• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1975/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 dự án Xây dựng, cải tạo nhà xưởng thực hành, ký túc xá Trường CĐ nghề Nghi Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/05/2024 11:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1975/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, ký túc xá; các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên; mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1975/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1975/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1975/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng, cải tạo,
sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành,
ký túc xá; các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh,
sinh viên; mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo của
Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH4
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng; số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 35/2023/NĐ-CP
ngày 20/6/2023 sửa đổi, bổ sung các Nghị định lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ
Xây dựng; số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 quy định chính sách giảm thuế
giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị quyết số 301/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hoá về phân bổ nguồn vốn từ ngân sách trung ương để thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3375/SXD-
HĐXD ngày 15/5/2024 (kèm theo hồ sơ dự án).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Xây dựng, cải tạo,
sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, ký túc xá;
các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên; mua sắm
máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn,
với những nội dung sau:
1975
17 5
2
1. Tên dự án: Xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công
trình, nhà xưởng thực hành, ký túc xá; các công trình phục vụ sinh hoạt, tập
luyện cho học sinh, sinh viên; mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo
của Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn.
2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp Thanh Hóa.
3. Địa điểm xây dựng: Trong khuôn viên Trường Cao đẳng nghề Nghi
Sơn, phường Hải Hoà, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
4. Loại, nhóm dự án, cấp công trình: Nhóm B, loại công trình dân dụng,
cấp III; thời hạn sử dụng 50 năm.
5. Tổ chức tư vấn khảo sát, lập dự án:
- Nhà thầu khảo sát: Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phú Khang;
- Nhà thầu lập Báo cáo NCKT: Công ty cổ phần công nghệ Việt Đức.
6. Mục tiêu đầu tư: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; nhằm đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất,
đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh.
7. Quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
Quy mô đầu tư: Đầu tư xây mới nhà lớp học lý thuyết 05 tầng với diện
tích xây dựng khoảng 758m
2
và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật; cải tạo,
sửa chữa các hạng mục công trình gồm: Xưởng hàn công nghệ cao - điện nước;
Xưởng điện - công nghệ thông tin; Văn phòng khoa; Nhà văn phòng; Nhà hội
trường; phá dỡ các hạng mục công trình xuống cấp nghiêm trọng và một số hạng
mục công trình không phù hợp với quy hoạch chi tiết 1/500; mua sắm máy móc,
thiết bị và phương tiện phục vụ đào tạo nghề.
7.1. Hạng mục: Nhà lớp học lý thuyết 05 tầng (ký hiệu số 35 trên tổng
mặt bằng định vị xây dựng công trình).
a) Giải pháp kiến trúc:
- Công trình có quy mô 05 tầng, mặt bằng hình chữ nhật, diện tích xây
dựng khoảng 758m
2
; kích thước (43,02x17,62)m, diện tích sàn khoảng 3.790m
2
.
Chiều cao công trình 21,75m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến cos đỉnh mái),
cos 0.00 là cos nền tầng 1 cao hơn cos mặt sân hoàn thiện 0,45m. Mỗi tầng cao
3,9m, tường chắn mái kết hợp trang trí kiến trúc cao 1,8m.
- Mặt bằng tầng 1 bố trí 08 phòng lớp học; 01 khu vệ sinh nam nữ riêng
biệt; giao thông đứng trong công trình bằng 03 cầu thang bộ (02 cầu thang trong
nhà và 01 thang sắt ngoài nhà), giao thông ngang bằng hành lang giữa rộng
3,0m. Lối tiếp cận công trình bằng hệ thống sảnh đón, đường dốc cho người
khuyết tật, lối lên hành lang giữa bên hông công trình.
3
- Mặt bằng tầng 2, 3, 4, 5 mỗi tầng bố trí 08 phòng lớp học; 01 khu vệ
sinh nam nữ riêng biệt; giao thông đứng trong công trình bằng 03 cầu thang bộ
(02 cầu thang trong nhà và 01 thang sắt ngoài nhà), giao thông ngang bằng hành
lang giữa rộng 3,0m.
b) Giải pháp kết cấu:
- Phần móng sử dụng giải pháp móng cọc BTCT tiết diện (300x300)mm.
Kích thước đài móng (1,6x2,5)m, móng sâu 1,7m so với cos 0.00 của công trình.
Giằng móng BTCT tiết diện (300x700)mm; các dầm móng phụ có tiết diện
(220x400)mm; kết cấu bê tông móng mác 250.
- Phần thân sử dụng hệ khung kết cấu BTCT chịu lực; cột có tiết diện
(300x500)mm, dầm chính có các tiết diện (300x600)mm; (300x400)mm, sàn
BTCT có chiều dày là 120mm. Bêtông cột, dầm, sàn mác 250.
c) Các hệ thống kỹ thuật khác của công trình gồm: cấp điện, cấp nước,
chiếu sáng, hệ thống internet... thiết kế đồng bộ.
7.2. Các hạng mục cải tạo.
7.2.1. Hạng mục: Cải tạo Nhà văn phòng 02 tầng thành nhà lớp học (ký
hiệu số 2 trên tổng mặt bằng định vị xây dựng công trình).
Tháo dỡ các vách ngăn nhôm kính tại 02 phòng tầng 1; phá dỡ khu vệ
sinh và tường ngăn tại 01 phòng tầng 2. Đục và trát lại toàn bộ trần, tường và lăn
sơn trực tiếp. Lát mới toàn bộ nền công trình bằng gạch Ceramic kích thước
(600x600)mm. Ốp lát lại toàn bộ bậc sảnh, cầu thang. Thay mới hệ thống cửa đi,
cửa sổ, vách kính bằng cửa kính khung nhôm hệ, kính dày 6,38mm. Thay mới
lan can hành lang và lan can cầu thang bằng thép hộp, tay vịn thép hộp sơn tĩnh
điện màu ghi. Làm mới hệ thống điện, chống sét. Làm mới hệ thống thoát nước
mái; chống thấm sê nô, thay mái tôn.
7.2.2. Hạng mục: Cải tạo Nhà hội trường thành nhà lớp học đa chức năng
(ký hiệu số 3 trên tổng mặt bằng định vị xây dựng công trình).
Tháo dỡ vách ngăn nhôm kính hiện trạng; đục và trát lại toàn bộ trần,
tường và lăn sơn trực tiếp; lát mới toàn bộ nền công trình bằng gạch Ceramic
kích thước (600x600)mm; ốp lát lại toàn bộ bậc sảnh; Làm mới trần nhựa; thay
mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa kính khung nhôm hệ, kính dày 6,38mm;
làm mới hệ thống điện, chống sét; làm mới hệ thống thoát nước mái; chống
thấm sê nô, thay mái tôn.
7.2.3. Hạng mục: Cải tạo Xưởng hàn công nghệ cao - Điện nước (ký hiệu
số 12 trên tổng mặt bằng định vị xây dựng công trình).
Cạo bỏ lớp sơn cũ, vệ sinh sạch toàn bộ mặt tường; trát lại những vị trí
tường bong tróc, ẩm mốc (khoảng 15% diện tích bề mặt) và lăn sơn trực tiếp
toàn bộ công trình; cải tạo 01 phòng thành khu vệ sinh nam nữ riêng biệt; làm
4
mới hệ thống điện, cấp thoát nước và lắp đặt các thiết bị vệ sinh cho khu vệ sinh
mới; làm lại nền bê tông đá 1x2, mác 200, đánh bóng mặt; riêng khu vệ sinh nền
lát gạch Ceramic chống trơn kích thước (300x300)m; sơn lại toàn bộ cửa đi, cửa
sổ bằng thép; thay mới mái tôn.
7.2.4. Hạng mục: Cải tạo Xưởng điện - Công nghệ thông tin (ký hiệu số
13 trên tổng mặt bằng định vị xây dựng công trình).
Cạo bỏ lớp sơn cũ, vệ sinh sạch toàn bộ mặt tường; trát lại những vị trí
tường bong tróc, ẩm mốc (khoảng 15% diện tích bề mặt) và lăn sơn trực tiếp
toàn bộ công trình; lát mới toàn bộ nền công trình bằng gạch Ceramic kích thước
(600x600)mm; thay mới hệ thống cửa đi, cửa sổ bằng cửa kính khung nhôm hệ,
kính dày 6,38mm; thay mới hoa sắt cửa; sơn lại cột thép; thay mới mái tôn.
7.2.5. Hạng mục: Cải tạo Văn phòng khoa (ký hiệu số 20 trên tổng mặt
bằng định vị xây dựng công trình).
Cạo bỏ lớp sơn cũ, vệ sinh sạch toàn bộ mặt tường và lăn sơn trực tiếp
toàn bộ công trình; sơn lại hệ thống cửa.
7.3. Hạng mục phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật
7.3.1. Bể nước PCCC và Nhà bơm.
a) Bể nước PCCC: Bể có khối tích 439m3, diện tích khoảng 200 m
2
; kích
thước (16,3x12,3x2,8)m, chiều sâu lòng bể 2,4m; bể được chôn ngầm dưới lòng
đất. Thành bể, đáy bể, nắp bể là BTCT đổ tại chỗ.
b. Nhà bơm PCCC: Công trình có quy mô 01 tầng, diện tích xây dựng
khoảng 16m
2
, mặt bằng hình vuông kích thước (4,0x4,0)m (tính từ tim đến tim).
Chiều cao công trình 3,4m, (tính từ cos mặt bể đến cos đỉnh mái). Nhà bơm
được đặt trên mặt bể nước PCCC.
7.3.2. Cấp điện.
- Nguồn điện cấp cho công trình lấy nguồn từ đường dây trung áp 22kV lộ
471-E9.37 trạm biến áp 110kV Tĩnh Gia 2 trên trục đường Chu Đạt cách ranh
giới khu đất của trường khoảng 150m.
- Lưới trung áp: xây dựng lắp đặt 01 tủ RMU-24kV loại 3 ngăn để tạo
điểm đấu nối từ ngăn lộ RMU-24kV dự phòng thuộc TBA Thị trấn 13 (hoàn trả
lại 01 ngăn dự phòng đấu nối hiện trạng). Xây dựng mới tuyến cáp ngầm trung
áp 22kV cấp điện cho công trình, dây dẫn dùng cáp lõi đồng
Cu/XLPE/DSTA/PVC-W-24kV-3x70mm
2
đặt trong ống chôn trực tiếp trong
đất. Tuyến cáp ngầm đi dọc vỉa hè và chân đường phía Tây đường Chu Đạt và đi
bên trong tường rào phía Nam trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn.
- Trạm biến áp: xây dựng mới 01 trạm biến áp kiểu trạm treo trên 2 cột bê
tông ly tâm đặt ngoài trời, phụ tải có công suất 630kVA. Đảm bảo bán kính cấp
điện cho các phụ tải. Vị trí đặt trạm trong khuôn viên phía Đông Bắc của trường.
5
- Điện hạ thế: Tủ tổng hạ thế 1.000A, tủ phân phối, tủ tụ bù 210kVAr đặt
liền kề ghép mudol được đặt trên móng xây trên phần đất cây xanh cạnh TBA
treo. Cáp xuất tuyến từ hệ thống tủ này cấp điện cho các phụ tải nhà lớp học 5
tầng sử dụng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC-3x300+1x150mm
2
, nhà văn phòng
trường 2 tầng sử dụng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC-3x35+1x25mm
2
và hội trường
lớn 1 tầng sử dụng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC-3x25+1x16mm
2
.
7.3.3. Cấp nước, thoát nước ngoài nhà.
a) Cấp nước: Nguồn cấp nước được lấy từ nguồn cấp nước sạch hiện trạng
của trường. Đường ống cấp nước HDPE-D63, nước được dẫn đến các hạng mục
công trình của dự án và dẫn đến bể nước sinh hoạt kết hợp PCCC (ký hiệu số 36
trên tổng mặt bằng định vị xây dựng công trình). Nước từ bể nước được bơm
cấp trực tiếp lên mái Nhà học lý thuyết 05 tầng.
b) Thoát nước:
- Thoát nước mái công trình được thoát theo hệ thống trục dọc vào hệ
thống rãnh xây gom B300 xung quanh nhà (sẽ đấu nối thoát vào hệ thống thoát
nước chung của quy hoạch khi dự án hoàn thiện).
- Thoát nước thải Nhà học lý thuyết 05 tầng: Nước thải của nhà này sinh
ra ở nguồn chính là nước trong sau xử lý của bể phốt và nước rửa sinh hoạt. 02
nguồn nước thải này được gom thoát bằng đường ống PVC D110, dẫn thẳng về
bể xử lý nước thải (ký hiệu số 40 trên trên tổng mặt bằng định vị xây dựng công
trình). Xử lý xong, nước từ trạm xử lý nước thải được thoát ra theo quy hoạch.
- Thoát nước thải Xưởng hàn Công nghệ cao - Điện nước: Nước thải được
thu gom và thoát bằng đường ống PVC D110, dẫn thẳng về bể xử lý nước thải
(ký hiệu số 40 trên trên tổng mặt bằng định vị xây dựng công trình). Xử lý xong,
nước từ trạm xử lý nước thải được thoát ra theo quy hoạch.
7.3.4. Xử lý nước thải.
a) Bể xử lý nước thải (ký hiệu số 40 trên trên tổng mặt bằng định vị xây
dựng công trình): Bể có công suất xử lý 90m
3
/ngày.đêm, kích thước
(20,1x4,5x4,55)m, chiều sâu lòng bể 4,1m; bể được chôn ngầm dưới lòng đất.
Thành bể, đáy bể, nắp bể là BTCT đổ tại chỗ.
b. Nhà vận hành (ký hiệu số 39 trên trên tổng mặt bằng định vị xây dựng
công trình): Có quy mô 01 tầng, diện tích xây dựng khoảng 15m
2
, mặt bằng hình
chữ nhật kích thước (4,22x3,42)m (tính đến mép ngoài tường). Chiều cao công
trình 3,6m, (tính từ cos mặt bể đến cos đỉnh mái). Nhà vận hành được đặt trên
mặt bể xử lý nước thải.
7.4. Hạng mục: Phá dỡ.
Phá dỡ các hạng mục công trình nhà cấp 4 gồm: Nhà bảo vệ; 04 nhà lớp
học; xưởng ô tô; 02 xưởng hàn - điện; 02 căng tin; xưởng CNTT; xưởng điện
6
lạnh - phòng đào tạo - khoa cơ bản; nhà ký túc; sân khấu có mái che; xưởng điện
lạnh; 02 nhà vệ sinh (theo tổng mặt bằng phá dỡ và cải tạo công trình). Kết cấu
của các hạng mục công trình là tường xây chịu lực.
8. Số bước thiết kế: 02 bước (thiết kế cơ sở và thiết kế BVTC).
9. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 57.500.000.000 đồng; trong đó:
- Chi phí xây dựng:
38.167.168.681
đồng;
- Chi phí thiết bị:
11.405.195.000
đồng;
- Chi phí quản lý dự án:
1.199.200.543
đồng;
- Chi phí tư vấn ĐTXD:
4.375.330.584
đồng;
- Chi phí khác:
676.838.741
đồng;
- Chi phí dự phòng:
1.674.712.006
đồng.
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo).
10. Nguồn vốn: Nguồn vốn từ ngân sách trung ương để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và
năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 301/NQ-HĐND ngày
13/7/2022 của HĐND tỉnh Thanh Hóa.
11. Hình thức quản lý dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các
công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa (Chủ đầu tư) tổ chức thực hiện
quản lý dự án.
12. Thời gian thực hiện: Năm 2022-2025.
13. Các nội dung khác: Theo nội dung thẩm định của Sở Xây dựng tại
Công văn số 3343/SXD-HĐXD ngày 14/5/2024.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp Thanh Hóa) có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng
các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình; nghiêm cấm hành vi
thông đồng để trục lợi, hoặc gây thất thoát, lãng phí tiền, tài sản nhà nước.
2. Sở Xây dựng, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật
(trong đó có trách nhiệm báo cáo, giải trình với các cơ quan kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán,…) về kết quả thẩm định, tính chính xác, hợp pháp của nội dung hồ
sơ dự án trình phê duyệt.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh điều chỉnh
các nội dung liên quan đến dự án tại Nghị quyết số 301/NQ-HĐND ngày
13/7/2022 của HĐND tỉnh và phân bổ vốn cho dự án.
7
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà
nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND thị xã Nghi Sơn; Giám đốc Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa; Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ biểu: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự án: Xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, ký túc xá;
các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên; mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo của
Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị: Đồng
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
Tỷ lệ %
Hệ số
CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ
GTGT
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
KÝ
HIỆU
1
Chi phí xây dựng
Theo bảng tổng hợp dự
toán hạng mục
34.697.426.073
3.469.742.608
38.167.168.681
Gxd
2
Chi phí thiết bị
Theo bảng tổng hợp chi
phí TB
10.368.359.090
1.036.835.910
11.405.195.000
Gtb
3
Chi phí quản lý dự án
2,661%
(Gxd+Gtb) trước thuế x tỷ
lệ
1.199.200.543
1.199.200.543
Gqlda
4
Chi phí tư vấn ĐTXD
4.006.347.679
368.982.906
4.375.330.584
Gtv
4.1
Chi phí khảo sát
Do Chủ đầu tư phê duyệt
368.675.000
29.494.000
398.169.000
4.2
Chi phí Kiểm định đánh giá chất
lượng hiện trạng công trình
Do Chủ đầu tư phê duyệt
364.412.963
29.153.037
393.566.000
4.3
Tư vấn lập báo cáo đề xuất cấp
giấy phép môi trường
3%
Do Chủ đầu tư phê duyệt
156.157.407
12.492.593
168.650.000
4.4
Chi phí khảo sát, lập quy hoạch
chi tiết tỉ lệ 1/500
0,397%
Do Chủ đầu tư phê duyệt
222.100.926
17.768.074
239.869.000
4.5
Chi phí lập Báo cáo NCKT
0,778%
(Gxd+Gtb) trước thuế x tỷ
lệ
350.611.809
35.061.181
385.672.990
4.6
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công
3,07%
Gxd trước thuế x tỷ lệ
1.065.210.980
106.521.098
1.171.732.078
4.7
Chi phí thẩm tra thiết kế xây
dựng
0,198%
Gxd trước thuế x tỷ lệ
68.700.904
6.870.090
75.570.994
4.8
Chi phí thẩm tra dự toán công
trình
0,193%
Gxd trước thuế x tỷ lệ
66.966.032
6.696.603
73.662.635
2
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
Tỷ lệ %
Hệ số
CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ
GTGT
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
KÝ
HIỆU
4.9
Chi phí lập HSMT, đánh giá
HSDT tư vấn
0,544%
Giá trị của từng gói thầu tư
vấn; Gtv trước thuế x tỷ lệ
11.259.422
1.125.942
12.385.364
4.10
Chi phí lập HSMT, đánh giá
HSDT thi công xây dựng
0,272%
Dự toán gói thầu trước
thuế x tỷ lệ
94.376.999
9.437.700
103.814.699
4.11
Chi phí lập HSMT, đánh giá
HSDT mua sắm vật tư, thiết bị
0,366%
Gtb trước thuế x tỷ lệ
37.948.194
3.794.819
41.743.013
4.12
Chi phí giám sát thi công xây
dựng
2,648%
Dự toán gói thầu XD trước
thuế x tỷ lệ
918.787.842
91.878.784
1.010.666.626
4.13
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị
0,839%
Dự toán gói thầu TB trước
thuế x tỷ lệ
86.889.853
8.688.985
95.578.838
4.14
Chi phí thẩm định HSMT, kết
quả lựa chọn nhà thầu tư vấn
0,2%
(Gvttk + Gtvgs) x tỷ lệ
4.141.777
4.141.777
4.15
Chi phí thẩm định hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu
0,1%
Dự toán gói thầu XD+TB
trước thuế x tỷ lệ
45.053.785
45.053.785
4.16
Chi phí thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu
0,1%
Dự toán gói thầu XD+TB
trước thuế x tỷ lệ
45.053.785
45.053.785
4.17
Chi phí tư vấn thẩm định giá
thiết bị
Tạm tính
100.000.000
10.000.000
110.000.000
5
Chi phí khác
649.090.742
27.747.999
676.838.741
Gk
5.1
Chi phí bảo hiểm công trình
0,08%
Gxd trước thuế x tỷ lệ
27.757.941
2.775.794
30.533.735
5.2
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán
0,276%
50%
Tổng mức đầu tư x tỷ lệ
79.349.858
79.349.858
5.3
Chi phí kiểm toán độc lập
0,434%
Tổng mức đầu tư x tỷ lệ
249.722.053
24.972.205
274.694.258
5.4
Phí thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở
0,134%
Gxd trước thuế x tỷ lệ
46.494.551
46.494.551
5.5
Phí thẩm định dự toán xây dựng
0,13%
Gxd trước thuế x tỷ lệ
45.106.654
45.106.654
3
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
Tỷ lệ %
Hệ số
CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ
GTGT
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
KÝ
HIỆU
5.6
Chi phí thẩm định phê duyệt
thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy
0,007%
Tổng mức đầu tư không
bao gồm chi phí GPMB x
tỷ lệ
4.283.742
4.283.742
5.7
Chi phí kiểm tra công tác nghiệm
thu công trình xây dựng
20%
Chi phí giám sát thi công
xây dựng x tỷ lệ
183.757.568
183.757.568
5.8
Chi phí thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi
0,015%
150%
TMĐT x tỷ lệ
12.618.375
12.618.375
6
Chi phí dự phòng
1.674.712.006
Gdp
6.1
Yếu tố khối lượng phát sinh
2%
(Gxd+Gtb+Gqlda+Gtv+
Gk) sau thuế x tỷ lệ
1.116.474.671
6.2
Yếu tố trượt giá
1%
558.237.335
Tổng cộng
57.498.445.555
Gxdct
Làm tròn
57.500.000.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1975/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, ký túc xá; các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên; mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1975/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×