• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1999/QĐ-UBND Sơn La 2024 phê duyệt dự án thành phần dự án tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình-Mộc Châu

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/09/2024 14:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1999/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Về việc phê duyệt dự án thành phần đầu tư xây dựng công trình giao thông, thuộc dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1999/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1999/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1999/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1999/QĐ-UBND
Sơn La, ngày 24 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt dự án thành phần đầu tư xây dựng công trình giao thông,
thuộc dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu,
đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng năm 2020; Luật Đu tư công năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 1057/NQ-UBTVQH15 ngày 31/5/2024 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội về việc phân bổ kế hoạch đu tư công trung hạn vốn ngân
sách trung ương từ dự phòng chung, dự phòng ngân sách trung ương của kế
hoạch đu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và kế hoạch vốn năm 2024
cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện các nhiệm vụ, dự
án đã hoàn thiện thủ tục đu tư;
Căn cứ Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về
thí điểm một số chính sách đặc thù về đu tư xây dựng công trình đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/01/2024 của Chính phủ triển
khai Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc hội thí điểm một
số chính sách đặc thù về đu tư xây dựng công trình đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về
quản lý chi phí đu tư xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đu tư xây
dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng; Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy
định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội;
Căn cứ Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030,
tm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 21/02/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc giao, điều chỉnh kế hoạch đu tư công trung hạn vốn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
2
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-TTg ngày 02/03/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phân cấp và giao cơ quan chủ quản đu tư các dự án đường
bộ theo Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc hội thí điểm
một số chính sách đặc thù về đu tư xây dựng công trình đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 3006/QĐ-BTNMT ngày 19/9/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án “Dự án thành phn đu tư xây dựng công trình giao
thông thuộc Dự án đu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc
Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La”;
Căn cứ Nghị quyết số 299/NQ-HĐND ngày 10/3/2024 của HĐND tỉnh
Sơn La về việc phê duyệt chủ trương đu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc
Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị Quyết số
372/NQ-HĐND ngày 29/8/2024 của HĐND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án
xây dựng các dự án giao thông trên địa bàn tỉnh (đợt 2) năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 13/3/2024 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc giao chủ đu tư các dự án thành phn thuộc dự án Đu tư xây dựng
tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn
La; Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 18/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về
việc phê duyệt danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với dự án Đu tư xây
dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn
tỉnh Sơn La; Quyết định số 1130/QĐ-UBND ngày 14/6/2024 của UBND tỉnh về
việc giao kế hoạch đu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn
2021- 2025 đối với dự án đu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình -
Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Công văn số 1067/CĐCTVN-KHTC ngày 15/8/2024 của Cục Đường
cao tốc Việt Nam về việc thông báo kết quả thẩm định BCNCKT dự án thành phn
đu tư xây dựng công trình giao thông thuộc dự án Đu tư xây dựng tuyến đường
bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số
2924/TTr-SGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2024 và Thông báo Kết quả thẩm định
số 2918/SGTVT-QLCL ngày 23 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông với các
nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án: Dự án thành phần đầu tư xây dựng công trình giao thông,
thuộc dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu,
đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La.
3
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
3. Chủ đầu tư: Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
4. Mục tiêu đầu tư
- Từng bước hoàn thiện tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu,
đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La theo quy hoạch.
- Tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, kết nối liên vùng. Đáp
ứng nhu cầu vận tải kết nối trung tâm kinh tế, chính trị với các tỉnh Tây Bắc, các
khu đô thị, khu du lịch quốc gia, khu công nghiệp, phục vụ cho mục tiêu thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần tăng
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đặc biệt là phát triển Khu du lịch quốc gia
Mộc Châu khi điều kiện về kết nối giao thông thuận lợi và các Dự án khác được
đầu tư trong khu vực này; kết nối các khu vực chính của tỉnh Hòa Bình và tỉnh
Sơn La thay đổi tình trạng Quộc lộ 6 là đường độc đạo.
- Tạo điều kiện khai thác những tiềm năng, thế mạnh về phát triển dịch vụ
du lịch tại huyện Vân Hồ và huyện Mộc Châu nói riêng và tỉnh Sơn La nói
chung; thu hút khai thác quỹ đất chưa sử dụng; tạo động lực phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh, thúc đẩy giao lưu phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội của nhân dân,
là tuyến đường đảm bảo giao thông khi tuyến Quốc lộ 6 xảy ra ách tắc, cơ động
đảm bảo quốc phòng an ninh khu vực. Hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp đã
được nêu tại Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020-2025.
5. Phạm vi, quy mô đầu tư
5.1. Phạm vi đầu tư của dự án
- Điểm đầu: Tại khoảng Km53+00 thuộc địa phận xã Chiềng Yên, huyện
Vân Hồ, tỉnh Sơn La (nối tiếp với Dự án tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình -
Mộc Châu đoạn Km19-Km53, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đã được phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi).
- Điểm cuối: Tại khoảng Km85+291,66, giao với Quốc lộ 43 (thuộc địa
phận xã Phiêng Luông, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La).
- Chiều dài tuyến: Khoảng 32,3Km.
5.2. Quy mô đầu tư
5.2.1. Cấp đường
- Đường cao tốc: Giai đoạn hoàn chỉnh thiết kế cấp 80, vận tốc thiết kế
V
tk
=80km/h (theo TCVN 5729:2012); Giai đoạn phân kỳ các yếu tố hình học
(bình đồ, trắc dọc) đạt tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 80, quy mô 02 làn xe.
- Đường gom: Thiết kế theo cấp của đường hiện trạng quy định tại TCVN
4054:2005 hoặc TCVN 10380:2014, phù hợp với quy hoạch và thỏa thuận với
địa phương; một số đoạn đi trùng đường dân sinh, xây dựng hoàn trả theo quy
mô đường hiện tại;
- Đường ngang, đường hoàn trả: Quy mô, tiêu chuẩn, vận tốc thiết kế
được lựa chọn phù hợp với cấp đường hiện trạng hoặc quy hoạch (nếu có).
4
5.2.2. Quy mô mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn hoàn chỉnh: Quy mô 04 làn xe, bề rộng nền đường
B
nền
=22,0m.
- Giai đoạn phân kỳ: Đầu tư với quy mô 02 làn xe, bề rộng nền đường
B
nền
=12,0m; B
mặt
=11,0m (gồm 02 làn xe 2x3,5=7,0m; lề gia cố 2x2,0=4,0m, lề
đất 2x0,5=1,0m). Tại các vị trí đào sâu, đắp cao, phạm vi nút giao đầu tư xây
dựng nền đường theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
b) Đường gom: Mặt cắt ngang có bề rộng tối thiểu theo đường giao thông
nông thôn cấp B: B
nền
=5,0m; B
mặt
=3,5m.
c) Đường ngang, đường hoàn trả: Mặt cắt ngang thiết kế được lựa chọn
phù hợp với cấp đường hiện trạng hoặc quy hoạch (nếu có).
5.2.3. Mặt đường
- Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu E
yc
≥182MPa. Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn
hồi yêu cầu E
yc
≥166MPa.
- Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Bê tông nhựa, láng nhựa
hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng và điều kiện
khai thác.
5.2.4. Công trình cầu
- Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép (BTCT) và BTCT DƯL theo
tiêu chuẩn TCVN 11823:2017; bề rộng cầu phù hợp với bề rộng nền đường.
- Tải trọng thiết kế: Hoạt tải HL93, các tải trọng khác tuân thủ tiêu chuẩn
thiết kế cầu TCVN 11823:2017 và các tiêu chuẩn có liên quan.
5.2.5. Nút giao liên thông: Trên tuyến dự kiến có 04 nút giao liên thông,
trong đó xây dựng 03 nút giao trong giai đoạn phân kỳ; 01 nút giao còn lại định
hướng theo quy hoạch, triển khai đầu tư xây dựng tại thời điểm phù hợp.
5.2.6. Tần suất lũ thiết kế
- Đường cao tốc: Nền đường, công trình cầu, cống P = 1,0%.
- Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Tần suất thiết kế theo quy
định của cấp đường, phù hợp với cao độ hệ thống đường dân sinh hiện trạng, quy
hoạch các khu dân cư lân cận (nếu có), đảm bảo việc kết nối các khu dân cư.
5.2.7. Công trình phục vụ khai thác
- Hệ thống thu phí, giao thông thông minh (ITS), kiểm tra tải trọng xe:
Thực hiện các bước quy hoạch hệ thống ITS, tiến hành đầu tư hệ thống ITS
trong giai đoạn hoàn thiện của dự án hoặc dự án độc lập.
- Trạm dừng nghỉ: Được quy hoạch dự kiến tại khoảng Km75+920 (diện
tích khoảng 3,0ha) bên phải tuyến và Km76+400 (diện tích khoảng 3,07ha) bên
5
trái tuyến, được đầu tư bằng nguồn vốn của dự án khác. Ngoài ra bố trí 01 vị trí
dừng đỗ xe dọc tuyến tại khoảng Km60+500.
- Hệ thống chiếu sáng: Bố trí hệ thống chiếu sáng tại các nút giao liên
thông trên tuyến.
6. Giải pháp thiết kế
6.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Từ điểm đầu dự án, tuyến đi men theo suối Mực qua khu vực bản Suối
Mực, bản Phiềng Chà, xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ; hướng tuyến tiếp tục đi
theo sườn núi, dọc theo hướng đường mòn hiện tại đi về xã Mường Men, huyện
Vân Hồ; đến khu vực xã Mường Men tuyến rẽ trái đi dọc phía trái suối Tân và
đường huyện Chiềng Khoa - Mường Men; đến khoảng Km73+500 (cách cu
Suối Tân hiện tại về phía hạ lưu khoảng 110m) tuyến vượt suối Tân đi về hướng
Trung tâm xã Chiềng Khoa, huyện Vân Hồ; sau khi vượt suối Tân tuyến đi men
theo sườn núi và giao với ĐT.101 tại khoảng Km80+700 (khoảng Km8+350 lý
trình ĐT.101); từ vị trí giao với ĐT.101 tuyến tiếp tục đi men theo sườn núi đi
về hướng xã Phiêng Luông, huyện Mộc Châu và giao với Quốc lộ 43 (khoảng
Km69+800 - lý trình Quốc lộ 43).
- Bình đồ tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, cơ
bản phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối
đa khối lượng giải phóng mặt bằng; phối hợp với yếu tố cắt dọc, cắt ngang đảm
bảo hài hoà về khối lượng đào, đắp nền đường, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, phù
hợp với cảnh quan trong khu vực.
6.2. Trắc dọc tuyến
- Đường cao tốc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao
tốc cấp 80, các điểm khống chế, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, tĩnh không
yêu cầu tại các vị trí giao cắt với quốc lộ, đường tỉnh, đường địa phương..., đảm
bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp; đảm
bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình.
- Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Thiết kế theo cấp của đường
hiện trạng phù hợp quy định tại TCVN 4054:2005 và TCVN 10380:2014, đảm
bảo yếu tố kỹ thuật tối thiểu bằng đường hiện hữu; phù hợp với cao độ hệ thống
đường hiện trạng, quy hoạch các khu dân cư lân cận (nếu có), đảm bảo việc kết
nối thuận lợi giữa các khu dân cư.
6.3. Mặt cắt ngang
6.3.1. Đường cao tốc
a) Giai đoạn hoàn thiện: Bề rộng nền đường B
nền
= 22,0m, trong đó:
- Bề rộng mặt đường xe chạy : B
mặt
= 4x3,5 = 14,0m;
- Dải phân cách giữa : B
pc
= 0,5m;
- Bề rộng dải an toàn : B
at
= 2x0,5m = 1,0m;
6
- Bề rộng dải dừng xe khẩn cấp : B
kc
= 2x2,5m = 5,0m;
- Bề rộng lề trồng cỏ : B
lề
= 2x0,75m = 1,5m.
b) Giai đoạn phân kỳ: Bề rộng nền đường B
nền
= 12,0m, trong đó:
- Bề rộng mặt đường xe chạy : B
mặt
= 2x3,5 = 7,0m;
- Bề rộng lề gia cố : B
lgc
= 2x2,0m = 4,0m;
- Bề rộng lề trồng cỏ : B
lề
= 2x0,5m = 1,0m.
c) Tại các vị trí đào sâu, đắp cao, phạm vi nút giao đầu tư xây dựng nền
đường theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh B
nền
= 22,0m.
6.3.2. Đường gom: Thiết kế đảm bảo tối thiểu theo tiêu chuẩn đường giao
thông nông thôn cấp B (theo TCVN 10380:2014) với bề rộng B
nền
=5,0m;
B
mặt
=3,5m (phù hợp với quy hoạch và các văn bản thỏa thuận với địa phương).
6.3.3. Đường ngang, đường hoàn trả: thiết kế đảm bảo phù hợp với quy
mô đường hiện trạng, có xét đến quy hoạch của địa phương; bề rộng nền đường
từ (5,0-9,0)m; mặt đường rộng từ (3,5 - 7,0)m.
6.4. Nền đường
6.4.1. Nền đường cao tốc
- Nền đường đắp: Đầm nén theo phương pháp đầm nén cải tiến đạt độ
chặt K ≥ 0,95 và 50cm phần nền đất trên cùng dưới đáy kết cấu áo đường đạt độ
chặt K ≥ 0,98; độ dốc mái taluy phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy
văn, tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế, khi chiều cao đắp h>6m nền đường được giật
cấp (chiều cao mỗi cấp 6,0m; tối đa 8,0m), giữa các cấp để một bậc thềm rộng
2,0m; tại các vị trí đắp cao (1 cơ 2 mái trở lên) đầu tư xây dựng nền đường theo
quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nền đường đào: Độ dốc mái taluy nền đào áp dụng phù hợp với điều
kiện địa hình, địa chất, thủy văn, tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế; khi chiều sâu đào
h ≥ 8,0m mái ta luy đào được chia bậc, mỗi bậc cao từ (8 - 12)m tùy theo điều
kiện địa chất, giữa các bậc bố trí bậc cơ rộng B = 2,0m. Tại các vị trí đào sâu (4
cơ 5 mái trở lên) đầu tư xây dựng nền đường theo quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
6.4.2. Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả
- Nền đường đắp: Đầm nén theo phương pháp đầm nén cải tiến đạt độ
chặt K ≥ 0,90 đối với đường gom và K ≥ 0,95 đối với đường ngang, đường hoàn
trả; 30cm phần nền đất trên cùng dưới đáy kết cấu áo đường đạt độ chặt K≥ 0,95
đối với đường gom và K ≥ 0,98 đối với đường ngang, đường hoàn trả; độ dốc
mái taluy 1/1,5. Khi chiều cao đắp h>6m nền đường được giật cấp (chiều cao
mỗi cấp 6,0m; tối đa 8,0m), giữa các cấp để một bậc thềm rộng 2,0m.
- Nền đường đào: Độ dốc mái taluy nền đào áp dụng phù hợp với điều
kiện địa hình, địa chất, thủy văn, tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế; khi chiều sâu đào
h ≥ 8,0m mái ta luy đào được chia bậc, mỗi bậc cao từ (8 - 12)m tùy theo điều
kiện địa chất, giữa các bậc bố trí bậc cơ rộng B = 2,0m.
7
6.5. Mặt đường
- Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt trên
lớp móng, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu E
yc
≥182MPa; các nhánh của nút
giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt trên lớp
móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu E
yc
≥166MPa.
- Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bê tông nhựa,
láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng.
6.6. Thiết kế giao cắt
6.6.1. Nút giao liên thông: Gồm dự kiến có 04 nút giao liên thông (trong
đó xây dựng 03 nút giao trong giai đoạn phân kỳ; 01 nút giao còn lại (Phiêng
Luông (IC7)) định hướng theo quy hoạch, triển khai đu tư tại thời điểm phù hợp)
TT
Tên
nút
giao
Lý trình
Khoảng
cách
giữa các
nút giao
Liên kết với
Hình thái
giao cắt
giai đoạn
hoàn chỉnh
Hình thái
giao cắt
giai đoạn 1
1
Chiềng
Yên
(IC4)
Km53+600
-
Đường liên
bản Suối Mực
đi Pà Puộc, xã
Mường Men ra
ĐT.432 tỉnh
Hòa Bình
Trumpet Trumpet
2
Mường
Men
(IC5)
Km62+770
9,17km
Đường tái sản
xuất kết nối xã
Chiềng Yên
đến xã Mường
Men và xã
Quang Minh
Tách nhập Tách nhập
3
Chiềng
Khoa
(IC6)
Km80+700
17,93km
ĐT.101
Kết nối với
trung tâm hành
chính huyện
Vân Hồ và
khu
công nghiệp
Vân Hồ
Tách nhập Tách nhập
4
Phiêng
Luông
(IC7)
Km84+700
4,00km
Đường trục
quy hoạch nối
trung tâm
huyện Mộc
Châu
Trumpet
Định hướng
theo quy
hoạch, chưa
xây dựng
6.6.2. Nút giao trực thông
a) Cầu vượt đường cao tốc: Cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp bề rộng
8
nền đường cao tốc; quy mô cầu vượt phù hợp với quy mô đường hiện trạng và
quy hoạch đường địa phương. Phạm vi dự án dự kiến bố trí 05 cầu trong nút
giao và cầu vượt ngang.
- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT và BTCT DƯL (dm Super-T,
dm “I” và dm bản rỗng liên tục đổ tại chỗ).
- Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT, móng cọc BTCT (chiều dài
cọc, số lượng cọc, đường kính cọc,… là dự kiến), trong bước tiếp theo căn cứ
vào số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, kết quả thí nghiệm theo quy
định, kết quả tính toán kết cấu cầu,... đơn vị tư vấn lựa chọn giải pháp thiết kế
cho phù hợp, bảo đảm kinh tế - kỹ thuật, ổn định lâu dài. Danh mục cụ thể:
TT Tên cầu Lý trình
Sơ đồ
nhịp dự
kiến (m)
Chiều
dài cầu
dự kiến
(m)
Bề
rộng
cầu
(m)
Loại
kết cấu
nhịp
Ghi
chú
1
Cầu vượt
nút giao
Chiềng
Yên (IC4)
Km53+613,85
Nhánh 1
(24+3x30
+24);
Nhánh 2
(24+30)
207,30
7,5-11
Dầm
bản
rỗng
DƯL
Cầu
trong
nút
giao
IC4
Cầu
Chiềng
Yên
Km53+613,85 1x33 47,10
22,0
Dầm
PC-I33
2
Cầu vượt
Mường
Men
Km67+245,0 1x33 47,10
7,5
Dầm
PC-I33
Kết
nối
với
khu
TĐC
bản Ui
3
Cầu vượt
Thác Nàng
Tiên
Km75+132,0 1x38,2 51,30
7,5 Super T
Đường
huyện
4
Cầu vượt
Chiềng
Khoa
Km78+878,0 1x38,2 56,30
7,5 Super T
5
Cầu vượt
Vân Hồ -
nút giao
Chiềng
Khoa (IC6)
Km80+165,0 3x27 89,30
9,0
Dầm
PC-I
Cầu
vượt
trong
nút
giao
b) Hầm chui dân sinh: Dự kiến bố trí 03 hầm chui trên đường ngang và 01
hầm trên nhánh nút giao Mường Men (IC5), kết cấu bằng BTCT; khẩu độ hầm
chui BxH từ (5,0x3,5)m đến (9,0x4,75)m.
9
TT Lý trình
Khẩu độ
(BxH)m
Chiều dài
dự kiến
(m)
Góc giao
dự kiến
(độ)
Ghi chú
1 Km58+188 5,0x3,5 30,0 52
o
19’
Đường vào
bản Phiềng
Chà
2 Km62+773 2(6,0x4,5) 22,0 90
o
00’
Nút giao
Mường Men
(IC5)
3 Km66+596 5,0x3,5 22,0 90
o
00’
Đường vào
bản Ui
4 Km76+227 9,0x4,75 16,0 51
o
26’
Kết nối với
khu tái định
cư bản Nà
Chà
6.6.2. Nút giao bằng: Nút giao cuối tuyến giao với QL.43: Thiết kế dạng
ngã ba, vuốt nối với đường cũ êm thuận, bố trí đèn tín hiệu, đảm bảo khai thác
an toàn, thuận lợi.
6.7. Đường gom, đường hoàn trả: Đường gom dân sinh và đường hoàn trả
được bố trí phù hợp với nhu cầu và hiện trạng kết nối hệ thống giao thông trong
khu vực, phù hợp quy hoạch của địa phương. Đường gom, đường hoàn trả thiết
kế theo cấp của đường hiện trạng quy định tại TCVN 4054:2005 và TCVN
10380:2014, bề rộng tối thiểu B
nền
= 5,0m; B
mặt
= 3,5m.
6.8. Công trình cầu trên tuyến chính
- Phạm vi dự án bố trí 22 cầu; giai đoạn phần kỳ xây dựng một đơn
nguyên, mặt cầu dốc ngang một mái lệch về bên phải tim đường giai đoạn hoàn
thiện, bề rộng cầu bằng bề rộng nền đường giai đoạn phân kỳ B
nền
=12,0m. Riêng
đối với các cầu Vân Hồ 1, Vân Hồ 2 và Vân Hồ 3 mặt cầu dốc ngang một mái
lệch về bên trái tim đường giai đoạn hoàn thiện B
cầu
=12,0m để thuận lợi cho
việc mở rộng trong giai đoạn hoàn thiện; riêng cầu Chiềng Yên (cầu trong nút
giao IC4 - Km53+613,85) và cầu Phiêng Luông (Km85+025,15) đầu tư xây
dựng hoàn thiện ngay trong giai đoạn phân kỳ phù hợp với quy mô tuyến tại nút
giao với B
cầu
=22,0m;
- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT và BTCT DƯL (dm liên tục, dm
Super-T, dm “I”), có thiết kế bản liên tục nhiệt để tạo độ êm thuận cho xe chạy.
- Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng BTCT, móng cọc BTCT (chiều dài cọc,
số lượng cọc, đường kính cọc,… là dự kiến), trong bước tiếp theo căn cứ vào số
liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, kết quả thí nghiệm theo quy định, kết
quả tính toán kết cấu cầu,... Đơn vị tư vấn thiết kế lựa chọn giải pháp thiết kế cho
phù hợp, bảo đảm kinh tế - kỹ thuật, ổn định lâu dài. Danh mục cụ thể:
10
TT Tên cầu Lý trình
Sơ đồ nhịp
(m)
Chiều dài
cầu (m)
Loại kết
cấu nhịp
1 Suối Pha Km54+165,92
40,35+2x42,5+
40,35
175,90 Super T
2 Chiềng Yên 1 Km55+751,53
40,35+42,5+2x4
5+42,5+40,35
265,90 Super T
3 Chiềng Yên 2 Km56+676,89
33,75+3x34,5+
33,75
183,20
Dầm PC-
I33
4 Chiềng Yên 3 Km57+072,25
33,75+3x34,5+
33,75
179,20
Dầm PC-
I33
5 Suối Cang Km60+280,59
24,9+40+42,5+
45+42,5+40+
39,1
282,20 Super T
6 Mường Men 1 Km62+160,09 6x33 206,70
Dầm PC-
I33
7 Mường Men 2 Km62+362,16 3x33 107,35
Dầm PC-
I33
8 Mường Men 3 Km63+667,00 39,1+3x40+39,1
209,40 Super T
9 Nà Pa Km65+735,00 4x33 140,50 Dầm I33
10 Mường Men 4 Km67+950,00 3x33 107,40
Dầm PC-
I33
11 Chiềng Khoa 1 Km69+382,40
33,75+3x34,5+
33,75
181,00
Dầm PC-
I33
12 Bản Páng Km70+720,00
41,6+42,5+2x40
+(4x40)+3x40+
39,1
494,04
Super T
13 Chiềng Khoa 2 Km71+510,00
(39,1+2x40)+(3
x40)+(2x40+
39,1)
365,20 Super T
14 Suối Tân Km74+134,10
35,8+3x36,8+42
,6+45,2+42,6+
3x40,1+39,1
444,52 Super T
15
Cầu vượt
đường ống
thủy điện
Km75+195,30 35,9+36,8+35,9 116,83 Super T
16 Chiềng Khoa 3 Km78+070,95
40,35+4x42,5+
40,35
263,90 Super T
11
TT Tên cầu Lý trình
Sơ đồ nhịp
(m)
Chiều dài
cầu (m)
Loại kết
cấu nhịp
17 Suối Tiên Km79+064,33
39,5+4x40,5+
40,4+31,1
278,59 Super T
18 Chiềng Khoa 4 Km79+525,47 2x24 54,95
Dầm PC-
I24
19 Vân Hồ 1 Km82+587,87 39,1+9x40+39,1
446,01 Super T
20 Vân Hồ 2 Km83+238,09 39,1+6x40+39,1
328,40 Super T
21 Vân Hồ 3 Km83+623,89 39,1+3x40+39,1
208,40 Super T
22 Phiêng Luông Km85+025,15 1x38,2 50,30 Super T
6.9. Công trình thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Khẩu độ thoát nước theo kết quả tính toán thủy
văn, thủy lực và phục vụ thủy lợi, chiều dài phù hợp với bề rộng nền đường.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống rãnh dọc, rãnh đỉnh, rãnh
cơ và bậc nước đảm bảo thoát nước nền, mặt đường, ổn định công trình lâu dài.
- Hoàn trả kênh, mương, suối đối với các đoạn tuyến đi trùng với hệ thống
kênh, mương, suối hiện hữu, đảm bảo phù hợp với quy mô mương hiện trạng,
quy hoạch thủy lợi của địa phương, khả năng thoát nước của sông, suối.
6.10. Tổ chức giao thông giai đoạn phân kỳ
Bố trí hàng rào trên toàn tuyến để chỉ khai thác với xe cơ giới; không bố
trí các nút giao bằng, kết nối thông qua hệ thống đường hiện tại và đường gom,
đường hoàn trả, các phương tiện cơ giới lưu thông lên tuyến chính thông qua các
điểm nút giao liên thông trên tuyến; không bố trí dải phân cách giữa, việc tổ
chức giao thông trên mặt đường bằng hệ thống vạch sơn, biển báo tuân thủ
QCVN 41: 2019; áp dụng tiêu chuẩn khai thác theo đường cấp III đồng bằng,
nhưng bảo đảm một phần yêu cầu của tiêu chuẩn đường cao tốc.
6.11. Các công trình vận hành, khai thác
- Trạm dừng nghỉ: Quy hoạch dự kiến tại khoảng Km75+920 bên phải
tuyến và Km76+400 bên trái tuyến thuộc địa phận xã Chiềng Khoa, huyện Vân
Hồ. Ngoài ra bố trí 01 vị trí dừng đỗ xe dọc tuyến tại khoảng Km60+500.
- Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Phương án đầu tư hệ thống giao
thông thông minh (ITS) sẽ được đầu tư trong giai đoạn hoàn thiện hoặc một dự
án độc lập để đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất, phát huy hiệu quả tổng thể
của hệ thống ITS.
6.12. Công trình khác
- Công trình gia cố: Đối với đoạn nền đắp thông thường, gia cố bằng trồng
cỏ; đối với các đoạn nền đắp cao, đắp cạnh sông, suối mái ta luy được gia cố
12
bằng đá hộc xây, tấm ốp bê tông,... bảo đảm ổn định công trình; Đối với những
vị trí mái ta luy dương có nguy cơ sụt trượt hoặc đá rơi gia cố bằng giải pháp
phun vữa bê tông lưới thép, chống xói phủ xanh mái dốc và hệ thống lưới thép
cường độ cao chống đá lăn, đá rơi.
- Tường chắn: Bố trí tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình, địa
chất, thủy văn khó khăn, phức tạp, kết cấu bằng tường chắn trọng lực, tường đất
có cốt (nền đường đắp gia cường lưới địa kỹ thuật).
- Hệ thống biển báo, vạch sơn: Bố trí đầy đủ hướng dẫn giao thông trên
tuyến để lái xe tiếp nhận được các thông tin một cách đầy đủ, thuận lợi nhằm
nâng cao điều kiện an toàn giao thông; hình dáng, quy cách, vị trí, kích thước,
màu sắc,... tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
QCVN41:2019/BGTVT.
- Hệ thống cọc tiêu, lan can phòng hộ: Bố trí trên toàn tuyến, đảm bảo an
toàn trong quá trình khai thác.
- Rào chắn: Bố trí giữa đường gom và đường cao tốc đối với đoạn có
đường gom, bố trí trùng ranh giới GPMB đối với đoạn không có đường gom;
căn cứ tình hình thực tế khu vực tuyến đi qua, trong bước tiếp theo nghiên cứu
lựa chọn loại hàng rào phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, an toàn và thuận lợi
trong khai thác.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông, trong bước tiếp theo
căn cứ tình hình thực tế để nghiên cứu, tính toán bố trí cho phù hợp quy chuẩn,
tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô.
6.13. Các nội dung khác: Theo hồ sơ kèm theo Tờ trình số 36/TTr-
BQLDA ngày 29/8/2024, Tờ trình số 38/TTr-BQLDA ngày 19/9/2024 của Ban
QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông và kết quả thẩm định của Sở
Giao thông vận tải.
7. Nhà thầu khảo sát xây dựng, lập BCNCKT đầu tư xây dựng: Tổng
Công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải - CTCP.
8. Nhà thầu thẩm tra BCNCKT đầu tư xây dựng: Liên danh Công ty
Cổ phần Xây dựng VNC - Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng.
9. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng
- Địa điểm xây dựng: Huyện Vân Hồ, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Diện tích sử dụng đất: Dự án thành phần đầu tư xây dựng công trình
giao thông chiếm dụng vĩnh viễn khoảng 386,58 ha.
10. Loại, nhóm dự án, loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng
theo thiết kế của công trình chính
- Nhóm dự án: Dự án nhóm A;
- Loại công trình: Công trình giao thông đường bộ;
- Cấp công trình: Đường cấp II, Cầu cấp I;
13
- Thời hạn sử dụng công trình chính: Theo tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
(công trình cu TCVN 11823-2017; công trình đường TCVN 5729-2012 và các
tiêu chuẩn có liên quan).
11. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng
- Số bước thiết kế: 03 bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công).
- Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn: Theo Quyết định số
460/QĐ-UBND ngày 18/3/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh và các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành khác có liên quan được cập nhật, bổ sung trong quá trình tổ
chức triển khai thực hiện.
12. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 4.445,0 tỷ đồng (Bằng chữ: Bốn
nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm tỷ đồng).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng, thiết bị : 3.729,901 tỷ đồng;
- Chi phí QLDA : 31,875 tỷ đồng;
- Chi phí tư vấn ĐTXD : 201,837 tỷ đồng;
- Chi phí khác : 95,229 tỷ đồng;
- Chi phí dự phòng : 386,157 tỷ đồng.
13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh.
14. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2023-2028.
15. Hình thức tổ chức quản lý dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản
lý dự án theo quy định.
16. Các nội dung khác: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình giao thông (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:
- Kiểm tra, rà soát chuẩn xác lại khối lượng, hạng mục công việc, hoàn
thiện hồ sơ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về chất lượng, số
liệu khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn…), giải pháp thiết kế xây dựng về tính
ổn định của công trình, tính chính xác của khối lượng, kết quả đo bóc khối
lượng trong hồ sơ thiết kế, các kết quả thí nghiệm, kết quả tính toán, số liệu sử
dụng trong hồ sơ trình thẩm định.
- Chỉ đạo tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo nghiên
cứu khả thi theo ý kiến thẩm định của Cục Đường cao tốc Việt Nam tại Công
văn số 1067/CĐCTVN-KHTC ngày 15/8/2024, ý kiến tham gia thẩm định của
các Sở, ngành, đơn vị liên quan và thông báo kết quả thẩm định của Sở Giao
thông vận tải tại Công văn số 2918/SGTVT-QLCL ngày 23/9/2024, giao nộp hồ
sơ và tài liệu cần thiết theo quy định cho các cơ quan có liên quan, lưu trữ tuân
thủ quy định hiện hành.
14
- Trong bước tiếp theo sau khi khảo sát đầy đủ điều kiện địa hình, địa chất,
thủy văn,... theo quy định. Chỉ đạo tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra và các bên có
liên quan căn cứ số liệu khảo sát, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, tính chất kỹ thuật
của công trình để tiếp tục kiểm tra, rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, phân tích, so
sánh, luận chứng kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp, đảm
bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài, phát huy hiệu quả đầu tư.
- Tiếp tục rà soát, cập nhật, bổ sung tiêu chuẩn (nếu có) vào danh mục tiêu
chuẩn áp dụng cho dự án làm cơ sở thiết kế, thi công, nghiệm thu các hạng mục
công trình tuân thủ quy định.
- Phối hợp với huyện Mộc Châu, Vân Hồ và các cơ quan, đơn vị liên quan
xác định nguồn cung cấp vật liệu, vị trí bãi đổ thải, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung
vào hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu, bãi đổ thải làm cơ sở tổ chức thực hiện, đảm bảo
kinh tế - kỹ thuật, tuân thủ quy định hiện hành.
- Thực hiện bảo vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 3006/QĐ-
BTNMT ngày 19/9/2024 và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông (chủ đầu tư)
- Thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, lựa chọn
nhà thầu để triển khai thực hiện dự án tuân thủ quy định; chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong quá trình quản
lý, thực hiện dự án, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công,
pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
- Lập kế hoạch, tiến độ tổng thể, chi tiết để triển khai dự án tuân thủ quy
định, phù hợp với kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền chấp thuận; quản lý chi
phí, đảm bảo không vượt tổng mức đầu tư được duyệt.
- Phối hợp với chủ đầu tư dự án 1 (Dự án thành phần bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải phóng mặt bằng thuộc địa phận huyện Vân Hồ) và chủ đầu tư
dự án 2 (Dự án thành phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng
thuộc địa phận huyện Mộc Châu) và các đơn vị có liên quan kiểm tra, rà soát,
đảm bảo khối lượng giải phóng mặt bằng phù hợp với hồ sơ thiết kế được phê
duyệt; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác giải phóng mặt bằng, quản lý chi phí
giải phóng mặt bằng của dự án đảm bảo về thủ tục, tuân thủ quy định.
- Phối hợp với các cơ quan tham mưu của các bộ, ngành và các đơn vị có
liên quan hoàn chỉnh thủ tục cần thiết để cấp có thẩm quyền bố trí vốn cho dự án
theo quy định.
2. Các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm
vụ lĩnh vực quản lý ngành có trách nhiệm kiểm tra, phối hợp, hướng dẫn Ban
Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông triển khai các bước
tiếp theo đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
15
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước
tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Mộc Châu, Vân Hồ; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành/.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KHĐT, Tài chính, GTVT;
- Cục Đường cao tốc Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (t/h);
- VP UBND tỉnh (LĐ; P.KT, TH);
- TT Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT (Toàn).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1999/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án thành phần đầu tư xây dựng công trình giao thông, thuộc dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1999/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1999/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×