• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3912/QĐ-UBND Hà Nội 2024 phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực nhà đầu tư xây dựng Khu đô thị Đại Thịnh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/08/2024 08:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3912/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Trọng Đông
Trích yếu: Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Đại Thịnh tại xã Mê Linh và xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3912/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3912/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3912/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Dự án đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Đại Thịnh
tại xã Mê Linh và xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
__________________________
Chương I
CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội mời nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Đại Thịnh tại xã Mê Linh và xã
Đại Thịnh, huyện Mê Linh.
1.2. Thông tin về dự án:
1.2.1. Mục tiêu đầu tư của dự án:
- Xây dựng khu đô thị mới phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt,
đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm nâng cao chất lượng đời sống
nhân dân, góp phần tạo diện mạo đô thị mới cho huyện Mê Linh.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất, phát triển và đáp ứng nhu cầu nhà ở
cho nhân dân trên địa bàn. Tạo nguồn thu ngân sách từ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đảm bảo phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố và huyện Mê Linh.
1.2.2. Quy mô đầu tư của dự án:
1.2.2.1. Quy mô sử dụng đất: Tổng diện tích nghiên cứu sử dụng đất khoảng
344.481 m2 (34,44 ha), trong đó:
- Đất ở thấp tầng khoảng 2,884 ha, tầng cao công trình 3-5 tầng, tổng số khoảng
164 căn.
- Đất nhà ở xã hội khoảng 1,269 ha, tầng cao 6 tầng, tổng số khoảng 261 căn.
- Đất hỗn hợp HH-01 chức năng văn phòng, chung cư, thương mại: 0,918 ha,
tầng cao 20 tầng, tổng số khoảng 390 căn.
- Đất hỗn hợp HH-02 chức năng thương mại, văn phòng… khoảng 3,288 ha,
tầng cao 5 tầng.
- Đất công trình dịch vụ - công cộng khoảng 2,476 ha. Bao gồm:
+ Đất giáo dục: 1,219 ha, tầng cao công trình 3 tầng;
+ Đất y tế: 0,102 ha;
2
+ Đất văn hóa - thể dục, thể thao khoảng 0,756 ha;
+ Đất thương mại khoảng 0,399 ha, tầng cao 3-5 tầng;
- Đất cây xanh - mặt nước khoảng 15,426 ha (gồm: đất cây xanh - mặt nước đô
thị khoảng 14,336 ha; đất cây xanh đơn vị ở khoảng 1,090 ha).
- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 1,224 ha (gồm: đất bãi đỗ xe: 1,106 ha; đất hạ
tầng kỹ thuật: 0,118 ha);
- Đất giao thông: 6,965 ha.
1.2.2.2 Dân số: khoảng 3.000 người.
Ghi chú: Quy mô dự án và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: Mật độ xây dựng,
tầng cao, quy mô dân số, số căn hộ,…sẽ được xác định chính xác tại bước lập quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố và
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.3. Vốn đầu tư của Dự án:
- Vốn đầu tư của dự án dự kiến khoảng: 2.614,79 tỷ đồng, trong đó:
+ Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: Khoảng 2.348,69 tỷ đồng.
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Khoảng 266,1 tỷ đồng
Ghi chú: Vốn đầu tư của dự án là tạm tính, chưa bao gồm dự kiến tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và sẽ được chuẩn xác khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án và lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây
dựng theo quy định; dự kiến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án và các chi phí
khác (nếu có) sẽ được xem xét tại các giai đoạn tiếp theo (đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư trong trường hợp có 01 nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu) theo quy định pháp luật.
1.2.4. Tóm tắt yêu cầu cơ bản của dự án:
- Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án có trách nhiệm:
+ Thực hiện đúng quy định của pháp luật về Đầu tư, Xây dựng, Quy hoạch, Đất
đai, Phòng cháy và chữa cháy, Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có
liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Dự án;
+ Lập quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị, tuyệt đối không quy hoạch xây dựng
các công trình hạ tầng xã hội, nhất là trường học tại các khu vực khó giải phóng mặt
bằng như nghĩa trang trong phạm vi của Dự án, trình cấp có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt theo quy định; Có trách nhiệm đầu tư, đảm bảo đầu tư hoàn thành hệ
thống hạ tầng kỹ thuật trước khi triển khai đầu tư các công trình trên đất và hoàn
thành các công trình trường học, công viên, nhà sinh hoạt cộng đồng và các thiết chế
văn hóa khác trước khi người dân vào ở trong Khu đô thị; Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan để khớp nối đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khu vực theo quy hoạch
được duyệt;
+ Tổ chức nghiên cứu, lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đảm bảo tuân thủ
3
đúng nội dung quyết định chủ trương đầu tư và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy
định của pháp luật hiện hành;
+ Chỉ được thực hiện Dự án sau khi hoàn tất đầy đủ các thủ tục và nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật về Đầu tư, Xây dựng, Quy hoạch, Đất đai, Phòng cháy và chữa
cháy, Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan;
+ Đảm bảo vốn chủ sở hữu tham gia thực hiện Dự án trong suốt quá trình triển
khai đầu tư theo quy định; Đảm bảo công tác huy động vốn đầu tư thực hiện dự án
theo quy định pháp luật;
+ Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chế độ báo cáo tình hình hoạt động đầu tư
hàng quý, cả năm theo quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư và văn bản quy định,
hướng dẫn liên quan; Thực hiện và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định
của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư.
- Phương án đầu tư, quản lý, bàn giao, khai thác sản phẩm:
+ Đối với các công trình giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị (cấp
điện, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước
thải (nếu có), cây xanh đơn vị ở,…): Nhà đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình
theo quy hoạch chi tiết và dự án được phê duyệt, bàn giao lại cho Nhà nước, chính
quyền địa phương quản lý theo quy định hiện hành. Nhà đầu tư có trách nhiệm triển
khai đầu tư hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật trước khi triển khai đầu tư các
công trình trên đất, thực hiện duy tu, duy trì các công trình hạ tầng kỹ thuật cho đến
khi bàn giao cho chính quyền địa phương. Chi phí đầu tư thực hiện công trình được
thanh toán theo quy định hiện hành.
+ Đối với các ô đất xây dựng công trình dịch vụ - công cộng (Trung tâm văn hóa
thể thao, trạm y tế), công trình cây xanh - mặt nước, trạm trung chuyển xe Bus, các
công trình công cộng cấp thành phố, trường tiểu học, trường THCS, trường mẫu giáo:
Nhà đầu tư đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ xung quanh các ô đất bàn giao lại cho Nhà
nước, chính quyền địa phương quản lý theo quy định; việc hoàn trả chi phí giải phóng
mặt bằng và đầu tư hạ tầng phân bổ tại các ô đất trên sẽ thực hiện theo quy định hiện
hành. UBND huyện Mê Linh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo để rà soát, cập nhật bổ sung các ô đất trường học tại Dự án vào quy hoạch
mạng lưới trường học của Thành phố theo quy định; đồng thời, cân đối nguồn vốn
ngân sách huyện trong kế hoạch đầu tư trung hạn để đầu tư xây dựng các công trình
này theo đúng tiến độ của dự án được phê duyệt, đảm bảo sự thống nhất trong tổng
thể chung của Dự án.
+ Đối với công trình còn lại (Bãi đỗ xe, nhà ở thương mại, công trình thương
mại dịch vụ, công trình nhà ở xã hội) và công cộng khu ở còn lại: Nhà đầu tư thực
hiện đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được duyệt và tổ chức quản lý,
khai thác kinh doanh theo quy định hiện hành.
+ Đối với các khu vực giáp ranh dự án: Nhà đầu tư có trách nhiệm liên hệ với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để rà soát, khớp nối hệ thống đường
4
giao thông, thoát nước tránh gây ngập úng cục bộ, hệ thống cây xanh gắn với các
công trình công cộng, công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng của dự án với các khu
vực dân cư hiện trạng giáp ranh nhằm đảm bảo tính đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật khu đô thị, phát huy hiệu quả đầu tư và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của
nhân dân, nâng cao chất lượng và điều kiện sống của dân cư khu vực liền kề dự án.
1.2.5. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư: 50 năm kể từ ngày Nhà đầu tư được
Nhà nước quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích
sử dụng đất.
- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: 04 năm tính từ thời điểm có Quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
1.2.6. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tại xã Mê Linh và xã Đại Thịnh, huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội.
1.2.7. Diện tích khu đất: khoảng 34,44 ha.
1.2.8. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có
thẩm quyền.
1.2.9. Các chỉ tiêu quy hoạch: Theo quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp có
thẩm quyền.
1.2.10. Hiện trạng khu đất: Chủ yếu là đất nông nghiệp được giao cho các hộ
gia đình, theo Nghị định 64/CP của Chính phủ và đất nông nghiệp công do UBND
xã quản lý, xen lẫn đất mương nội đồng, giao thông hiện trạng.
1.2.11. Các thông tin khác về dự án: Theo Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày
25/06/2024 của UBND thành phố Hà Nội chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư
Xây dựng Khu đô thị mới Đại Thịnh tại xã Mê Linh và xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh.
1.2.12. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án: theo Thông báo mời
quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
Mục 2. Nội dung yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm yêu cầu về
năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội dung chi tiết theo Chương II – Đánh giá sơ
bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.
Mục 3. Làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội bằng văn bản thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ
5
nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến
phải sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theo quy định tại
Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết
định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10
ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm không đáp ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội thực hiện gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
tương ứng để đảm bảo quy định nêu trên. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định
tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm
được viết bằng tiếng Việt đối với nhà đầu tư trong nước, tiếng Việt và tiếng Anh đối
với nhà đầu tư quốc tế.
Mục 6. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thời hạn nộp
6.1. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các
biểu mẫu và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia: theo Thông báo mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất của Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội có thể gia hạn thời gian nộp hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư theo quy định tại
Mục 4 Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội thông
báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thông báo trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ
tịch UBND thành phố Hà Nội. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm hết hạn nộp
hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
6
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư
không được rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đã nộp.
Mục 8. Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, đánh giá sơ bộ năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo yêu cầu
của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội hoặc tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng
minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án thiếu thông tin, tài liệu về năng lực, kinh nghiệm đã có của mình
nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Tất cả yêu cầu làm rõ và
văn bản làm rõ của nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp được gửi
thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm thông báo kết quả đánh
giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau
thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ
và thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ yêu cầu sơ bộ
về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư và các tài
liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các
nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu
tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và
khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có một nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến độ thực hiện dự án,
mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội xem xét, quyết định thực hiện theo một trong hai phương
án sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ chức đã đảm
bảo tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu tư
tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
nhằm tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội
quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án.
7
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thủ
tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị
định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa chọn nhà
đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 108 của
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành rộng rãi cho các nhà
đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm.
8
Chương II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên
danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là
30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án
của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo
Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM
TT
Nội dung
1
Năng lực tài chính
2
Kinh nghiệm thực
hiện dự án tương
tự
(2)
9
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được
cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy
định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức
mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào
Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời
gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính
giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của
pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc
công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ
có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để
góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và
9
các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và
các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu
tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất
cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các tài
liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp
đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính
theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu.
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã thực
hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về kinh
nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu
tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng phải bảo
đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá trình xem
xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ
thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng
phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và biện pháp xử lý (xử
phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà đầu tư
thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng. Cơ quan có thẩm
quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư
của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được nghiệm
thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành hoặc đã kết
thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương III -
Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án tương tự
một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp tác được ký
kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án:
- Dự án sử dụng để đánh giá về năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư là dự án
loại 1.
- Các dự án loại 2, loại 3 sau khi đánh giá sẽ được quy đổi về dự án loại 1. Cụ
thể: 01 dự án loại 2 hoặc loại 3 được tính là 0,5 dự án loại 1.
- Nguyên tắc làm tròn tổng số dự án loại 1, loại 2 và loại 3 sau khi đã quy đổi
như sau:
10
+ Nếu chữ số thập phân thứ nhất trong tổng số dự án loại 1 với dự án loại 2,
loại 3 (đã quy đổi về loại 1) nhỏ hơn 5 (<5) thì số lượng dự án là phần nguyên của
tổng số dự án loại 1 với loại 2, loại 3 (đã quy đổi về loại 1).
+ Nếu chữ số thập phân thứ nhất trong tổng số dự án loại 1 với dự án loại 2,
loại 3 (đã quy đổi về loại 1) lớn hơn hoặc bằng 5 (≥ 5) thì số lượng dự án là phần
nguyên của tổng số dự án loại 1 với loại 2, loại 3 (đã quy đổi về loại 1) cộng thêm 1.
Ví dụ: Số lượng dự án loại 1 là 1 dự án, số lượng dự án loại 2 là 3 dự án và số
lượng dự án loại 3 là 2 dự án. Tổng số dự án quy đổi là 1 + 0,5 x 3 + 0,5 x 2 = 3,5.
Số thập phân thứ nhất là 5, nên tổng số dự án sau khi quy đổi là 4.
(4) (5) (6) (7) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu
chứng minh để xác định giá trị này.
11
Chương III
BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01 : Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
12
Mẫu số 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính kèm sơ đồ lên Hệ thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT
Tên đối tác
(2)
Quốc gia nơi
đăng ký hoạt
động
Vai trò tham gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn bản
thỏa thuận
với đối tác
(4)
1
Công ty 1
[Tổ chức cung cấp tài
chính]
2
Công ty 2
[Nhà thầu xây dựng]
3
Công ty 3
[Nhà thầu vận hành/
Quản lý]
....
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một
trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành
lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà
đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo bản
chụp được chứng thực các tài liệu đó.
13
Mẫu số 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT
Nội dung
Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện
(4)
(không gồm vốn đã được giải ngân cho
các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác (nếu có))
4
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán
độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã
được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước
thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất
trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường
hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại
diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài
chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính
của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp
luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc
thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính
của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với
nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
14
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu
tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp
của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở
hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện. Trường hợp
phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ
bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà
đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho
tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà
đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra
quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã
kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;...).
15
Mẫu số 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của
bên mời thầu]
1. Dự án số 01: _____ [ghi tên dự án]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu:
3
Lĩnh vực đầu tư của dự án
4
Tham gia dự án với vai trò:
□ Nhà đầu tư độc lập □ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
6.1
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
□ Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
□ Đã nghiệm thu công trình
□ Đang trong giai đoạn vận hành
□ Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án đang
lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
16
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02: _____ [ghi tên dự án]
…
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh, bổ
sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về kinh
nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê
khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng,
nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại
diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu
tư (đối với gói thầu)...
17
Mẫu số 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: ___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ___ ngày___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với
các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án
___ [ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan
đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc
trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho ___ [ghi tên một thành viên] là thành viên
đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc trong quá
trình hoàn thiện, nộp, làm rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất.
18
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
[ghi cụ thể vai trò, trách
nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu
trong liên danh]:
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận
(thu xếp tài chính, xây
dựng, quản lý, vận
hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỉ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi
thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa
thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh
giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như
nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
(2)
[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,
ký tên và đóng dấu (nếu có)
(3)
]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là người đại diện
19
theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con
dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong thỏa
thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3912/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư Xây dựng Khu đô thị mới Đại Thịnh tại xã Mê Linh và xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3912/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3912/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×