• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3156/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 Quy chế phối hợp đầu tư xây dựng, quản lý vận hành lưới điện truyền tải

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/09/2026 13:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3156/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3156/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3156/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3156/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đầu xây dựng, quảnvận
hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình điện lực
và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị quyết số 253/2025/QH ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026–2030
Căn cứ Nghị định số 133/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số 272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 07 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết số
253/2025/QH15;
Căn cứ Thông số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
Công Thương quy định về bảo vệ an toàn công trình điện lực và an toàn trong lĩnh
vực điện lực;
Căn cứ Thông 05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ Công
thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điệnđo đếm điện năng;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 241/SCT-TTr ngày 25 tháng
8 năm 2026 về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đầu xây dựng,
quảnvận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa,
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
3156
03
9
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác
đầu xây dựng, quản vận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Tổng Giám đốc Tổng
Công ty Truyền tải điện Quốc gia; Giám đốc Công ty Truyền tải điện 3; Thủ trưởng
các quan, đơn vị, tổ chức nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
3
QUY CHẾ
Phối hợp trong công tác đầu xây dựng, quảnvận hành và bảo vệ an toàn
công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
_____________
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm chế phối hợp
giữa các quan nhà nước, Công ty Truyền tải điện 3, chủ đầu các dự án lưới
điện truyền tải, đơn vị quản vận hành công trình lưới điện truyền tải các
quan, tổ chức, nhân có liên quan trong công tác chuẩn bị đầu tư, đầu xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, quản vận hành, bảo vệ an toàn công trình hành
lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải; xử sự cố, và tình huống khẩn
cấp; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; trao đổi thông tin, chế độ báo cáo giải quyết
các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
Quy chế này không điều chỉnh trình tự, thủ tục đầu xây dựng, quản chất
lượng công trình, quảnvận hành hệ thống điện các nội dung khác đã được quy
định tại Luật Điện lực và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
3. Công ty Truyền tải điện 3 và các đơn vị trực thuộc được giao quản lý, vận
hành công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4. Chủ đầu các dự án đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng sửa
chữa công trình lưới điện truyền tải.
5. Các quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện
hoặc liên quan đến đến công tác đầu xây dựng, quản vận hành, bảo vệ an
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________
03
9
3156
4
toàn công trình hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình lưới điện truyền tải đường dây điện, trạm điện các công
trình phụ trợ phục vụ truyền tải điện theo quy định của pháp luật về điện lực.
2. Hành lang an toàn lưới điện là vùng xung quanh đường dây dẫn điện trên
không được giới hạn bởi chiều dài, chiều rộng, chiều cao theo đường dây tải điện
hoặc bao quanh trạm điệnđược quy định cụ thể theo từng cấp điện áp.
3. Chủ đầu dự án lưới điện truyền tải tổ chức được quan thẩm
quyền giao hoặc chấp thuận thực hiện dự án đầu xây dựng công trình lưới điện
truyền tải theo quy định của pháp luật.
4. Đơn vị quảnvận hành công trình lưới điện truyền tải l
5. à tổ chức được giao trực tiếp quản lý, vận hành công trình lưới điện truyền
tải theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về điện lực các văn bản liên
quan.
2. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả giữa các
quan, đơn vị trên sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng quan, đơn
vị; không làm thay chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền; không làm phát sinh thủ
tục hành chính, điều kiện đầu kinh doanh, tổ chức bộ máy, biên chế hoặc nhiệm
vụ ngoài quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; đề cao trách nhiệm của
quan chủ trì, quan phối hợp trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
5. Bảo đảm chia sẻ, trao đổi thông tin đầy đủ, kịp thời; phối hợp xử các
khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm bảo đảm tiến độ đầu xây dựng, vận hành an
toàn, ổn định, liên tục hệ thống lưới điện truyền tải.
5
6. Việc phối hợp thực hiện theo Quy chế này không thay thế trách nhiệm của
các quan, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc nhiệm vụ
chuyên môn theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong công tác chuẩn bị đầu tư, đầu xây dựng, cải tạo, nâng
cấp, mở rộngsửa chữa các công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng
bàn giao mặt bằng phục vụ đầu xây dựng các công trình lưới điện truyền tải theo
quy định của pháp luật.
3. Phối hợp trong công tác quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình
hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải; phòng ngừa, phát hiện
xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp xử sự cố, thiên tai, cháy nổ, tai nạn điện các tình huống khẩn
cấp khác; bảo đảm vận hành an toàn, ổn định, liên tục hệ thống lưới điện truyền tải.
5. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về điện lực; vận động tổ chức,
nhân chấp hành các quy định về bảo vệ an toàn công trình điện lực sử dụng
điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
6. Phối hợp trao đổi thông tin, cung cấp dữ liệu, thực hiện chế độ báo cáo;
xác định đầu mối phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện Quy chế.
Chương II
CHẾ PHỐI HỢP
MỤC 1
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ, ĐẦU XÂY
DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNGSỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Điều 6. Nguyên tắc phối hợp
1. Việc phối hợp trong công tác chuẩn bị đầu tư, đầu xây dựng, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng sửa chữa công trình lưới điện truyền tải được thực hiện trên
sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng quan, đơn vị theo quy định của
6
pháp luật; bảo đảm thống nhất, kịp thời, hiệu quả, không chồng chéo, không làm
thay chức năng, nhiệm vụ của quan khác.
2. Các quan, đơn vị trách nhiệm phối hợp giải quyết các công việc
thuộc phạm vi quản của mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các
dự án lưới điện truyền tải theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, bảo
đảm tiến độ, chất lượng, an toàn, hiệu quả đầu phù hợp với quy định của pháp
luật.
3. Việc phối hợp quy định tại Quy chế này không thay thế trình tự, thủ tục,
thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phối hợp trong công tác chuẩn bị đầu đầu xây dựng
1. Sở Công Thương quan đầu mối chủ trì phối hợp với Công ty Truyền
tải điện 3, chủ đầu các quan, đơn vị liên quan trong việc theo dõi, đôn
đốc, tổng hợp tình hình triển khai các dự án lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh; kịp
thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết các khó khăn,
vướng mắc thuộc thẩm quyền.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trách nhiệm phối hợp với chủ đầu trong quá
trình thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu xây dựng công trình lưới điện truyền
tải theo quy định của pháp luật; chủ động hướng dẫn, cung cấp thông tin, giải quyết
hoặc tham mưu giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền.
3. Chủ đầu trách nhiệm chủ động phối hợp với các quan, đơn vị
liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư, lập, trình, thẩm định, phê duyệt triển
khai dự án; thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai,
môi trường, điện lực và các quy định khác có liên quan.
4. Công ty Truyền tải điện 3 phối hợp với chủ đầu các quan có liên
quan trong việc cung cấp thông tin kỹ thuật, hiện trạng lưới điện, phương án đấu nối,
yêu cầu quản vận hành và các nội dung chuyên ngành phục vụ quá trình chuẩn bị
đầu tư, đầu xây dựng công trình lưới điện truyền tải theo quy định.
Điều 8. Phối hợp trong công tác cải tạo, nâng cấp, mở rộngsửa chữa
công trình lưới điện truyền tải
1. Việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng sửa chữa công trình lưới điện truyền tải
phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu quảnvận hành an toàn hệ thống điện, phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực và các quy định của pháp luật.
7
2. Công ty Truyền tải điện 3 hoặc chủ đầu trách nhiệm chủ động phối
hợp với các quan, đơn vịđịa phương liên quan trong quá trình khảo sát, lập
phương án, tổ chức thi công và khôi phục hiện trạng sau khi hoàn thành công trình;
kịp thời thông báo kế hoạch thực hiện đối với các nội dung ảnh hưởng đến giao
thông, sản xuất, sinh hoạt của tổ chức, cá nhân.
3. Các quan, đơn vịỦy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp,
tạo điều kiện để việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa công trình được triển khai
đúng tiến độ; phối hợp xử các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản theo quy
định của pháp luật.
Điều 9. Phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai dự án
1. Trong quá trình triển khai các dự án lưới điện truyền tải, khi phát sinh khó
khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết của chủ đầu hoặc quan, đơn vị
liên quan thì quan chủ trì hoặc chủ đầu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở
Công Thương để chủ trì phối hợp xem xét, xử hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.
2. Các quan, đơn vị được đề nghị phối hợp trách nhiệm cử đầu mối làm
việc, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan tham gia giải quyết các khó
khăn, vướng mắc thuộc phạm vi quảncủa mình.
3. Đối với các nội dung vượt thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công
Thương chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo hoặc kiến nghị quan nhà nước thẩm quyền xem xét, giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Mục 2
PHỐI HỢP BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG VÀ BÀN GIAO MẶT BẰNG
Điều 10. Nguyên tắc phối hợp
1. Việc phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng
mặt bằng bàn giao mặt bằng đối với các dự án lưới điện truyền tải được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai, điện lực, xây dựng và các quy định pháp luật
có liên quan.
8
2. Các quan, đơn vị, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình trách nhiệm chủ động phối hợp, trao đổi thông tin, giải quyết kịp
thời các nội dung thuộc thẩm quyền nhằm bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
3. Việc phối hợp theo Quy chế này không thay thế trình tự, thủ tục, thẩm
quyền quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các thủ tục hành chính khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 11. Phối hợp trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định giải
phóng mặt bằng
1. Chủ đầu trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các quan, đơn vị có liên quan trong quá trình
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; cung cấp
đầy đủ hồ sơ, tài liệu, mốc giới, phạm vi sử dụng đất, tiến độ thực hiện dự án và các
thông tin cần thiết phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì hoặc phối hợp với các quan, đơn
vị, địa phương thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền về quản đất đai; hướng
dẫn, đôn đốc phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo
quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu và các
quan, đơn vị liên quan trong việc tuyên truyền, vận động người sử dụng đất; xác
minh nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất; bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định giải phóng mặt bằng theo quy
định của pháp luật.
4. Sở Công Thương theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai công tác giải
phóng mặt bằng các dự án lưới điện truyền tải; chủ trì phối hợp với các quan, đơn
vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng
mắc vượt thẩm quyền của chủ đầu hoặc địa phương.
Điều 12. Phối hợp bàn giao mặt bằngtổ chức thi công
1. Sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định của pháp luật, các quan,
đơn vịliên quan phối hợp với chủ đầu tổ chức bàn giao mặt bằng để triển khai
thi công công trình theo tiến độ được cấpthẩm quyền phê duyệt.
9
2. Chủ đầu trách nhiệm tiếp nhận, quản sử dụng mặt bằng đúng
mục đích, phạm vi, thời gian được giao; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,
bảo vệ môi trường hoàn trả hiện trạng đối với diện tích sử dụng tạm thời theo quy
định của pháp luật.
3. Trong quá trình thi công, trường hợp phát sinh vướng mắc liên quan đến
phạm vi mặt bằng, mốc giới hoặc quyền sử dụng đất, chủ đầu chủ động phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các quan có liên
quan để kiểm tra, xác minh, xử theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền thì
báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ
đạo.
Điều 13. Phối hợp xử các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải
phóng mặt bằng
1. Khi phát sinh khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng hoặc bàn giao mặt bằng, chủ đầu và các
quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm kịp thời trao đổi thông tin, phối hợp xem xét,
giải quyết theo thẩm quyền.
2. Đối với các nội dung vượt thẩm quyền giải quyết của quan, đơn vị hoặc
địa phương, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệpMôi trường,
các quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
chỉ đạo giải quyết hoặc báo cáo quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Mục 3
PHỐI HỢP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH VÀ
HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN
TẢI
Điều 14. Nguyên tắc phối hợp
1. Việc quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ an
toàn công trình lưới điện truyền tải được thực hiện theo quy định của Luật Điện lực
và pháp luậtliên quan; bảo đảm vận hành an toàn, ổn định, liên tục hệ thống điện
truyền tải, an toàn cho người, tài sản và công trình.
2. Các quan, đơn vị, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản vận hành công trình
lưới điện truyền tải trong công tác kiểm tra, phát hiện, ngăn ngừa xử lý các hành
10
vi vi phạm pháp luật liên quan đến công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình
lưới điện truyền tải.
3. Việc phối hợp phải bảo đảm kịp thời, thống nhất, đúng thẩm quyền; không
làm ảnh hưởng đến việc vận hành an toàn hệ thống điện và không làm thay đổi trách
nhiệm của từng quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Phối hợp quản lý, kiểm tra bảo vệ an toàn công trình lưới
điện truyền tải
1. Công ty Truyền tải điện 3 có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo vệ an toàn công trình lưới điện
truyền tải theo quy định của pháp luật;
b) Chủ động kiểm tra, phát hiện các nguy ảnh hưởng đến an toàn công
trình hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải; kịp thời áp dụng
các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị quan có thẩm quyền phối hợp
xử lý;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho các quan, địa phương phục vụ
công tác quản lý nhà nướcxử lý các vụ việc phát sinh.
2. Sở Công Thương chủ trì theo dõi tình hình quản lý, bảo vệ an toàn công
trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3
và các quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xửcác
vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3 trong công
tác quản địa bàn; kịp thời phát hiện, thông báo hoặc xử theo thẩm quyền đối
với các hành vi nguy ảnh hưởng đến công trình hành lang bảo vệ an toàn
công trình lưới điện truyền tải.
Điều 16. Phối hợp phòng ngừa, phát hiện xử vi phạm hành lang bảo
vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hoặcnguy vi phạm hành lang bảo vệ
an toàn công trình lưới điện truyền tải, Công ty Truyền tải điện 3 chủ động phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an tỉnh và các quan có liên quan để kiểm tra,
lập hồ sơ, ngăn chặnxử lý theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
11
a) Phối hợp kiểm tra hiện trường, xác minh thông tin, tuyên truyền, vận động
tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Thực hiện hoặc đề nghị quan thẩm quyền xử các hành vi vi phạm
theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình xử lý vi phạm.
3. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp bảo đảm an ninh, trật
tự; xử hoặc tham mưu xử các hành vi vi phạm dấu hiệu vi phạm pháp luật
hình sự hoặc các hành vi cản trở việc quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình
lưới điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
4. Các sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình phối hợp kiểm tra, xửcác hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý theo
quy định của pháp luật.
Điều 17. Phối hợp bảo đảm an toàn công trình trong quá trình thi công
các công trình khác
1. Chủ đầu các dự án, công trình xây dựng, tổ chức,nhân có hoạt động
trong khu vựccông trình lưới điện truyền tải có trách nhiệm phối hợp với Công
ty Truyền tải điện 3 thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn công trình điện theo
quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện hoạt động thi công, khai thác, sản xuất hoặc các hoạt động
khác nguy ảnh hưởng đến an toàn công trình lưới điện truyền tải, Công ty
Truyền tải điện 3 chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp
quan liên quan để kiểm tra, thống nhất biện pháp bảo đảm an toàn hoặc xử theo
quy định.
3. Trường hợp phát sinh nguy mất an toàn nghiêm trọng đối với công trình
lưới điện truyền tải, các quan, đơn vị liên quan trách nhiệm phối hợp áp
dụng ngay các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn công trình, an toàn điện
an toàn cho cộng đồng theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Phối hợp quảncây xanh, nhà cửa, công trình kiến trúc, nhà
xưởng …và các yếu tố có nguy ảnh hưởng đến an toàn lưới điện truyền tải
1. Công ty Truyền tải điện 3 chủ trì rà soát, đánh giá các yếu tố nguy
ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình lưới điện truyền tải; kịp thời thông báo
cho quan, đơn vị, địa phương có liên quan để phối hợp xử lý.
12
2. Ủy ban nhân dân cấpphối hợp tuyên truyền, vận động tổ chức,nhân
thực hiện việc phát quang cây cối, di dời nhà cửa, công trình kiến trúc, nhà xưởng
…. hoặc khắc phục các yếu tố nguy ảnh hưởng đến an toàn công trình lưới
điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp việc xử vượt quá thẩm quyền hoặc phát sinh khó khăn,
vướng mắc, các quan, đơn vị liên quan báo cáo Sở Công Thương để chủ trì phối
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Mục 4
PHỐI HỢP XỬSỰ CỐ VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP, BẢO ĐẢM
VẬN HÀNH AN TOÀN, ỔN ĐỊNH, LIÊN TỤC HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN
TẢI
Điều 19. Nguyên tắc phối hợp xửsự cố và tình huống khẩn cấp
1. Việc phối hợp xử sự cố tình huống khẩn cấp phải bảo đảm nhanh
chóng, kịp thời, thống nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng quan,
đơn vị; ưu tiên bảo đảm an toàn tính mạng con người, an toàn công trình, thiết bị
điện và khôi phục vận hành an toàn, ổn định, liên tục hệ thống điện truyền tải.
2. Việc phối hợp xử được thực hiện theo quy định của pháp luật về điện
lực, phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi
trường, quốc phòng, an ninh và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Các quan, đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình trách nhiệm chủ động phối hợp, huy động lực lượng, phương tiện, trang
thiết bị cần thiết để xử sự cố, tình huống khẩn cấp khôi phục vận hành hệ thống
điện theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Phối hợp xửsự cố công trình lưới điện truyền tải
1. Khi xảy ra sự cố công trình lưới điện truyền tải, Công ty Truyền tải điện 3
có trách nhiệm:
a) Chủ động triển khai các biện pháp xử sự cố, bảo đảm an toàn cho người,
thiết bị và công trình theo quy định của pháp luật;
b) Thông báo kịp thời cho Sở Công Thương, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấpvà các quan, đơn vị có liên quan khi sự cốảnh hưởng đến an toàn cộng
đồng, an ninh, trật tự, giao thông, môi trường hoặc vận hành hệ thống điện;
13
c) Chủ trì tổ chức khắc phục sự cố phối hợp với các quan, đơn vị
liên quan để khôi phục vận hành công trình theo quy định.
2. Sở Công Thương theo dõi, tổng hợp tình hình xử các sự cố nghiêm
trọng, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, an ninh, trật tự, giao thông, môi trường
hoặc vận hành hệ thống điện, hoặc vượt thẩm quyền giải quyết của các quan, đơn
vị thì chủ trì phối hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy
định.
3. Ủy ban nhân dân cấp nơi xảy ra sự cố trách nhiệm phối hợp bảo đảm
an ninh, trật tự, bảo vệ hiện trường, cảnh báo khu vực nguy hiểmhỗ trợ lực lượng
xửsự cố thực hiện nhiệm vụ.
Điều 21. Phối hợp ứng phó thiên tai và các tình huống khẩn cấp
1. Khi xảy ra hoặc nguy xảy ra thiên tai, cháy, nổ, tai nạn, s cố môi
trường, hành vi xâm hại công trình điện hoặc các tình huống khẩn cấp khác có khả
năng ảnh hưởng đến công trình lưới điện truyền tải hoặc vận hành hệ thống điện,
Công ty Truyền tải điện 3 chủ động triển khai các biện pháp ứng phó phối hợp
với các quan, đơn vị có liên quan xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Công an tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh,
trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộxửcác hành vi vi phạm pháp
luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, phối hợp tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cốcác tình
huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
4. Các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách nhiệm phối hợp huy động lực lượng, phương
tiện, vật triển khai các biện pháp cần thiết để hỗ trợ xử lý tình huống khẩn cấp
theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Phối hợp khôi phục vận hành hệ thống điện truyền tải
1. Sau khi sự cố hoặc tình huống khẩn cấp được khống chế, Công ty Truyền
tải điện 3 chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ thiệt hại, triển khai các biện pháp
sửa chữa, khôi phục công trình đưa hệ thống điện trở lại vận hành an toàn, ổn
định theo quy định.
14
2. Các quan, đơn vị Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm tạo điều
kiện để Công ty Truyền tải điện 3 tiếp cận hiện trường; huy động nhân lực, phương
tiện, vật tư, thiết bị triển khai các biện pháp khắc phục sự cố, khôi phục vận hành
hệ thống điện theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp việc khắc phục sự cố liên quan đến nhiều quan, đơn vị hoặc
vượt thẩm quyền giải quyết của đơn vị quản vận hành, Sở Công Thương chủ trì
phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
chỉ đạo hoặc báo cáo quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 23. Cung cấp thông tin phục vụ xử sự cố cố nghiêm trọng và tình
huống khẩn cấp
1. Trong quá trình xửsự cố hoặc tình huống khẩn cấp, các quan, đơn vị
có trách nhiệm kịp thời trao đổi, cung cấp thông tin thuộc phạm vi quảnđể phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phối hợp xử lý.
2. Sở Công Thương đầu mối tổng hợp thông tin về tình hình xử sự cố
công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh; trường hợp cần thiết tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và trao đổi thông tin giữa
các quan, đơn vị được thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương II của Quy
chế này.
Mục 5
PHỐI HỢP TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ ĐIỆN LỰC
BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Điều 24. Mục đích, yêu cầu
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, ý
thức chấp hành pháp luật của quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhân dân trong việc
bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải, hành lang an toàn lưới điện cao áp và
bảo đảm vận hành an toàn, ổn định, liên tục hệ thống điện truyền tải trên địa bàn
tỉnh.
2. Nội dung tuyên truyền phải bảo đảm đúng chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với từng đối tượng, địa bàn và yêu cầu thực
tiễn; thực hiện thường xuyên, liên tụcsự phối hợp chặt chẽ giữa các quan,
đơn vị.
15
3. Hoạt động tuyên truyền được lồng ghép với công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, vận động quần chúng các chương trình phát triển kinh tế - hội của
địa phương.
Điều 25. Nội dung phối hợp tuyên truyền
1. Phổ biến các quy định của pháp luật về:
a) Đầu xây dựng, quản vận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện
truyền tải;
b) Bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp; quyền nghĩa vụ của tổ chức,
cá nhân trong việc bảo vệ an toàn công trình điện lực;
c) Các hành vi bị nghiêm cấm, các hành vi vi phạm thường gặp chế tài xử
lý theo quy định của pháp luật;
d) Công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn điện an toàn
trong quá trình thi công các công trình có ảnh hưởng đến lưới điện truyền tải.
2. Tuyên truyền, vận động tổ chức, nhân chấp hành chủ trương thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bàn giao mặt bằng để triển khai các dự án lưới điện
truyền tải theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn người dân phát hiện, thông báo kịp thời các hành vi vi phạm
hoặc các nguy ảnh hưởng đến an toàn công trình lưới điện truyền tải cho quan
thẩm quyền hoặc đơn vị quảnvận hành.
Điều 26. Trách nhiệm phối hợp của các quan, đơn vị
1. Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3 các quan, đơn vị
liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật hằng năm hoặc theo
yêu cầu thực tế;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai công tác tuyên truyền; tổng
hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh.
2. Công ty Truyền tải điện 3 có trách nhiệm:
a) Chủ động phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp các quan
liên quan tổ chức tuyên truyền tại khu vực có công trình lưới điện truyền tải đi qua;
16
b) Cung cấp tài liệu, thông tin chuyên môn; phối hợp phổ biến các quy định
về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp, phòng ngừa sự cốbảo đảm an toàn
công trình điện;
c) Kịp thời thông tin về các vụ việc vi phạm điển hình, các nguy mất an
toàn để phối hợp tuyên truyền, cảnh báo.
3. UBND cấp xã có trách nhiệm:
a) Phối hợp tổ chức tuyên truyền đến người dân, tổ chức doanh nghiệp
trên địa bàn bằng các hình thức phù hợp;
b) Lồng ghép nội dung tuyên truyền về bảo vệ an toàn công trình điện lực
trong các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, sinh hoạt cộng đồng các cuộc
họp địa phương;
c) Vận động người dân chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ an
toàn công trình lưới điện truyền tải và hành lang an toàn lưới điện cao áp.
4. Các sở, ban, ngành, quan thông tin, truyền thông trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về điện lực; đưa tin, phản ánh kịp thời các hoạt động bảo vệ an toàn công trình điện
lựcbiểu dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt.
Điều 27. Hình thức phối hợp tuyên truyền
1. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, đối thoại với chính quyền địa
phương, tổ chức, doanh nghiệpngười dân.
2. Phổ biến trên Cổng thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng,
hệ thống truyền thanh sở, mạnghội và các nền tảng truyền thông phù hợp.
3. Phát hành tài liệu, tờ rơi, pa nô, áp phích, băng rôn và các tài liệu hướng
dẫn về bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải.
4. Lồng ghép tuyên truyền trong các hoạt động kiểm tra hiện trường, các
chương trình phổ biến pháp luật, các phong trào quần chúng và các hoạt động khác
phù hợp với điều kiện thực tế.
5. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng sốcác hình thức
truyền thông hiện đại để nâng cao hiệu quả tuyên truyền.
Điều 28. Đánh giá kết quả thực hiện
17
1. Hằng năm, Sở Công Thương phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3
các quan, đơn vị liên quan đánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật; tổng hợp những khó khăn, vướng mắcđề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác tuyên truyền.
2. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền một trong những nội dung phục
vụ việc đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các quan, đơn vị trong công tác đầu
xây dựng, quảnvận hành bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa
bàn tỉnh.
Mục 6
TRAO ĐỔI THÔNG TIN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, ĐẦU MỐI PHỐI HỢP
GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
Điều 29. Trao đổi thông tin
1. Các quan, đơn vị có trách nhiệm chủ động trao đổi, cung cấp thông tin
phục vụ công tác quản nhà nước, đầu xây dựng, quản vận hành, bảo vệ an
toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Nội dung trao đổi thông tin bao gồm:
a) Tình hình triển khai các dự án lưới điện truyền tải;
b) Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằngbàn giao
mặt bằng;
c) Tình hình quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình hành lang bảo
vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải;
d) Các vụ việc vi phạm, nguy mất an toàn, sự cố, thiên tai và các vấn đề
phát sinh có ảnh hưởng đến vận hành an toàn hệ thống điện truyền tải;
đ) Các nội dung khác liên quan theo yêu cầu phối hợp của quan
thẩm quyền.
3. Việc trao đổi thông tin được thực hiện bằng văn bản, trên môi trường điện
tử, thông qua hệ thống quảnvăn bản, thư điện tử công vụ hoặc các hình thức phù
hợp khác theo quy định của pháp luật; trường hợp khẩn cấp thể trao đổi bằng điện
thoại hoặc các phương thức thông tin khác, đồng thời hoàn thiện hồ theo quy
định.
18
Điều 30. Chế độ báo cáo
1. Công ty Truyền tải điện 3 có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất cung cấp
thông tin, báo cáo Sở Công Thương về tình hình triển khai các dự án lưới điện truyền
tải; công tác quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình hành lang bảo vệ an
toàn công trình lưới điện truyền tải; tình hình sự cố các khó khăn, vướng mắc
phát sinh trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp các quan, đơn vị liên
quan trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo theo đề nghị của Sở Công
Thương hoặc quan thẩm quyền để phục vụ công tác quản nhà nước và tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Công Thương chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế; định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
Điều 31. Đầu mối phối hợp
1. Sở Công Thương quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,
đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Quy chế này.
2. Công ty Truyền tải điện 3, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các quan, đơn vị có liên quan trách nhiệm phân công đầu mối thực hiện Quy
chế; thông báo bằng văn bản cho Sở Công Thương khi thay đổi đầu mối hoặc
thông tin liên hệ để bảo đảm việc phối hợp được kịp thời, thống nhất.
3. Đầu mối phối hợp trách nhiệm tiếp nhận, trao đổi thông tin; chủ động
phối hợp giải quyết các nội dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của quan, đơn vị mình; trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 32. Giải quyết khó khăn, vướng mắc
1. Trong quá trình thực hiện Quy chế, khi phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các quan, đơn vị trách nhiệm chủ động trao đổi, phối hợp giải quyết theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Trường hợp nội dung vượt thẩm quyền hoặc liên quan đến trách nhiệm của
nhiều quan, đơn vị, Sở Công Thương chủ trì phối hợp vớic quan, đơn vị
liên quan tổ chức trao đổi, thống nhất phương án xử lý; trường hợp cần thiết, tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc báo cáo quan thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
19
3. Các quan, đơn vịtrách nhiệm thực hiện đầy đủ các kết luận, ý kiến
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh quan thẩm quyền trong quá trình giải
quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến đầu xây dựng, quản vận hành,
bảo vệ an toàn công trình hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền
tải.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 33. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Là quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng
dẫnkiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Chủ trì phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3, các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp các quan, đơn vị liên quan thực hiện các nội dung phối hợp
quy định tại Chương II của Quy chế này.
3. Tổng hợp tình hình triển khai các dự án lưới điện truyền tải, công tác quản
vận hành, bảo vệ an toàn công trình hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới
điện truyền tải; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết các khó khăn,
vướng mắc theo thẩm quyền.
4. Chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy
chế theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
Điều 34. Trách nhiệm của Công ty Truyền tải điện 3
1. Quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải theo quy
định của pháp luật.
2. Chủ động phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương trong quá trình
chuẩn bị đầu tư, đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, quảnvận
hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải.
3. Chủ động phát hiện, thông báo, phối hợp xử lý các hành vi vi phạm hành
lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải; tổ chức xử sự cố theo thẩm
quyền.
4. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo theo Quy chế này quy
định của pháp luật.
Điều 35. Trách nhiệm của Công an tỉnh
20
1. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình đầu xây dựng, quản
vận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải.
2. Phối hợp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến công trình lưới điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự; thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với các
quan, đơn vị liên quan trong công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền
tải; tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố các tình huống khẩn cấp
theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Phối hợp thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực quảnxây dựng liên quan
đến các dự án lưới điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực đất đai, môi trườngcác
lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản nhà nước liên quan đến các dự án lưới điện
truyền tải.
2. Phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
Điều 39. Trách nhiệm của Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan
1. Sở Tài chính các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung của
Quy chế này.
2. Kịp thời trao đổi thông tin, phối hợp giải quyết các nội dung thuộc lĩnh vực
quản lý; tham gia xửcác khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của Sở Công Thương
hoặc quan có thẩm quyền.
Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu các dự
án lưới điện truyền tải
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
21
a) Phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3 các quan liên quan trong
công tác đầu xây dựng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng, bảo
vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải;
b) Tuyên truyền, vận động tổ chức, nhân chấp hành quy định của pháp
luật về điện lực; kịp thời phát hiện, thông báo phối hợp xử lý các hành vi vi phạm
theo thẩm quyền;
c) Phối hợp xửsự cố, bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn khi có yêu cầu.
2. Chủ đầu các dự án lưới điện truyền tải có trách nhiệm:
a) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai,
điện lực và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Chủ động phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương trong quá trình
chuẩn bị đầu tư, đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa công trình;
c) Thực hiện chế độ cung cấp thông tin, báo cáo; phối hợp giải quyết các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án theo quy định.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Các sở, ban, ngành; Công ty Truyền tải điện 3; Ủy ban nhân dân cấp xã;
chủ đầu các dự án lưới điện truyền tải các quan, đơn vị có liên quan có trách
nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, các quan, đơn vị chủ động phối hợp giải
quyết các nội dung thuộc thẩm quyền; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc
hoặc vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc
sự thay đổi của quy định pháp luật liên quan dẫn đến nội dung của Quy chế này
không còn phù hợp, các quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Công
Thương.
22
2. Sở Công Thương chủ trì tổng hợp, phối hợp với các quan, đơn vị liên
quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ
sung Quy chế theo quy định của pháp luật.
Điều 43. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế
hiệu lực.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3156/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3156/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3156/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×