• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 381/QĐ-UBND Bình Thuận 2025 kết quả báo cáo môi trường dự án xây dựng trạm dừng nghỉ Km205+092

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 15/03/2025 09:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 381/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư xây dựng và vận hành trạm dừng nghỉ Km205+092 (thuộc dự án thành phần Vĩnh Hảo - Phan Thiết trên tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông) tại xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Giao thông Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 381/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 381/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 381/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 381 /-UBND
Bình Thuận, ngày 25 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án Đầu xây dựng và vận hành trạm dừng nghỉ
Km205+092 (thuộc dự án thành phần Vĩnh Hảo - Phan Thiết trên tuyến
cao tốc Bắc - Nam phía Đông) tại xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bsung một số điu ca Luật Tổ chức chính phvà Luật Tchức
chính quyn địa phương ny 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
n cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 m 2022
của Bộ trưởng B Tài nguyên và Môi trường quy đnh chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Xét Văn bản số 6232/STNMT-CCBVMT ngày 05 tháng 11 năm 2024
của Sở Tài nguyênMôi trường về việc hoàn chỉnh hồ báo cáo đánh giá
tác động môi trường dự án Đầu xây dựng vận hành Trạm dừng nghỉ
Km205+092 thuộc xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bc;
Theo đnghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trưng tại Tờ trình
số 38/TTr-STNMT ngày 20 tháng 02 m 2025.
QUYẾT ĐỊNH
:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Đầu tư xây dựng vn hành trạm dừng nghỉ Km205+092
(thuộc dự án thành phần Vĩnh Hảo - Phan Thiết trên tuyến cao tốc Bắc - Nam
phía Đông) (sau đây gọi dự án) của ng ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ
2
TTC Châu Thành làm chủ dự án (sau đây gọi Chủ dự án) thực hiện tại
m Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận với các nội dung, yêu cầu
về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chdự án trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường Điu 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tng
01 năm 2022 ca Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Hải);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Giao thông vận tải;
- UBND huyện Hàm Thuận Bắc;
- UBND xã Hàm Trí;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ
Nguyễn Hồng Hải
TTC Châu Thành;
- Lưu: VT, TTTT, KT.
Vương.
PHỤ LỤC
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Đầu tư xây dựng và vận hành trạm dừng nghỉ Km205+092
(thuộc dự án thành phần Vĩnh Hảo - Phan Thiết trên tuyến cao tốc
Bắc - Nam phía Đông) tại xã Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bc
(Kèm theo Quyết định s: 381 /-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Đầu xây dựng và vận hành trạm dừng ngh Km205+092
(thuộc dự án thành phần Vĩnh Hảo - Phan Thiết trên tuyến cao tốc Bắc - Nam
phía Đông).
- Địa điểm thực hiện dự án: Hàm Trí, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh
Bình Thuận.
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ TTC Châu Thành.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất dự án:
a) Diện tích sử dụng đất: 121.892,46 m
2
(trong đó 43.923,4 m
2
đất
lúa; phần diện tích còn lại đất trồng cây lâu m, đất trồng cây hằng năm
khác, đất bằng trồng cây hằng năm khác, đất thủy lợi, đất giao tng do các
hộ gia đình, cá nhân nhà nước quản lý).
b) Quy tổng thể mặt bằng trạm dừng ngh (theo Quyết định số
119/QĐ-CTVN ngày 07 tháng 12 năm 2023 ca Cục tởng Cục Đường
cao tốc Việt Nam):
- Vị trí trạm dừng nghỉ bố trí hai bên tại lý trình Km205+092 trên tuyến
cao tốc Vĩnh Hảo - Phan Thiết. Các hng mc xây dựng dự kiến:
+ Công trình dịch vụ công (cung cấp các dịch vụ miễn phí): Bãi đỗ xe;
không gian nghỉ ngơi; phòng ngh tạm thời cho lái xe; khu vệ sinh; nơi cung
cấp thông tin; nơi tổ chc, phát động tuyên truyền về an toàn giao thông; nơi
trực của nhân viên cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông.
+ Công trình dch v thương mi: Khu vc phc v ăn uống, giải khát;
khu vc gii thiệu bán hàng hóa; trạm cp nhiên liu; trm sạc xe đin;
xưởng bảo ng, sa chữa phương tiện; nơi rửa xe; nhà hàng ăn ung; khu
vui chơi, giải trí; khu vui chơi dành riêng cho tr em; các công trình ph tr;
các dịch v thiết yếu khác nhằm đáp ứng nhu cu của người dân.
+ Công trình bổ trợ: Biểu trưng của địa phương hoặc của trạm dừng
nghỉ; nơi sản xuất, chế biến đặc sản của địa phương; nơi sinh hoạt cộng đồng
3
+ Nước thải từ hoạt động xây dựng.
+ Chất thi từ hoạt động sinh hoạt của công nhân.
+ Chất thi rắn, chất thải nguy hại từ hoạt động thi công.
+ Nước mưa chảy tràn.
- c tác động không liên quan đến chất thải:
+ Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung từ các phương tiện vận tải, máy móc thi
công trên dự án.
+ Tác động đến đến kinh tế hội, gây sự cố tai nạn lao động, s cố
cháy nổ, ảnh ởng giao thông khu vực.
+ Tác động do chiếm dụng đất.
2.2. Giai đoạn vận hành:
- c tác động liên quan đến chất thải:
+ Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào trạm dừng nghỉ; t
hoạt động nấu nướng; từ máy phát điện dự phòng và xăng dầu bay hơi.
+ Mùi từ trạm xử lý nước thải; từ khu vệ sinh.
+ Mùi phát sinh từ trại chăn nuôi vịt cách dự án khoảng 500 m.
+ Chất thải sinh hoạt thot động sinh hot ca nhân viên hành kch.
+ Nước thải từ hoạt động bảo dưỡng, rửa xe; từ trạm cấp nhiên liệu.
+ Chất thi rắn từ việc nhập hàng hóa; bảo dưỡng, sửa xe.
+ Bùn từ hệ thống xử lý nước thải.
+ Chất thải nguy hại từ các hoạt động kinh doanh trạm dừng.
- c tác động không liên quan đến chất thải:
+ Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung từ các phương tiện ra o dự án.
+ Tác động đến kinh tế xã hội; sự cố tai nạn lao động; sự cố cháy n; nh
hưởng giao thông khu vực; sự chóa cht; scố từ trạm xlý nước thải.
3. Dự o các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
c giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1. Nước thải:
- Giai đoạn xây dựng:
+ Nước thi sinh hot của ng nhân xây dựng phát sinh khoảng 8
m
3
/ngày đêm. Thành phần chủ yếu pH, BOD
5
, TSS, dầu mỡ, amoni, tổng
Nitơ, tổng Phospho, Phosphat, tổng Coliform.
5
+ Chất thải rắn xây dựng: Sinh khối thực vật phát sinh t quá trình giải
phóng mặt bằng khoảng 5,47 tấn; chất thải rắn xây dựng như đất đá, gạch, xi
măng, sắt thép vụn... khoảng 4.545,45 tấn; đất màu bóc tách từ tầng đất mặt
của ruộng lúa khoảng 6.708,4 m
3
.
- Giai đoạn vận hành:
+ Cht thải rắn sinh hoạt từ nhân viên và hành khách khoảng 454
kg/ngày. Thành phần chủ yếu là: Bao bì, hộp đựng thức ăn, vỏ chai nhựa,
thức ăn thừa,...
+ Chất thải rắn từ khâu nhập hàng hóa khoảng 45,4 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu là: Chai lọ bằng nhựa, bao không dính hóa chất, giấy báo,
bao bì, thùng carton, vỏ hộp,…
+ Cht thải từ hot đng bảo dưng, sa chữa xe khong 50 kg/ngày. Thành
phn ch yếu là lp xe, các chi tiết xe b hỏng, sắt thép vụn, m kim loi,
+ Bùn từ trạm xử lý nước thải khoảng 44,15 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là bùn vi sinh, cặn lắng,…
3.2.3. Chất thải nguy hại:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Chất thải nguy hại phát sinh khoảng
43,3 kg/tháng. Thành phn chủ yếu là que hàn thải.
- Giai đoạn vận hành: Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 50
kg/tháng. Thành phần chủ yếu mực in (loại có các thành phần nguy hại
trong nguyên liệu sản xuất) thải, bao mềm (đã chứa chất khi thải ra chất
thải nguy hại) thải, bóng đèn các loại thủy tinh hoạt tính thải, pin thải, ắc
quy chì thải, các thiết bị, linh kiện điện tthải hoặc c thiết bị điện các
linh kiện điện tử, xăng dầu thải, cht hp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ
thải bị nhiễm các thành phần nguy hại.
3.3. Tiếng ồn, độ rung:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Khi xây dựng, tiếng ồn phát sinh chủ
yếu do vận hành s dụng y móc thiết b thi công giới (máy i, máy
c…) các phương tin vn tải chuyên chở nguyên vt liệu xây dựng phc
v cho công tác thi công. Đây nguồn gây n ch yếu. Mc ồn gây ra ca
các thiết b thi công khá cao.
- Giai đoạn vận hành: Từ các phương tiện giao thông đưa đón khách,
nhân viên ra vào trạm dừng nghỉ; từ hoạt động của máy phát điện dphòng;
từ hoạt động dịch vụ tại trạm dừng nghỉ; từ máy móc, thiết bị của trạm xử lý
nước thải.
3.4. c tác động khác:
4
+ Nước thải xây dựng chủ yếu tquá tnh vệ sinh thiết bị thi công sau
ngày làm việc, phát sinh khoảng 1,8 m
3
/ngày đêm. Thành phần chủ yếu là đất,
cát, chất rắn lơ lửng, vữa xi măng,...
- Giai đoạn vận hành:
+ Nước thi sinh hot của nhân viên hành khách trạm dng ngh
phát sinh khong 175,2 m
3
/ngày đêm. Thành phần chủ yếu là pH, BOD
5
, TSS,
dầu mỡ, amoni, tổng Nitơ, tổng Phospho, Phosphat, tổng Coliform…
+ c thải thoạt động nấu ng phát sinh khong 3 m
3
/ngày đêm.
Thành phần ch yếu là chứa các chất hữu cơ, du mỡ, chất tẩy rửa.
+ c thải từ hoạt động giặt khoảng 7,5 m
3
/ngày đêm. Thành phần
chủ yếu là các chất hoạt động bề mặt, chất to bọt, độ màu,...
+ Nước thải từ hoạt động bảo ỡng, rửa xe khoảng 24 m
3
/ngày đêm.
Thành phần chủ yếu là dầu mỡ khoáng, chất rắn lơ lửng, cht to bt
+ Nước nhiễm xăng dầu từ trạm cấp nhiên liu khoảng 7 m
3
/ngày đêm.
Thành phần chủ yếu là dầu mỡ khoáng, chất rắn lơ lửng…
3.1.2. Khí thải, bụi:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Khí thải, bi phát sinh t hoạt động đào
đắp thi công mặt bng; từ các phương tiện vận chuyển nguyên vt liu; từ quá
trình tập kết nguyên vật liệu; từ các phương tiện, thiết bị xây dựng; t các
hoạt động cơ khí. Thành phần chủ yếu gồm bụi, SO
2
, NO
x
, CO,...
- Giai đoạn vận hành:
+ Khí thải, bụi phát sinh t các phương tiện giao thông ra vào trạm
dừng nghỉ; từ hoạt động nấu nướng; từ máy phát điện dự phòng. Thành phần
chủ yếu gồm bụi, SO
2
, NO
x
, CO...mùi của quá trình chiên, chế biến thực
phẩm, mùi của nguyên liệu.
+ Mùi từ trạm xử lý nước thải. Thành phần chất ô nhiễm không khí từ
hệ thống thoát nước rất đa dạng n: CH
4
, NH
3
SH, H
2
S…
+ Mùi từ khu vệ sinh. Thành phần chủ yếu Hydro Sulfua (H
2
S), các
loại vi khuẩn gây hại…
+ Mùi từ trại chăn nuôi vt: Thành phần chyếu Amoniac (NH
3
)
Hydro Sulfua (H
2
S).
3.2. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
- Giai đoạn thi công, xây dựng:
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ công nhân khoảng 53,6 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu là: Bao bì, hộp đựng thức ăn, vỏ chai nhựa, thức ăn thừa,...
5
+ Chất thải rắn xây dựng: Sinh khối thực vật phát sinh t quá trình giải
phóng mặt bằng khoảng 5,47 tấn; chất thải rắn xây dựng như đất đá, gạch, xi
măng, sắt thép vụn... khoảng 4.545,45 tấn; đất màu bóc tách từ tầng đất mặt
của ruộng lúa khoảng 6.708,4 m
3
.
- Giai đoạn vận hành:
+ Cht thải rắn sinh hoạt từ nhân viên và hành khách khoảng 454
kg/ngày. Thành phần chủ yếu là: Bao bì, hộp đựng thức ăn, vỏ chai nhựa,
thức ăn thừa,...
+ Chất thải rắn từ khâu nhập hàng hóa khoảng 45,4 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu là: Chai lọ bằng nhựa, bao không dính hóa chất, giấy báo,
bao bì, thùng carton, vỏ hộp,…
+ Cht thải từ hoạt đng bảo dưng, sa chữa xe khong 50 kg/ngày. Thành
phn ch yếu là lp xe, các chi tiết xe b hỏng, sắt thép vụn, m kim loi,
+ Bùn từ trạm xử lý nước thải khoảng 44,15 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu là bùn vi sinh, cặn lắng,…
3.2.3. Chất thải nguy hại:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Chất thải nguy hại phát sinh khoảng
43,3 kg/tháng. Thành phn chủ yếu là que hàn thải.
- Giai đoạn vận hành: Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 50
kg/tháng. Thành phần chủ yếu mực in (loại có các thành phần nguy hại
trong nguyên liệu sản xuất) thải, bao mềm (đã chứa chất khi thải ra chất
thải nguy hại) thải, bóng đèn các loại thủy tinh hoạt tính thải, pin thải, ắc
quy chì thải, các thiết bị, linh kiện điện tthải hoặc c thiết bị điện các
linh kiện điện tử, xăng dầu thải, cht hp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ
thải bị nhiễm các thành phần nguy hại.
3.3. Tiếng ồn, độ rung:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Khi xây dựng, tiếng ồn phát sinh chủ
yếu do vận hành s dụng y móc thiết b thi công giới (máy i, máy
c…) các phương tin vn tải chuyên chở nguyên vt liệu xây dựng phc
v cho công tác thi công. Đây nguồn gây n ch yếu. Mc ồn gây ra ca
các thiết b thi công khá cao.
- Giai đoạn vận hành: Từ các phương tiện giao thông đưa đón khách,
nhân viên ra vào trạm dừng nghỉ; từ hoạt động của máy phát điện dphòng;
từ hoạt động dịch vụ tại trạm dừng nghỉ; từ máy móc, thiết bị của trạm xử lý
nước thải.
3.4. c tác động khác:
6
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Tác động đến kinh tế hội, gây sự cố
tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, ảnh hưởng giao thông khu vc; tác động do
quá trình chiếm dụng đất; nguy cơ tai nạn lao động; xói mòn, sạt lở đường khi
mưa lũ.
- Giai đoạn vận hành: Tác động đến kinh tế hội; gây sự cố tai nạn
lao động; sự cố cháy nổ; ảnh hưởng giao thông khu vực; sự cố hóa chất; sự cố
từ trạm xử lý nước thải.
4. Các ng trình biện pp bảo vmôi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các công trình, biện pháp thu gom, xử ớc thải, khí thải:
4.1.1. Nước thải:
4.1.1.1. Giai đoạn thing, xây dựng:
a) Đi với nước thi sinh hot: Lắp đặt 01 nhà vệ sinh di đng tại khu
vực lán trại và thuê đơn vị chức ng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
theo quy định.
b) Nước thải xây dựng: Bố trí hố lắng hình chữ nhật, đáy lót bạt HDPE
chống thấm để thu gom, lắng bùn cặn. Nước sau lắng được tái sử dụng để tưi
nước dập bụi trên công trường. Bùn sau lắng chủ yếuđất, cát được nạo vét,
san lấp tại các vị trí thi công.
c) Nước mưa chảy tràn:
- Sau khi san nền xong tiến hành ngay công tác đào mương thoát nước
để định hướng dòng chảy, hạn chế xảy ra trôi trượt, xói mòn đất. Mương thoát
nước là mương đất, dự kiến mương có bề rộng B = 500 mm.
- Tăng cường vệ sinh dự án, che phủ các bãi vật liệu, bãi thải, các kho
nhiên liệu, xăng dầu tránh không cho thẩm thấu theo nước mưa xung c
tầng nước dưới đất.
- Vt liệu, hóa chất độc hại như dầu mỡ được đặt kho chứa vật tại khu
vực dự án, để không bị nước mưa chảy tràn chảy qua khu vực trên cuốn theo.
- Không làm rơi vãi nhiên liệu, dầu, mỡ và hóa chất ra môi trường xung
quanh để tránh làm ô nhiễm nước mưa chảy tràn.
4.1.1.2. Giai đoạn vận hành:
a) Đối với nước thi sinh hot:
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ nhân viên hành khách: Được thu
gom vào bể tự hoại, sau đó chy v các hố ga v trạm x lý nước thi để
xử lý trước khi thải ra môi trường.
7
+ Đối với nước thải từ hoạt động nấu nưng được thu gom vào bể tách
dầu, sau đó chảy vào hố ga về trạm xử nước thải để xử lý trước khi thải
ra môi trường.
+ Trạm xử nước thải mỗi n trạm công suất 120 m
3
/ngày, công
nghxử lý như sau: Nước thải Song chắn rác Bể gom Bể điều hòa
Bể thiếu khí (anoxic) Bể hiếu k (aerotank) → B lắng sinh học Bể
trung gian B khử trùng Bể chứa nước sau xử Nguồn tiếp nhận
(nước thải sau xử đạt cột B, K= 1, QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt sẽ theo đường ống thoát ra nguồn
tiếp nhận là mương cắt ngang trạm dừng).
b) Nước thải thoạt động giặt được thu gom về hố ga, sau đó chảy
về trạm xử lý nước thải để xử lý trước khi thải ra môi trường.
c) Nước thi t hoạt động bảo dưỡng, rửa xe; nước nhim xăng du t
trm cấp nhiên liệu được thu gom vào bể tách dầu sau đó chy v trm x
nước thải để x lý trưc khi thải ra môi trường.
4.1.2. Khí thải, bụi:
4.1.2.1. Giai đoạn thing, xây dựng:
a) Gim thiu bụi đất do tháo dỡ công trình đào, đắp đất san nn:
- Trong quá trình thi công, chủ d án tiến hành theo đúng tiêu chuẩn đ
các vật liu san lấp đạt đ m tối ưu khi thi công đạt độ chặt yêu cầu. Vic
kiểm soát độ m phải được thc hiện tờng xuyên liên tục theo quy trình.
- Thc hin san lấp đến đâu lu lèn đến đó đ ng độ gn kết của các hạt
trong đt, nh đó hn chế được lượng bụi phát tán t mt đất b cày xi.
- Vào những ngày gió ln, tiến hành phun c gi m b mặt đt
tại các khu vc san ủi chưa được lu lèn để hn chế bụi phát tán vào không khí.
Biện pháp phun c gi m phải được áp dụng triệt để tại các v trí nhạy
cảm, các khu đông dân cư, tần suất phun nưc 3 lần/ngày và tăng tần sut tưới
o những ngày nắng nóng và gió lớn.
b) Gim thiu bi đt phát sinh trong quá tnh vận chuyn nguyên vật liu:
- Phun ớc làm ẩm trên các tuyến đưng phc v d án, trong những
ngày khô hanh và có gió mnh s phun nước tăng cường tn suất tưới. Vi tn
sut ti thiểu là 03 lần/ngày.
- S dụng vòi phun tiêu chuẩn để b mặt ới ớc được phun đều
tránh gây ra tình trạng ly li.
- Vt liệu chuyên chở được làm ẩm đ tăng cường hiu qu gim bi.
- Xe chuyên chở đúng trng tải có che phủ trong quá trình di
chuyn, được phun ra sch lốp xe trưc khi ra khi d án.
8
c) Kiểm soát khí thải t máy móc, phương tiện thi công:
- Không để máy móc chạy không tải 30 phút trên d án nhất là đi vi
đoạn đông dân cư. S dụng c phương tiện đạt tiêu chun k thuật an toàn
môi trường, kiểm tra đnh k chất ợng các phương tiện tham gia thi công.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật đ xe, nhất là vào thi
gian gi cao điểm trong ngày.
- Tuyệt đi không được đt cht thi rắn như: Nilon, bao đng
nguyên vt liu, cht thi nguy hại,…trong phạm vi d án.
- Trang b các thiết b bo h lao động đ hn chế c động của khí thải.
4.1.2.2. Giai đoạn vận hành:
a) Đối với khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào dự án:
- c loi xe chuyên vn chuyển ng hóa, thực phẩm, nhu liệu,...
vận chuyển trong thời gian quy định.
- Xây dựng nội quy đậu đỗ xe, bố trí nhân viên hướng dẫn xe ra vào, tránh
y ách tắt giao thông làm nh ng đến hoạt động t chức của Trạm dừng
nghỉ, hạn chế khả ng gia tăng nồng độ khí thải từ nhiều loại phương tiện.
- Bố trí một cách hợp hệ thống cây xanh trong khuôn viên để giảm
thiu khả năng phát tán của bụi.
- Quét dọn sạch sẽ khuôn viên, bãi đổ xe và đoạn đường giao thông.
- Phun tưới đoạn đường giao thông trước cổng ra vào trong những ngày
nắng nóng để giảm lượng bụi cuốn lên từ mặt đưng.
b) Đối với khí thải từ các hoạt động nấu nướng:
- Trang bị chụp hút khử mùi phù hợp ở phía trên bếp.
- Nhà bếp được thiết kế đảm bảo độ tng thoáng, không k đối lưu tốt.
- Chỉ sử dng khí gas, điện để đun nấu, không sử dụng các loại chất đốt
a thạch có khả năng phát sinh khí độc.
c) Đối với mùi từ khu vệ sinh:
- Lắp đặt các thiết bị khử mùi, hệ thống hút khí cưỡng bức với các quạt
c miệng hút bố trí trên trần nhà khu vệ sinh. Btrí nhân viên thường
xuyên dn vệ sinh, khử mùi đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, hoàn toàn không có mùi
i (dùng các dung dịch khử mùi, sáp thơm).
- Định k hợp đồng với đơn vị chức năng thc hin hút bùn b t hoi
vận chuyển x lý đúng quy định.
d) Đối với khí thải từ hệ thống xử lý nước thải:
9
- Khu vực bên ngoài hthống xlý nước thải, trồng cây xanh vừa tạo
không gian đẹp, va khả năng giảm mùi khí thải tạo hành lang cách
ly với các khu chức năng khác.
- Hệ thống đường ống thu gom nước thải được thiết kế đi ngầm nhằm
hạn chế việc phát sinh mùi và khí thải ra môi trường xung quanh.
- Nạo vét, thu gom, xbùn định kỳ, đảm bảo hệ thống xử nước
thải luôn hoạt đng tốt.
e) Đối với khí thải từ xăng dầu bay hơi:
- Áp dụng phương pháp nhập kín.
- Ban hành quy đnh các xe bồn không được nổ máy trong trình xuất,
nhập nhiên liệu.
- Trang bị đồ bảo hộ lao động cho nhân viên.
f) Đối với mùi từ trại chăn nuôi vịt:
Sử dụng các sản phẩm vi sinh khử i hôi chăn ni, khi nhận thấy
mùi hôi tại dự án sẽ tiến hành phun xịt. Các sản phẩm vi sinh khử mùi hôi
giúp hạn chế c hợp chất gây mùi như khí NH
3
, H
2
S độc tính liên quan,
đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất thải nhờ thúc đẩy quá trình trao
đổi chất bởi vi sinh vật. Các sản phẩm này rất an toàn, thân thiện với môi
trường và con người do đa phần là các chủng vi sinh khử mùi không gây hại.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng:
a) Chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom, phân loại, lưu chứa trong thùng rác
nắp đậy kín tại khu vực lán trại. Chất thải được thu gom trong ngày và hợp
đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử theo quy định; không
chôn lấp hoặc đốt rác trong khu vực dự án.
b) Cht thi rắn xây dng:
- ợng chất thải từ quá trình giải phóng mặt bằng chủ yếu cỏ dại sẽ
được thu gom tại chỗ, hợp đồng đơn vchức năng thu gom xử theo quy định.
- Tận dụng triệt để các loại phế liệu xây dựng phục vụ cho chính hoạt
động xây dựng.
- ợng đất đào được tận dụng toàn b để đắp khu vực thi công, không
phát sinh dôi dư.
- Đối vi chất thải như cát, sỏi, gạch vỡ thừa,…thường xuyên được thu
gom đưa về nơi tập kết vật liệu, bãi tạm của khu vực thi công và tận dụng làm
nguyên liệu san lấp mặt bằng trong phạm vi xây dựng.
10
- Các loại có thể tái sử dụng khác như coffa, sắt, thép vụn nếu không sử
dụng được ngay trong thi công thì bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.
- Đối với khối lượng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước: Lập
phương án sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước trình quan
nhà nước thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định của Luật Trồng trọt Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024
của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
c) Chất thải nguy hại:
- Chất thải nguy hại trong giai đoạn xây dựng được thu gom, phân loại
và lưu chứa trongc thùng HDPE có nắp đậy đặt tại khu vực lán trại; diện tích
khu lưu chứa khoảng 10 m
2
. Khu vực u chứa chất thải nguy hại tạm thời đảm
bảo đúng quy cách quy định tại Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi trường, bảo đảm lưu chứa an toàn,
không tràn đổ, có dán nhãn và gắn biển hiệu cảnh báo theo quy định. Hợp đồng
với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Sau khi kết thúc thi công (trước khi tháo dỡ kho chứa) toàn bchất
thải nguy hại, c thiết bị, thùng chứa chất thải nguy hại được chuyển giao
cho đơn vị có chức năng để xử lý theo quy định.
4.2.2. Giai đoạn vận hành:
a) Chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom, phân loại, u chứa trong thùng rác
nắp đậy kín tại khu vực lán trại. Chất thải được thu gom trong ngày và hợp
đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử theo quy định; không
chôn lấp hoặc đốt rác trong khu vực dự án.
b) Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn từ khâu nhập hàng hóa và từ khu bảo dưỡng, sửa chữa
xe sẽ được thu gom vào thùng chứa riêng đặt tại kho nằm trong khu tập trung
rác, diện tích 19 m
2
, định kỳ bán phế liệu.
- Bùn từ bể tự hoại: Hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ thc hin
hút vận chuyển x lý đúng quy định.
- Bùn từ các hố ga thu gom ớc thải: Hợp đng với đơn vị chức năng
định kỳ nạo vét và xử lý theo quy định.
- Bùn từ trạm xử nước thải: Được lưu giữ tại bể chứa bùn, định kỳ
hợp đồng đơn vị chức năng hút mang đi xử lý theo quy định.
c) Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại được lưu chứa trong thùng HDPE có nắp đậy đặt tại
kho nằm trong khu tập trung rác với diện ch 20,5 m
2
, đảm bảo đúng quy
cách, quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo lưu chứa an
11
toàn, không tràn đổ, dán nhãn gắn biển cảnh báo theo quy định. Hp
đồng với đơn v có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Giai đoạn xây dựng:
+ Bố trí thi công xây dựng hợp để hạn chế tiếng ồn cộng hưởng làm
tăng mức ồn.
+ Thường xuyên bảo ỡng thiết bị nhằm hạn chế tiếng ồn do phương
tiện thi công cơ giới tạo ra theo đúng tiêu chuẩn môi trường quy định.
+ Không sử dụng c máy móc, phương tiện quá gây ồn lớn vượt
quá mức tiêu chuẩn cho phép.
+ Trang bị các thiết bị chng ồn như nút bịt tai,…cho công nhân xây
dựng khi thi công gần các nguồn phát sinh độ ồn cao.
- Giai đoạn vận hành:
+ Trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên dự án. Các dãyy xanh phải
được bố trí tránh che khuất tầm nhìn của các phương tiện.
+ Các thiết bị, máy móc được kiểm tra độ mòn chi tiết định kỳ cho
dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng, nhất là h thống thổi khí.
+ Các bơm, máy móc trạm x nước thải lắp đặt trong phòng kín,
chân máy bơmt cao su để hạn chế rung và ồn.
+ y phát điện được bố trí tại khu vực riêng, có diện tích 53,76 m
2
.
4.4. Các công trình, biện pháp khác:
4.4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng:
a) Biện pháp giảm thiểu những ảnh hưởng từ chiếm dụng đất:
Chdán sẽ liên hphối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai huyện Hàm Thuận Bắc, phối hợp n bđịa chính ngưi dân Hàm
Trí tiến nh đo đạc xác định diện tích dự án đi qua làm cơ sở triển khai công
tác thỏa thuận đền đối với các hộ dân. Xác định rõ đối tượng cần được bồi
thường, điều kiện bồi thường, hạn mức địa phương đảm bảo những đối
tượng bị chiếm dụng đất bởi D án được đền bù hợp lý và thỏa đáng.
- Công tác thỏa thuận đền bù được triển khai rõ ràng trên cơ sở tự nguyện,
thống nhất giữa các bên theo đúng quy trình, quy định pp luật hiện hành.
- Thực hiện chính sách đền bù tương xứng với tất cả các thiệt hại về đất
đai, nghề nghiệp lâu dài của các h dân bị ảnh hưởng.
b) Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế xã hội:
12
- Lập nội quy xnghiêm khắc đối với công nhân viên, người lao
động làm ảnh hưởng xấu tới quá trình xây dựng.
- Phối hợp với chính quyền địa phương về việc quản tình hình an
ninh trật tự tại dự án phòng ngừa khi xảy ra sự cố.
c) Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông:
- Thông báo thời gian thi công các quy định đối với người
phương tiện qua lại công trường.
- Nhà thu thi công áp dụng các bin pháp thi công cuốn chiếu, thi công
đoạn nào dứt điểm đoạn đấy.
- Không để vật liệu tràn lan gây cản trở giao thông, mất an toàn gây
ô nhiễm môi trường.
- c xe máy móc thi công phải đầy đủ thiết bị an toàn, khi hết ca
làm việc xe máy, thiết bị phục vụ thing phải được tập kết vào bãi.
- Hạn chế tốc độ của người và phương tiện qua lại thi công.
e) Biện pháp giảm thiểu từ bãi chứa tầng đất mặt lúa nước:
- Phủ bạt, che chắn bao xung quanh bãi cha.
- Chính quyền địa phương có trách nhiệm bảo vệ tầng đất mặt trồng lúa
nước nêu trên cho đến khi có phương án sử dụng nguồn trên cho dán nông
nghiệp tại địa phương (sử dụng để cải tạo đất trồng cây, trng lúa nước) nhằm
ngăn chặn tình trạng vận chuyển trái phép ra khỏi bãi chứa.
g) Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động:
- Lập ban an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại công trường.
- Quy định các nội quy làm việc tại công trường, bao gm nội quy ra,
o làm việc tại công trường; ni quy về trang phục bảo hộ lao động.
- Tổ chức theo dõi tai nạn lao động, xác định kịp thời nguyên nhân tai
nạn và áp dụng các biện pháp khắc phục kịp thi.
- Lp đt các bin cm người qua li ti c khu vực đang thi công xây dựng.
h) Biện pháp phòng chống sự c cháy nổ:
- Trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định như:
Bình CO
2
, máy bơm chữa cháy,...bố t c bình chữa cháy cầm tay những
vị trí thích hợp nhất để tiện sử dụng, các phương tiện chữa cháy phải được
kiểm tra thường xuyên và đảm bảo trong tình trạng sẵn sàng.
- Không đốt rác, bần trong khu vực dự án, không lưu trữ nhiên liệu
gây cháy như xăng, dầu, cấm hút thuốc trong dự án.
i) Biện pháp giảm thiểu sự cố sạt lở, sụt lún:
13
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, san gạt địa hình cho bằng
phẳng, gia cố vững chắc, tuân thủ nguyên tắc xây dựng, các công trình được
xây dựng theo đúng thiết kế đã được phê duyệt.
- Thường xuyên kiểm tra các vị trí nguy cơ sạt lở, sụt lún (các vị trí
nền đất không ổn định) đặc biệt vào mùa mưa để phát hiện kp thời những
điểm có nguy cơ sụt lún từ đó có các biện pháp xử lý kp thờ.
4.4.2. Giai đoạn vận hành:
a) Đối với tác động đến tình hình kinh tế - xã hội:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy định trong công tác giữ gìn an
ninh trật tự tại địa phương, xây dựng mối quan hệ tốt giữa Chủ Dự án người
n; đồng thời phối hợp chặt chvới các quan chức ng tại địa phương để
có biện pháp quản hữu hiệu nhằm đm bảo an ninh trật tkhu vực.
- Giáo dục, qn triệt các n bộ nhân viên m việc tại Trạm dừng ngh
có hành vi ứng xử văn hóa, n minh với kch ng và ngưi dân địa pơng.
- y dựng mối quan hệ chặt chẽ, thân thiết với chính quyền người
n địa phương để nhận được sự đồng tình, ủng hộ từ phía cộng đồng dân cư.
b) Đối với tác động do sự cố từ trạm xử lý nước thải:
- Thường xuyên thực hiện giám sát, kiểm tra, vệ sinh ghi o nhật
vận hành.
- Thường xuyên kiểm tra bảo trì những mối nối, van khóa trên hệ
thống đường ống dẫn. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện những khu vực
đọng nước để kịp thời khắc phục tình trạng vỡ hoặc rò rỉ đường ống.
c) Đối với sự cố cháy nổ:
- Trang bị đầy đủ trang thiết b phòng cháy chữa cháy: Hệ thống báo
cháy tđộng, thiết bị cứu hỏa, lắp đặt các vị trí giao thông thuận tiện, dễ
nhìn, dễ lấy và dễ sử dụng khi có hỏa hoạn xảy ra.
- Thiết kế, lắp đặt hệ thống điện đúng quy chuẩn an toàn về điện.
Thường xuyên nhắc nhở kiểm tra đề phòng sự cố xảy ra về hỏa hoạn cũng
như sự cố về điện.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, tập huấn về phòng cháy
chữa cháy, kỹ năng thoát nạn, kỹ năng cứu người trong đám cháy nhân viên
dự án.
- Lắp đặt hệ thống chống sét, chốngnh điện theo đúng quy đnh.
Thường xuyên kiểm tra định kỳ hthống chống sét, chống tĩnh điện đđảm
bảo hoạt động tốt.
- Riêng ti trạm cấp nhiên liệu khu vực bảo ng phương tiện dễ
14
xảy ra cháy nổ và khả năng gây hậu qu nghiêm trọng nếu xảy ra sự cố nên
chủ dự án sẽ thường xuyên giám sát công tác PCCC tại các khu vực
này.Thường xuyên kiểm tra, đảm bảo các thiết bị lưu trữ, máy bơm xăng
không để rỉ xăng, dầu. Nghiêm cấm hút thuc, đốt lửa hoặc có những thao
tác khả năng gây ma sát làm phát tia lửa trong phạm vi sở. Nhân viên
làm việc tại cửa hàng xăng phải trách nhiệm bảo quản đặt phương tiện
chữa cháy đúng vị trí đã quy định, đảm bảo dễ thấy thuận tiện sử dụng khi cần
thiết, không sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy o việc kc.
5. Chương trình quản lý và giámt môi trường của dự án:
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng:
a) Giám sát không khí:
- Thông s gm sát: Tiếng n, bi lơ lửng, SO
2
, NO
2
, CO (trung bình 1 gi).
- S mu: 02 mu ti v trí thi công mỗi trm dng.
- Tn sut giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v cht
lượng không khí xung quanh;
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v tiếng n.
b) Giám sát cht thi rn, cht thi nguy hi:
- Thường xuyên kiểm tra giám sát việc phân loại, thu gom, u tr
hợp đồng với đơn v chức năng để thu gom x cht thi rn, cht thi
nguy hi trong giai đon xây dựng theo quy định.
- V trí giám sát: Các v trí u giữ.
- Thông số giám sát: Khối lưng phát sinh, thành phần, vic phân loại,
thu gom và hợp đng với đơn v có chức năng.
- Tn sut giám sát: Thường xuyên theo ngày
c) Giám sát khác:
- Giám sát nước mưa chảy tràn trong khu vực thi công.
- Giám sát các công tác về các biện pháp gim thiểu tác động.
- Giám sát, theo dõi các sự c môi trường thể xảy ra trong giai đon
thi công đ có những biện pháp xử lý thích hợp và nhanh chóng.
- Tn sut giám sát: Thường xuyên trong suốt quá trình thi công.
5.2. Giai đoạn vận hành:
a) Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại:
15
- Thường xuyên kiểm tra giám sát việc phân loại, thu gom, lưu tr
hợp đồng với đơn v chức năng để thu gom x cht thi rn, cht thi
nguy hi trong giai đon vn hành theo quy định.
- V trí giám sát: Các v trí u giữ.
- Thông s giám sát: Khối lượng phát sinh, thành phn, việc phân loại,
thu gom và hợp đng với đơn v có chức năng.
- Tn sut giám sát: Thường xuyên theo ngày.
b) Giám sát nưc thi:
- S v trí giám sát: 02 vị trí.
- V trí giám sát: Vị trí c thải đu vào đu ra ca h thng x
nước thi.
- Thông số giám sát đặc tng: pH, BOD
5
, TSS, COD, Sunfua, NH
4
+
,
Tng N, Tng P, Du m khoáng, Tổng coliform.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chun
k thut quc gia v nước thi sinh hot.
- Tn sut giám sát: 03 tháng/lần.
c) Giám sát không khí:
- Vị trí giám sát: Bãi đỗ xe và khu vệ sinh.
- Thông số giám sát:
+ Đối với bãi giữ xe: Tiếng n, bụi lơ lng, SO
2
, NO
2
, CO; NH
3
, H
2
S,
Mercaptan tính theo Methyl Mercaptan (trung bình 1 gi).
+ Đối vi khu v sinh: Tiếng n, NH
3
, H
2
S, (trung bình 1 gi).
- S v trí giám sát: Mỗi bên trạm dng 02 v trí.
- Tn sut giám sát: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v cht
lượng không khí xung quanh;
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chun k thut quc gia v tiếng n.
d) Giám sát khác:
- Giám sát nước mưa chảy tràn trong khu vực thi công.
- Giám sát các công tác về các biện pháp gim thiểu tác động.
- Giám sát, theo dõi sự c tai nạn, lao động, cháy nổ, s c môi trưng
thể xy ra.
16
- Tần suất giám sát: Thường xuyên theo ngày.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác:
- Điều tiết lượng xe ra vào khu vực hp lý, không tp trung vào gi cao
điểm; tuyên truyền ý thc v an toàn giao tng cho ngưi điều khin pơng tin.
- Tổ chức thực hiện biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến đời
sống, kinh tế, hội như: Phối hợp chặt chvới chính quyền địa phương
lực ợng dân quân để quản công nhân, đảm bảo tốt an ninh trật tự trong
khu vực; nghiêm cấm công nhân uống rưu, đánh bài, để xảy ra các tệ nạn…;
xây dựng ni quy sinh hoạt đầy đủ, rõ ràng và tổ chức quản lý công nhân.
- Thực hiện các biện pháp quản lý phù hợp để kiểm soát chặt chẽ c
nguồn chất thải các khâu tiếp nhận, lưu giữ xử lý, đảm bảo không ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động của Dự án.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống sự cố cháy nổ an toàn vệ
sinh lao động do các cơ quan chức năng quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 381/QĐ-UBND Bình Thuận 2025 kết quả báo cáo môi trường dự án xây dựng trạm dừng nghỉ Km205+092

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×