• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2611/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt yêu cầu sơ bộ về nhà đầu tư đăng ký dự án KDC mới thôn 5, xã Dân Lý

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/06/2024 11:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2611/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án: Khu dân cư mới thôn 5, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2611/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2611/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2611/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án: Khu dân cư mới
thôn 5, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Aửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu
thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi
hành án dân sự ngày 11/01/2022;
Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn
nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày
15/6/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải
2
thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyt đnh s 1986/QĐ-UBND ngày 20/5/2024 của UBND tỉnh
về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư mới thôn 5, xã Dân Lý,
huyện Triệu Sơn;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3985/TTr-
SKHĐT ngày 18/6/2024 về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án: Khu
dân cư mới thôn 5, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm (E-
YCSBNLKN) nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án:
Khu dân cư mới thôn 5, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn: Nội dung chi tit có phụ
lục kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đầy đủ các hồ sơ, thủ tục để triển
khai thực hiện các bước lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; đồng thời, chủ động
xác định thời gian đăng tải danh mục dự án và thời gian để nhà đầu tư đăng ký
tham gia trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo theo quy định của pháp
luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật (trong đó có trách nhiệm báo
cáo, giải trình với cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…, nếu có) về nội
dung, tính hợp pháp của hồ sơ trình phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn
và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(SDĐ-M137)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
3
- Sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 5.757.000.000 đồng.
Nguồn vốn: Nhà đầu tư được lựa chọn phải huy động 100% nguồn vốn
hợp pháp để thực hiện dự án theo quy định. Vốn đầu tư của dự án nêu trên chỉ là
dự kiến, làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng
để tính toán tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư
được lựa chọn thực hiện dự án, việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
1.2.4. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án:
a) Về phương án đầu tư xây dựng: Phương án đầu tư xây dựng các công
trình thuộc dự án theo đúng quy mô, diện tích đất và các chỉ tiêu về mật độ xây
dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao…theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 Khu dân cư mới thôn 5, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn đã được UBND
huyện Triệu Sơn phê duyệt tại Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 15/01/2024,
đảm bảo tính đồng bộ của dự án.
b) Đi với hạ tầng đô th trong phạm vi dự án:
- Nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ
thuật theo quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê duyệt, bao gồm: San nền;
cây xanh; đường giao thông; bãi đỗ xe; hệ thống xử lý nước thải, thu gom chất
thải rắn; cấp nước, thoát nước; cấp điện, điện chiếu sáng; phòng cháy chữa cháy;
đầu tư xây dựng hoàn thiện công trình nhà văn hóa (tại lô đất NVH). Sau khi
đầu tư hoàn thành các công trình này, nhà đầu tư bàn giao lại cho nhà nước để
quản lý, sử dụng theo quy định.
- Đối với các công trình nhà ở liền kề được xây thô và hoàn thiện mặt
trước (tại các lô đất từ lô CL-01-01 đến CL-01-09; từ lô CL-02-01 đến lô CL-
02-10; từ lô CL-03-01 đến CL-03-10; lô CL-04-01; lô CL-04-02); các lô đất ở
được đầu tư xây dựng hạ tầng; sau khi đầu tư hoàn thành, nhà đầu tư được
quyền khai thác, kinh doanh theo quy định.
c) Về quản lý hạ tầng k thuật, hạ tầng xã hội ngoài phạm vi dự án: Các
công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án do Nhà nước quản lý theo quy
định; Nhà đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý thực hiện
quản lý, sử dụng hạ tầng đô thị ngoài phạm vi dự án đảm bảo theo các quy định
hiện hành của pháp luật.
1.2.5. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
a) Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (được tính từ ngày nh à đầu tư
được quyt đnh giao đất, quyt đnh cho thuê đất, quyt đnh chuyển mục đích
sử dụng đất); người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất
ổn định lâu dài theo quy định pháp luật về đất đai.
b) Tin độ thực hiện dự án: Không quá 03 năm (36 tháng kể từ ngày phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư), dự kiến:
- 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp
thuận nhà đầu tư: Thực hiện hoàn thành công tác bồi thường GPMB và giao đất
4
cho nhà đầu tư thực hiện dự án; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng
dự án.
- Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 33: Hoàn thành đầu tư xây dựng dự án;
- Từ tháng thứ 34 đến tháng thứ 36: Hoàn thành dự án đưa vào sử dụng,
bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quyết toán dự án theo
quy định.
1.2.6. Địa điểm thực hiện dự án:
Thuộc địa giới hành chính xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn, ranh giới cụ thể
như sau: Phía Bắc giáp đất nông nghiệp; phía Nam giáp đường tỉnh 514; phía
Đông giáp nghĩa trang liệt sỹ; phía Tây giáp đất nông nghiệp.
1.2.7. Diện tích khu đất: 29.100 m
2
.
1.2.8. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của
cấp có thẩm quyền.
1.2.9. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: Theo Quyết định số 239/QĐ-
UBND ngày 15/01/2024 của UBND huyện Triệu Sơn về việc phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới thôn 5, xã Dân
Lý, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa; cụ thể các chỉ tiêu quy hoạch được tổng
hợp theo bảng sau:
STT LOẠI ĐẤT KÝ HIỆU
DIỆN TÍCH
(M
2
)
MẬT
ĐỘ XD
(%)
TẦNG
CAO
HỆ SỐ
SDĐ
(lần)
TỶ
LỆ
(%)
TỔNG DIỆN TÍCH LẬP QUY HOẠCH 29.100,30
100,00
I ĐẤT Ở (121 lô)
11.308,89 70-90 3-5 2,1-4,5 38,86
II
Ấ
T CÔNG TRÌNH
CÔNG CỘNG
2.759,75
9,48
1
Đất nhà văn hóa
NVH
685,68 30-40 1-2 0,3-0,8 2,36
2
Đất cây xanh công cộng
CX
2.074,07
7,12
III ĐẤT GIAO THÔNG
14.365,54
49,37
1
Đất giao thông nội bộ
12.816,26
44,05
2
Đất bãi đỗ xe
P
1.549,28
5,32
IV
Ấ
T H
Ạ
T
Ầ
NG K
Ỹ
THU
Ậ
T KHÁC
HTKT 666,12
2,29
1.2.10. Hiện trạng khu đất: Đất chưa giải phóng mặt bằng, chủ yếu là đất
trồng lúa, đất giao thông, thủy lợi và đất chưa sử dụng.
1.2.11. Các thông tin khác về dự án: Không.
1.2.12. Thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA: ... giờ ... phút ... ngày ...
tháng ... năm 2024.
Mục 2. Nội dung E-YCSBNLKN
E-YCSBNLKN gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội
5
dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E-YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E-YCSBNLKN, nhà đầu
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông
qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA
tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước
ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ
nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến
phải sửa đổi E-YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E-YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa
đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi E-YCSBNLKN không đáp
ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
thực hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương ứng. Việc gia hạn được
thực hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm được viết
bằng tiếng Việt.
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E-HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ... giờ ... phút ...
ngày ... tháng ... năm 2024.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa có thể gia hạn thời gian nộp
E-HSĐKTHDA trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E-YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại Điểm b, Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ thống.
Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
6
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
rút E-HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ E-HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa.
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh
nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về
năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E-
HSĐKTHDA. Tất cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được
thực hiện trên Hệ thống.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp
được gửi thông qua Hệ thống trước thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau thời
điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ và
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E-
YCSBNLKN, E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E-
HSĐKTHDA (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư
và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có một nhà đầu
tư đáp ứng E-YCSBNLKN, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu thu hút đầu tư
cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa xem xét, quyết định thực hiện theo một tổng hai phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
7
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp E-HSĐKTHDA nhằm
tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-
HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E-YCSBNLKN.
8
Chương II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E-
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
E-YCSBNLKN
TT Nội dung Yêu cầu
1 Năng lực tài chính Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp
(1)
:
17.000.000.000 đồng.
2 Kinh nghiệm thực hiện
dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham
gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham
gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu
hoặc nhà thầu chính: 01 dự án loại 1. Cách xác định
dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà ở
thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò
nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu, đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng 07 năm trở lại đây
và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
:
42.500.000.000 đồng.
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tối
9
TT Nội dung Yêu cầu
thiểu là
(5)
:
8.5
00.000.000 đồng
.
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà ở
thương mại mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là
nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại đây và có
giá trị tối thiểu là
(6)
: 24.000.000.000 đồng.
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực khu đô thị; nhà ở
thương mại mà đối tác tham gia với vai trò là nhà
thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn thành
phần lớn trong vòng 05 năm trở lại đây và có giá trị
tối thiểu là
(6)
: 24.000.000.000 đồng.
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã
được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ
theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư
là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác
định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán
trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu
hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng
thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở
hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ
sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm
bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đóng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu,
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
10
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng 0,5 dự án
thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi không phải là số
nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng 0, phần thập
phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
(*) Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của E-HSĐKTHDA dự án và về những thiệt hại phát sinh từ hành vi
kê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu trong quá
trình tham gia thực hiện dự án.
11
Chương III.
BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
10
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng 0,5 dự án
thuộc loại 1. Trường hợp số lượng dự án sau khi quy đổi không phải là số
nguyên thì làm tròn như sau: Phần thập phân ≤ 0,5 thì tính bằng 0, phần thập
phân > 0,5 thì tính bằng 01 dự án.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
(*) Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác của E-HSĐKTHDA dự án và về những thiệt hại phát sinh từ hành vi
kê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu trong quá
trình tham gia thực hiện dự án.
11
Chương III.
BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
12
Mẫu số 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính kèm sơ đồ lên Hệ thng]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT Tên đối tác
(2)
Quốc gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò tham
gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn
bản thỏa
thuận với
đối tác
(4)
1 Công ty 1
[Tổ chứ
c cung
cấp tài chính]
2 Công ty 2
[Nhà thầ
u xây
dựng]
3 Công ty 3
[Nhà thầu vậ
n
hành/ Quản lý]
…..
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
13
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
14
Mẫu số 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT Nội dung Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng
cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư
1 Tổng vốn chủ sở hữu
2 Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu
có)
3 Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự
án đang thực hiện
(4)
(không gồm
vốn đã được giải ngân cho các dự án
đang thực hiện) và các khoản đầu tư
tài chính dài hạn khác (nếu có)
4 Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo
quy định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp
luật đã được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan
kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập
đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm
toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
phương án tài chính của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư
17
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2 Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]
…
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải kê khai trung thực thông tin theo yêu cầu; đồng thời,
phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa trong quá trình đánh giá năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin
đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng
hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ
đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…
18
Mẫu số 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thng tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thng tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thng tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thng tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thng tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thng tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thng tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thng tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thng tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
17
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2 Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]
…
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải kê khai trung thực thông tin theo yêu cầu; đồng thời,
phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa trong quá trình đánh giá năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin
đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng
hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ
đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…
18
Mẫu số 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thng tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thng tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thng tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thng tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thng tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thng tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thng tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thng tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thng tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
19
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án _____ [Hệ thng tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thng tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện
một hoặc một s công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề ngh làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dch với Sở K hoạch và Đầu tư Thanh
Hóa, kể cả văn bản đề nghlàm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kin nghtrong lựa chọn nhà đầu tư (nu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kt hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
20
việc, nu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
TT Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xp tài
chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị Tỉ lệ %
1 Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[ti thiểu 30%]
2 Thành viên 2 [ti thiểu 15%]
3 Thành viên 3 [ti thiểu 15%]
.....
Tổng .... 100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các thành
viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký s]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký s]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2611/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án: Khu dân cư mới thôn 5, xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2611/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×