• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 741/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 kết quả báo cáo tác động môi trường dự án khai thác mỏ đất san lấp tại Khuôn Giàn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/07/2024 16:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 741/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu II - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 741/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 741/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 741/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
“Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu II - khu vực
thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
366/TTr-STNMT ngày 24/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu II - khu vực
thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” (sau đây
gọi là dự án) của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và Xây dựng Dũng Bích
1
(sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại Khu II - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã
Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu về bảo
vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
1
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh
nghiệp 2400849722, do phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp
đăng ký lần đầu ngày 10/10/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 27/4/2021.
2
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định
2
: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai
thác mỏ đất san lấp tại Khu II - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê
duyệt các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định
này đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật
khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở
Công Thương; UBND huyện Lạng Giang; UBND xã Hương Sơn; Công ty
TNHH Thương mại dịch vụ và Xây dựng Dũng Bích và tổ chức, cá nhân có liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và Xây
dựng Dũng Bích (trả kết quả tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT
.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
thành lập theo Quyết định số 520/QĐ-STNMT ngày 04/7/2024 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2
- Công suất khai thác: 460.000 m
3
/năm đất san lấp (ở trạng thái chặt),
tương đương 579.600 m
3
/năm đất san lấp (ở trạng thái nở rời).
(theo Quyết định số 630/QĐ-TNMT ngày 10/7/2023 của Sở Tài nguyên và
Môi trường (được UBND tỉnh ủy quyền) về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản
trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (đất san lấp) tại Khu II - khu vực
thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” thì hệ số
nở rời của đất san lấp là 1,26).
- Mức sâu kết thúc khai thác: cốt +30m.
- Tuổi thọ mỏ: 7,0 năm (đã bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ là 0,5 năm).
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
- Các hạng mục công trình của dự án đầu tư gồm: Nhà văn phòng, tuyến
đường vận chuyển hiện trạng ngoài mỏ; tuyến đường vận chuyển nội mỏ; tuyến
hào mở vỉa khai thác; gia cố, cải tạo đoạn cầu qua kênh Bảo Sơn; mốc lộ giới,
camera giám sát; trạm cân; kho chất thải nguy hại; nhà vệ sinh; hố lắng; rãnh
thoát nước,…
- Hoạt động của dự án đầu tư: Đền bù, giải phóng mặt bằng, phát quang bề
mặt; xây dựng tuyến hào mở vỉa, đường vận chuyển; cải tạo, lu lèn tuyến đường
vận chuyển hiện trạng ngoài mỏ; xây dựng tuyến đường vận chuyển nội mỏ; san
gạt mặt bằng khu văn phòng; lắp dựng các công trình phụ trợ, công trình bảo vệ
môi trường; tạo diện khai thác đầu tiên; xây dựng hố lắng, rãnh thoát nước; hoạt
động khai thác, vận chuyển đất,…
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án không có các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (viết tắt là Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Việc chiếm dụng đất: Diện tích khu vực khai thác 10 ha, toàn bộ diện tích
đất này chủ yếu là đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, Nhà nước đã giao
cho 17 hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích đất
lâm nghiệp.
- Hoạt động giải phóng mặt bằng: Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt
bằng (như: phát quang thảm thực vật, vận chuyển cây cối phát quang,…).
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận
chuyển nguyên vật liệu, máy móc:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng;
từ máy móc trong quá trình phát quang thảm thực vật; từ các phương tiện vận
chuyển cây cối phát quang; từ máy móc thi công xúc bốc, làm đường giao thông
3
và san gạt đất tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng các công trình, hố lắng,
rãnh thoát nước.
+ Bụi phát sinh từ hoạt động xúc bốc, đào đắp đất.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công; nước thải từ hoạt động thi
công xây dựng và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân; chất thải
rắn từ hoạt động phát quang thảm thực vật, từ hoạt động san gạt, đào đắp; chất
thải nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
+ Sự cố sạt lở, sụt lún; sự cố do thiên tai; sự cố cháy nổ; sự cố tai nạn lao
động; sự cố tai nạn giao thông.
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
Hoạt động khai thác, vận chuyển đất và hoạt động sinh hoạt của công nhân
tác động tới môi trường:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp; từ hoạt động
của máy móc thi công khai thác (máy xúc, máy gạt).
+ Bụi phát sinh từ mặt đường do các phương tiện vận chuyển trên đường;
từ quá trình xúc bốc trên khu vực khai thác.
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân; nước mưa chảy tràn trên khai trường;
nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe.
+ Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân; đất đá rơi vãi trong quá trình xúc
bốc, vận chuyển đất; chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sửa chữa, bảo
dưỡng máy móc, thiết bị khi bị hỏng đột xuất.
+ Sự cố sạt lở; sự cố do thiên tai; sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao
thông; sự cố cháy nổ; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến đường vào mỏ, đường
vận chuyển,...
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân thi
công xây dựng khoảng 0,96 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
,
TSS, Amoni, tổng Coliforms…
- Nước thải thi công xây dựng: Phát sinh từ quá trình bảo dưỡng thiết bị, vệ
sinh máy móc, thiết bị khoảng 3 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là chất
rắn lơ lửng, BOD
5
, COD,…
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công cuốn theo đất đá, rác, dầu
mỡ,… xuống hệ thống thoát nước của khu vực, với thông số ô nhiễm đặc trưng
là COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)…
4
* Bụi, khí thải:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng;
từ máy móc trong quá trình phát quang thảm thực vật; từ các phương tiện vận
chuyển cây cối phát quang; từ máy móc thi công xúc bốc, làm đường giao thông
và san gạt đất tạo mặt bằng khai thác đầu tiên, xây dựng các công trình, hố lắng,
rãnh thoát nước, với thông số ô nhiễm đặc trưng là CO, SO
2
, NO
x
, bụi,…
+ Bụi phát sinh từ hoạt động xúc bốc, đào đắp đất, với thông số ô nhiễm
đặc trưng là bụi.
3.1.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân xây dựng
khoảng 6 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động phát quang thảm thực
vật khoảng 120 tấn, với thành phần chủ yếu là cành, rễ, lá cây,…
- Chất thải rắn xây dựng (như: cặn vữa, vỏ bao xi măng, đầu mẩu sắt thép
thừa …) phát sinh khoảng 227,4 kg trong quá trình thi công xây dựng.
- Đất, đá từ quá trình san gạt, đào đắp khoảng 36.708,62 m
3
.
* Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại (như: dầu mỡ, giẻ lau dính dầu…) phát sinh từ hoạt động
sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị khi bị hỏng đột xuất khoảng 1,5-2 kg
trong cả giai đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ máy móc thiết bị tham gia thi công (như:
Máy xúc, máy ủi,...); từ các phương tiện vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.1.4. Các tác động khác
- Tác động đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học khu vực; tác động tới kinh tế
- xã hội khu vực.
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố sạt lở, sụt lún; sự cố do thiên tai; sự cố
cháy nổ; sự cố tai nạn lao động; sự cố tai nạn giao thông.
3.2. Giai đoạn vận hành dự án
3.2.1. Nước thải, khí thải
* Nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
khoảng 0,96 m
3
/ngày, với thông số ô nhiễm đặc trưng là BOD
5
, COD, tổng chất
rắn lơ lửng, Amoni, tổng Coliforms…
- Nước mưa chảy tràn trên khai trường cuốn theo đất, đá xuống các thủy
vực hoặc các vùng đất trũng làm cho nước có độ đục tăng cao và làm bồi lấp các
5
rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy của khu vực, với thông số ô nhiễm đặc
trưng là COD, tổng chất rắn lơ lửng,…
- Nước thải phát sinh từ quá trình rửa xe khoảng 18,8 m
3
/ngày, với thông số
ô nhiễm đặc trưng là chất rắn lơ lửng.
* Bụi, khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất san lấp; từ hoạt động
của máy móc thi công khai thác (máy xúc, máy gạt), với thông số ô nhiễm đặc
trưng là CO, SO
2
, NO
2
, bụi,…
- Bụi phát sinh từ mặt đường do các phương tiện vận chuyển trên đường; từ
quá trình xúc bốc trên khu vực khai thác, với thông số ô nhiễm đặc trưng là bụi.
3.2.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
* Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân khoảng 6
kg/ngày.
- Đất, đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển khoảng 0,19 m
3
/ngày.
* Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (như: bóng đèn huỳnh quang hỏng; găng tay, giẻ lau
dính dầu mỡ;...) phát sinh khoảng 350 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện giao thông vận chuyển; từ
máy móc, thiết bị như: máy xúc, máy gạt.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
3.2.4. Các tác động khác
- Tác động tới kinh tế - xã hội; tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái; tác
động đến giao thông khu vực,…
- Tác động do rủi ro, sự cố: Sự cố sạt lở; sự cố do thiên tai; sự cố tai nạn lao
động; sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy nổ; sự cố do sụt lún, xuống cấp tuyến
đường vào mỏ, đường vận chuyển,...
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có bể chứa chất thải, thể tích 10 m
3
, đặt gần
khu vực nhà văn phòng của dự án.
6
- Chủ dự án thuê đơn vị có chức năng đến hút nước thải, bùn thải từ nhà
vệ sinh đem đi xử lý theo quy định, với tần suất 01 tuần/lần hoặc khi bể chứa
chất thải đầy.
* Nước mưa chảy tràn:
- Xây dựng rãnh thoát nước, hố lắng trong ranh giới mặt bằng sân công
nghiệp. Rãnh thoát nước, hố lắng có kết cấu đất, thiết kế hở để thuận lợi cho
công tác nạo vét. Tại hố lắng sẽ cắm biển cảnh báo an toàn.
+ Rãnh thoát nước sẽ thu gom nước từ khai trường và mặt bằng sân công
nghiệp về hố lắng. Nước từ khai trường sẽ được thu về hố lắng thông qua hệ
thống rãnh thoát nước của tuyến đường mở vỉa kết hợp với hệ thống rãnh thoát
nước tại mặt bằng sân công nghiệp (rãnh thoát nước có chiều dài 148 m, chiều
rộng mặt rãnh 1,2 m, chiều rộng đáy rãnh 0,4m, chiều sâu rãnh 0,4 m).
+ Hố lắng sẽ thu gom nước mưa chảy tràn khu vực dự án từ rãnh thoát
nước, sau đó lắng cặn trước khi tiêu thoát ra môi trường (hố lắng có diện tích 40
m
2
, chiều sâu 1,5 m).
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét hố lắng, khơi thông rãnh thoát nước,
không để phế thải xây dựng xâm nhập gây tắc nghẽn, ứ đọng.
* Nước thải thi công: Bố trí 01 thùng phuy có dung tích 500 lít để chứa
đựng nước rửa dụng cụ và tận dụng lượng nước này cho việc tưới dập bụi trong
khu vực thi công, không xả thải ra môi trường.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Bố trí các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án một cách hợp lý,
không để ùn tắc giao thông, lưu lượng quá đông.
- Thực hiện tưới nước trên khu vực thi công và trên tuyến đường vận
chuyển nguyên vật liệu thi công (trong bán kính khoảng 2,5km đến khu vực
dự án) để giảm thiểu bụi, với tần suất từ 2 đến 4 lần/ngày vào những ngày
khô hanh, nắng nóng.
- Máy móc thiết bị tham gia thi công xây dựng đảm bảo các yếu tố đạt tiêu
chuẩn khí thải.
- Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị, luôn để các máy móc,
thiết bị hoạt động trong trạng thái tốt nhất để hạn chế đến mức thấp nhất những
ảnh hưởng có hại.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn. Bố trí 02
thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt có dung tích 100 lít/thùng tại khu vực dự án.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển mang đi xử lý theo
quy định, với tần suất 03 ngày/lần.
7
+ Tuyển dụng công nhân tại địa phương có điều kiện ăn nghỉ tại nhà nhằm
giảm bớt lượng rác thải sinh hoạt phát sinh.
- Chất thải rắn thi công, xây dựng:
+ Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thảm thực vật: Toàn bộ
cây lâm nghiệp, cây ăn quả cho người dân tận thu. Phần thực bì còn lại được thu
gom mang đi xử lý tạo mặt bằng cho quá trình khai thác.
+ Chất thải rắn xây dựng được phân loại và xử lý như sau:
++ Các loại chất thải tái chế được (như: tôn, sắt, thép, bao bì, ...) được thu
gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
++ Các loại chất thải xây dựng (như: cặn vữa, cát, sỏi dư thừa…) được tận
dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng đường giao thông vào mỏ.
- Đất, đá phát sinh từ quá trình san gạt, đào đắp: Được thu gom, tận dụng
đem đi san lấp mặt bằng các công trình theo mục tiêu cấp đất của dự án.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 04 thùng phuy có nắp đậy, dung tích 120 lít/thùng để thu gom, lưu
trữ chất thải nguy hại. Mỗi thùng phuy có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại
theo quy định.
- Bố trí kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 6 m
2
, nền xi măng, mái lợp
tôn, có cửa, có biển cảnh báo để sử dụng trong quá trình thi công xây dựng cũng
như quá trình mỏ hoạt động khai thác.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý theo quy định, với tần suất 01 lần trong quá trình xây dựng cơ bản mỏ.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với
nguồn phát sinh tiếng ồn.
- Bố trí thời gian hoạt động của các thiết bị, tránh hiện tượng cộng hưởng
lớn từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn và rung.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc và thực hiện
chế độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ.
- Không thi công vào ban đêm, giờ nghỉ ngơi của người dân để tránh ảnh
hưởng đến sinh hoạt của công nhân và nhân dân cạnh khu vực dự án. Thời gian
hoạt động: buổi sáng, từ 6 giờ đến 11 giờ 30’; buổi chiểu, từ 13 giờ 30’ đến 18 giờ.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Thi công xây dựng công trình chuẩn bị khai thác đúng theo thiết kế.
Trong quá trình thi công thường xuyên kiểm tra, đánh giá nguy cơ sụt lún, sạt lở
đất, đá để có phương án xử lý kịp thời.
8
- Trường hợp xảy ra sạt lở, sụt lún đất, đá trong quá trình xây dựng cơ bản
mỏ, chủ dự án sẽ thực hiện biện pháp: Tạm dừng hoạt động xây dựng cơ bản
mỏ; báo cáo cho cán bộ giám sát để kịp thời có phương án xử lý phù hợp đảm
bảo an toàn về người và các khu vực giáp ranh; thực hiện việc khảo sát, xác định
chiều dài đoạn bị sạt lở; lên phương án gia cố và tiến hành gia cố (dùng máy xúc
vỗ mái bờ để làm ổn định địa hình).
- Trường hợp để xảy ra hiện tượng sạt lở, sụt lún đất, đá mà xác định
nguyên nhân từ hoạt động của dự án, chủ dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông rãnh thoát nước không để
xảy ra ứ đọng, tắc nghẽn rãnh thoát nước khu vực dự án và khu vực xung quanh.
- Trong những ngày mưa bão phải tạm dừng hoạt động khai thác, đồng thời
yêu cầu tất cả cán bộ, công nhân rời khỏi khu vực dự án và chỉ hoạt động trở lại
sau khi mưa bão đi qua mới.
- Không để dầu mỡ, giẻ lau máy, thiết bị dễ cháy nổ gần các thiết bị gây
cháy. Kiểm soát chặt chẽ các thiết bị có thể phát ra tia lửa để đề phòng nguy cơ
cháy nổ.
- Công nhân được cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động (như: mũ
bảo hộ, găng tay, khẩu trang,...) và yêu cầu bắt buộc sử dụng trang thiết bị bảo
hộ trong khu vực công trường.
- Bố trí biển cảnh báo khu vực công trường tại điểm đấu nối từ tuyến
đường đất vào mỏ.
4.2. Giai đoạn vận hành dự án
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
Tiếp tục sử dụng nhà vệ sinh di động có bể chứa chất thải, thể tích 10 m
3
đã
bố trí ở giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ. Đồng thời, chủ dự án thuê đơn vị có
chức năng đến hút nước thải, bùn thải từ nhà vệ sinh đem đi xử lý theo quy định,
với tần suất 01 tuần/lần hoặc khi bể chứa chất thải đầy.
* Nước mưa chảy tràn:
- Mỏ khai thác hoàn toàn trên mức nước tự chảy, nên công tác thoát nước
mỏ được thực hiện theo phương thức tự chảy. Khai thác đến đâu, chủ dự án tiến
hành tạo rãnh thoát nước mưa đến đó, tại chân tầng chủ dự án tạo các rãnh hứng
nước dẫn dòng tập trung phía chân đồi, bố trí hố lắng để lắng cặn trước khi tiêu
thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
+ Năm thứ 1 đến giữa năm thứ 6: Rãnh thoát nước có chiều dài 148 m,
chiều rộng mặt rãnh 1,2 m, chiều rộng đáy rãnh 0,4m, chiều sâu rãnh 0,4 m. Hố
lắng tại mặt bằng sân công nghiệp có diện tích 40 m
2
, chiều sâu 1,5 m (được xây
dựng từ giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ).
9
+ Năm kết thúc khai thác: Rãnh thoát nước có chiều dài 972m, chiều rộng
mặt rãnh: 1,2 m, chiều rộng đáy rãnh: 0,4m, chiều sâu rãnh: 0,4 m. Hố lắng tại
khu vực khai trường có diện tích 40 m
2
, chiều sâu: 1,5 m (được xây dựng từ giai
đoạn xây dựng cơ bản).
Thường xuyên nạo vét toàn bộ hệ thống rãnh thoát nước và hố lắng, với tần
suất 03 tháng/lần.
- Nước thải từ quá trình rửa xe: Được thu gom theo rãnh thoát nước (1,2m
x 0,4mx0,4m) và dẫn nước về hố lắng diện tích 40m
2
có sẵn từ giai đoạn xây
dựng cơ bản. Nước thải từ quá trình rửa xe chủ yếu là bùn đất bám vào xe sau
khi xuống hố lắng sẽ được lắng, sau đó thoát ra ngoài rãnh thoát nước khu vực.
Phần bùn cặn từ hố lắng và rãnh thoát nước được nạo vét định kỳ, với tần suất
01 tuần/lần, tận dụng làm đất đắp trồng cây hoặc sử dụng vào san lấp.
4.2.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Trang bị xe tưới nước có dung tích bồn chứa khoảng 5m
3
. Tiêu chuẩn
nước tưới đường 0,5 lít/m
2
.
+ Thực hiện tưới nước trên khu vực khai thác. Công tác tưới nước được
thực hiện trong ngày (trừ những ngày mưa) nhằm giảm lượng bụi phát tán trong
không khí, thời gian tưới và mật độ tưới tuỳ thuộc vào thời tiết, số lần tưới trung
bình khoảng 2-4 lần/ngày và tăng lên 4-6 lần/ngày đối với những ngày hanh
khô, nắng nóng.
+ Thực hiện phun nước trên đường vận chuyển bắt đầu từ mỏ đến Quốc lộ
37 nhằm giảm thiểu bụi, thời gian tưới và mật độ tưới nước tùy thuộc vào điều
kiện thời tiết (không tưới nước vào ngày mưa), số lần tưới nước trung bình
khoảng 4-6 lần, tăng lên 6-8 lần vào ngày khô, nắng nóng.
- Bố trí khu vực bãi rửa xe, thực hiện xịt rửa xung quanh thùng xe (phía
bên ngoài), toàn bộ lốp xe trước khi ra khỏi mỏ đảm bảo loại bỏ toàn bộ đất đá
bám xung quanh thành xe, lốp xe đảm bảo không làm phát tán bụi trong quá
trình vận chuyển.
- Các phương tiện vận chuyển đất đi tiêu thụ khi tham gia giao thông có các
tấm bạt che phủ kín nhằm hạn chế tối đa các tác động do đất rơi vãi và khuyếch
tán bụi vào môi trường không khí do tác dụng của gió và đảm bảo an toàn cho
người tham gia giao thông và hạn chế rơi vãi.
- Tất cả các phương tiện vận tải tham gia vận chuyển phải được kiểm tra
định kỳ đạt tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm theo quy định.
- Thực hiện thu dọn đất, đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nhằm giảm
thiểu bụi, tạo cảnh quan giao thông trên tuyến đường vận chuyển.
- Cải tạo, bảo dưỡng những đoạn đường chưa đạt yêu cầu cho vận tải nặng
thường xuyên đi qua, không đổ đất bừa bãi.
- Chủ dự án sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống để vận chuyển đất
đi san lấp. Trường hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường vận chuyển được xác định
nguyên nhân do quá trình vận chuyển đất của dự án, chủ dự án bố trí kinh phí,
10
phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, đơn vị quản lý
tuyến đường để kịp thời khắc phục, sửa chữa.
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết cho công nhân
trong khi làm việc (như: khẩu trang, mũ, ủng, quần áo bảo hộ lao động).
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại
4.2.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường
* Đất, đá rơi vãi trong quá trình xúc bốc, vận chuyển
- Bố trí công nhân, máy gạt thường xuyên thu gom đất, đá rơi vãi từ quá
trình xúc bốc, vận chuyển trên đường để tiếp tục được sử dụng làm vật liệu san
lấp mặt bằng.
- Không đổ đất, đá quá đầy vượt quá chiều cao của thành xe, tránh làm đất,
đá rơi xuống đường vận chuyển.
- Các xe vận chuyển đất, đá sử dụng bạt che phủ kín thùng xe, chằng buộc
bạt chặt chẽ.
* Chất thải rắn sinh hoạt
- Tại khu vực khai trường, khu vực văn phòng, chủ dự án bố trí 02 thùng
chứa rác có nắp đậy, dung tích 100 lít/thùng để thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển mang đi xử lý
theo quy định, với tần suất 03 ngày/lần.
4.2.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Bố trí 04 thùng phuy có dung tích 120 lít/thùng để thu gom, lưu trữ chất
thải nguy hại. Mỗi thùng phuy có dán nhãn tên, mã chất thải nguy hại theo quy
định và được lưu chứa tại kho chứa chất thải nguy hại có diện tích 6m
2
, xung
quanh quây tôn, nền xi măng, mái lợp tôn, cửa lưới thép, có biển cảnh báo (kho
chứa này đã được lắp dựng ở giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ).
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển mang đi xử lý
theo quy định, với tần suất 01 lần/năm.
4.2.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
- Không sử dụng các thiết bị cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao.
- Máy móc, thiết bị phục vụ khai thác, vận chuyển đất, đá phải được kiểm
định đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc đảm bảo hoạt
động hiệu quả.
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động chống ồn cho công nhân làm việc ở
những khu vực có tiếng ồn cao.
11
- Khi vận chuyển qua khu dân cư đặc biệt lưu ý các xe ô tô không được rú
ga, còi xe bừa bãi gây tiếng ồn, mà phải tuân thủ đúng luật giao thông đường bộ
hiện hành.
- Không khai thác, vận chuyển vào giờ nghỉ trưa (từ 11 giờ 30 phút đến 13
giờ 30 phút) và vào ban đêm (từ 19 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) để không
gây ảnh hưởng đến những hộ dân sống xung quanh khu vực dự án, cũng như
những hộ dân sinh sống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
4.2.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
4.2.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
a) Phương án được lựa chọn thực hiện
* Đối với khu vực kết thúc khai thác và các taluy bảo vệ
- Khu vực kết thúc khai thác: Mặt bằng kết thúc đã bằng phẳng theo thiết kế
(đến cốt +30m), chủ dự án thực hiện trồng cây trên tổng diện tích là 91.167 m
2
(trong đó: phần san gạt bằng phẳng là 86.967 m
2
và 4.200 m
2
phần mái taluy
bảo vệ), tổng số hố trồng cây là 15.139 =9,12 ha x 1.660 cây/ha (mật độ cây
1.660 cây/ha). Quá trình khai thác đã tiến hành vừa khai thác, cắt tầng, gia cố
tầng kết thúc, vừa san gạt tạo mặt phẳng đúng yêu cầu thiết kế, do đó trong giai
đoạn cải tạo, phục hồi môi trường chỉ cần thực hiện việc đào hố, bổ sung đất
mầu và trồng cây lâm nghiệp (keo lai, sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy mô).
- Khu vực mái taluy bảo vệ: được tạo ngay trong quá trình khai thác với góc
nghiêng sườn tầng kết thúc 68
0
, khai thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn tầng kết
thúc đến đó, sau đó dùng máy xúc gia cố góc dốc sườn tầng đảm bảo theo thiết kế
nhằm giảm bớt chi phí trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường (ở giai đoạn
cải tạo, phục hồi môi trường không phải tiến hành gia cố lại các khu vực này).
* Khơi thông hệ thống thoát nước nhằm đảm bảo quá trình tiêu thoát
nước, tránh hiện tượng bồi lấp
- Nạo vét rãnh thoát nước khu vực kết thúc khai thác, với chiều dài 972 m.
Tuy nhiên, rãnh thoát nước được mở rộng ở năm kết thúc khai thác và trong
quá trình khai thác, chủ dự án thường xuyên thực hiện công tác nạo vét hệ
thống thoát nước. Vì vậy, rãnh thoát nước đã được thực hiện nạo vét trước khi
kết thúc khai thác.
- Nạo vét hố lắng: 01 hố lắng, diện tích 40 m
2
, chiều sâu nạo vét 0,5m.
Khối lượng nạo vét hố lắng khoảng 20m
3
= 40 m
2
x 0,5 m.
* Tháo dỡ các công trình
- Nhà văn phòng (nhà container), nhà vệ sinh di động: hoàn trả nhà cung cấp.
- Các công trình lắp đặt (như: kho chứa chất thải, camera giám sát, trạm
cân, mốc giới) sẽ được tháo dỡ, thu hồi hoàn toàn để sử dụng cho mục đích
khác, tránh lãng phí, cụ thể:
12
+ Kho chứa chất thải nguy hại (diện tích 6m
2
): 01 kho.
+ Camera giám sát: 01 chiếc.
+ Trạm cân: 01 trạm.
+ Mốc giới (09 chiếc), kích thước 0,2m x 0,3m x 0,8m. Khối lượng mốc giới
cần tháo dỡ là 0,432 m
3
.
* Cải tạo lại tuyến đường vào khu mỏ
- Đối với tuyến đường chung của 03 dự án Khuôn Giàn I, II, III: Do thời gian
khai thác của 03 dự án khác nhau. Vì vậy, các chủ dự án cam kết có trách nhiệm
phối hợp trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường tuyến đường đi qua nhưng
không làm ảnh hưởng đến quá trình đi lại của đơn vị còn lại vẫn đang trong quá
trình khai thác.
+ Đối với tuyến đường đất đi chung của 03 mỏ có chiều dài 288,91m, chiều
rộng trung bình 4,5m. Sau khi kết thúc khai thác, chủ dự án sẽ tiến hành san gạt lại
tuyến đường vào mỏ hoàn trả lại mặt bằng như ban đầu. Khối lượng san gạt lại đối
với các đoạn chưa bằng phẳng khoảng 52 m
3
.
+ Đối với tuyến đường bê tông đoạn từ QL37 vào khu vực dự án co chiều dài
khoảng 480m, chiều rộng mặt đường 5,5m, chiều dày 30cm. Chủ dự án tiến hành
cải tạo các đoạn hư hỏng trên tuyến đường bê tông. Khối lượng đường cần sửa
chữa, cải tạo khoảng 158,4m
3
.
+ Cải tạo đoạn cầu cắt ngang qua kênh Bảo Sơn:
Do trong quá trình khai thác, chủ dự án cùng với Công ty Cổ phần Khoáng
sản và Đầu tư Phú Gia Cát, là chủ dự án “Dự án đầu tư xây dựng công trình khai
thác mỏ đất san lấp tại khu I - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang” và Công ty Cổ phần Dịch vụ và thương mại Thống
Nhất, là chủ dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại khu III
- khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
(là 02 đơn vị có cùng thời gian khai thác đất với chủ dự án) thường xuyên cải tạo
cầu cắt ngang qua kênh Bảo Sơn để phục vụ cho hoạt động vận chuyển.
Chủ dự án thực hiện cải tạo, gia cố cầu qua kênh Bảo Sơn với các vị trí hư hại.
Khối lượng gia cố chiếm khoảng 25% khối lượng xây dựng, lắp đặt cầu. Cụ thể
như sau:
TT Nội dung cải tạo Đơn vị
Khối
lượng
1
Ván khuôn gỗ. Ván khuôn móng băng, móng bè,
bệ máy
100m
2
0,18
2
Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông
móng, chiều rộng <= 250 cm, đá 1x2, mác 250
m
3
30
3
Công tác gia công lắp dựng cốt thép. Cốt thép
móng, đường kính cốt thép <= 18mm
tấn 0,79
13
- Đối với tuyến đường chung của 02 mỏ khai thác Khuôn Giàn II, III kết nối
từ mỏ khai thác Khuôn Giàn II tới khai trường của mỏ khai thác Khuôn Giàn I có
tổng chiều dài khoảng 286,41m, bao gồm 02 đoạn như sau:
+ Đoạn đường đất có sẵn chạy qua thửa đất thuộc quản lý của 05 hộ dân có
chiều dài khoảng 157,6 m, rộng khoảng 4,5m. Sau khi kết thúc khai thác, chủ dự án
tiến hành san gạt lại tuyến đường. Khối lượng san gạt lại đối với các đoạn chưa
bằng phẳng khoảng 28,4 m
3
.
+ Đoạn đường thiết kế xây dựng chạy trong ranh giới mỏ đất của dự án
Khuôn Giàn I với tổng chiều dài xây dựng khoảng 129,41m, chiều rộng 9,0m. Chủ
dự án tiến hành san gạt lại tuyến đường. Khối lượng san gạt lại đối với các đoạn
chưa bằng phẳng khoảng 46,59 m
3
.
- Đối với tuyến đường nội bộ mỏ nằm trong diện tích mỏ được san gạt, cải tạo
phục hồi cùng với quá trình cải tạo, phục hồi khu vực kết thúc ở cốt +30m.
Như vậy, tổng khối lượng cải tạo, san gạt đối với toàn bộ tuyến đường đất
phục vụ hoạt động vận chuyển của dự án khoảng 126,99 m
3
.
* Lắp đặt biển cảnh báo:
Lắp đặt biển cảnh báo tại một số vị trí người dân thường xuyên đi lại qua,
dễ quan sát, nguy cơ cao sạt lở, có độ chênh lệch cao, có nguy cơ mất an toàn,
cụ thể: cột biển báo bằng ống kẽm φ60, kích thước biển báo 0,6m x 0,6m, chất
liệu bằng tôn thép không rỉ, số lượng 11 biển.
b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
STT Nội dung công việc
Đơn vị
tính
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
I. Các công trình tháo dỡ
1 Kho chất thải nguy hại m
2
06 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
2 Camera giám sát Chiếc 01 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
3 Trạm cân (80 tấn) Trạm 01 Thủ công - máy
Tháo dỡ,
thu hồi
4 Nhà vệ sinh di động Chiếc 01 Thủ công
Trả lại
nhà cung
cấp
5 Mốc giới ( 9 chiếc) m
3
0,432 Thủ công
Tháo dỡ,
thu hồi
6
Nhà văn phòng (nhà
container)
Chiếc 01
Tháo dỡ,
thu hồi
Trả lại
nhà cung
cấp
II. Cải tạo đường giao thông
1 Cải tạo tuyến đường đất m
3
126,99
14
STT Nội dung công việc
Đơn vị
tính
Khối
lượng
Biện pháp
thi công
Ghi chú
2
Cải tạo tuyến đường bê
tông
m
3
158,4 Thủ công - máy -
3 Cải tạo cầu cắt ngang qua kênh Bảo Sơn
3.1
Công tác gia công, lắp
dựng ván khuôn gỗ. Ván
khuôn móng băng, móng
bè, bệ máy
100m
2
0,18 Thủ công - máy -
3.2
Đổ bê tông thủ công bằng
máy trộn, bê tông móng,
chiều rộng <= 250 cm, đá
1x2, mác 250
m
3
30 Thủ công - máy -
3.3
Công tác gia công lắp dựng
cốt thép. Cốt thép móng,
đường kính cốt thép <=
18mm
tấn 0,79 Thủ công - máy -
III. Cải tạo mặt bằng kết thúc khai thác
1 Lắp đặt biển cảnh báo Chiếc 11 Thủ công -
IV. Đào hố, trồng cây, bổ sung đất màu khu vực kết thúc khai thác
1
Diện tích trồng cây trên
khu vực kết thúc khai thác
(diện tích 9,1 ha)
Hố 15.139 Thủ công -
2 Bổ sung đất mầu m
3
676 Thủ công -
V. Nạo vét hệ thống thoát nước, bảo dưỡng duy tu các công trình sau cải tạo
1
Nạo vét hố lắng, rãnh thoát
nước
m
3
20 Thủ công - máy -
2
Duy tu các công trình sau
cải tạo
Hệ
thống
Toàn bộ
khu vực
cải tạo,
phục hồi
Thủ công - máy -
c) Kế hoạch thực hiện:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc cải tạo, phục hồi môi
trường sau khi kết thúc khai thác như sau:
+ Tháo dỡ kho chứa chất thải nguy hại; tháo dỡ camera giám sát; tháo dỡ
trạm cân; tháo dỡ điểm mốc (09 mốc); san gạt khu vực kết thúc khai thác; cải
tạo tuyến đường đất, tuyến đường bê tông, cầu cắt ngang qua kênh Bảo Sơn, lắp
đặt biển báo; nạo vét hố lắng: Hoàn thành trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày
Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
15
+ Trồng và chăm sóc cây trên mặt bằng kết thúc khai thác: Thực hiện trong
thời gian 03 năm, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực.
d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng số tiền ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường: 1.938.413.000 đồng.
- Phương thức ký quỹ:
Thời gian khai thác của dự án là 7 năm (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ
bản mỏ 0,5 năm, không tính thời gian cải tạo phục hồi môi trường 0,5 năm), do
đó chủ dự án phải tiến hành ký quỹ nhiều lần (07 lần), trong đó:
+ Số tiền ký quỹ lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ: 1.938.413.000 x
25% = 484.603.250 (đồng).
+ Số tiền ký quỹ từ lần thứ 02 trở đi: (1.938.413.000 - 484.603.250)/(7-1) =
242.301.625 (đồng).
- Thời điểm kỹ quỹ (lần đầu, lần thứ 02 trở đi): Thực hiện theo quy định
hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường
- Đơn vị nhận tiền ký quỹ: Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang.
4.2.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Công nghệ khai thác đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Khai thác
theo lớp bằng vận tải trực tiếp từ trên xuống dưới. Quá trình khai thác sẽ tạo ra
các tầng và mặt tầng bảo vệ theo quy định nhằm chống sạt lở đất, đá xung
quanh, đảm bảo an toàn trong khai thác.
- Đối với khu vực khai thác: Tiến hành khai thác theo trình tự từ trên xuống
dưới và tạo các tầng, mặt tầng đảm bảo theo thiết kế, hạn chế tối đa khả năng sạt
lở khu đất xung quanh.
- Những khu vực tiếp giáp có nguy cơ sạt lở, sụt lún cần củng cố ổn định.
Chủ dự án thực hiện giải pháp tránh sạt nở đất, đá xói mòn như sau: Tiến hành
khai thác đến đâu tạo góc nghiêng sườn tầng kết thúc đến đó, gia cố góc dốc
sườn tầng đảm bảo theo thiết kế. Mái taluy bảo vệ được tạo ngay trong quá trình
khai thác với góc nghiêng sườn tầng kết thúc 68
0
.
- Ưu tiên xử lý khu vực có độ cao lớn, vách vỉa thẳng đứng về trạng thái
ổn định an toàn trước khi tiến hành khai thác.
- Tiếp giáp sát khu vực khai thác là dự án khai thác đất khác, để đảm bảo
an toàn trong quá trình khai thác khi hai dự án có sự chênh lệch về cao độ tại
ranh giới tiếp sát, chủ dự án cam kết thực hiện nghiêm túc theo đúng thiết kế
khai thác đã lập, tạo taluy tạm thời tại khu vực giáp ranh để tránh sự cố sạt nở
đất, đá, gây ra tai nạn trong quá trình khai thác.
- Trường hợp xảy ra sạt lở đất, đá trong quá trình khai thác của dự án, chủ dự
án sẽ thực hiện biện pháp: Tạm dừng hoạt động khai thác, vận chuyển đất, đá; báo
cáo cho cán bộ giám sát nhằm kịp thời có phương án xử lý phù hợp đảm bảo an
toàn về người và các khu vực giáp ranh; thực hiện việc khảo sát, xác định chiều
16
dài đoạn bị sạt lở; lên phương án gia cố và tiến hành gia cố (dùng máy xúc vỗ mái
bờ để làm ổn định địa hình).
- Nếu để xảy ra sự cố sạt lở đất, đá xác định do nguyên nhân từ hoạt động
của dự án thì chủ dự án sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại
theo quy định.
- Trong quá trình khai thác đối với các khu vực cắt tầng, hố lắng… chủ dự
án tiến hành bố trí các biển báo, rào chắn xung quanh để đảm bảo an toàn cho
người và gia súc.
- Theo dõi diến biến về thời tiết để xây dựng phương án phòng chống
thiên tai.
- Vào những ngày mưa bão, phải tạm dừng hoạt động khai thác, vận
chuyển để hạn chế sự cố sạt lở đất, đá, cũng như ảnh hưởng đến môi trường,
đường giao thông.
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy,
chữa cháy. Tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Thường xuyên tổ chức cho cán bộ, công nhân kỹ thuật, công nhân vận
hành cơ giới, công nhân khai thác học tập các quy định về an toàn lao động, xây
dựng các biện pháp cụ thể để đảm bảo an toàn lao động, hạn chế sự cố.
- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân (như: mũ bảo hộ,
găng tay, khẩu trang, kính mắt,…) và có những quy định về sử dụng.
- Các loại xe vận tải phải thường xuyên kiểm tra, kiểm định, tuân thủ các
nội quy, quy chế vận tải.
- Sử dụng xe có tải trọng từ 15 tấn trở xuống để vận chuyển đất, đá đi san
lấp. Trường hợp xảy ra hư hỏng tuyến đường vận chuyển được xác định nguyên
nhân do quá trình vận chuyển của dự án, chủ dự án bố trí kinh phí, phối hợp với
các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, đơn vị quản lý tuyến đường để
kịp thời khắc phục, sửa chữa.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án đầu tư
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.1.1. Nước thải sinh hoạt:
Do dự án không thải nước thải sinh hoạt ra môi trường, vì vậy, dự án không
thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải
nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
17
5.2. Quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
5.2.1 . Nước thải sinh hoạt:
Do dự án không thải nước thải sinh hoạt ra môi trường, vì vậy, dự án không
thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải
nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để
kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 366/TTr-STNMT ngày 24/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.
17
5.2. Quan trắc, giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
5.2.1 . Nước thải sinh hoạt:
Do dự án không thải nước thải sinh hoạt ra môi trường, vì vậy, dự án không
thuộc đối tượng phải quan trắc định kỳ đối với nước thải.
5.2.2. Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải
nguy hại:
Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư
02/2022/TT-BTNMT, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; định kỳ chuyển giao chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại cho đơn vị có
đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng để so sánh đánh giá chất lượng
môi trường trong chương trình giám sát nêu trên là những tiêu chuẩn, quy chuẩn
hiện hành phù hợp với thời điểm quan trắc, giám sát theo quy định.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác
- Thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và
các quy định khác về trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định trước khi đưa dự án vào
hoạt động chính thức theo quy định.
- Thực hiện đúng các giải pháp bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt kết quả thẩm định, tổ chức thu
gom, xử lý toàn bộ các loại chất thải thi công và chất thải phát sinh trong quá
trình hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải
phát sinh đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành trước khi thải ra
môi trường; thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải và tiếng ồn
đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ứng cứu sự cố và các quy định
khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu dự án có những thay đổi so với báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án
báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường để
kiểm tra, xem xét) và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản
chấp thuận.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 366/TTr-STNMT ngày 24/7/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 741/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đất san lấp tại Khu II - khu vực thôn Khuôn Giàn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 741/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×