• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2881/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt yêu cầu sơ bộ nhà đầu tư đăng ký dự án KDC mới phía Tây thị trấn Tân Phong

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/07/2024 14:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2881/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tổng hợp phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2881/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2881/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2881/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng
ký thực hiện dự án Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tổng hợp
phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày
15/6/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải
thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2424/QĐ-UBND ngày 13/6/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư mới kết hợp
thương mại dịch vụ tổng hợp phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương,
tỉnh Thanh Hóa;
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
4512/TTr-SKHĐT ngày 05/7/2024 việc đề xuất phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới kết
hợp thương mại dịch vụ tổng hợp phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu
tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tổng
hợp phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa: Chi tiết
có Phụ lục k�m theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đầy đủ các hồ sơ, thủ tục để
triển khai thực hiện các bước lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; đồng thời,
chủ động xác định thời gian đăng tải danh mục dự án và thời gian để nhà đầu
tư đăng ký tham gia trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo theo quy
định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật (trong đó có
trách nhiệm báo cáo, giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…,
nếu có) về nội dung, tính hợp pháp của hồ sơ trình phê duyệt yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Quảng
Xương; các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(SDĐ-M159)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC:
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ ĐĂNG KÝ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(K�m theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Số E-TBMQT (trên Hệ thống): _______________________________________________
Dự án (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống): _________________________________
Phát hành ngày (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống): ________________________
Ban hành kèm theo Quyết định (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống): ___________
2
CHƯƠNG I
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa mời nhà đầu tư nộp E-
HSĐKTHDA cho Dự án Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tổng hợp
phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương.
1.2. Thông tin về dự án:
1.2.1. Mục tiêu đầu tư:
Cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới kết
hợp thương mại dịch vụ tổng hợp phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng khu dân
cư mới, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu về nhà ở
và đời sống, sinh hoạt của Nhân dân trong khu vực, chỉnh trang bộ mặt đô thị;
huy động được nguồn vốn của các tổ chức kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1.2.2. Quy mô đầu tư:
a) Diện tích sử dụng đất: 20,18 ha.
b) Quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội và công trình nhà ở theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt
với diện tích 20,18/22,65 ha (không bao gồm diện tích đường giao thông tuyến
số 1, số 10, số 14 và đất dân cư hiện trạng); cụ thể như sau:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng
kỹ thuật (san nền; giao thông; hệ thống thoát nước; hệ thống cấp nước, PCCC;
hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng; công viên cây xanh, bãi đỗ xe; cây xanh
cách ly, trạm xử lý nước thải;…).
- Công trình hạ tầng xã hội: Đầu tư xây dựng và hoàn thiện 02 nhà văn hóa.
- Công trình nhà ở: Đầu tư xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt trước
37/221 lô liền kề và 08/52 lô biệt thự theo mặt bằng quy hoạch chi tiết và Công
văn số 1974/UBND-CN ngày 07/02/2024 của UBND tỉnh.
c) Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở: 45 căn nhà ở (37 căn liền kề, 08 căn biệt
thự) và 228 lô đất ở (184 lô liền kề, 44 lô biệt thự).
d) Quy mô dân số: Khoảng 2.200 người.
e) Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội: Không.
1.2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: 382.272.362.000 đồng;
trong đó:
- Sơ bộ chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường,
GPMB): 316.008.981.000 đồng.
- Sơ bộ chi phí bồi thường, GPMB: 66.263.381.000 đồng.
Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án chỉ là dự kiến, làm cơ sở để tổ chức
3
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng để tính toán tiền sử dụng đất
và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư trúng thầu của dự án, việc xác định tiền sử
dụng đất được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai.
1.2.4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 66.263.381.000 đồng.
1.2.5. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án:
a) Đối với hạ tầng trong phạm vi dự án:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Nhà đầu tư xây dựng hoàn thành các công
trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được duyệt đảm bảo tiến độ, chất
lượng công trình; đồng thời, đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của
khu vực, sau khi hoàn thành nhà đầu tư bàn giao lại cho Nhà nước quản lý theo
quy định của pháp luật.
- Công trình hạ tầng xã hội:
+ Đối với các công trình nhà văn hóa: Nhà đầu tư xây dựng hoàn chỉnh
theo quy hoạch và dự án được phê duyệt, sau khi hoàn thành nhà đầu tư bàn giao
lại cho Nhà nước quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
+ Đối với quỹ đất thực hiện công trình trường mầm non, thương mại tổng
hợp và chợ: Sau khi hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhà đầu tư bàn giao lại
khu đất này cho nhà nước quản lý và lựa chọn hình thức đầu tư theo quy định
của pháp luật, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Công trình nhà ở:
+ Đối với 45 lô đất ở phải xây thô, hoàn thiện mặt trước: Nhà đầu tư xây
thô, hoàn thiện mặt trước và được phép quản lý, kinh doanh và khai thác theo
quy định của pháp luật.
+ Đối với 228 lô đất ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới
hình thức phân lô, bán nền: Nhà đầu tư được chuyển nhượng quyền sử dụng
đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại dự án khi đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật.
Sau khi nhà đầu tư xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt trước 45 căn
nhà ở (37 căn liền kề, 08 căn biệt thự) theo quy định tại Công văn số
1974/UBND-CN ngày 07/02/2024 của UBND tỉnh và hoàn chỉnh hạ tầng kỹ
thuật trong phạm vi dự án đảm bảo khớp nối với hạ tầng kỹ thuật bên ngoài
phạm vi dự án, nhà đầu tư mới được quyền kinh doanh, khai thác theo các quy
định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, đất đai và các quy định
của pháp luật có liên quan.
b) Đối với hạ tầng đô thị ngoài phạm vi dự án: Nhà nước, tổ chức và hộ
gia đình, cá nhân quản lý, sử dụng theo quy định; nhà đầu tư có trách nhiệm
phối hợp với các cơ quan quản lý thực hiện quản lý, sử dụng hạ tầng đô thị
ngoài phạm vi dự án đảm bảo theo các quy định hiện hành của pháp luật.
1.2.6. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
a) Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (người mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật).
4
b) Tiến độ thực hiện dự án: Không quá 04 năm (kể từ ngày phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư), dự kiến:
- 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp
thuận nhà đầu tư: Hoàn thành công tác bồi thường GPMB và giao đất cho nhà
đầutư thực hiện dự án; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án.
- Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 42: Hoàn thành đầu tư xây dựng dự án.
- Từ tháng thứ 43 đến tháng thứ 48: Hoàn thành dự án đưa vào sử dụng,
bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quyết toán dự án.
1.2.7. Địa điểm thực hiện dự án: Tại thị trấn Tân Phong, huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa; phạm vi, ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp: Đường Lê Thế Bùi;
- Phía Nam giáp: Đất dân cư hiện trạng, đất công trình thể dục thể thao,
đất giáo dục và đất giao thông theo quy hoạch;
- Phía Đông giáp: Đất dân cư hiện trạng, đất công cộng đô thị, đất công
trình thể dục thể thao và đất giao thông theo quy hoạch;
- Phía Tây giáp: Đất dân cư hiện trạng và đất sản xuất nông nghiệp theo
quy hoạch.
1.2.8. Diện tích khu đất: 20,18 ha.
1.2.9. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của
cấp có thẩm quyền.
1.2.10. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt:
Theo Quyết định số 7207/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của UBND huyện
Quảng Xương về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; Quyết
định số 6252/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của UBND huyện Quảng Xương về
việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu
dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tổng hợp phía Tây thị trấn Tân Phong,
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt như sau:
STT
Phân loại
đất
Kí hiệu
Diện tích
(m2)
Diện tích
sdđ(m2)
Hệ số
sdđ
Tầng
cao
Mđxd
(%)
Tỉ lệ
(%)
I
Đất công
trình công
cộng
16.344,09 16.344,09 8,10
1
Đất nhà văn
hóa
NVH 2.939,73 2.939,73 0,4-0,8 1-2 40
NVH1 1.298,73 1.298,73
NVH2 1.641,00 1.641,00
2
Đất bãi đỗ
xe
P 13.404,36 13.404,36
II
Đất trường
mầm non
TMN 3.858,30 3.858,30 0,4-1,2 1-3 40 1,91
5
III
Đất thương
mại tổng
hợp
TMTH 11.858,37 11.858,37 0,9-2,5 3-5 30-50 5,88
IV Đất chợ CHO 13.772,90 13.772,90 0,3-1,2 1-3 30-40 6,83
V Đất ở mới 44.445,60 44.445,60 22,03
1
Đất ở dạng
liền kề (
221 lô)
LK 26.700,60 26.700,60 2.4-4.5 3-5 80-90
2
Đất ở dạng
biệt thự ( 52
lô)
BT 17.745,00 17.745,00 1.0-1.8 2-3 50-60
VI
Dân cư
hiện trạng
DCHT 13.503,08 1.280,31 0,63
DCHT1 1.063,44
DCHT2 2.789,28
DCHT3 5.809,36
DCHT4 1.280,31 1.280,31
DCHT5 2.560,69
VII
Đất cây
xanh
CX 31.291,22 31.291,22 15,51
VIII
Đất xử lý
nước thải
2.487,79 2.487,79 1,23
1
Đất cây
xanh cách
ly
CXCL 1.626,07 1.626,07
2
Đất trạm xử
lý nước thải
XLNT 861,72 861,72 0,25 1 25
IX
Đất giao
thông, htkt
88.985,65 76.453,42 - - - 37,89
Tổng 226.547 201.792 100
1.2.11. Hiện trạng khu đất:
- Khu đất thực hiện dự án bao gồm đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất
giao thông, đất nghĩa địa, đất thủy lợi, đất bằng chưa sử dụng và đất lúa, đất
nuôi trồng thủy sản, đất cây hàng năm thuộc quỹ đất công ích do UBND xã
quản lý.
- Tài sản công trên khu đất: Không.
1.2.12. Các thông tin khác về dự án: Không
1.2.13. Thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA: ... giờ ... phút, ngày ...
tháng ... năm 2024.
Mục 2. Nội dung E-YCSBNLKN
E-YCSBNLKN gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội
dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E-YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E-YCSBNLKN, nhà đầu
6
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông
qua Hệ thống trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA tối thiểu 05 ngày làm việc
để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống
trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên
nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi E-
YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E-YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa
đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi E-YCSBNLKN không đáp
ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
thực hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương ứng. Việc gia hạn được
thực hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm được viết
bằng tiếng Việt.
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E-HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ... giờ ... phút,
ngày ... tháng ... năm 2024.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa có thể gia hạn thời gian nộp
E-HSĐKTHDA trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E-YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ thống.
Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
rút E-HSĐKTHDA đã nộp.
7
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ E-HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa;
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực,
kinh nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu
về năng lực, kinh nghiệm, đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E-
HSĐKTHDA. Tất cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được
thực hiện trên Hệ thống.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp
được gửi thông qua Hệ thống trước thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau thời
điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ và
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E-
YCSBNLKN, E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E-
HSĐKTHDA (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật
Đầu tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có
một nhà đầu tư đáp ứng E-YCSBNLKN, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục
tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định thực hiện theo một tổng hai
phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp E-HSĐKTHDA nhằm
tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-
HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
8
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E-YCSBNLKN.
9
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E-
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01: E-YCSBNLKN
TT Nội dung Yêu cầu
1
Năng lực tài chính
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp
(1)
: 58.000.000.000 đồng (Năm mươi tám tỷ
đồng).
2
Kinh nghiệm thực hiện
dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu hoặc nhà thầu chính: 01 dự án loại 1. Cách
xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực khu
đô thị; nhà ở
thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò
nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu đã hoàn thà
nh
hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 07 năm trở
lại đây và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
192.000.000.000 đồng (Một trăm chín mươi hai
tỷ đồng).
10
-
Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tối
thiểu là
(5)
29.000.000.000 đồng (Hai mươi
chín
tỷ đồng).
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà ở
thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò
là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại
đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
84.000.000.000
đồng (Tám mươi tư tỷ đồng).
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà ở
thương mại mà đối tác tham gia với vai trò là nhà
thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại đây và
có giá trị tối thiểu là
(6)
84.000.000.000 đồng (Tám
mươi tư tỷ đồng).
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được
cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy
định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức
mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ
vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng
thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo
tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy
định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở
hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu
hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ
vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đóng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu,
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
11
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng 0,5 dự án
thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi không phải là số
nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng 0, phần thập
phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
12
CHƯƠNG III. CÁC BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
13
MẪU SỐ 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký.
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính k�m sơ đồ lên Hệ thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT
Tên đối tác
(2)
Quốc gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò tham
gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn
bản thỏa
thuận với
đối tác
(4)
1 Công ty 1
[Tổ chức cung
cấp tài chính]
2 Công ty 2
[Nhà thầu xây
dựng]
3 Công ty 3
[Nhà thầu vận
hành/ Quản lý]
....
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
14
MẪU SỐ 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT Nội dung Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu
tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang
thực hiện
(4)
(không gồm vốn đã được giải
ngân cho các dự án đang thực hiện) và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có)
4
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
5
Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư
(5) = (1) - (2) - (3) - (4)
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp
luật đã được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan
kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập
đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm
toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
phương án tài chính của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
15
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu. phân bổ
vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực
hiện. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch
kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật
Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà
đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra
quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã
kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;...).
16
MẪU SỐ 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của bên
mời thầu]
1. Dự án số 01: _____ [ghi tên dự án]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng:
Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu:
3
Lĩnh vực
đầu tư của dự án
4
Tham gia dự án với vai trò:
□ Nhà đầu tư độc lập
□ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện
chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
6.1
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
□ Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm
thu hạng mục công trình
□ Đã nghiệm thu công trình
□ Đang trong giai đoạn vận hành
□ Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương
đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn
phải thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trường hợp tham gia thực
hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
17
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02: _____ [ghi tên dự án]
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh,
bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về
kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã
kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp
đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại
diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)...
18
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
19
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một
hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
20
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xếp tài chính,
xây dựng, quản lý,
vận
hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỉ lệ %
1
Thành viên 1
[Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các
thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2881/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới kết hợp thương mại dịch vụ tổng hợp phía Tây thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2881/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2881/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×