giai đoạn 2023 - 2025, 2026 - 2030 và các tiêu chuẩn khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15.
Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính đô thị cấp huyện, cấp xã dẫn đến điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính không trùng với phạm vi đô thị hiện có của thành phố, thị xã, thị trấn nhưng không mở rộng phạm vi nội thành, nội thị của thành phố, thị xã.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh nếu chưa phù hợp hoặc lập mới quy hoạch chung đô thị theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và tổ chức thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền để thực hiện đánh giá, công nhận loại đô thị.
Phạm vi lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch chung đô thị phải phù hợp với phạm vi được xác định tại phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh và các cơ sở, căn cứ khác theo quy định pháp luật quy hoạch, quy hoạch đô thị, nông thôn.
Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính đô thị cấp huyện, cấp xã làm mở rộng phạm vi nội thành, nội thị nhưng không điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính toàn đô thị của thành phố, thị xã:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền chỉ đạo đề xuất điều chỉnh quy hoạch chung đô thị nếu chưa phù hợp theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và tổ chức thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền để thực hiện đánh giá, công nhận kết quả rà soát tiêu chí phân loại đô thị.
Khu vực nội thành, nội thị dự kiến mở rộng hoặc thành lập mới của các đơn vị hành chính đô thị phải phù hợp với quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại điểm a khoản này và quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được duyệt để thực hiện đánh giá, công nhận trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính đô thị cấp huyện, cấp xã dẫn đến điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính không trùng với phạm vi đô thị hiện có của thành phố, thị xã vừa điều chỉnh phạm vi nội thành, nội thị của thành phố, thị xã:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh nếu chưa phù hợp hoặc lập mới quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và tổ chức thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền để thực hiện đánh giá, công nhận loại đô thị.
Phạm vi lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch chung đô thị phải phù hợp với phạm vi được xác định tại phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của tỉnh và các cơ sở, căn cứ khác theo quy định pháp luật quy hoạch, quy hoạch đô thị, nông thôn.
Khu vực nội thành, nội thị dự kiến mở rộng hoặc thành lập mới của các đơn vị hành chính đô thị phải phù hợp quy hoạch chung đô thị theo hướng dẫn tại điểm a khoản này và quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được duyệt để thực hiện đánh giá, công nhận trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
Trường hợp thành phố, thị xã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính đô thị nhưng không mở rộng nội thành, nội thị và không điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính toàn đô thị thì áp dụng Điều 31 Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 27/2023/UBTVQH15.
Xem đầy đủ nội dung Công văn 3572/BXD-PTĐT.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.
Ngày 08/8/2023, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 12/2023/TT-BNV bãi bỏ một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.
Thông tư 12 của Bộ Nội vụ bãi bỏ toàn bộ các Thông tư sau đây:
- Thông tư số 13/2010/TT-BNV quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Thông tư số 05/2012/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP.
- Thông tư số 06/2013/TT-BNV bãi bỏ Điều 19 Thông tư số 13/2010/TT-BNV quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP.
- Thông tư số 03/2015/TT-BNV sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP.
- Thông tư số 05/2017/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV và Thông tư số 13/2010/TT-BNV về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.
- Thông tư số 12/2012/TT-BNV quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
- Thông tư số 15/2012/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.
- Thông tư số 04/2015/TT-BNV sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.
- Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
- Thông tư số 03/2019/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông tư 12/2023/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2023.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.
Ngày 02/8/2023, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.
Thông tư 03 sửa đổi, bổ sung 14 mẫu bản điện tử giấy tờ hộ tịch bao gồm:
STT | Tên bản điện tử giấy tờ hộ tịch |
1 | Bản điện tử Giấy khai sinh |
2 | Bản điện tử Trích lục kết hôn |
3 | Bản điện tử Trích lục khai tử |
4 | Bản điện tử Trích lục đăng ký giám hộ |
5 | Bản điện tử Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ |
6 | Bản điện tử Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con |
7 | Bản điện tử Trích lục thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc |
8 | Bản điện tử Trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh |
9 | Bản điện tử Trích lục ghi chú kết hôn |
10 | Bản điện tử Trích lục ghi chú ly hôn |
11 | Bản điện tử Trích lục ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác |
12 | Bản điện tử Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
13 | Bản điện tử Xác nhận thông tin hộ tịch |
14 | Bản điện tử Giấy báo tử |
Trong mỗi giấy tờ hộ tịch sẽ có một mã QR Code để cá nhân, cơ quan, tổ chức kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, kiểm tra tính xác thực, đồng thời cung cấp được thông tin hộ tịch cập nhật theo thời gian thực khi giải quyết thủ tục hành chính liên quan.
Giấy tờ hộ tịch bản điện tử chỉ gồm các thông tin cơ bản liên quan đến sự kiện hộ tịch của cá nhân. Ví dụ:
- Đối với giấy khai sinh bản điện tử: Gồm các thông tin họ, chữ đệm, tên, số định danh của người được khai sinh, họ tên cha mẹ, nơi đăng ký khai sinh.
- Đối với giấy xác nhận thông tin hộ tịch: Gồm thông tin họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của người cần xác nhận thông tin.
Thông tư số 03/2023/TT-BTP có hiệu lực từ 02/8/2023.
Nếu có thắc mắc, bạn đọc gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được giải đáp.
Ngày 02/8/2023, Bộ Công an đã ban hành Quyết định 5358/QĐ-BCA về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an.
Theo đó, Bộ Công an công bố 02 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh gồm:
- Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại các bộ, ngành;
- Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương.
Trình tự thực hiện thủ tụ cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg).
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xem xét, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
Cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Bước 3: Nhận kết quả
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Quyết định 5358/QĐ-BCA có hiệu lực từ ngày 02/8/2023.
Nếu gặp vướng mắc, bạn đọc vui lòng gọi tới tổng đài 19006192 để được tư vấn.Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Thông báo lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 8/2023