• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3070/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về nhà đầu tư dự án Khu đô thị mới Đông Thịnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/07/2024 15:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3070/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 03, xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Đông Thịnh)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3070/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3070/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3070/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng
ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 03, xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Đông Thịnh)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày
15/6/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải
thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 18/7/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư mới số 03,
xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Đông Thịnh);
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 4817/TTr-
SKHĐT ngày 20/7/2024 về việc đề xuất phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực,
2
kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 03, xã
Đông Thịnh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Đông Thịnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 03, xã Đông Thịnh, huyện Đông
Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Đông Thịnh): Chi tiết có Phụ lục km theo
Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND huyện Đông Sơn tổ chức dịch thuật yêu cầu sơ bộ về năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên từ tiếng Việt sang
tiếng Anh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 03 ngày kể từ ngày
quyết định này được ký ban hành, làm cơ sở để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đầy đủ các hồ sơ, thủ tục để
triển khai thực hiện các bước lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; đồng thời, chủ
động xác định thời gian đăng tải danh mục dự án và thời gian để nhà đầu tư
đăng ký tham gia trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo theo quy định
của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật (trong đó có trách
nhiệm báo cáo, giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…, nếu có)
về nội dung, tính hợp pháp của hồ sơ trình phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đông
Sơn; các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(SDĐ-M172)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
4
6. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (người mua nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định, lâu dài theo quy định của
pháp luật).
7. Địa điểm thực hiện dự án: Tại xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa; phạm vi, ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Khu dân cư thôn Đại Từ 1 và thôn Đà Ninh, xã Đông Thịnh;
- Phía Nam giáp: Đất nông nghiệp (Quy hoạch là đất phát triển dân cư);
- Phía Tây giáp: Khu dân cư thôn Đoàn Kết, xã Đông Thịnh;
- Phía Đông giáp: Khu dân cư thôn Đà Ninh, xã Đông Thịnh.
8. Tiến độ thực hiện dự án: Không quá 05 năm (kể từ ngày phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư), dự kiến:
- 18 tháng kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp
thuận nhà đầu tư: Thực hiện hoàn thành công tác bồi thường GPMB và giao đất
cho nhà đầu tư thực hiện dự án; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng
dự án.
- Từ tháng thứ 19 đến tháng thứ 54: Hoàn thành công tác thi công xây
dựng các công trình thuộc dự án.
- Từ tháng thứ 55 đến tháng thứ 60: Hoàn thành dự án đưa vào sử dụng,
bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quyết toán dự án theo
quy định.
9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng: Nhà đầu tư được hưởng
các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật.
10. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: Theo đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới số 3, xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn
(Khu đô thị mới Đông Thịnh) tại Quyết định số 1836/QĐ-UBND ngày
30/5/2024. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt như sau:
Stt Phân loại đất Kí hiệu
Diện tích
(m2)
ệ
s
ố
sdđ
(lần)
T
ầ
ng
cao
(tầng)
Mđxd
(%)
Tỉ lệ
(%)
1
Đ
ấ
t nhà sinh ho
ạ
t c
ộ
ng
đồng
SHCD 6.835,89 0.4 1 40 1,79
2 Đất ở mới 121.642,18 31,87
2.1 Đất ở kiểu biệt thự BT 20.030,44 0.9-1.6 2-3 45-55 5,25
2.2 Đất ở liền kề LK 101.611,74 1.9-4.5 3-5 60-85 26,62
3
Đ
ấ
t
nhà
ở
xã h
ộ
i cao
tầng
NOXH 33.078,68 4,5-9,0 15 30-60 8,67
4 Đất giáo dục GD 21.486,50 0,4-1,6 1-4 40 5,63
5 Đất cây xanh CX 27.180,20 0,05 1 5 7,12
6 Bãi đỗ xe P 11.510,11 - - - 3,02
5
7 Trạm xử lý nước thải 2.949,92 0,4 1 40 0,77
8 Đất giao thông GT 156.972,44 - - - 41,12
8.1 Đất giao thông nội khu 56.250,19 14,74
8.2
Đ
ấ
t giao thông ngo
ạ
i
khu
100.722,25 26,39
Tổng 381.712,62 100,00
11. Hiện trạng khu đất: Đất chưa giải phóng mặt bằng, chủ yếu là đất
trồng lúa, đất giao thông, thủy lợi và đất chưa sử dụng.
12. Các thông tin khác về dự án: Không.
13. Thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA: ... giờ ... phút ... ngày ...
tháng ... năm 2024.
Mục 2. Nội dung E-YCSBNLKN
E-YCSBNLKN gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội
dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E-YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E-YCSBNLKN, nhà đầu
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông
qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA
tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước
ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ
nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến
phải sửa đổi E-YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E-YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa
đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi E-YCSBNLKN không đáp
ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
thực hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương ứng. Việc gia hạn được
thực hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm được viết
bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
6
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E-HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ... giờ ... phút,
ngày ... tháng ... năm 2024.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa có thể gia hạn thời gian nộp
E-HSĐKTHDA trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E-YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ thống.
Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
rút E-HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ E-HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa;
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh
nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về năng
lực, kinh nghiệm, đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E-HSĐKTHDA. Tất
cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp
được gửi thông qua Hệ thống trước thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau thời
điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ và
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E-
YCSBNLKN, E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E-
HSĐKTHDA (nếu có).
7
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu
tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có một nhà
đầu tư đáp ứng E-YCSBNLKN, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu thu hút
đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định thực hiện theo một tổng hai phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp E-HSĐKTHDA nhằm
tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E-YCSBNLKN.
8
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E-
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
E-YCSBNLKN
TT
Nội dung Yêu cầu
1
Năng l
ực tài chính Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phả
i thu
xếp
(1)
: 140.000.000.000 đồng (Một trăm bố
n
mươi tỷ đồng chẵn).
2
Kinh nghiệm thực hiệ
n
dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặ
c thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiệ
n đã
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ s
ở
hữu hoặc nhà thầu chính: 01 dự án loạ
i 1. Cách
xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà
ở
thương mại mà nhà đầu tư tham gia vớ
i vai trò
nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu, đã hoàn thành
hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 07 năm tr
ở
9
l
ạ
i đây và đáp
ứ
ng đ
ầ
y đ
ủ
các đi
ề
u ki
ệ
n sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
466.500.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi sáu
tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn).
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tố
i
thiểu là
(5)
70.000.000.000 đồng (Bảy mươi t
ỷ
đồng chẵn).
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà
ở
thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia vớ
i vai trò
là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặ
c
hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lạ
i
đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
233.000.000.000
đồng (Hai trăm ba mươi ba tỷ đồng chẵn).
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà
ở
thương mại mà đối tác tham gia vớ
i vai trò là nhà
thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặ
c hoàn
thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lạ
i đây và
có giá trị tối thiểu là 233.000.000.000 đồng
(Hai
trăm ba mươi ba tỷ đồng chẵn).
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã
được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ
theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư
là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác
định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán
trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu
hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng
thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở
hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ
sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm
bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
10
Tại thời điểm ký kết hợp đóng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu,
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng 0,5 dự án
thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi không phải là số
nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng 0, phần thập
phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
11
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
12
MẪU SỐ 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính km sơ đồ lên Hệ thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT Tên đối tác
(2)
Quố
c gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò tham
gia
(3)
Người đạ
i
diệ
n theo
pháp luật
H
ợ
p đ
ồ
ng
hoặ
c văn
bản thỏ
a
thuận vớ
i
đối tác
(4)
1 Công ty 1
[T
ổ
ch
ứ
c cung
c
ấp tài chính]
2 Công ty 2
[Nhà th
ầ
u xây
d
ựng]
3 Công ty 3
[Nhà th
ầ
u v
ậ
n
hành/ Qu
ản lý]
....
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
13
MẪU SỐ 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT Nội dung Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụ
ng
cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu củ
a
nhà đầu tư
1 Tổng vốn chủ sở hữu
2 Chi phí liên quan đến kiện tụng (nế
u
có)
3 Vốn chủ sở hữu cam kết cho các d
ự
án đang thực hiện
(4)
(không gồm vố
n
đã được giải ngân cho các dự
án đang
thực hiện) và các khoản đầ
u tư tài
chính dài hạn khác (nếu có)
4 Vốn chủ sở hữu phải giữ lạ
i theo quy
định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp
luật đã được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan
kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập
đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm
toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
14
phương án tài chính của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ
vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực
hiện. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch
kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật
Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu
nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm
tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu
tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý
thuế;...).
15
MẪU SỐ 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của bên
mời thầu]
1. Dự án số 01: _____ [ghi tên dự án]
Tên nhà đ
ầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
S
ố hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên d
ự án/gói thầu:
3
Lĩnh v
ực đầu tư của dự án
4
Tham gia d
ự án với vai trò:
□ Nhà đ
ầu tư độc lập □ Thành viên liên danh
□ Nhà th
ầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nư
ớc có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩ
m
quy
ền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Đ
ịa chỉ:
Tên ngư
ời liên lạc:
Đi
ện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi ti
ết
6.1
Trư
ờng hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Ti
ến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
□ Đang trong giai đo
ạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
□ Đã nghi
ệm thu công trình
□ Đang trong
giai đoạn vận hành
□ Đã k
ết thúc
16
T
ổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
T
ỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
V
ốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô t
ả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự
án
đang l
ựa chọn nhà đầu tư:
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá tr
ị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá tr
ị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
L
ịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô t
ả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trư
ờng hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Ph
ạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá tr
ị phần công việc tham gia thực hiện:
Ti
ến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
L
ịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô t
ả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02: _____ [ghi tên dự án]
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh, bổ
sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về
kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã
kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp
đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại
diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)...
17
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
18
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một
hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
19
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việ
c
mà thành viên đả
m
nhận (thu xế
p tài chính,
xây d
ựng, quản lý, vậ
n
hành,..]
V
ốn chủ sở hữu
Giá tr
ị Tỉ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứ
ng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
T
ổ
ng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các
thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên
danh./.
17
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
18
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một
hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
19
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việ
c
mà thành viên đả
m
nhận (thu xế
p tài chính,
xây d
ựng, quản lý, vậ
n
hành,..]
V
ốn chủ sở hữu
Giá tr
ị Tỉ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứ
ng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
T
ổ
ng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các
thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên
danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3070/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 03, xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Đông Thịnh)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3070/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3070/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×