• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3512/QĐ-UBND Hà Nội 2024 yêu cầu sơ bộ nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 07/07/2024 18:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3512/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3512/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3512/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3512/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng
ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã Liên Ninh,
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/9/2023;
Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: số 09/2021/TT-BKHĐT
ngày 16/11/2021 hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất và số 10/2022/TT-
BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa
chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải
thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 5898/QĐ-UBND ngày 20/11/2023 về việc chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã
Liên Ninh, huyện Thanh Trì;
Căn cứ Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 23/4/2024 của UBND Thành
phố về việc thành lập Tổ công tác xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, đánh giá sơ bộ,
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất trên địa bàn Thành phố;
Xét ý kiến của các đơn vị: UBND huyện Thanh Trì (văn bản số 855/UBND-
BQLDAĐTXD ngày 06/5/2024), Sở Xây dựng (văn bản số 2199/SXD-PTĐT ngày
26/3/2024), Sở Tài chính (văn bản số 1228/STC-TCĐT ngày 13/3/2024) và Sở Kế
hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số /BC-KH&ĐT ngày / /2024.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã Liên
Ninh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội theo nội dung chi tiết tại Phụ lục đính
kèm Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thực hiện công bố danh mục dự án
- Giao UBND huyện Thanh Trì tổ chức dịch nội dung quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã
Liên Ninh, huyện Thanh Trì được UBND thà`nh phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết
định số 5898/QĐ-UBND ngày 20/11/2023 và nội dung yêu cầu sơ bộ về năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô
thị mới Liên Ninh, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì được UBND thành phố Hà
Nội phê duyệt tại Quyết định này từ tiếng Việt sang tiếng Anh, gửi Sở Kế hoạch
và Đầu tư trong vòng 03 ngày làm việc (kể từ ngày ban hành Quyết định này) để
tổ chức thực hiện theo quy định.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định thời hạn nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, thực hiện công bố danh
mục dự án theo quy định.
- Giao Trung tâm Thông tin điện tử thành phố Hà Nội thuộc Văn phòng
UBND thành phố Hà Nội đăng tải nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án; Quyết định phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên Cổng giao tiếp điện tử thành phố Hà Nội.
2. Thực hiện đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký
thực hiện dự án theo quy định tại Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 23/4/2024
của UBND Thành phố về việc Tổ công tác xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; đánh giá sơ bộ năng
lực, kinh nghiệm của Nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên
địa bàn Thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND
thành phố Hà Nội; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài
chính; Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c);
- PCT UBND TP Dương Đức Tuấn;
- VPUB: CVP, PCVP
V.T.Anh
;
các phòng: ĐT, TH, TNMT;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP Hà Nội;
- Lưu: VT, Sở KH&ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
PHỤ LỤC
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã Liên Ninh,
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1.Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội mời nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã Liên Ninh, huyện
Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
1.2. Thông tin về dự án:
1.2.1. Mục tiêu đầu tư của dự án:
- Xây dựng khu đô thị mới phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch
chi tiết xây dựng được duyệt, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm
nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, góp phần tạo diện mạo đô thị mới cho huyện
Thanh Trì.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất, phát triển và đáp ứng nhu cầu nhà ở
cho nhân dân trên địa bàn. Tạo nguồn thu ngân sách từ đấu thầu quyền sử dụng đất
đảm bảo phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
Thành phố và huyện Thanh Trì.
1.2.2. Quy mô đầu tư của dự án:
1.2.2.1. Quy mô sử dụng đất: Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch khoảng
300.975m
2
, gồm:
a. Phần diện tích không đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư là 24.040,5m
2
, gồm:
- Đất giao thông thuộc phạm vi Dự án đầu tư xây dựng Tuyến đường nối từ
đường 70B thôn Tự Khoát đến đường liên thôn thuộc thôn Phương Nhị và đường nối
từ đường gom phía Tây đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ với Quốc lộ 1A (nguồn
vốn đầu tư công) với diện tích là 16.476,5m
2
.
- Đất di tích hiện trạng (chùa Thọ Am) có diện tích 4.594m
2
.
- Đất ở làng xóm hiện trạng có diện tích 2.970m
2
.
b. Quy mô sử dụng đất của Dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư khoảng
276.934,5m
2
(thực hiện theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị tại xã Liên Ninh, tỷ lệ
1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2820/QĐ-UBND ngày
08/6/2018), cụ thể:
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới theo quy hoạch chi
tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2
- Đất cây xanh đơn vị ở (ký hiệu từ CX1-CX5) có tổng diện tích khoảng
31.970m
2
.
- Đất công cộng đơn vị ở (UBND phường, nhà văn hóa, trạm y tế) diện tích
khoảng 14.892m
2
; diện tích xây dựng 5.957m
2
; mật độ xây dựng 40%; tổng diện tích
sàn xây dựng khoảng 41.698 m
2
; tầng cao công trình 1-9 tầng.
- Công trình trường mầm non diện tích khoảng 7.796m
2
; diện tích xây dựng
2.339m
2
; mật độ xây dựng 30%; tổng diện tích sàn xây dựng 7.016m
2
; tầng cao công
trình 1-3 tầng.
- Công trình trường tiểu học diện tích khoảng 13.415 m
2
; diện tích xây dựng
10.444 m
2
; mật độ xây dựng 40%; tổng diện tích sàn xây dựng 41.778 m
2
; tầng cao
công trình 1-4 tầng.
- Công trình trường THCS diện tích khoảng 12.696m
2
; diện tích xây dựng
5.078m
2
; mật độ xây dựng 40%; tổng diện tích sàn xây dựng 20.314m
2
; tầng cao
công trình 1-4 tầng.
- Công trình cây xanh khu ở có diện tích đất khoảng 32.203m
2
; diện tích xây
dựng 1.610m
2
; mật độ xây dựng 5%; diện tích sàn xây dựng 1.610m
2
; tầng cao công
trình 01 tầng.
- Đầu tư xây dựng công trình giao thông: diện tích đất khoảng 90.709,5m
2
,
gồm:
+ Công trình đường giao thông khu ở: diện tích đất khoảng 61.322,5m
2
.
+ Công trình đường giao thông đơn vị ở: diện tích đất khoảng 22.344m
2
.
+ Các công trình bãi đỗ xe (P1-P8): tổng diện tích đất khoảng 7.043m
2
.
- Đầu tư xây dựng các công trình nhà ở với tổng diện tích đất ở khoảng
73.253m
2
, gồm:
+ Công trình nhà ở biệt thự (ký hiệu từ BT1-BT12): tổng diện tích đất khoảng
45.752m
2
; mật độ xây dựng 42%-55%; diện tích xây dựng khoảng 20.750m
2
; tầng
cao tối đa 04 tầng; tổng diện tích sàn nhà ở khoảng 83.000m
2
; số lượng 197 căn.
+ Công trình nhà ở liền kề (ký hiệu từ LK1-LK5): tổng diện tích đất khoảng
9.188m
2
; mật độ xây dựng 70%; diện tích xây dựng khoảng 6.431m
2
; tầng cao tối đa
05 tầng; tổng diện tích sàn nhà ở khoảng 32.158m
2
; số lượng 76 căn.
+ Công trình nhà ở xã hội: diện tích đất khoảng 18.313m
2
(chiếm khoảng 25%
diện tích đất ở); mật độ xây dựng 30%; diện tích xây dựng khoảng 5.494m
2
; tổng
diện tích sàn khoảng 144.215m
2
(gồm: 27.470m
2
sàn dịch vụ; 116.745m
2
sàn nhà ở);
tầng cao tối đa 30 tầng; số lượng căn hộ 822 căn.
1.2.2.2. Quy mô dân số: khoảng 4.500 người.
1.2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm: chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chi phí xây dựng nhà ở xã hội):
khoảng 1.122,7 tỷ đồng.
1.2.4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Khoảng 250,1 tỷ đồng.
1.2.5. Tóm tắt yêu cầu cơ bản của dự án:
a) Phương án đầu tư xây dựng:
3
- Đối với các công trình giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị (cấp
điện, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước mưa, thoát nước thải, trạm xử lý nước
thải…): Nhà đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình theo quy hoạch chi tiết và dự án
được phê duyệt, bàn giao lại cho Nhà nước, chính quyền địa phương quản lý theo quy
định hiện hành. Nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai đầu tư hoàn thành hệ thống hạ
tầng kỹ thuật trước khi triển khai đầu tư các công trình trên đất, thực hiện duy tu, duy
trì các công trình hạ tầng kỹ thuật cho đến khi bàn giao cho chính quyền địa phương.
Chi phí đầu tư thực hiện công trình được thanh toán theo quy định hiện hành.
Trường hợp Dự án được triển khai đầu tư xây dựng trước khi Trạm xử lý nước
thải tập trung Ngũ Hiệp được đầu tư, vận hành theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới
Liên Ninh, tỷ lệ 1/500 được duyệt tại Quyết định số 2820/QĐ-UBND ngày 06/8/2018
của UBND Thành phố, nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây dựng và vận hành Hệ
thống xử lý nước thải của dự án đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn, tiêu
chuẩn trước khi xả thải ra môi trường (nội dung này được quy định chi tiết khi nhà
đầu tư trúng đấu thầu thực hiện thủ tục thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư thực
hiện đảm bảo quy định).
- Đối với các ô đất công cộng đơn vị ở (UBND phường, nhà văn hóa, trạm y tế),
trường tiểu học, trường THCS: Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư hạ tầng kỹ thuật
đồng bộ xung quanh và bàn giao các ô đất cho huyện Thanh Trì để đầu tư bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước; việc hoàn trả chi phí giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng
phân bổ tại các ô đất trên sẽ thực hiện theo quy định hiện hành. UBND huyện Thanh
Trì có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để rà soát, cập nhật
bổ sung các ô đất trường học tại Dự án vào quy hoạch mạng lưới trường học của
Thành phố theo quy định; đồng thời, cân đối nguồn vốn ngân sách huyện trong kế
hoạch đầu tư trung hạn để đầu tư xây dựng các công trình này theo đúng tiến độ của
dự án được phê duyệt, đảm bảo sự thống nhất trong tổng thể chung của Dự án.
- Đối với diện tích đất xây dựng nhà ở xã hội: Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ xung quanh và bàn giao lại ô đất cho Thành phố quản lý đảm
bảo theo đúng tiến độ của dự án được phê duyệt; việc hoàn trả chi phí giải phóng mặt
bằng và đầu tư hạ tầng phân bổ tại ô đất trên sẽ thực hiện theo quy định hiện hành.
- Đối với các công trình gồm cây xanh khu ở, trường mầm non, bãi đỗ xe, nhà ở
thương mại: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch chi tiết và
dự án được phê duyệt; nhà đầu tư tổ chức quản lý, khai thác kinh doanh theo quy định
pháp luật hiện hành.
- Đối với các khu vực giáp ranh dự án: Nhà đầu tư có trách nhiệm liên hệ với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để rà soát, khớp nối hệ thống đường
giao thông, thoát nước tránh gây ngập úng cục bộ, hệ thống cây xanh gắn với các công
trình công cộng, công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng của dự án với các khu vực
dân cư hiện trạng giáp ranh nhằm đảm bảo tính đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị, phát huy hiệu quả đầu tư và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của nhân
dân, nâng cao chất lượng và điều kiện sống của dân cư khu vực liền kề dự án.
4
b) Diện tích đất Nhà đầu tư trúng đấu thầu được khai thác, kinh doanh và diện
tích đất bàn giao cho Nhà nước:
TT
Ký
hiệu
Chức năng
sử dụng đất
Diện tích
(m2)
Ghi chú
TỔNG CỘNG
300.975
A
Đất dân dụng
296.381
1
CXKO
Đất cây xanh
khu ở
32.203
2
Đất giao thông
khu ở
61.322,5
16.476,5
Không nằm
trong diện
tích đất để
đất đấu
thầu lựa
chọn nhà
đầu tư
3
Đất đơn vị ở
3.1
CC
Công cộng đơn
vị ở (UBND
phường, nhà
văn hóa, trạm
y tế)
14.892
Không nằm
trong đất
nghĩa trang
hiện có
3.2
Đất trường học
TH2
Trường tiểu
học
13.415
Không nằm
trong đất
nghĩa trang
hiện có
TH3
Trường THCS
12.696
3.3
TH1
Đất trường
mầm non
7.796
Không nằm
trong đất
nghĩa trang
hiện có
3.4
CX
Đất cây xanh
đơn vị ở
31.970
Nghĩa trang
hiện có
được giữ lại
chỉnh trang
thuộc ô quy
5
TT
Ký
hiệu
Chức năng
sử dụng đất
Diện tích
(m2)
Ghi chú
hoạch CX4
3.5
Đất ở
3.5.1
DOH
Đất ở hiện có
2.970
Không nằm
trong diện
tích đất đấu
thầu lựa
chọn nhà
đầu tư
3.5.2
BT, LK
Đất ở biệt thự,
liền kề (nhà ở
thương mại)
54.940
3.5.3
CT
Đất ở cao tầng
(nhà ở xã hội)
18.313
Không nằm
trong đất
nghĩa trang
hiện có
3.6
Đất đường
giao thông
22.344
3.7
P
Bãi đỗ xe
7.043
B
Đất khác
trong phạm vi
dân dụng
4.594
DT
Đất di tích
4.594
Không nằm
trong diện
tích đất đấu
thầu lựa
chọn nhà
đầu tư
1.2.6. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
- Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (được tính từ ngày nhà đầu tư được
quyết định giao đất, cho thuê đất; thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của
6
pháp luật về đất đai).
- Tiến độ thực hiện dự án: Năm 2023 - 2028.
1.2.7. Địa điểm thực hiện dự án: Tại các xã Liên Ninh, Ngọc Hồi, Tứ Hiệp,
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
1.2.8. Diện tích khu đất thực hiện đấu thầu: khoảng 276.934,5m
2
.
1.2.9. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có
thẩm quyền.
1.2.10. Các chỉ tiêu quy hoạch: Theo quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp
có thẩm quyền.
1.2.11. Hiện trạng khu đất: Khu đất diện tích khoảng 276.934,5m2 tại xã Liên
Ninh, huyện Thanh Trì đề xuất dự án Khu đô thị mới xã Liên Ninh có nguồn gốc
chủ yếu là đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân được giao theo Nghị định
64/CP của Chính phủ, đất mương nội đồng và đất nghĩa trang do UBND xã Liên
Ninh, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp quản lý.
1.2.12. Các thông tin khác về dự án: Theo Quyết định số 5898/QĐ-UBND ngày
20/11/2023 của UBND Thành phố về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu
tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì.
1.2.13. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án: theo Thông báo mời
quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
Mục 2. Nội dung yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tưbao gồm yêu cầu về
năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ
bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.
Mục 3. Làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội bằng văn bản thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ
nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến
phải sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theo quy định tại
Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
4.1.Trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết
định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10
ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
7
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm không đáp ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội thực hiện gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
tương ứng để đảm bảo quy định nêu trên. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định
tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm
được viết bằng tiếng Việt đối với nhà đầu tư trong nước, tiếng Việt và tiếng Anh đối
với nhà đầu tư quốc tế.
Mục 6. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thời hạn nộp
6.1. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự ándo nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các
biểu mẫu và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự ántrên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia: theo Thông báo mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất của Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội có thể gia hạn thời gian nộp hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư theo quy định tại
Mục 4 Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội thông
báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thông báo trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ
tịch UBND thành phố Hà Nội. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
7.1.Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư không
được rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đã nộp.
Mục 8. Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, đánh giá sơ bộ năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư
8.1.Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội hoặc;
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh
nghiệm khi nhà đầu tư phát hiệnhồ sơ đăng ký thực hiện dự án thiếu thông tin, tài
8
liệu về năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án. Tất cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được
thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp được gửi
thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm thông báo kết quả đánh
giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau
thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ
và thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ yêu cầu sơ
bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư và các
tài liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các
nhà đầu tư
9.1.Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu
tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và
khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có một nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến độ thực hiện dự án,
mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội xem xét, quyết định thực hiện theo một trong hai phương
án sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ chức đã đảm
bảo tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu tư
tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
nhằm tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội
quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thủ
tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 13
Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108 Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa chọn
nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 108
của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành rộng rãi cho các
nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ
bộ về năng lực, kinh nghiệm.
9
Chương II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1.Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên
danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là
30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án
của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo
Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM
TT
Nội dung
Yêu cầu
1
Năng lực tài chính
(1)
- Nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ tại Thành
phố Hà Nội tính đến hết năm gần nhất (Kèm theo bản sao
chứng thực hoặc công chứng xác nhận Nhà đầu tư không
còn nợ thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội để chứng
minh).
- Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp
(2)
:
168,4 tỷ đồng (Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác
định căn cứ vào báo cáo tài chính của năm gần nhất của
Nhà đầu tư đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán và
báo cáo tình hình sử dụng vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư
tại thời điểm tham gia dự án).
- Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ sở hữu vốn
tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ vốn chủ
sở hữu vốn tối thiểu là 15% trong liên danh.
2
Kinh nghiệm
(3)
Số lượng tối thiểu các dự án mà nhà đầu tư hoặc thành
viên tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu hoặc
nhà thầu chính: 01 dự án. Cách xác định dự án như sau
(4)
:
10
- Loại 1: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị;
xây dựng công trình dân dụng có một hoặc nhiều công
năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn phòng
làm việc; công trình thương mại, dịch vụ mà nhà đầu tư đã
tham gia với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu, đã
hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 07 năm
trở lại đây và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Dự án có tổng mức đầu tư tối thiểu bằng
(5)
: 673,6 tỷ đồng
(tương đương 60% tổng mức đầu tư của dự án đang xét).
+ Dự án mà nhà đầu tư có phần giá trị vốn chủ sở hữu tối
thiểu bằng
(6)
101 tỷ đồng (tương đương 60% yêu cầu về
vốn chủ sở hữu của dự án đang xét).
- Loại 2: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị;
xây dựng công trình dân dụng có một hoặc nhiều công
năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn phòng
làm việc; công trình thương mại, dịch vụmà nhà đầu tư đã
tham gia với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại
đây và giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia trong gói
thầu/hợp đồng tối thiểu bằng
(7)
561,35 tỷ đồng (tương
đương 50% sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án đang xét).
- Loại 3: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị;
xây dựng công trình dân dụng có một hoặc nhiều công
năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ); trụ sở, văn phòng
làm việc; công trình thương mại, dịch vụmà đối táctham
gia với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành
hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại đây và
giá trị phần công việc đối tác cùng thực hiện tham gia trong
gói thầu/hợp đồng tối thiểu bằng
(8)
561,35 tỷ đồng (tương
đương 50% sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án đang xét).
Kinh nghiệm của nhà đầu tư bằng tổng số dự án của nhà
đầu tư/thành viên liên danh và đối tác đã thực hiện.
Các dự án/gói thầu nhà đầu tư/ đối tác thực hiện phải đảm
bảo đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo hợp
đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá
(9)
.
Yêu cầu nhà đầu tư cung cấp hợp đồng; biên bản thanh lý
hợp đồng/gói thầu hoặc Bản xác nhận đã hoàn thành khối
lượng công việc theo hợp đồng/gói thầu.
3
Các tiêu chí khác
+ Để chứng minh năng lực triển khai dự án, Nhà đầu tư
ngoài năng lực tài chính thì ưu tiên nhà đầu tư cung cấp
được xác nhận số dư tài khoản hoặc chứng thư bảo lãnh
của ngân hàng, tổ chức tín dụng bằng 20% TMĐT trong
khoảng thời gian tối đa 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án. Đồng thời Nhà đầu tư phải có
cam kết tài trợ vốn cho dự án của ngân hàng, tổ chức tín
11
dụng bằng 50% TMĐT
+ Nhà đầu tư phải cam kết nộp lại ngân sách nhà nước đối
với chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái
định cư, giá trị nộp ngân sách tối thiểu 250,1 tỷ đồng
(Theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số
5898/QĐ-UBND ngày 20/11/2023).
Thời hạn nộp ngân sách nhà nước không quá 30 ngày kể từ
ngày UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định chấp
thuận nhà đầu tư dự án.
Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô tính chất, lĩnh vực của dự án, có thể điều chỉnh hoặc bổ
sung các chỉ tiêu tài chính khác: giá trị tài sản ròng, doanh thu, lợi nhuận ...
Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, năng lực tài chính
của nhà đầu tư được đánh giá trên cơ sở báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán
độc lập kiểm toán từ thời điểm thành lập đến trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án tối đa 28 ngày.
(2) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư được cập nhật trong khoảng thời gian tối đa 28 ngày trước
ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và cam kết về việc huy động vốn
chủ sở hữu của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp tài liệu về
năng lực tài chính theo Mẫu số 02 tại Chương III.
Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư = Tổng vốn chủ sở hữu – Chi phí liên
quan đến kiện tụng – vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các
khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có) – vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
(Vốn chủ sở hữu dùng riêng cho phân bổ hoặc theo yêu cầu pháp lý quy định với
Nhà đầu tư; Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo yêu cầu dự phòng đặc biệt cho các
trường hợp có thể xảy ra; vốn chủ sở hữu khác được cam kết sẽ hoàn lại và không
dùng cho tuyên bố cổ tức,...).
(3) Đối với các dự án trong lĩnh vực mới hoặc có quy mô đầu tư lớn, không
có nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, có thể xem xét, căn cứ dữ
liệu về các dự án, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu
về kinh nghiệm của nhà đầu tư.
Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư có thể được
chỉnh sửa theo hướng thấp hơn với hướng dẫn nhưng phải đảm bảo phù hợp với
thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Bên cạnh đó, trong quá trình xem xét,
đánh giá, phải đảm bảo nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật
để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong HSMT cũng như hợp đồng phải
đảm bảo quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư cũng như biện pháp xử lý (xử
phạt, đền bù thiệt hại, xử lý giai đoạn tiếp theo). Trong trường hợp nhà đầu tư thực
hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng. Đồng thời, người có thẩm
quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 3% nhưng không
9
quá 10% tổng mức đầu tư của dự án.
(4) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 tại Chương
III. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự một lần
duy nhất.
Đối tác cùng thực hiện dự án bao gồm: Tổ chức cung cấp tài chính; Nhà thầu
xây dựng; Nhà thầu vận hành, quản lý.
Cách thức quy đổi các dự án:
Dự án sử dụng để đánh giá về năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư là dự án
loại 1
Các dự án loại 2, loại 3 sau khi đánh giá sẽ được quy đổi về dự án loại 1. Cụ
thể 01 dự án loại 2 hoặc loại 3 bằng 0,5 dự án thuộc loại 1.
Nguyên tắc làm tròn tổng số dự án loại 1 và loại 2, loại 3 sau khi đã quy đổi
như sau:
Nếu chữ số thập phân thứ nhất trong tổng số dự án loại 1 với dự án loại 2,
loại 3 ( đã quy đổi về loại 1) nhỏ hơn 5 (<5) thì số lượng dự án là phần nguyên của
tổng số dự án loại 1 với loại 2, 3 (đã quy đổi về loại 1).
Nếu chữ số thập phân thứ nhất trong tổng số dự án loại 1 với dự án loại 2,
loại 3 ( đã quy đổi về loại 1) lớn hơn 5 ( ≥ 5) thì số lượng dự án là phần nguyên của
tổng số dự án loại 1 với loại 2, 3 (đã quy đổi về loại 1) cộng thêm 1.
Ví dụ: Số lượng dự án loại 1 là 01 dự án, số lượng dự án loại 2 là 03 và số
lượng dự án loại là 02 dự án
Tổng số dự án quy đổi là: 1+ (0,5 x 3) + (0,5 x 2) = 3,5
Số thập phân thứ nhất là 5, nên tổng số dự án sau khi quy đổi là 4.
(5); (6); (7); (8) Đối với những dự án chưa xác định rõ tổng mức đầu tư trong
các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng
minh để xác định giá trị này.
(9) Nhà đầu tư phải cung cấp các biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng đối với các dự án/gói thầu đã thực hiện.
Chương III
BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01 : Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
10
Mẫu số 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính kèm sơ đồ lên Hệ thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT
Tên đối tác
(2)
Quốc gia nơi
đăng ký hoạt
động
Vai trò thamgia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn bản
thỏa thuận
với đối tác
(4)
1
Công ty 1
[Tổ chức cung cấp tài
chính]
2
Công ty 2
[Nhà thầu xây dựng]
3
Công ty 3
[Nhà thầu vận hành/
Quản lý]
....
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một
trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành
lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà
đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo bản
chụp được chứng thực các tài liệu đó.
11
Mẫu số 02
NĂNG LỰCTÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT
Nội dung
Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện
(4)
(không gồm vốn đã được giải ngân cho các
dự án đang thực hiệnvà các khoản đầu tư tài chính
dài hạn khác (nếu có))
4
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán
độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã
được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước
thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất
trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường
hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại
diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài
chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính
của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp
luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc
thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính
của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với
nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu
tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
12
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp
của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở
hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện. Trường hợp
phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ
bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của nhà
đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho
tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà
đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra
quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã
kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;...).
13
Mẫu số 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của
bên mời thầu]
1. Dự án số 01: _____ [ghi tên dự án]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu:
3
Lĩnh vực đầu tư của dự án
4
Tham gia dự án với vai trò:
□ Nhà đầu tư độc lập □ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
6.1
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
□ Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
□ Đã nghiệm thu công trình
□ Đang trong giai đoạn vận hành
□ Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
14
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02: _____ [ghi tên dự án]
…
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh, bổ
sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về kinh
nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê
khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng,
nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại
diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu
tư (đối với gói thầu)...
15
Mẫu số 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: ___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ___ ngày___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với
các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án
___ [ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan
đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các côngviệc
trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho___ [ghi tên một thành viên] là thành viên
đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc trong quá
trình hoàn thiện, nộp, làm rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất.
16
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
[ghi cụ thể vai trò, trách
nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở hữu
trong liên danh]:
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận
(thu xếp tài chính, xây
dựng, quản lý, vận
hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỉ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi
thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa
thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh giữ___
bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
(2)
[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,
ký tên và đóng dấu (nếu có)
(3)
]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài không có con
dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền về việc chữ ký trong thỏa
thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp của thành viên liên danh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3512/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Liên Ninh, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3512/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×