Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 44/2026/TT-BTC về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và quản lý hệ thống

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 09:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 44/2026/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Tấn Cận
Trích yếu: Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Tài chính-Ngân hàng Đầu tư

TÓM TẮT THÔNG TƯ 44/2026/TT-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 44/2026/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 44/2026/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 44/2026/TT-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
__________

Số: 44/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực
tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại các Luật số 03/2022/QH15, số 57/2024/QH15 và số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư và Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

Đang theo dõi

1. Các mẫu báo cáo về hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính

phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, trừ các dự án đầu tư ra nước ngoài.

Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện các mẫu báo cáo theo thông tư này; những vấn đề khác biệt do đặc thù của việc sử dụng nguồn vốn này, thực hiện theo quy định của pháp luật về sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ để thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và việc quản lý vận hành trên Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Điều 95 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập và báo cáo về hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống để cập nhật, lưu trữ thông tin, giám sát, đánh giá, phân tích, công khai thông tin theo quy định về các chương trình, dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức công tư (sau đây gọi tắt là PPP), dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên toàn quốc. Hệ thống bao gồm các thành phần:

Đang theo dõi

a) Cổng thông tin quốc gia về giám sát, đánh giá đầu tư là trang thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư nhằm công khai minh bạch thông tin đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, PPP và đầu tư;

Đang theo dõi

b) Hệ thống thông tin nghiệp vụ là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng tài khoản do Bộ Tài chính cấp thực hiện các nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định (tại địa chỉ https://nghiepvugiamsatdautu.mof.gov.vn/);

Đang theo dõi

c) Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: hệ thống mạng, máy chủ, bảo mật, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.

Đang theo dõi

2. Chữ ký số sử dụng trong Hệ thống thông tin nghiệp vụ:

Đang theo dõi

a) Đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

Đang theo dõi

b) Đối với tổ chức, cá nhân khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này sử dụng chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được sử dụng trong hoạt động công cộng, được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng và đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử.

Đang theo dõi

3. Hệ thống quản lý tài khoản là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư đăng ký tài khoản truy cập vào Hệ thống thông tin nghiệp vụ (tại địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn).

Đang theo dõi

4. Số liệu về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư là các số liệu theo 15 phụ biểu kèm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương II

MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ; CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRỰC TUYẾN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Đang theo dõi

Mục 1

MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Đang theo dõi

Điều 4. Mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư

Đang theo dõi

1. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm:

Mẫu số 01: Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm.

Đang theo dõi

2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mẫu số 02: Báo cáo đánh giá ban đầu;

Đang theo dõi

b) Mẫu số 03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

Đang theo dõi

c) Mẫu số 04: Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn;

Đang theo dõi

d) Mẫu số 05: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

Đang theo dõi

đ) Mẫu số 06: Báo cáo đánh giá đột xuất;

Đang theo dõi

e) Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư;

Đang theo dõi

g) Mẫu số 08: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);

Đang theo dõi

h) Mẫu số 09: Báo cáo đánh giá tác động;

Đang theo dõi

i) Mẫu số 10: Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm.

Đang theo dõi

3. Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mẫu số 11: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

Đang theo dõi

b) Mẫu số 12: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);

Đang theo dõi

c) Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

d) Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động thực hiện theo các mẫu tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mẫu số 13: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm) (gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án đầu tư);

Đang theo dõi

b) Mẫu số 14: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) (cho cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

Đang theo dõi

c) Mẫu số 15: Báo cáo đánh giá đột xuất;

Đang theo dõi

d) Mẫu số 16: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

Đang theo dõi

đ) Mẫu số 17: Báo cáo đánh giá kết thúc;

Đang theo dõi

e) Mẫu số 18: Báo cáo đánh giá tác động.

Đang theo dõi

5. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:

Mẫu số 19: Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng.

Đang theo dõi

6. Đối với các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công. Riêng các dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

7. Trong các mẫu trên đây, những chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.

Đang theo dõi

Mục 2

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRỰC TUYẾN VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

Đang theo dõi

Điều 5. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần theo quy định của pháp luật về đầu tư công

Đang theo dõi

1. Khi chương trình, dự án được phê duyệt đầu tư: chủ đầu tư, chủ dự án thành phần cập nhật thông tin chương trình, dự án theo Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được quyết định đầu tư.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần:

Đang theo dõi

a) Định kỳ vào 25 hằng tháng cập nhật thông tin, số liệu và lập phụ biểu tổng hợp cập nhật tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

c) Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh:

Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;

Phê duyệt điều chỉnh Thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;

Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu;

Hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng;

Kế hoạch vốn được cấp;

Giá trị nghiệm thu, giá trị giải ngân;

Thông tin về kiểm tra, đánh giá;

Báo cáo giám sát, đánh giá chương trình, dự án.

Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.

Đang theo dõi

d) Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Khi kết thúc dự án, dự án thành phần: chủ đầu tư, chủ dự án thành phần thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình khai thác, vận hành: chủ sử dụng tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành cả năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau năm báo cáo và báo cáo đánh giá tác động gửi cơ quan chủ quản, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án PPP

Đang theo dõi

1. Khi được lựa chọn làm nhà đầu tư: cập nhật thông tin về dự án theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dự án.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện dự án:

Đang theo dõi

a) Định kỳ vào 25 hằng tháng cập nhật thông tin, số liệu và lập phụ biểu tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

c) Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh:

Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án;

Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;

Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;

Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu;

Điều chỉnh hợp đồng;

Kế hoạch vốn được cấp;

Giá trị nghiệm thu, giá trị giải ngân;

Thông tin về kiểm tra, đánh giá;

Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.

Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.

Đang theo dõi

d) Thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình khai thác, vận hành dự án: định kỳ tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành cả năm và báo cáo đánh giá tác động gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan quản lý nhà nước về PPP, đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

4. Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 7. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

Đang theo dõi

1. Khi được lựa chọn làm nhà đầu tư: cập nhật thông tin dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định lựa chọn nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo các tài liệu pháp lý có liên quan vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện dự án:

Đang theo dõi

a) Định kỳ hằng quý cập nhật thông tin, số liệu về tình hình thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

b) Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cả năm gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

c) Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh những nội dung sau:

Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án;

Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;

Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (đối với dự án do doanh nghiệp nhà nước thực hiện; dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng);

Thông tin về kiểm tra, đánh giá;

Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.

Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.

Đang theo dõi

d) Khi kết thúc dự án: thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán (nếu có) và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình khai thác, vận hành dự án, định kỳ hằng quý, hàng năm cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành trên Hệ thống, bao gồm các nội dung về: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

Đang theo dõi

4. Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 8. Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công

Đang theo dõi

1. Trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công tại doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công khác, chủ đầu tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Quy định về báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và doanh nghiệp nhà nước

Đang theo dõi

1. Cơ quan đăng ký đầu tư định kỳ tổng hợp thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư hằng quý và cả năm thuộc phạm vi quản lý (gồm: tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư) gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Định kỳ hằng quý tổng hợp thông tin, số liệu hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư hàng quý của nhà đầu tư, các cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo tình hình đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên địa bàn gửi các bộ, cơ quan ngang bộ trên Hệ thống.

Đang theo dõi

b) Định kỳ hằng năm tổng hợp thông tin, số liệu tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống.

Đang theo dõi

3. Bộ, cơ quan trung ương:

Đang theo dõi

a) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Định kỳ hằng quý tổng hợp thông tin, số liệu chuyên ngành hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lập báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Đang theo dõi

c) Định kỳ hằng năm tổng hợp thông tin, số liệu tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý hoặc từ các báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng, chủ đầu tư, chủ dự án, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý cấp dưới; lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống.

Đang theo dõi

4. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước là cơ quan chủ quản dự án đầu tư công thì định kỳ hằng năm tổng hợp thông tin, số liệu, lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Mẫu số 01 Thông tư này gửi Bộ Tài chính trên Hệ thống.

Đang theo dõi

5. Khi báo cáo đăng tải đã được xác thực bằng chữ ký số thì không phải gửi thêm báo cáo bằng văn bản giấy cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Sau khi Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của địa phương được phê duyệt, địa phương đăng tải toàn bộ danh mục và mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống.

Đang theo dõi

7. Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm b, c khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 10. Quy định về việc thực hiện cập nhật thông tin và báo cáo trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư

Đang theo dõi

1. Việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư này thay thế cho việc báo cáo bằng văn bản giấy định kỳ của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

Ngoài những thông tin, báo cáo do chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần phải đăng tải theo các quy định nêu trên, khuyến khích các chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống thông tin nghiệp vụ.

Đang theo dõi

2. Các văn bản theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 95 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP và các Điều 5,6, 7, 8,9 Thông tư này được đăng tải trên Hệ thống phải được quét màu văn bản gốc/bản chính hoặc là văn bản điện tử có chữ ký số.

Đang theo dõi

3. Chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 11. Quản lý tài khoản sử dụng

Đang theo dõi

1. Đăng ký tài khoản

Đang theo dõi

a) Trường hợp đã được cấp chữ ký số:

Đăng ký trực tuyến tại địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn

Đang theo dõi

b) Trường hợp chưa được cấp chữ ký số:

Truy cập vào địa chỉ https://taikhoan.mof.gov.vn, khai báo các thông tin liên quan của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần, sau đó thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1: Liên hệ với cơ quan chủ quản để cơ quan chủ quản sử dụng tài khoản đã được cấp để xác nhận thông tin đăng ký.

Cách 2: In Phiếu đăng ký tài khoản sau khi khai báo thông tin, lấy xác nhận của lãnh đạo đơn vị, người đại diện theo pháp luật (ký tên, đóng dấu) và gửi bản quét màu Phiếu đăng ký về thư điện tử [email protected].

Đang theo dõi

2. Cấp tài khoản

Đang theo dõi

a) Đối với các tài khoản đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc đăng ký.

Đang theo dõi

b) Đối với các tài khoản đăng ký theo Cách 1 quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi đơn vị chủ quản xác nhận thông tin đăng ký.

Đang theo dõi

c) Đối với các tài khoản đăng ký theo Cách 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Bộ Tài chính thực hiện cấp tài khoản trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thư điện tử gửi Phiếu đăng ký.

Đang theo dõi

d) Tài khoản cấp mới được gửi qua thư điện tử đã khai báo.

Đang theo dõi

đ) Trong trường hợp người sử dụng có yêu cầu cấp lại mật khẩu, thông tin đã khai báo sẽ là cơ sở để Bộ Tài chính cấp lại mật khẩu.

Đang theo dõi

3. Xác thực tài khoản

Hệ thống đăng ký tài khoản được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin cá nhân đăng ký tài khoản.

Đang theo dõi

4. Thu hồi, khóa tài khoản

Đang theo dõi

a) Tài khoản được thu hồi khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc thư điện tử có chữ ký số hoặc văn bản điện tử có chữ ký số của cơ quan chủ quản.

Đang theo dõi

b) Tài khoản bị khóa ngay khi được phát hiện đang sử dụng cho mục đích phá hủy dữ liệu, tấn công, dò quét Hệ thống.

Đang theo dõi

5. Yêu cầu về bảo mật tài khoản

Đang theo dõi

a) Người sử dụng phải đổi mật khẩu ban đầu trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được tài khoản.

Đang theo dõi

b) Không tiết lộ mật khẩu cho người khác không có trách nhiệm cập nhật trên Hệ thống. Trường hợp thay đổi người sử dụng tài khoản, người tiếp nhận bàn giao tài khoản phải đổi lại mật khẩu và thay đổi thông tin người sử dụng tài khoản trên Hệ thống.

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm của chủ sử dụng, chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần

Đang theo dõi

1. Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư này và xác nhận dữ liệu đã cập nhật trên Hệ thống đúng thời hạn theo quy định.

Đang theo dõi

2. Cập nhật thông tin, số liệu về đầu tư công hàng tháng, báo cáo tình hình đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hàng quý, báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng, cả năm theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu đã nhập vào Hệ thống và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong trường hợp báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

4. Cử cán bộ quản lý sử dụng tài khoản. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện yêu cầu về bảo mật tài khoản của người sử dụng tài khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước

Đang theo dõi

1. Xác nhận thông tin đăng ký tài khoản của cơ quan cấp dưới hoặc chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách nhiệm xác nhận thông tin đăng ký tài khoản của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án, doanh nghiệp dự án thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình hoạt động đầu tư hằng quý, báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Hàng tháng, trước ngày cuối cùng của tháng (riêng tháng 12 là trước ngày 15 tháng 02 năm sau) phải theo dõi, cập nhật tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư trên Hệ thống của các chương trình, dự án đầu tư công, dự án PPP thuộc phạm vi quản lý do các chủ dự án, chủ đầu tư, nhà đầu tư cập nhật.

Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo (riêng quý IV là trước ngày 15 tháng 02 năm sau) phải rà soát, tổng hợp dữ liệu của các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư trên địa bàn do cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối về giám sát, đánh giá đầu tư cấp tỉnh, chủ đầu tư, nhà đầu tư cập nhật trên Hệ thống.

Đối với báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, trước ngày 15 tháng 7 phải xác nhận dữ liệu về tình hình giải ngân vốn đầu tư công và tổng hợp vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trên Hệ thống của các dự án đầu tư công và dự án PPP thuộc phạm vi quản lý do chủ đầu tư, nhà đầu tư cập nhật.

Đang theo dõi

4. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện quy định về cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống của các cơ quan cấp dưới, chủ dự án thành phần, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

5. Cử cán bộ quản lý sử dụng tài khoản. Đôn đốc, giám sát việc thực hiện yêu cầu về bảo mật tài khoản của người sử dụng tài khoản theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

Đang theo dõi

1. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số:

Đang theo dõi

a) Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống.

Đang theo dõi

b) Quản lý tài khoản sử dụng Hệ thống trên toàn quốc.

Đang theo dõi

c) Chủ trì tổ chức việc liên thông thông tin, số liệu có liên quan đến đầu tư giữa các hệ thống thông tin của Bộ bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định.

Đang theo dõi

d) Phối hợp đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống.

Đang theo dõi

đ) Công khai tình hình sử dụng Hệ thống theo thời gian thực; công khai tình hình báo cáo trên Hệ thống của các cơ quan và các thông tin khác theo quy định.

Đang theo dõi

e) Đào tạo, hướng dẫn việc khai thác, sử dụng Hệ thống trên toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư:

Đang theo dõi

a) Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống, bao gồm:

- Tổng hợp thông tin từ số liệu giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước trên Hệ thống.

- Đăng tải báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm có đóng dấu hoặc có chữ ký số lên Hệ thống.

Đang theo dõi

b) Chủ trì đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc cập nhật thông tin, báo cáo trên Hệ thống.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.

Đang theo dõi

3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Đang theo dõi

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với dự án PPP, dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư đang trong quá trình thực hiện hoặc đang trong thời gian khai thác, vận hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đầu mối về giám sát, đánh giá đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng, chủ đầu tư, nhà đầu tư căn cứ trách nhiệm theo dõi, giám sát theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện việc nhập thông tin, số liệu có liên quan đến dự án trên Hệ thống.

Đang theo dõi

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đầu mối về giám sát, đánh giá đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm phổ biến Thông tư này đến các chủ đầu tư, nhà đầu tư để triển khai thực hiện việc báo cáo trên hệ thống theo quy định của Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để được hướng dẫn./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Công báo;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Sở TC các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Ban quản lý các Khu kinh tế;
- Các doanh nghiệp nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TĐĐT (MH).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Lê Tấn Cận
 
 
Phụ lục
MẪU BÁO CÁO, PHỤ BIỂU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Thông tư số 44/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đang theo dõi

I. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư

Mẫu số 01

Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm

Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

Mẫu số 02

Báo cáo đánh giá ban đầu

Mẫu số 03

Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm)

Mẫu số 04

Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn

Mẫu số 05

Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư

Mẫu số 06

Báo cáo đánh giá đột xuất

Mẫu số 07

Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư

Mẫu số 08

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)

Mẫu số 09

Báo cáo đánh giá tác động

Mẫu số 10

Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm

Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP

Mẫu số 11

Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm)

Mẫu số 12

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)

Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư

Mẫu số 13

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm)

Mẫu số 14

Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư

Mẫu số 15

Báo cáo đánh giá đột xuất

Mẫu số 16

Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư

Mẫu số 17

Báo cáo đánh giá kết thúc

Mẫu số 18

Báo cáo đánh giá tác động

Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng

Mẫu số 19

Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng

Đang theo dõi

Mẫu số 01. Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:     /BCGSĐT

.... ngày    tháng    năm ……

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ

(Năm)

Kính gửi: ………………………………………………….

 

A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ

- Tình hình thực hiện nhiệm vụ báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương và doanh nghiệp nhà nước.

- Tình hình thực hiện nhiệm vụ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư các dự án trên Hệ thống nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư

B. VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ THEO THẨM QUYỀN

I. VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CÁC CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO THẨM QUYỀN

1. Tình hình ban hành các văn bản hướng dẫn các chính sách pháp luật về đầu tư (thống kê số lượng văn bản ban hành và đánh giá kết quả tổ chức thực hiện).

(Kèm theo Phụ biểu: B.01.1)

2. Khó khăn, vướng mắc (nếu có).

3. Đề xuất kiến nghị (nếu có).

II. VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC QUY HOẠCH THEO QUY ĐỊNH

1. Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các quy hoạch (thống kê số lượng quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được lập, thẩm định, phê duyệt và đánh giá kết quả tổ chức thực hiện quy hoạch).

(Kèm theo Phụ biểu: B.02.1, B.02.2)

2. Khó khăn, vướng mắc (nếu có).

3. Đề xuất kiến nghị (nếu có).

C. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ TRONG KỲ

1. Đánh giá chung về tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ

- Đánh giá về tổng vốn đầu tư được huy động trong kỳ: tổng số và mức độ tăng/giảm so với năm trước.

- Đánh giá về cơ cấu vốn huy động trong kỳ: vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công (khoản 19 Điều 3 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP), vốn khác (trong đó vốn FDI, vốn của nhà đầu tư tư nhân trong nước) được huy động trong kỳ và mức độ tăng/giảm so với năm trước.

2. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công trong kỳ

- Việc lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công.

- Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công: Tổng giá trị giải ngân vốn đầu tư công trong kỳ; Đánh giá tổng giá trị giải ngân so với tổng vốn kế hoạch giao.

- Số vốn bố trí trả nợ đọng XDCB, số nợ đọng XDCB còn lại; đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư công (nếu có).

(Kèm theo Phụ biểu C.01.1)

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1. Tình hình thực hiện các chương trình đầu tư công

1.1. Tổng hợp tình hình lập, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công: số lượng chương trình đầu tư công được quyết định chủ trương đầu tư, trong đó, nêu rõ số lượng chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có); giá trị tổng vốn nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác), kinh phí thường xuyên (NSTW, NSĐP) và vốn huy động khác) tham gia vào các chương trình này và các chương trình đầu tư công khác (nếu có).

1.2. Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình đầu tư công

- Tổng giá trị khối lượng thực hiện (trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước tham gia dự án), tổng số vốn giải ngân các dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công, trong đó nêu rõ:

+ Vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác);

+ Kinh phí thường xuyên (NSTW, NSĐP);

+ Và vốn huy động khác.

- Sơ bộ kết quả đạt được so với mục tiêu của chương trình đã được phê duyệt.

1.3. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

1.4. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo Phụ biểu: C.02.1a, C.02.1b, C.02.1c)

2. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư công (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản)

2.1. Tổng hợp tình hình chuẩn bị dự án đầu tư công:

- Tổng số dự án đầu tư công được quyết định/điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Tổng số dự án đầu tư công được quyết định, điều chỉnh đầu tư, trong đó, nêu rõ số dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

2.2. Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư công

- Tổng số dự án đầu tư công thực hiện trong kỳ (phân loại theo nhóm Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C; số lượng dự án khởi công mới, số lượng dự án chuyển tiếp từ kỳ trước theo Phụ biểu số C.02.2a)

- Tình hình thực hiện dự án đầu tư so với tiến độ thực hiện được phê duyệt, trong đó nêu rõ số dự án chậm tiến độ.

- Tình hình thực hiện và giải ngân

+ Tổng giá trị khối lượng thực hiện (chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP)

+ Tổng số vốn giải ngân (chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP).

- Số dự án còn nợ đọng XDCB (nếu có).

- Số dự án được quyết toán vốn đầu tư công trong kỳ.

2.3. Tổng hợp tình hình nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Số dự án được nghiệm thu hoàn thành.

- Số dự án được quyết toán hoàn thành trong kỳ.

- Số dự án được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí (nếu có).

- Tình hình khai thác sử dụng dự án:

+ Tổng số dự án đưa vào khai thác sử dụng.

+ Số dự án được đánh giá tác động trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu có).

2.4. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

2.5. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo các Phụ biểu: C.02.2a, C.02.2b)

III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG

1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp nhà nước, nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục V dưới đây.

2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công khác trừ dự án quy định tại mục III.1 nêu trên, nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục II trên đây.

IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP

1. Tổng hợp tình hình thực hiện chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng dự án.

Số dự án được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, ký kết hợp đồng, trong đó, làm rõ số dự án có vốn nhà nước tham gia và giá trị tổng vốn nhà nước tham gia vào các dự án này.

2. Tổng hợp tình hình thực hiện Hợp đồng dự án.

- Tổng giá trị khối lượng thực hiện các dự án PPP, trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước tham gia dự án.

- Tổng số vốn giải ngân các dự án PPP trong kỳ, trong đó, nêu rõ:

+ Vốn nhà nước đã giải ngân (vốn nhà nước giải ngân trong kỳ, luỹ kế vốn nhà nước đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân so với tổng vốn nhà nước tham gia vào dự án).

+ Vốn chủ sở hữu đã giải ngân (vốn chủ sở hữu đã giải ngân trong kỳ, luỹ kế vốn chủ sở hữu đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân so với tổng vốn chủ sở hữu).

+ Vốn vay đã giải ngân (vốn vay đã giải ngân trong kỳ, luỹ kế vốn vay đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân so với tổng vốn vay).

3. Tổng hợp tình hình quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, đưa dự án vào khai thác, vận hành

- Số dự án được quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, trong đó, làm rõ số dự án được quyết toán vốn đầu tư công và số dự án được quyết toán vốn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

- Số dự án được xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

- Số dự án đưa vào khai thác, vận hành.

- Số dự án được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí (nếu có).

- Số dự án kết thúc hợp đồng.

- Số dự án được đánh giá tác động, trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu có).

4. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

5. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo Phụ biểu: C.04.1)

V. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ

1. Tổng hợp tình hình thực hiện chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư.

Số dự án được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, trong đó, làm rõ số dự án có vốn nhà nước tham gia (dự án do doanh nghiệp nhà nước là nhà đầu tư).

2. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án

- Tổng vốn đầu tư đăng ký và tổng số vốn đầu tư được thực hiện (chi tiết theo vốn đầu tư (gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động) của nhà đầu tư trong nước (bao gồm vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và vốn khác) và vốn FDI).

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước, bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước; thực hiện cam kết nộp NSNN (nếu có) và giá trị thực hiện các nghĩa vụ khác theo cam kết (nếu có).

- Tình hình khai thác, vận hành dự án, trong đó, nêu rõ kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về số lao động, tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp), đầu tư cho nghiên cứu & phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

3. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

4. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo Phụ biểu số C.05.1, C.05.2, C.05.3 và C.05.4)

VI. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ TRONG KỲ

1. Đánh giá chung về tình hình tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư.

2. Đánh giá về tình hình kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án: số lượng đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá được thực hiện trong kỳ; số lượng dự án có thất thoát, lãng phí được phát hiện; số lượng dự án có khó khăn, vướng mắc và kiến nghị xử lý.

3. Đánh giá về tình hình thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng

- Tình hình triển khai công tác giám sát đầu tư của cộng đồng:

+ Việc chấp hành các quy định về giám sát đầu tư của Mặt trận tổ quốc các cấp, ban giám sát cộng đồng;

+ Số lượng dự án được thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng;

+ Các phát hiện chính của công tác giám sát đầu tư của cộng đồng (theo quy định tại Điều 80 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP);

- Kết quả xử lý sau giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Các khó khăn vướng mắc, kiến nghị giải pháp xử lý.

(Kèm theo Phụ biểu C.06)

(Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện, định kỳ hằng năm)

D. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1. Các đề xuất về đổi mới cơ chế, chính sách, điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành.

2. Các đề xuất về tổ chức thực hiện./.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Mẫu số 02. Báo cáo đánh giá ban đầu

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:     /BCĐGĐT

…….. ngày ….. tháng ….. năm …….

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN (tóm tắt theo Quyết định đầu tư)

1. Tên dự án:

2. Chủ đầu tư:

3. Tổ chức tư vấn lập dự án:

4. Mục tiêu của dự án:

5. Quy mô, công suất:

6. Nội dung đầu tư chính/các hạng mục đầu tư chính:

7. Địa điểm dự án:

8. Diện tích sử dụng đất:

9. Hình thức quản lý dự án:

10. Các mốc thời gian về dự án:

- Số, ngày phê duyệt quyết định đầu tư:

- Thời gian thực hiện dự án:

+ Thời gian bắt đầu:

+ Thời gian kết thúc:

11. Tổng mức đầu tư:

12. Nguồn vốn đầu tư:

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt.

2. Những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt dự án.

3. Những nội dung có liên quan khác (nếu có).

III. KIẾN NGHỊ

Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.

 

  

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Đang theo dõi

Mẫu số 03. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:      /BCGSĐGĐT

…….. ngày ….. tháng ….. năm …….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
TRONG GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
(6 tháng/năm)
Tên d án: …………………..

 

Kính gửi: …………………………………………….

 

I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN (tóm tắt theo Quyết định đầu tư hoặc Quyết định đầu tư điều chỉnh)

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 02.

(Thông tin về dự án chỉ báo cáo 01 lần tại kỳ báo cáo đầu tiên sau khi quyết định đầu tư dự án hoặc sau khi điều chỉnh dự án có các nội dung điu chỉnh liên quan đến những thông tin về dự án nêu trên)

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Tình hình thực hiện dự án:

1.1. Tiến độ thực hiện dự án: (Công tác lập TKKT, công tác thu hồi, bồi thườnghỗ trợ tái định cư, công tác đu thầu, công tác thực hiện hợp đồng ….).

1.2. Giá trị khối lượng thực hiện dự án theo tiến độ:

- Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

   + Tổng diện tích đất được thu hồi và bàn giao đến thời điểm báo cáo.

   + Giá trị bồi thường đến thời điểm báo cáo so với tổng giá trị bồi thường theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

  + Khó khăn, vướng mắc (nếu có):

- Công tác thực hiện dự án theo hợp đồng (mức độ hoàn thành các hạng mục theo hợp đồng, giá trị khối lượng thực hiện)

1.3. Tình hình quản lý vốn và tổng hợp kết quả giải ngân:

1.4. Chất lượng công việc đạt được: (Mô tả chất lượng công việc đã đạt được tương ứng với các giá trị khối lượng công việc trong từng giai đoạn đã được nghiệm thu, thanh toán)

1.5. Các chi phí khác liên quan đến dự án:

1.6. Các biến động liên quan đến quá trình thực hiện dự án:

2. Công tác quản lý dự án:

2.1. Kế hoạch triển khai thực hiện: (Nêu kế hoạch tổng thể từng giai đoạn công tác quản dự án đđạt được tiến độ yêu cầu)

2.2. Kế hoạch chi tiết các nội dung quản lý thực hiện dự án: (Mô tả kế hoạch chi tiết của từng giai đoạn đi với thành phn công việc liên quan đến giai đoạn quản lý thực hiện dự án)

2.3. Kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp với yêu cầu:

2.4. Công tác đảm bảo chất lượng và hiệu lực quản lý dự án:

3. Tình hình xử lý, phản hồi thông tin:

3.1. Việc đảm bảo thông tin báo cáo: (Tính chính xác, trung thực của thông tin báo cáo)

3.2. Xử lý thông tin báo cáo: (Việc xử các thông tin báo cáo kịp thời kể từ khi nhận được báo cáo đphản hồi kịp thời, tránh gây hậu quả bất lợi cho dự án).

3.3. Kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh: (Nêu các kết quả đạt được thông qua quá trình đã xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án).

III. TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Tình hình thực hiện dự án:

2. Công tác quản lý dự án:

3. Tình hình xử lý, phản hồi thông tin:

IV. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyn về các biện pháp htrợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.

(Kèm theo Phụ biểu 03A.1.1, 03A.1.2, 03A.2, 03A.3)

 

  

CHỦ ĐẦU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Mẫu số 04. Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:        /BCĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ HOẶC GIAI ĐOẠN

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 02.

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án so với mục tiêu đầu tư.

2. Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt.

3. Các nội dung có liên quan khác (nếu có).

III. KIẾN NGHỊ

Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh chương trình, dự án.

 

  

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Mẫu số 05. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:     /BCGSĐGĐT

……… ngày …… tháng.. năm …….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
TRƯỚC KHI ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên d án: ………………..

Kính gửi: ……………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 02.

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

Báo cáo chi tiết về toàn bộ quá trình thực hiện dự án đến thời điểm xin điều chỉnh dự án (về khối lượng, giá trị thực hiện, giải ngân từng hạng mục đầu tư...).

III. NỘI DUNG VÀ LÝ DO ĐIU CHỈNH DỰ ÁN

- Căn cứ pháp lý điều chỉnh dự án

- Nêu rõ các nội dung chính của việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều chỉnh

- Nêu rõ các lý do, nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều chỉnh dự án (trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án).

IV. ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH

V. KIN NGHỊ

Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyn vcác biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

 

CHỦ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06. Báo cáo đánh giá đột xuất

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)

__________________________________________________________________________

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:        /BCĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 02.

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án đến thời điểm đánh giá so với mục tiêu đầu tư.

2. Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt.

3. Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện chương trình, dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của chương trình, dự án.

III. KIẾN NGHỊ

Đề xuất các giải pháp cần thiết.

 

  

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07. Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:        /BCGSĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC ĐẦU TƯ

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 02.

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện dự án: Mô tả tóm tắt quá trình thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị thực hiện đu tư đến kết thúc đầu tư.

2. Tổng hợp các kết quả thực hiện đạt được của dự án:

2.1. Kết quả thực hiện các nội dung đã được phê duyệt: Nêu rõ kết quả và mức độ đạt được các nội dung đã được phê duyệt: mục tiêu, quy mô, tng mức đu tư, tiến độ thực hiện, chất lượng,....

2.2. Kết quả thực hiện về vốn đầu tư: So sánh giữa tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư với tổng giá trị thực hiện và giải ngân thực tế; các điều chỉnh chủ yếu về tng mức đầu tư của dự án (nếu có); các yếu tố ảnh hưởng.

2.3. Những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện dự án

2.4. Nêu sơ bộ về các lợi ích do dự án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng

2.5. Tác động và tính bền vững của dự án: Nêu những nhân tố tác động, đảm bảo sự bền vững và phát huy hiệu quả của dự án.

3. Bài học rút ra từ thực tiễn tổ chức thực hiện dự án và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

III. KIẾN NGHỊ

Nêu các kiến nghị để phát huy tính hiệu quả, sự bền vững hoặc khắc phục các hạn chế của dự án.

 

  

CHỦ ĐẦU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mu số 08. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; thực hiện hằng năm đến khi có Báo cáo đánh giá tác động)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ
SỬ DỤNG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:        /BCGSĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
TRONG GIAI ĐOẠN
KHAI THÁC, VẬN HÀNH

(Năm....)

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: ……………………………………………..

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu s02 và chỉ báo cáo một lần tại kỳ báo cáo đầu tiên sau khi dự án được đưa vào vận hành.

II. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN

1. Thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư).

2. Tính bền vững; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).

3. Tình hình sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh):

- Tình hình sử dụng lao động (slượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách (sthực hiện trong kỳ báo cáo, slũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).

- Tình hình lợi nhuận (sthực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).

III. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

  

CHỦ SỬ DỤNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09. Báo cáo đánh giá tác động

ối với dự án đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN THỰC HIỆN

ĐÁNH GIÁ
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:        /BCGSĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 02.

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành.

2. Tác động kinh tế - xã hội.

3. Tác động môi trường, sinh thái.

4. Tính bền vững của dự án.

5. Bài học rút ra từ chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thực hiện, vận hành dự án; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

III. KIẾN NGHỊ

Nêu rõ đề xuất, kiến nghị đối với dự án./.

 

  

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mu số 10. Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý trong năm

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:        /BCGSĐGĐT

…… ngày …… tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRONG NĂM …

Kính gửi: ………………………………..

 

I. TÌNH HÌNH THC HIỆN KHOẠCH VỐN ĐẦU TƯ (nêu rõ tình hình và kết quả thực hiện, những mặt được, chưa được, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan; các vướng mắc về cơ chế, chính sách và kiến nghị các biện pháp giải quyết).

- Tổng hợp số liệu về kế hoạch vốn đầu tư trong năm;

- Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ (giá trị khối lượng thực hiện của tất cả các nguồn vốn);

- Kết quả huy động và giải ngân vốn đầu tư trong kỳ;

- Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có);

- Tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư công (nếu có).

(Kèm theo Phụ biểu C.01.1 của Mẫu số 01)

II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1. Tình hình thực hiện các chương trình đầu tư công

1.1. Tổng hợp tình hình lập, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công: số lượng chương trình đầu tư công được quyết định chủ trương đầu tư, trong đó, nêu rõ số lượng chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có); giá trị tổng vốn nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác), kinh phí thường xuyên (NSTW, NSĐP) và vốn huy động khác) tham gia vào các chương trình này và các chương trình đầu tư công khác (nếu có).

1.2. Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình đầu tư công

- Tổng giá trị khối lượng thực hiện (trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước tham gia dự án), tổng số vốn giải ngân các dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công, trong đó nêu rõ:

+ vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác);

+ kinh phí thường xuyên (NSTW, NSĐP);

+ và vốn huy động khác.

- Sơ bộ kết quả đạt được so với mục tiêu của chương trình đã được phê duyệt.

1.3. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

1.4. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo Phụ biểu: C.02.1a, C.02.1b, C.02.1c)

2. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư công (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản)

2.1. Tổng hợp tình hình chuẩn bị dự án đầu tư công:

- Tổng số dự án đầu tư công được quyết định/điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Tổng số dự án đầu tư công được quyết định, điều chỉnh đầu tư, trong đó, nêu rõ số dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

2.2. Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư công

- Tổng số dự án đầu tư công thực hiện trong kỳ (phân loại theo nhóm Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C; số lượng dự án khởi công mới, số lượng dự án chuyển tiếp từ kỳ trước theo C.02.2a)

- Tình hình thực hiện dự án đầu tư so với tiến độ thực hiện được phê duyệt, trong đó nêu rõ số dự án chậm tiến độ.

- Tình hình thực hiện và giải ngân

+ Tổng giá trị khối lượng thực hiện (chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP)

+ Tổng số vốn giải ngân (chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP).

- Số dự án còn nợ đọng XDCB (nếu có).

- Số dự án được quyết toán vốn đầu tư công trong kỳ.

2.3. Tổng hợp tình hình nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Số dự án được nghiệm thu hoàn thành.

- Số dự án được quyết toán hoàn thành trong kỳ.

- Số dự án được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí (nếu có).

- Tình hình khai thác sử dụng dự án:

+ Tổng số dự án đưa vào khai thác sử dụng.

+ Số dự án được đánh giá tác động trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu có).

2.4. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

2.5. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo các Phụ biểu: C.02.2a, C.02.2b,

III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG

1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp nhà nước (nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục V của Mẫu số 01).

2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công khác trừ dự án quy định tại mục III.1 nêu trên, nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục II trên đây.

IV. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1. Các đề xuất về đổi mới cơ chế, chính sách, điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành.

2. Các đề xuất về tổ chức thực hiện./.

 

  

TÊN CHỦ ĐU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư

ối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)

__________________________________________________________________________

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

S:          /BCGSĐGĐT

……. ngày ….. tháng…. năm …….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ
TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
ĐẦU TƯ

(6 tháng/năm)

Tên dự án: …………………………..

Kính gửi: ……………………………………………………………

 

I. THÔNG TIN DỰ ÁN (theo Quyết định đầu tư)

1. Tên dự án:

2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

3. Đơn vị lập/đề xuất dự án:

4. Nhà đầu tư:

5. Mục tiêu của dự án:

6. Quy mô hạng mục đầu tư chính:

7. Địa điểm dự án:

8. Diện tích sử dụng đất:

9. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư:

10. Hợp đồng dự án:

- Thời gian khởi công:

- Thời gian hoàn thành xây dựng:

- Thời hạn Hợp đồng:

- Tiến độ thực hiện:

11. Quyết định đầu tư: số, ngày, tên cơ quan phê duyệt.

12. Tổng mức đầu tư

13. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư trong đó:

- Vốn nhà nước tham gia vào dự án:

+ Vốn ngân sách trung ương

+ Vốn ngân sách địa phương

+ Vốn ngân sách nhà nước khác

- Vốn chủ sở hữu:

- Vốn vay và vốn huy động khác

14. Phương án tài chính:

15. Thông tin về doanh nghiệp dự án:

- Tên doanh nghiệp:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (số, ngày cấp, tên cơ quan cấp):

- Vốn điều lệ:

- Người đại diện theo pháp luật:

(Nội dung này chỉ báo cáo một ln tại kỳ báo cáo đu tiên sau khi dự án được khởi công hoặc sau khiquyết định điu chnh dự án, điu chnh hợp đng, m thay đổi các thông tin về dự án)

(Kèm theo Phụ biểu 11.1)

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Tiến độ thực hiện dự án (nêu kết quả thực hiện các công việc chính của dự án; ước khối lượng thực hiện trong kỳ, luỹ kế từ đu năm, từ đu dự án và so sánh với kế hoạch).

2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư cho dự án (nêu kết quả thực hiện vốn cho dự án trong kỳ theo các nguồn vốn (vốn nhà nước; vốn chủ sở hữu; vn vay huy động hợp pháp khác); luỹ kế t đu năm và từ đầu dự án; so sánh với kế hoạch).

3. Tình hình thực hiện các nội dung tại hợp đồng dự án.

4. Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có).

(Kèm theo Phụ biểu 11.2)

III. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý, những khó khăn của dự án./.

 

  

NHÀ ĐU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm)

ối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư)

__________________________________________________________________________

TÊN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:        /BCĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ

TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN HÀNH

(Năm....)

 

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 11.

II. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN

1. Thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư).

2. Tính bền vững; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).

3. Tình hình sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh):

- Tình hình sử dụng lao động (slượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách (sthực hiện trong kỳ báo cáo, slũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).

- Tình hình lợi nhuận (sthực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).

III. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

 

CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư

(gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác vận hành dự án đầu tư) (dành cho Nhà đầu tư)

__________________________________________________________________________

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

S:          /BCGSĐGĐT

……. ngày ….. tháng…. năm …….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

(Quý …. Năm ....)

Tên d án: …………………………

Kính gửi: ………………………………………………………..

 

I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN

1. Nhà đầu tư

a) Nhà đầu tư thứ nhất:

- Tên nhà đầu tư:

- Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email...:

- Quốc tịch/ Quốc gia: ……

- Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:

b) Nhà đầu tư tiếp theo:

- Tên nhà đầu tư:

- Địa chỉ trụ sở giao dịch chính, số điện thoại, địa chỉ email...:

- Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp:

2. Tổ chức kinh tế (doanh nghiệp dự án)

- Tên doanh nghiệp:

- Các thông tin để giao dịch (địa chỉ doanh nghiệp, sđiện thoại, địa chỉ email...):

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (số, ngày, nơi cấp):

- Thông tin về người đại diện theo pháp luật:

- Vốn điều lệ:

- Vốn pháp định (nếu có):

3. Dán đầu tư

- Tên dự án:

- Địa điểm thực hiện:

- Văn bản chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) (nêu rõ số quyết định, ngày cấp, cơ quan cấp, lần cấp)

- Mục tiêu, quy mô: (nêu rõ diện tích sử dụng đất (m2), công suất, các hạng mục chính (nếu có);

- Tiến độ, Thời gian thực hiện dự án

- Tổng vốn đầu tư đăng ký theo QĐ chấp thuận/điều chỉnh CTĐT/ Giấy CNĐKĐT: (nêu rõ tổng vốn đăng ký (triệu VNĐ), Vốn chủ sở hữu (giá trị, tỷ lệ trên tổng vốn đầu tư)

- Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có):

- Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có):

(Nội dung này chỉ báo cáo một lần vào kỳ đầu tiên sau khi dự án được khởi công hoặc sau khi dự án được điều chỉnh làm thay đi các thông tin về dự án).

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.1a)

4. Thông tin về dự án theo Quyết định đầu tư (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, nhà đầu tư được lựa chọn theo hình thức Đấu thầu…)

Ghi theo các nội dung thông tin tại Quyết định đầu tư, như địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án, tổng mức đầu tư, tổng vốn đầu tư theo QĐ đầu tư)

(kèm theo các Phụ biểu 13.1.1b, 13.1.1c)

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư do Nhà đầu tư là Tổ chức kinh tế và Cá nhân (Bao gồm cả doanh nghiệp FDI)

Ghi các nội dung Vốn đẫu tư đã thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước (triệu VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và bảo vệ môi trương (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình trạng Dự án, Khó khăn vướng mắc

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.2a)

2. Tình hình thực hiện dự án đầu tư do Nhà đầu tư là Doanh nghiệp nhà nước báo cáo

Ghi các nội dung Vốn đẫu tư đã thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động thực tế, tổng vốn thực hiện), Kết quả hoạt động kinh doanh, Thông tin về người lao động, Nộp ngân sách nhà nước (triệu VNĐ), Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (triệu VNĐ), Giá trị xử lý và bảo vệ môi trương (triệu VNĐ), Các chỉ tiêu chuyên ngành khác (triệu VNĐ), Tình trạng Dự án, Khó khăn vướng mắc

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Thực hiện cam kết nộp NSNN (giá trị nộp ngân sách Nhà nước (M); giá trị hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; giá trị nộp NSNN khác), Giá trị thực hiện các nghĩa vụ khác theo cam kết).

(Kèm theo Phụ biểu 13.1.2b)

3. Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có)

4. Khó khăn, vướng mắc trong thực hiện dự án (nếu có).

III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN HÀNH

1. Tình hình sản xuất, kinh doanh:

- Tình hình sử dụng lao động đến thời điểm báo cáo.

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, slũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).

- Kết quả sản xuất kinh doanh (lợi nhuận đạt được, thua lỗ (nếu có)).

- Tình hình thực hiện đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.

2. Việc thực hiện các quy định về các vấn đề liên quan:

- Về việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai;

- Về việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;

- Về việc chấp hành các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Về việc chấp hành các quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

IV. KIN NGH

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

 

NHÀ ĐU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư

(gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác vận hành dự án đầu tư) (dành cho Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh)

__________________________________________________________________________

UBND ………………..

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

S:          /BCGSĐGĐT

……. ngày ….. tháng…. năm …….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ

(Quý…. Năm…./Năm ….)

Kính gửi: ………………………………………………..

 

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC

1. Đánh giá về tình hình chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy CNĐKĐT

2. Tình hình thực hiện dự án đầu tư

3. Đánh giá kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế, nguyên nhân

3.1. Kết quả đạt được

3.2. Tồn tại, hạn chế

3.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế

a. Nguyên nhân khách quan

b. Nguyên nhân chủ quan

II. TÌNH HÌNH KHAI THÁC, VẬN HÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Tình hình sản xuất, kinh doanh:

- Tình hình sử dụng lao động đến thời điểm báo cáo.

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, slũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).

- Kết quả sản xuất kinh doanh (lợi nhuận đạt được, thua lỗ (nếu có)).

- Tình hình thực hiện đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.

2. Việc thực hiện các quy định về các vấn đề liên quan:

- Về việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai;

- Về việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;

- Về việc chấp hành các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Về việc chấp hành các quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

III. NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 15. Báo cáo đánh giá đột xuất

(Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)

__________________________________________________________________________

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU
TƯ/CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số:        /BCĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 13

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Sự phù hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư.

2. Mức độ hoàn thành khối lượng công việc so với quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).

3. Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có) và nguyên nhân.

4. Ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành mục tiêu của dự án.

 III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

Nêu những đề xuất, kiến nghị đối với dự án.

 

  

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ/

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Mẫu số 16. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư
(Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)
__________________________________________________________________________

TÊN NHÀ ĐẦU TƯ
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

S:          /BCGSĐGĐT

……. ngày ….. tháng…. năm …….

 

BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
TRƯỚC KHI ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên d án: ………………..

Kính gửi: ……………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu s 13

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

Báo cáo chi tiết về toàn bộ quá trình thực hiện dự án đến thời điểm xin điều chỉnh dự án (về khối lượng, giá trị thực hiện, giải ngân từng hạng mục đầu tư...).

III. NỘI DUNG VÀ LÝ DO ĐIU CHỈNH DỰ ÁN

- Nêu căn cứ pháp lý điều chỉnh dự án.

- Nêu rõ các nội dung chính của việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều chỉnh.

- Nêu rõ các lý do, nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều chỉnh dự án (trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án).

IV. ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH

V. KIN NGHỊ

Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyn vcác biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

 

NHÀ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 17. Báo cáo đánh giá kết thúc

(Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)

__________________________________________________________________________

NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC
KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số:        /BCĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 13.

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu (đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch ban đầu; nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến không đạt mục tiêu như kế hoạch ban đầu, trừ mục tiêu kinh doanh):

- Những mục tiêu về xây dựng dự án, tạo lập dự án, doanh nghiệp:

- Những mục tiêu về quy mô:

- Những mục tiêu khác:

2. Đánh giá kết quả huy động các nguồn lực ánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch ban đầu; nêu những khó khăn, vướng mc trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến không đạt mục tiêu như kế hoạch ban đầu):

- Nguồn lực tài chính (vốn chủ sở hữu, vốn vay và huy động khác,):

- Nguồn nguyên liệu:

- Đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác:

- Nguồn lực lao động, chất xám, công nghệ:

- Các nguồn lực về cơ sở hạn tầng kỹ thuật, như: điện, nước, giao thông...

- Các nguồn lực khác:

3. Đánh giá tiến độ thực hiện (đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch ban đu; nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến không đạt mục tiêu như kế hoạch ban đầu. Đặc biệt những vướng mc về chế độ, chính sách, thủ tục hành chính...; sự phi hợp giữa nhà đu tư và các cơ quan quản lý, sự phi hợp giữa các cơ quan quản nhà nước.):

- Tiến độ chuẩn bị dự án:

- Tiến độ giải phóng mặt bằng:

- Tiến độ xây dựng:

- Tiến độ mua máy móc thiết bị, lắp đặt, vận hành chạy thử:

- Tiến độ huy động vốn:

4. Đánh giá về lợi ích của dự án (nêu những lợi ích do dự án mang li trong quá trình thực hiện, dự tính những lợi ích dự án sẽ mang lại trong quá trình hoạt động kinh doanh).

III. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử những khó khăn của dự án (nếu có)./.

 

  

NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ
THỰC HIỆN DỰ ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 18. Báo cáo đánh giá tác động

(Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác)

__________________________________________________________________________

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU
TƯ/CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:        /BCĐGĐT

…… ngày ….. tháng… năm ……….

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Tên dự án: ……………………..

Kính gửi: …………………………………….

 

I. THÔNG TIN VDỰ ÁN

Ghi các nội dung như quy định tại Mục I của Mẫu số 13.

II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Thực trạng việc khai thác, vận hành dự án.

2. Tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

Nêu những đề xuất, kiến nghị đối với dự án.

 

  

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ/CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 19. Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng

_______________________________________________________________________________________________________________________

BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG

Tên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã

(Quý .../năm.... )

 

Kính gửi:…………………………………………………..

 

Số TT

Tên dự án

Kiểm tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư với quy hoạch, kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã

Theo dõi, kiểm tra việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về: chgiới đất đai và sử dụng đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết; phương án kiến trúc, xây dựng; xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; đền bù giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư; tiến độ, kế hoạch đầu tư

Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án

Phát hiện việc làm xâm hại đến lợi ích cộng đồng; tác động tiêu cực của dự án đến môi trường

Phát hiện những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của dự án

Kiểm tra việc thực hiện công khai minh bạch trong quá trình đầu tư dự án

Theo dõi, kiểm tra nhà thầu tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức vật tư và chủng loại vật tư theo quy định

Theo dõi kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

Dự án sử dụng vốn và công sức cộng đồng, vốn ngân sách cấp xã, vốn tài trợ trực tiếp cho xã

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Dự án theo phương thức đối tác công tư, các dự án sử dụng vốn nhà nước (trừ các dự án ở Mục I)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Dự án sử dụng nguồn vốn khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(…)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ban giám sát cộng đồng xã....

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có))

 

 

Ghi chú:

Đánh dấu x vào ô tương ứng với nội dung đã được giám sát; trong đó:

- Đối với các dự án ở Mục I cần giám sát tất cả các nội dung.

- Đối với các dự án Mục II cần giám sát các nội dung: (3), (4), (5), (6), (7), (8).

- Đối với các dự án ở Mục III cần giám sát các nội dung: (3), (4), (5), (6), (8).

 

Đang theo dõi

II. PHỤ BIỂU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

STT

KÍ HIỆU

TÊN PHỤ BIỂU

I

B

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VÀ QUY HOẠCH MẪU SỐ 01

1

B.01.1

Tình hình ban hành văn bản hướng dẫn chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư

2

B.02.1

Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch

3

B.02.2

Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch (do Bộ Tài chính báo cáo)

II

C

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MẪU SỐ 01

4

C.01.1

Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ báo cáo

5

C.02.1a

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công

6

C.02.1b

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do chủ chương trình báo cáo

7

C.02.1c

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo

8

C.02.2a

Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước

9

C.02.2b

Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công phân theo nguồn vốn

10

C.04.1

Tổng hợp tình hình đầu tư PPP theo Bộ, cơ quan trung ương và địa phương

14

C.05.1

Tình hình chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư

15

C.05.2

Tình hình thực hiện dự án đầu tư

16

C.05.3

Báo cáo về tình hình thu hút các dự án đầu tư lớn

17

C.05.4

Danh mục dự án đang có nhà đầu tư quan tâm

18

C.06

Tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng

III

KHÁC

PHỤ BIỂU CÁC MẪU SỐ KHÁC

19

03A.1.1

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong nước

20

03A.1.2

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án ODA

21

03A.2

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công

22

03A.3

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công toàn quốc

23

11.1

Tổng hợp dự án PPP

24

11.2

Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành

25

11.3

Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành (do Bộ Tài chính tổng hợp)

26

13.1.1a

Thông tin dự án đầu tư do nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện

27

13.1.1b

Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp nhà nước thực hiện

28

13.1.1c

Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp FDI thực hiện

29

13.1.2a

Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện

30

13.1.2b

Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ biểu 11.1. Tổng hợp dự án PPP

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 44/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×