• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3067/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 yêu cầu sơ bộ về nhà đầu tư thực hiện dự án Khu đô thị mới Rừng Thông

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/07/2024 15:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3067/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3067/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3067/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3067/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông,
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông).
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu
thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi
hành án dân sự ngày 11/01/2022;
Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày
15/6/2022 quy định chi tiết cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
2
Căn cứ Quyết định số 3005/QĐ-UBND ngày 18/7/2024 của UBND tỉnh
về việc Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư mới số 02, thị trấn
Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông);
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 4818/TTr-
SKHĐT ngày 20/7/2024 về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 02, thị trấn
Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông) -
E-YCSBNLKN.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông): Nội dung có Phụ lục
kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định thời điểm công bố danh mục dự án
và thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư; đồng
thời, công bố danh mục dự án nêu trên lên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia và
thực hiện các bước tiếp theo trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo
đúng quy định hiện hành của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật (trong đó có trách nhiệm báo cáo, giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán,…, nếu có) về nội dung, tính hợp pháp của hồ sơ trình phê duyệt yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đông
Sơn; các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(SDĐ-M171)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
3
Chương I
CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa mời nhà đầu tư nộp E-
HSĐKTHDA cho dự án Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông).
1.2. Thông tin về dự án:
1.2.1. Mục tiêu đầu tư: Cụ thể hóa đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
(Khu đô thị mới Rừng Thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tạo quỹ
đất để phát triển nhà ở, hình thành khu dân cư mới đồng bộ về hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội; góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội huyện
Đông Sơn, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
1.2.2. Quy mô đầu tư của dự án:
a) Quy mô sử dụng đất của dự án: 249.132,3 m
2
(khoảng 24,91 ha).
b) Quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và công trình nhà ở theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 3
1/500 Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh
Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể
như sau:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng
kỹ thuật, gồm: san nền, giao thông, bãi đỗ xe, hệ thống cấp nước, thoát nước
mưa, nước thải và vệ sinh môi trường, trạm xử lý nước thải, cấp điện, điện chiếu
sáng, hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động, PCCC, cây xanh và các công trình
đồng bộ theo quy hoạch.
- Công trình hạ tầng xã hội: Đầu tư xây dựng nhà văn hóa, công viên cây
xanh, cây xanh cách ly.
- Công trình nhà ở: Đầu tư xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt trước
193 căn nhà ở liền kề theo Công văn số 9058/UBND-CN ngày 25/6/2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa
c) Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở: Số lượng nhà ở 511 căn (gồm 459 căn
liền kề; 52 căn biệt thự), trong đó:
- 193 căn nhà ở liền kề xây thô và hoàn thiện mặt trước.
- 318 lô đất ở (trong đó: 266 lô đất ở liền kề, 52 lô đất ở biệt thự) được
chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại dự án
theo Công văn số 9058/UBND-CN ngày 25/6/2024 của UBND tỉnh (có văn bản
kèm theo).
d) Quy mô dân số: Dự kiến khoảng 1.800 người (chưa bao gồm dân số
trong nhà ở xã hội 1.800 người).
đ) Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội: 16.316,2 m
2
.
4
1.2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (vốn đầu tư dự án): Khoảng
688.502 triệu đồng; trong đó:
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường
GPMB): Khoảng 626.324 triệu đồng.
- Sơ bộ chi phí bồi thường GPMB: Khoảng 62.178 triệu đồng.
1.2.4. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án
a) Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầu tư đồng bộ các công trình theo
quy mô đầu tư dự án được duyệt (theo điểm b mục 1.2.2) và thực hiện phương
án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án theo
chủ trương đầu tư được phê duyệt, cụ thể:
a.1) Về quản lý hạ tầng đô thị trong phạm vi dự án:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Nhà đầu tư xây dựng hoàn thành các công
trình hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông
Sơn (Khu đô thị mới Rừng Thông) theo quy hoạch chi tiết được duyệt đảm bảo
tiến độ, chất lượng công trình; đồng thời, đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của khu vực và bàn giao lại cho Nhà nước quản lý theo quy định.
- Công trình hạ tầng xã hội: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng hoàn
thiện các công trình nhà văn hóa, công viên cây xanh, cây xanh cách ly theo quy
hoạch chi tiết được duyệt và quy định hiện hành của pháp luật. Sau khi đầu tư
hoàn thành nhà đầu tư bàn giao lại cho Nhà nước quản lý và sử dụng theo quy
định của pháp luật.
- Đối với khu đất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (NOXH); đất dịch vụ
thương mại (DVTM-01 và DVTM-02); đất trường liên cấp (GD); đất trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Sau khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật dự án, nhà
đầu tư bàn giao các khu đất này cho Nhà nước quản lý, đầu tư xây dựng theo
quy định của pháp luật.
- Công trình nhà ở:
+ Đối với 193 lô đất ở liền kề không được chuyển nhượng quyền sử dụng
đất dưới hình thức phân lô bán nền theo Công văn số 9058/UBND-CN ngày
25/6/2024 của UBND tỉnh: Nhà đầu tư phải xây thô, hoàn thiện mặt trước theo
quy định; được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất tại dự
án khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
+ Đối với 318 lô đất ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình
thức phân lô, bán nền tại dự án theo quy định tại Công văn số 9058/UBND-CN
ngày 25/6/2024 của UBND tỉnh: Nhà đầu tư được chuyển nhượng quyền sử
dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại dự án khi đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật.
a.2) Về quản lý hạ tầng đô thị ngoài phạm vi dự án: Các công trình hạ
tầng đô thị ngoài phạm vi dự án do Nhà nước quản lý theo quy định.
b) Nhà đầu tư được lựa chọn phải huy động 100% nguồn vốn hợp pháp để
5
thực hiện dự án theo quy định. Vốn đầu tư của dự án nêu trên chỉ là dự kiến, làm
cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng để tính toán
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư được lựa
chọn thực hiện dự án, việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai
c) Sau khi nhà đầu tư đầu tư đồng bộ tất cả các hạng mục, công trình
thuộc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông,
huyện Đông Sơn (Khu đô thị mới Rừng Thông) đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và đảm bảo khớp nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài phạm vi thực hiện dự
án; xây dựng phần thô, hoàn thiện mặt trước 193 căn nhà ở theo quy hoạch chi
tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt, nhà đầu tư mới được quyền khai thác, kinh
doanh nhà ở liền kề và đất ở theo các quy định của pháp luật về nhà ở, kinh
doanh bất động sản, đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan.
1.2.5. Thời hạn, tiến độ đầu tư
- Thời hạn hoạt động dự án: 50 năm (được tính từ ngày nhà đầu tư được
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định);
người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất và người mua đất ở được sử
dụng đất ổn định lâu dài theo quy định pháp luật về đất đai.
- Tiến độ thực hiện dự án: Không quá 05 năm (kể từ ngày phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư); dự kiến:
a) Thực hiện hoàn thành công tác bồi thường GPMB, giao đất cho nhà
đầu tư và hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư: 18 tháng, kể từ ngày phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc chấp thuận nhà đầu tư.
b) Hoàn thành đầu tư xây dựng dự án: Từ tháng thứ 19 đến tháng thứ 54.
c) Hoàn thành dự án đưa vào sử dụng, bàn giao công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và quyết toán dự án theo quy định: Từ tháng thứ 55 đến
tháng thứ 60.
1.2.6. Địa điểm thực hiện dự án: tại thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn.
Phạm vi ranh giới dự án: Phía Bắc giáp điểm dân cư phía Nam QL45
(OM19, OX41); phía Nam giáp đường Lê Hy; phía Đông giáp đường Thống
Nhất; phía Tây giáp khu tái định cư và khai thác quỹ đất khu phố Toàn Tân.
1.2.7. Diện tích khu đất: 249.132,3 m2 (khoảng 24,91 ha).
1.2.8. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của
cấp có thẩm quyền.
1.2.9. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: Theo đồ án Quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới số
02, Thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá (Khu đô thị mới
Rừng Thông) được UBND huyện Đông Sơn phê duyệt tại Quyết định số
1926/QĐ-UBND ngày 06/6/2024; cụ thể các chỉ tiêu quy hoạch được tổng
hợp theo bảng sau:
6
STT Chức năng
Ký
hiệu
Diện tích
(ha)
MĐXD
Tầng
cao
Hệ số
SDĐ
Tỷ lệ
(%)
Số
Lô
I ĐẤT 81.700,50 32,5 511
1 Đt biệt thự BT 15.079,00 55-60 2-4 1,1-2,4 6,0 52
1.1 Đất ở biệt thự lô A BT-A 3.376,00
55-60
2-4 1,1-2,4 1,3 12
1.2 Đất ở biệt thự lô B BT-B 4.192,00
55-60
2-4 1,1-2,4 1,7 16
1.3 Đất ở biệt thự lô C BT-C 3.235,00
55-60
2-4 1,1-2,4 1,3 10
1.4 Đất ở biệt thự lô D BT-D 4.276,00
55-60
2-4 1,1-2,4 1,7 14
2 Đt liền kề LK 50.305,30 80-90 3-5 2,4-4,5 20,0 459
2.1 Đất ở liền kề 01 LK-01 3.148,23 80-90 3-5 2,4-4,5 1,3 27
2.2 Đất ở liền kề 02 LK-02 721,07 80-90 3-5 2,4-4,5 0,3 6
2.3 Đất ở liền kề 03 LK-03 2.042,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.4 Đất ở liền kề 04 LK-04 1.980,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.5 Đất ở liền kề 05 LK-05 1.944,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.6 Đất ở liền kề 06 LK-06 1.796,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,7 16
2.7 Đất ở liền kề 07 LK-07 1.832,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,7 16
2.8 Đất ở liền kề 08 LK-08 1.430,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,6 12
2.9 Đất ở liền kề 09 LK-09 2.042,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.10 Đất ở liền kề 10 LK-10 1.944,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.11 Đất ở liền kề 11 LK-11 1.980,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.12 Đất ở liền kề 12 LK-12 970,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,4 8
2.13 Đất ở liền kề 13 LK-13 1.526,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,6 14
2.14 Đất ở liền kề 14 LK-14 1.462,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,6 14
2.15 Đất ở liền kề 15 LK-15 2.108,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 20
2.16 Đất ở liền kề 16 LK-16 1.934,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.17 Đất ở liền kề 17 LK-17 1.934,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.18 Đất ở liền kề 18 LK-18 1.900,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.19 Đất ở liền kề 19 LK-19 1.900,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.20 Đất ở liền kề 20 LK-20 1.904,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.21 Đất ở liền kề 21 LK-21 1.730,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,7 16
2.22 Đất ở liền kề 22 LK-22 1.492,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,6 14
2.23 Đất ở liền kề 23 LK-23 1.904,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 18
2.24 Đất ở liền kề 24 LK-24 1.866,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,7 18
2.25 Đất ở liền kề 25 LK-25 2.036,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,8 20
2.26 Đất ở liền kề 26 LK-26 1.184,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,5 10
2.27 Đất ở liền kề 27 LK-27 1.764,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,7 16
2.28 Đất ở liền kề 28 LK-28 1.832,00 80-90 3-5 2,4-4,5 0,7 16
3 Đt nhà  xã hội NOXH 16.316,20 35-40 7-9 2,45-3,6 6,5
II
ĐẤT CÔNG
CỘNG
13.392,64 30-40 1-4 0,3-2,0 5,3
1 Đất nhà văn hoá NVH 1.579,84 40 1-2 0,4-0,8 0,6
2 Đất trường liên cấp GD 11.812,80 30-40 1-4 0,3-1,6 4,7
7
III
THƯƠNG MẠI
DVTM
7.915,27 40-60 5-7 2,0-4,2 3,2
1
Đất dịch vụ thương
mại 01
DVTM
-01
6.270,77 50-60 5-7 2,5-4,2 2,5
2
Đất dịch vụ thương
mại 02
DVTM
-02
1.644,50 50-60 5-7 2,5-4,2 0,7
IV ĐẤT BÃI ĐỖ XE P 7.341,49 - - - 2,9
1 Đất bãi đỗ xe 01 P-01 4.052,53 - - - 1,6
2 Đất bãi đỗ xe 02 P-02 588,96 - - - 0,2
3 Đất bãi đỗ xe 03 P-03 2.700,00 - - - 1,1
V
ĐẤT HẠ TẦNG
KỸ THUẬT
KHÁC
HTKT 1.694,21 - - -
1
Đất trạm trung
chuyển CTR sinh
hoạt
HTKT-
01
975,98 - - - 0,4
2
Đất xử lý nước thải
tập trung
HTKT
-
02
718,23 - - - 0,3
VI
ĐẤT CÂY XANH
SỬ DỤNG CÔNG
CỘNG
CX 26.651,58 10-15 1-2 0,1-0,3 10,6
1 Đất cây xanh 01 CX-01 16.465,19 5 1 0,05 6,6
2 Đất cây xanh 02 CX-02 2.900,35 5 1 0,05 1,2
3 Đất cây xanh 03 CX-03 4.963,51 5 1 0,05 2,0
4 Đất cây xanh 04 CX-04 2.322,53 5 1 0,05 0,9
VII
ĐẤT CÂY XANH
CÁCH LY
CXCL 3.859,51 - - - 1,5
VII
Đ
Ấ
T GIAO
THÔNG
108.452,67 43,2
TNG DIỆN TCH 251.007,87 100,0
Diện tích đất thực hiện dự án là 249.132,3 m
2
, khoảng 24,91 ha (không
bao gồm diện tích đất giao thông đã được đầu tư khoảng 1.875,57 m
2
).
1.2.10. Hiện trạng khu đất: Khu đất thực hiện dự án chủ yếu là đất nông
nghiệp (đất trồng lúa), đất giao thông, thủy lợi chưa giải phóng mặt bằng.
1.2.10. Thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA: ….. giờ ….. phút ngày
…… tháng …… năm 2024 (đảm bảo tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày yêu cầu sơ bộ
về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được đăng tải).
Mục 2. Nội dung E-YCSBNLKN
E-YCSBNLKN gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội
dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E-YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E-YCSBNLKN, nhà đầu
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông
8
qua Hệ thống trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA tối thiểu 05 ngày làm việc
để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống
trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên
nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi E-
YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E-YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa
đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi E-YCSBNLKN không đáp
ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
thực hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương ứng. Việc gia hạn được
thực hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm được viết
bằng tiếng Việt.
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E-HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ____ giờ, ngày
____ tháng ____ năm ____ [trích xuất từ E-TBMQT].
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa có thể gia hạn thời gian nộp
E-HSĐKTHDA trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E-YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ thống.
Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
9
rút E-HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ E-HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa hoặc;
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực,
kinh nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu
về năng lực, kinh nghiệm, đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E-
HSĐKTHDA. Tất cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được
thực hiện trên Hệ thống.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp
được gửi thông qua Hệ thống trước thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau thời
điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ và
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E-
YCSBNLKN, E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E-
HSĐKTHDA (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật
Đầu tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có
một nhà đầu tư đáp ứng E-YCSBNLKN, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục
tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định thực hiện theo một trong hai
phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp E-HSĐKTHDA nhằm
tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-
10
HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E-YCSBNLKN.
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E-
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
11
Bảng số 01
E-YCSBNLKN
STT Nội dung Yêu cầu
1 Năng lực tài chính Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp
(1)
: 104.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: Một
trăm linh tư tỷ đồng)
2 Kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện
đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn
chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính: 01 dự án.
Cách xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực Khu đô thị;
Nhà ở thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia
với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu, đã
hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn trong
vòng 07 năm trở lại đây và đáp ứng điều kiện
sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
345.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: Ba trăm
bốn mươi lăm tỷ đồng).
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị
tối thiểu là
(5)
52.000.000.000 VNĐ (bằng chữ:
Năm mươi hai tỷ đồng).
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực Khu đô thị;
Nhà ở thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia
với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 05
năm trở lại đây và có giá trị tối thiểu là
167.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: một trăm
sáu mươi bảy tỷ đồng).
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực Khu đô thị;
Nhà ở thương mại mà đối tác tham gia với vai
trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành
hoặc hoàn thành phần lớn
trong vòng 05 năm
trở lại đây và có giá trị tối thiểu là
167.000.000.000 VNĐ (bằng chữ: một trăm
sáu mươi bảy tỷ đồng).
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
12
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã
được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ
theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư
là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác
định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán
trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu
hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng
thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán.
Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đóng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu,
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
13
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc
loại 2, 3 bằng 0,5 dự án thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi
không phải là số nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng
0, phần thập phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
14
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
13
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc
loại 2, 3 bằng 0,5 dự án thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi
không phải là số nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng
0, phần thập phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
14
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
18
MẪU SỐ 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của bên
mời thầu]
1. Dự án số 01: _____ [ghi tên dự án]
Tên nhà đ
ầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
S
ố hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên d
ự án/gói thầu:
3
Lĩnh v
ực đầu tư của dự án
4
Tham gia d
ự án với vai trò:
□ Nhà đ
ầu tư độc lập □ Thành viên liên danh
□ Nhà th
ầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nư
ớc có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quy
ền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Đ
ịa chỉ:
Tên ngư
ời liên lạc:
Đi
ện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi ti
ết
6.1
Trư
ờng hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Ti
ến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
□ Đang trong giai đo
ạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
□ Đã nghi
ệm thu công trình
□ Đang trong giai đo
ạn vận hành
□ Đã k
ết thúc
T
ổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
19
T
ỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
V
ốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô t
ả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang l
ựa chọn nhà đầu tư:
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá
trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá tr
ị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
L
ịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô t
ả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trư
ờng hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Ph
ạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá tr
ị phần công việc tham gia thực hiện:
Ti
ến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
L
ịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô t
ả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02: _____ [ghi tên dự án]
…
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải kê khai trung thực thông tin theo yêu cầu; đồng thời,
phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa trong quá trình đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã
kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp
đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại
diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)...
20
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ: .....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên từng
thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
21
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với
các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà đầu
tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan
đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc
trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên của
dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành viên
đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một
hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham
gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, kể cả văn bản
đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc,
nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
22
TT Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xế
p tài chính,
xây dựng, quản lý, vậ
n
hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị Tỉ lệ %
1 Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2 Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3 Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
.... 100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi
thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập
thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các thành
viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng
thành viên liên danh./.
20
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ: .....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên từng
thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
21
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với
các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà đầu
tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan
đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công việc
trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên của
dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành viên
đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một
hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham
gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, kể cả văn bản
đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công việc,
nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
22
TT Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xế
p tài chính,
xây dựng, quản lý, vậ
n
hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị Tỉ lệ %
1 Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2 Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3 Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
.... 100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi
thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành lập
thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các thành
viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng
thành viên liên danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3067/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới số 02, thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Khu đô thị mới Rừng Thông)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3067/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3067/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×