• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2214/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Kế hoạch triển khai Nghị quyết 106/NQ-CP về Đường sắt tốc độ cao

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/07/2025 14:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2214/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2214/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2214/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2214/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 106/NQ-CP
ngày 23/4/2025 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15
ngày 30/11/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt tốc
độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua tỉnh Thanh Hoá.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi một số
điều Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của
Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng
11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao
trên trục Bắc - Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 4882/SXD-HĐXD
ngày 20 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ về triển khai Nghị
quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự
án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2214
28 6
2
Điều 3. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Bí thư, Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố: Bỉm Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa,
Nông Cống, Nghi Sơn, Thanh Hóa; Bí thư, Chủ tịch UBND các xã, phường có
dự án Đường sắt tốc độ cao đi qua
1
(sau khi kiện toàn chính quyền địa phương
hai cấp) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
1
bao gồm 18 xã, phường có dự án Đường sắt tốc độ cao đi qua, gồm: Bỉm Sơn, Quang Trung, Hoạt Giang, Hà
Trung, Triệu Lộc, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Hàm Rồng, Đông Tiến, Đông Sơn, Đông Quang, Trung Chính, Thắng
Lợi, Nông Cống, Thăng Bình, Công Chính, Trúc Lâm, Trường Lâm.
3
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính
phủ về triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc
hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam
đoạn qua tỉnh Thanh Hoá
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh)
Thực hiện Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ về
Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc
hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (sau
đây gọi tắt là Nghị quyết số 106/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 106/NQ-CP, với những nội
dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của UBND tỉnh được giao tại Nghị
quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số
172/2024/QH15) và Nghị quyết số 106/NQ-CP của Chính phủ.
- Xác định rõ nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức
triển khai thực hiện dự án khai thác quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt theo mô
hình TOD; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ giải phóng mặt
bằng và công tác phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện dự án Đường sắt tốc
độ cao đoạn qua tỉnh Thanh Hoá đảm bảo tiến độ, chất lượng và tuân thủ các
quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Huy động toàn bộ hệ thống chính trị vào cuộc với sự đồng lòng và quyết
tâm cao, phát huy mọi nguồn lực của tỉnh và các địa phương để thực hiện đảm
bảo mục tiêu: (1) Cơ bản hoàn thành, bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công
xây dựng trước tháng 12 năm 2026 và hoàn thành toàn bộ công tác giải phóng
mặt bằng, bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng thực hiện dự án trong quý I
năm 2027 theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 106/NQ-CP; (2) Hoàn
thành phê duyệt dự án Khai thác quỹ đất theo mô hình TOD tại ga đường sắt tốc
độ cao trong tháng 12 năm 2026.
2214
28 6
4
- Tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, triển khai dự án Đường
sắt tốc độ cao và dự án Khai thác quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt phải tuân
thủ theo quy định của pháp luật, bám sát các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt
của dự án và đảm bảo hoàn thành theo các mốc thời gian, tiến độ tại Nghị quyết
số 106/NQ-CP của Chính phủ.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam là dự án quan trọng quốc
gia, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và hiện đại, tiến độ triển
khai rất khẩn trương, lần đầu tiên thực hiện tại Việt Nam và dự án qua địa phận
tỉnh Thanh Hóa với chiều dài khoảng 95,33km có khối lượng giải phóng mặt
bằng (GPMB) rất lớn (chưa bao gồm vùng phụ cận ga): Tổng diện tích đất phải
thu hồi khoảng 586,47ha (gồm đất ở là 91,3ha; đất nông nghiệp và đất khác là
495,17ha); số hộ phải di chuyển chỗ ở khoảng 2.074 hộ và dự kiến bố trí 39 khu
tái định cư tập trung; ảnh hưởng đến khoảng 25 cơ sở sản xuất kinh doanh và
khoảng 9 công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật (cơ quan, trường học, nghĩa
trang,…) và dự án được Quốc hội cho phép áp dụng nhiều cơ chế, chính sách
đặc thù, đặc biệt để triển khai thực hiện. Để dự án đáp ứng chất lượng, tiến độ
yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 106/NQ-CP và tuân thủ quy định của
pháp luật, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương ngoài việc chủ
động thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, cần phải tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối của UBND tỉnh Thanh Hóa làm việc với các cơ
quan tham mưu và Ban Quản lý dự án của Bộ Xây dựng trong quá trình thực
hiện dự án Đường sắt tốc độ cao qua tỉnh Thanh Hóa.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền thành lập Ban Chỉ
đạo và Tổ giúp việc GPMB dự án
2
.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời tổ chức bàn giao,
tiếp nhận hồ sơ thiết kế cắm cọc GPMB cho các địa phương theo từng giai đoạn
theo đề nghị của Chủ đầu tư.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương rà soát các công
trình, dự án thuộc các lĩnh vực, báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh dự án
hoặc chấm dứt thực hiện dự án nếu có sự chồng lấn với phạm vi GPMB dự án.
đ) Chủ trì cùng với các địa phương có tuyến đường sắt tốc độ cao đi qua,
chủ động phối hợp với các cơ quan tham mưu của Bộ Xây dựng để thực hiện,
hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền
các nội dung liên quan đến triển khai các thủ tục giải phóng mặt bằng, phê duyệt
dự án tái định cư đáp ứng tiến độ dự án; phối hợp xử lý các kiến nghị của địa
phương trong quá trình rà soát, thống nhất hướng tuyến, các công trình trên
tuyến; kịp thời cung cấp hồ sơ và hướng tuyến của dự án cho các sở, ban, ngành
2
Mục 7, phần II Thông báo số 213/TB-VPCP ngày 04/5/2022 của Văn phòng Chính phủ.
5
và địa phương khi có sự điều chỉnh, cập nhật từ cơ quan Trung ương.
e) Chủ trì, phối hợp với các địa phương có dự án đi qua rà soát các quy
hoạch xây dựng, quy hoạch ngành liên quan (quy hoạch chung, quy hoạch phân
khu,…) bị ảnh hưởng bởi dự án và kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh cập nhật,
điều chỉnh theo quy định sau khi Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án Đường sắt tốc độ cao; phối hợp các địa phương rà soát,
điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy
hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án
Khai thác quỹ đất theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD)
3
.
f) Kịp thời tổ chức khảo sát, công bố thông tin giá các loại vật liệu xây
dựng và chỉ số giá xây dựng phù hợp với mặt bằng giá thị trường theo tháng/quý
theo quy định để áp dụng cho dự án và khi có đề nghị của Chủ đầu tư để phục
vụ lập, quản lý chi phí thực hiện dự án; xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng
theo quy định. Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, quản lý chặt chẽ giá vật liệu
xây dựng; kịp thời xử lý hoặc báo cáo, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý khi phát
hiện các hiện tượng đầu cơ, nâng giá vật liệu xây dựng.
g) Chủ trì hướng dẫn, tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên
quan đến chế độ chính sách về bồi thường nhà ở và công trình xây dựng khi nhà
nước thu hồi đất trong quá trình GPMB thực hiện dự án.
h) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan, các địa phương có dự
án đi qua và Chủ đầu tư dự án cập nhật thường xuyên thông tin, tình hình thực
hiện GPMB và tiến độ thi công dự án; tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Ban
Chỉ đạo các công trình, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt (qua cơ
quan thường trực là Bộ Xây dựng) và báo cáo Ban Chỉ đạo GPMB, UBND tỉnh
và các cơ quan liên quan theo yêu cầu, đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh
giải quyết các khó khăn, vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư của dự án; phối hợp, hướng dẫn UBND các địa phương trong quá trình thực
hiện công tác GPMB dự án.
b) Trên cơ sở ranh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp, chủ động rà soát, các công trình,
dự án thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng)
các dự án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của dự án.
c) Tham mưu, đề xuất lập các dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD
tại các ga đường sắt tốc độ cao
4
(lập dự án, đề án thu hồi đất, bồi thường GPMB
tạo quỹ đất sạch vùng phụ cận các nhà ga).
d) Cung cấp cho Chủ đầu tư dự án và các đơn vị Tư vấn thiết kế khi được
đề nghị liên quan đến: Vị trí, trữ lượng, công suất khai thác (đối với các mỏ đã
3
Mục 4, phần II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ.
4
Mục 4, phần II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ.
6
cấp giấy phép khai thác), hiện trạng các thủ tục pháp lý (đã có trong quy hoạch
hoặc chưa có trong quy hoạch; đã cấp giấy phép thăm dò hoặc chưa cấp giấy
phép thăm dò; đang thực hiện thăm dò; đã cấp giấy phép khai thác; đang khai
thác,…) của các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ
công tác khảo sát vật liệu xây dựng sử dụng cho dự án khi có đề nghị.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu các
nội dung liên quan đến nguồn vật liệu và các cơ chế chính sách đặc thù về khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án theo quy
định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của
Quốc hội đảm bảo kịp thời, cụ thể:
- Đối với các mỏ khoáng sản nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng
phục vụ dự án nhưng chưa cấp Giấy phép khai thác, Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh quyết
định điều chỉnh, bổ sung vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản trong
quy hoạch tỉnh mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch tỉnh
5
;
tham mưu cho UBND tỉnh quyết định bổ sung mới các mỏ khoáng sản vào Hồ
sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án khi có đề xuất của Chủ đầu tư trong
trường hợp các mỏ khoáng sản nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục
vụ dự án đã khai thác hết trữ lượng khoáng sản nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu
cầu cung cấp vật liệu xây dựng cho dự án
6
.
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phục vụ dự án tự lập
đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông đối với mỏ cát, sỏi lòng sông nằm ở
đoạn sông, suối có nguy cơ sạt lở cao bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý cát,
sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng
khoáng sản theo quy định của pháp luật
7
.
- Quản lý, giám sát quá trình khai thác, sử dụng khoáng sản của các nhà
thầu thi công
8
; yêu cầu các nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo, phục
hồi môi trường, đóng cửa mỏ, bàn giao mỏ để địa phương quản lý và thực hiện
các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật sau khi đã khai thác đủ khối
lượng cung cấp cho dự án.
f) Tổ chức kiểm tra, tham mưu cho UBND tỉnh trong việc quyết định thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng
trong Hồ sơ khảo sát dự án và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu để đổ chất thải
rắn xây dựng của dự án
9
; phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức quản lý
bãi đổ chất thải rắn xây dựng của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan
10
.
g) Tổ chức xây dựng phương án sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên
5
Điểm b, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
6
Điểm c, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số172/2024/QH15 của Quốc hội.
7
Điểm d, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số172/2024/QH15 của Quốc hội.
8
Điểm b, Khoản 5, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
9
Điểm a, Khoản 6, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
10
Điểm b, Khoản 6, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
7
trồng lúa nước thu hồi từ dự án. Việc xây dựng phương án sử dụng tầng đất mặt
của đất chuyên trồng lúa nước thu hồi từ dự án thực hiện theo quy định của pháp
luật về trồng trọt
11
.
h) Kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh hoặc tham mưu cho UBND tỉnh
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường những tồn tại, vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến công
tác GPMB, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để được
xem xét giải quyết, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.
3. Sở Tài chính
a) Tham mưu cho UBND tỉnh ứng vốn ngân sách địa phương hoặc ứng
vốn ngân sách trung ương từ nguồn GPMB dự án để thực hiện công tác GPMB
các khu tái định cư phục vụ GPMB dự án
12
; ưu tiên bố trí vốn để xây dựng trước
hạ tầng các khu tái định cư trên cơ sở hồ sơ thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi theo cơ chế đặc thù của dự án
13
.
b) Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh quy trình thực hiện đầu tư các dự án
xây dựng các khu tái định cư theo cơ chế đặc thù của dự án.
c) Tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân
sách địa phương để triển khai dự án đầu tư công độc lập thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao
để tạo quỹ đất đấu giá nhằm phát triển đô thị theo quy định của pháp luật
14
.
d) Tham mưu tổ chức đấu giá quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ
cao để phát triển đô thị theo quy định của pháp luật
15
.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh
giải quyết các khó khăn, vướng mắc về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng,
vật nuôi; phối hợp, hướng dẫn UBND các địa phương trong quá trình GPMB.
4. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các địa phương
và các đơn vị liên quan hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc, cơ chế
chính sách liên quan đến di dời các công trình điện, cụm công nghiệp, thương
mại (nếu có) khi thu hồi đất thực hiện dự án.
b) Trên cơ sở ranh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp, chủ động rà soát, các công trình,
dự án thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng)
các dự án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của dự án.
5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Trên cơ sở ranh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp, chủ động rà soát các công trình,
11
Điểm c, Khoản 6, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
12
Mục 3, phần II Thông báo số 157/TB-VPCP ngày 05/4/2025 của Văn phòng Chính phủ.
13
Điểm b, Khoản 12, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
14
Điểm c, Khoản 4, Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội.
15
Mục 4, phần II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ.
8
dự án Quốc phòng, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) các dự án có sự
chồng lấn với phạm vi GPMB của dự án.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan rà soát, đề
xuất phương án điều chỉnh sử dụng đất quốc phòng, tài sản gắn liền với đất do
ảnh hưởng của dự án; chủ động phối hợp với UBND các địa phương để rà soát
và đề xuất cơ quan có thẩm quyền các vị trí mới phù hợp với tiêu chí xây dựng
công trình Quốc phòng trong trường hợp phải di chuyển.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài
chính và chính quyền địa phương có liên quan trong đề xuất vị trí khảo sát, thẩm
định quy hoạch, dự án các khu tái định cư, các khu vực khai thác mỏ, khoáng
sản làm vật liệu xây dựng phục vụ dự án, bảo đảm không ảnh hưởng đến các
công trình quốc phòng và đất quân sự.
6. Công an tỉnh
a) Trên cơ sở ranh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp, chủ động rà soát, các công trình, dự án
thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) các dự
án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của dự án.
b) Chủ động nắm chắc tình hình an ninh, trật tự khu vực liên quan đến
công tác bồi thường, hỗ trợ, GPMB, tái định cư khi triển khai dự án, công tác
triển khai thi công dự án; chỉ đạo các lực lượng thuộc Công an tỉnh, Công an
các xã, phường xây dựng phương án đảm bảo an ninh, trật tự bảo vệ thi công
Dự án hoặc cưỡng chế thu hồi đất đối với các tổ chức, cá nhân không chấp
hành quyết định thu hồi đất trong quá trình triển khai thực hiện công tác
GPMB, thi công dự án.
7. Sở Tư pháp
Phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các địa phương tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc pháp lý trong công tác GPMB để thực hiện dự án.
8. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, định hướng
các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thông tin, tuyên truyền sâu rộng về nội dung
dự án, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, các địa phương của tỉnh có dự án tuyến đường sắt đi qua trong cán bộ, đảng
viên và các tầng lớp nhân dân; quan tâm, tổ chức nắm bắt tình hình tư tưởng, dư
luận xã hội trong quá trình triển khai, thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trên cơ sở ranh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp; chủ động rà soát, các công trình, dự án
thuộc lĩnh vực được giao quản lý, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) các dự
án có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của dự án.
10. Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá
Kịp thời đưa tin về tình hình thực hiện dự án, tiến độ GPMB của các địa
9
phương có tuyến đường đi qua và các điển hình trong công tác bàn giao mặt
bằng; sự quan tâm đặc biệt và thường xuyên chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ,
Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quá trình triển khai
thực hiện dự án.
11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
a) Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đầu tư xây
dựng dự án và các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đào tạo, chuyển
đổi nghề và giải quyết việc làm đến đoàn viên, hội viên và Nhân dân, để các
tầng lớp nhân dân hiểu, đồng thuận.
b) Chỉ đạo Mặt trận tổ quốc xã, phường phối hợp với Đảng uỷ, chính
quyền địa phương gặp gỡ, trao đổi, nắm bắt những tâm tư, nguyện vọng của
nhân dân, phổ biến, giải thích về cơ chế chính sách; đồng thời tham mưu, đề
xuất phương án giải quyết phù hợp, kiên quyết không để xảy ra điểm nóng trong
công tác GPMB; kịp thời biểu dương, động viên những gia đình, cá nhân gương
mẫu trong công tác GPMB để khích lệ tinh thần tiền phong gương mẫu nhằm
lan tỏa những hình ảnh đẹp trong công tác đền bù, GPMB.
12. Truyền tải điện Thanh Hoá - Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia,
Công ty Điện lực Thanh Hoá - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Viễn Thông
Thanh Hoá, Viettel Thanh Hoá, Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hoá, các đơn
vị có công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi GPMB
a) Trên cơ sở ranh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp; chủ động rà soát các công trình
nằm trong phạm vi dự án được cung cấp và lập kế hoạch di dời các công trình;
không bố trí, đầu tư các công trình mới trong phạm vi hướng tuyến đường sắt
tốc độ cao và có giải pháp xử lý phù hợp.
b) Chủ động phối hợp với đơn vị thực hiện công tác GPMB để thống nhất
phương án di dời các công trình thuộc đơn vị mình quản lý để đưa vào phương
án GPMB và khẩn trương thực hiện di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật theo
phương án GPMB đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
13. Ban Quản lý dự án đường sắt
a) Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với các sở, ban, ngành và UBND các xã,
phường có dự án đi qua trong suốt quá trình triển khai dự án. Kịp thời gửi, cung
cấp các hồ sơ, văn bản liên quan đến dự án về UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở Xây
dựng khi Trung ương có các chủ trương, chính sách mới.
b) Kịp thời triển khai cắm cọc GPMB tại thực địa khi đủ điều kiện để bàn
giao cho địa phương.
14. Uỷ ban nhân dân 18 xã, phường có dự án Đường sắt tốc độ cao đi qua,
gồm: Bỉm Sơn, Quang Trung, Hoạt Giang, Hà Trung, Triệu Lộc, Hoằng Phú,
Hoằng Giang, Hàm Rồng, Đông Tiến, Đông Sơn, Đông Quang, Trung Chính,
Thắng Lợi, Nông Cống, Thăng Bình, Công Chính, Trúc Lâm, Trường Lâm
a) Huy động toàn bộ hệ thống chính trị của địa phương vào cuộc, tập
10
trung triển khai và chỉ đạo thực hiện đảm bảo mục tiêu hoàn thành công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo Kế hoạch.
b) Khẩn trương thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để
phục vụ công tác GPMB cho dự án (gửi quyết định thành lập về Sở Xây dựng để
theo dõi, tổng hợp UBND tỉnh).
c) Trên cơ sở ranh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp; các địa phương khẩn trương
triển khai thực hiện rà soát, các công trình, dự án trên địa bàn đang triển khai thi
công hoặc chuẩn bị đầu tư có sự chồng lấn với phạm vi GPMB của dự án để báo
cáo cấp có thẩm quyền hoặc dừng triển khai dự án; kiểm đếm, xác định nhu cầu
về tái định cư, di dời nghĩa trang, di dời đường điện và các công trình hạ tầng kỹ
thuật khác; trong đó ưu tiên nhiệm vụ xác định sơ bộ nhu cầu tái định cư, rà soát
quỹ đất, quỹ nhà tái định cư của địa phương để đề xuất địa điểm, quy mô đầu tư,
tổng mức đầu tư các khu tái định cư phục vụ cho công tác GPMB dự án; tổ chức
lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết; lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các khu
tái định cư theo cơ chế đặc thù, đặc biệt của dự án; song song với hoàn thiện thủ
tục đầu tư xây dựng các khu tái định cư, các địa phương phải kịp thời triển khai
các công việc liên quan đến công tác GPMB các khu tái định cư để khi hoàn
thiện hồ sơ thiết kế có thể triển khai thi công ngay nhằm đẩy nhanh tiến độ
GPMB dự án.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan
xác định vị trí, diện tích các bãi đổ chất thải rắn xây dựng (không phải là chất
thải nguy hại) đáp ứng nhu cầu của dự án. Tổ chức GPMB các bãi đổ chất thải
rắn xây dựng (nếu có) đảm bảo tiến độ thi công dự án. Chỉ đạo các đơn vị có
liên quan phối hợp với Chủ đầu tư tổ chức rà soát các vị trí, diện tích các bãi đổ
chất thải rắn xây dựng đáp ứng nhu cầu của dự án.
e) Quản lý chặt mặt bằng khu vực thực hiện dự án, sớm tổ chức tuyên
truyền, thông báo đến các đối tượng, người dân bị ảnh hưởng trong phạm vi dự
kiến GPMB của dự án; quản lý, kiểm soát chặt chẽ, không để xảy ra tình trạng
xây dựng trái phép, lợi dụng chính sách, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân
và gây mất an ninh, trật tự tại địa bàn.
f) Phối hợp với Chủ đầu tư, các sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan
chủ trì để thực hiện các nhiệm vụ, đảm bảo tiến độ của dự án.
g) Đối với địa phương nơi dự kiến đặt ga đường sắt tốc độ cao, khẩn
trương tổ chức rà soát các quy hoạch vùng phụ cận ga (quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết,…) đã được phê duyệt, trường hợp cần thiết phối hợp Sở Xây dựng
đề xuất điều chỉnh các quy hoạch có liên quan để triển khai dự án khai thác quỹ
đất theo mô hình giao thông công cộng (TOD).
(Chi tiết có các phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;
Bí thư, Chủ tịch UBND các xã, phường nơi có dự án đường sắt đi qua căn cứ
11
vào nội dung tại kế hoạch này, khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển
khai thực hiện theo nhiệm vụ được giao để đảm bảo tiến độ theo yêu cầu.
2. UBND các xã, phường nơi có dự án đường sắt kịp thời tổng hợp, báo
cáo các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để các ngành có liên
quan tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết.
3. Giao Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá, các cơ quan
thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền Kế hoạch này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Xây dựng) để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
12
PHỤ LỤC 1: NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN QUA TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành chậm
nhất
1
Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc giải phóng mặt
bằng (GPMB) dự án
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các địa
phương có dự án đi qua;
chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
Tháng 6/2025
2
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, các
công trình, dự án thuộc các lĩnh vực, báo cáo cấp có thẩm quyền
điều chỉnh dự án hoặc chấm dứt thực hiện dự án nếu có sự chồng
lấn với phạm vi GPMB của Dự án.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các địa
phương có dự án đi qua;
chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
Tháng 7/2025
3
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời tổ chức bàn
giao, tiếp nhận hồ sơ thiết kế cắm cọc GPMB cho các địa phương
theo từng giai đoạn theo đề nghị của Chủ đầu tư.
Sở Xây dựng
Ban QLDA Đường sắt,
UBND các địa phương
có tuyến đường đi qua
Tháng 3/2026
4
Chủ trì, phối hợp với các địa phương có dự án đi qua rà soát các
quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành liên quan bị ảnh hưởng
bởi dự án và kịp thời tham mưu UBND tỉnh cập nhật, điều chỉnh
theo quy định sau khi Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án; rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ
cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án Khai
thác quỹ đất theo định hướng phát triển giao thông công cộng
(TOD).
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các địa
phương có dự án đi qua;
chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
Tháng 8/2026
2214
28 6
13
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành chậm
nhất
5
Tham mưu UBND tỉnh quy trình thực hiện đầu tư các dự án xây
dựng các khu tái định cư theo cơ chế đặc thù của dự án.
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các địa
phương có dự án đi qua;
chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
Tháng 7/2025
6
Tham mưu UBND tỉnh ứng vốn ngân sách địa phương hoặc ứng
vốn ngân sách trung ương từ nguồn GPMB dự án để thực hiện
công tác GPMB các khu tái định cư phục vụ GPMB dự án; ưu
tiên bố trí vốn để xây dựng trước hạ tầng các khu tái định cư trên
cơ sở hồ sơ thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
theo cơ chế đặc thù của dự án.
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các địa
phương có dự án đi qua;
chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
Tháng 8/2025
7
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham
mưu các nội dung liên quan đến nguồn vật liệu và các cơ chế
chính sách đặc thù về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường phục vụ dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 3
Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội
đảm bảo kịp thời
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các địa
phương có dự án đi qua;
chủ đầu tư và các đơn vị
liên quan
Tháng 10/2025
8
Xây dựng kế hoạch; tổ chức tuyên truyền đến người dân qua hệ
thống Báo (báo giấy, báo điện tử), phát thanh, truyền hình về
thông tin dự án; ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án đối với phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương có tuyến
đường đi qua.
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Báo và Đài Phát thanh -
Truyền hình Thanh Hoá,
các cơ quan báo chí và
các đơn vị liên quan
Tháng 7/2025
9
Rà soát các công trình nằm trong phạm vi GPMB dự án và lập kế
hoạch di dời các công trình.
Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các xã,
phường; các cơ quan, đơn
vị quản lý hạ tầng (điện,
viễn thông, nước,…)
Sở Xây dựng, Ban
QLDA Đường sắt, địa
phương có tuyến đường
đi qua
Tháng 8/2025
14
PHỤ LỤC 2: NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI LẬP DỰ ÁN KHAI THÁC QUỸ ĐẤT VÙNG PHỤ CẬN GA ĐƯỜNG SẮT
THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN QUA TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành chậm nhất
Ghi
chú
1
Tổ chức rà soát các quy hoạch vùng phụ cận ga đường
sắt (quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và quy hoạch
có liên quan) đã được phê duyệt.
UBND các phường Đông
Tiến, Đông Sơn, Đông
Quang, Hạc Thành (thuộc
thành phố Thanh Hóa cũ)
Sở Xây dựng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
Chủ đầu tư và các đơn
vị liên quan
Tháng 4/2026
2
Tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch vùng
phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch,
kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để
triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình giao
thông công cộng (TOD).
Sở Xây dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị
liên quan
Chậm nhất sau
20 ngày kể từ
ngày nhận được
Tờ trình của địa
phương
3
Đề xuất lập dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD
tại ga đường sắt tốc độ cao.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, UBND các địa
phương liên quan
Tháng 12/2026
4
Tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh bố trí nguồn
vốn ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư
công độc lập thực hiện công tác GPMB theo quy hoạch
vùng phụ cận ga đường sắt để tạo quỹ đất
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường,
Chủ đầu tư và các đơn
vị liên quan
Từ năm 2026 đến
năm 2030
5
Tổ chức đấu giá quỹ đất vùng phụ cận ga đường sắt để
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật
Sở Tài chính
Các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị
liên quan
Từ năm 2026 đến
năm 2030
2214
28 6
15
PHỤ LỤC 3: NHIỆM VỤ CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM ĐOẠN QUA TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành chậm nhất
Ghi
chú
1
Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để
triển khai công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) dự án.
Các địa phương có dự án
đi qua
Sở Xây dựng, Ban
QLDA đường sắt
Tháng 7/2025
2
Trên cơ sở gianh giới phạm vi GPMB theo hồ sơ Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi do Ban QLDA đường sắt cung cấp,
thực hiện rà soát diện tích các loại đất bị ảnh hưởng, xác
định nhu cầu về tái định cư, các cơ sở sản xuất kinh doanh,
công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật (cơ quan, trường
học, nghĩa trang,…) bị ảnh hưởng; báo cáo, đề xuất cụ thể
các vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư các khu tái
định cư, di dời công trình bị ảnh hưởng.
Các địa phương có dự án
đi qua; các sở, ban, ngành
và các đơn vị có liên quan
Sở Xây dựng, Ban
QLDA đường sắt
Tháng 8/2025
3
Triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng các Khu tái
định cư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
Các địa phương có xây
dựng Khu tái định cư
Sở Xây dựng và các
sở, ngành liên quan
Tháng 8/2025
4
Triển khai lập hồ sơ, trình thẩm định, phê duyệt dự án xây
dựng, triển khai sau thiết kế cơ sở các khu tái định cư.
Các địa phương có xây
dựng Khu tái định cư
Sở Xây dựng và các
sở, ngành liên quan
Tháng 10/2025
5
Triển khai lập hồ sơ, trình thẩm định, phê duyệt các dự án
xây dựng, triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình công
cộng, hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng (nếu có).
Các địa phương, sở, ban,
ngành, đơn vị có công
trình bị ảnh hưởng
Sở Xây dựng và các
sở, ngành liên quan
tháng 10/2025
6
Giải phóng mặt bằng các khu tái định cư, các vị trí xây
dựng hoàn trả các công trình bị ảnh hưởng.
Các địa phương, đơn vị có
công trình bị ảnh hưởng
Các sở, ban, ngành,
đơn vị có liên quan
Tháng 03/2026
7
Lựa chọn nhà thầu triển khai thi công các khu tái định cư
Các địa phương có xây
dựng Khu tái định cư
Các sở, ngành, địa
phương liên quan
Tháng 03/2026
2214
28 6
16
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian hoàn
thành chậm nhất
Ghi
chú
8
Lựa chọn nhà thầu triển khai thi công các công trình công
cộng, hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng (nếu có).
Các địa phương, đơn vị có
công trình bị ảnh hưởng
Các sở, ngành, đơn vị
có liên quan
Tháng 03/2026
9
Hoàn thành xây dựng các khu tái định cư
Các địa phương có xây
dựng Khu tái định cư
Các sở, ngành, địa
phương liên quan
Tháng 9/2026
10
Hoàn thành công tác di dời công trình công cộng, hạ tầng
kỹ thuật bị ảnh hưởng.
Các địa phương, đơn vị có
công trình bị ảnh hưởng
Các sở, ngành, đơn vị
có liên quan
tháng 9/2026
11
Bàn giao và nhận hồ sơ và cọc giải phóng mặt bằng tại
thực địa theo từng giai đoạn
Chủ đầu tư; các địa
phương có dự án đi qua
Sở Xây dựng và cơ
quan, đơn vị liên quan
Tháng 3/2026
12
Tổ chức thực hiện công tác GPMB
UBND các xã, phường
có dự án đi qua
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây
dựng, Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị
có liên quan
Quý I năm 2027
12.1
Thông báo thu hồi đất
Tháng 3/2026
12.2
Hoàn thành công tác trích đo, kiểm kê tài sản, vật kiến
trúc, cây trồng,…; diện tích các loại đất bị ảnh hưởng
Tháng 6/2026
12.3
Hoàn thành công tác xác định giá đất; lập, thẩm định, công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Tháng 9/2026
12.4
Ban hành Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt
phương án GPMB phần đất nông nghiệp.
Tháng 10/2026
12.5
Ban hành Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt
phương án GPMB phần đất ở và đất khác.
Tháng 12/2026
12.6
Tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phần
đất nông nghiệp; bàn giao mặt bằng phần đất nông nghiệp.
Tháng 12/2026
12.7
Tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phần
đất ở, đất khác; bàn giao mặt bằng phần đất ở và đất khác.
Tháng 3 năm
2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2214/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2214/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×