Nghị quyết 52/2017/QH14 Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

QUỐC HỘI
--------

Nghị quyết số: 52/2017/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐOẠN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC TRÊN TUYẾN BẮC - NAM PHÍA ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

---------

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 487/TTr-CP ngày 21 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 746/BC-UBKT14 ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Báo cáo số 542/BC-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ, Báo cáo số 225/BC-UBTVQH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các tài liệu liên quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1
Quyết định chủ trương đầu tư Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi là Dự án). Địa điểm từ Cao Bồ (Nam Định) đến Bãi Vọt (Hà Tĩnh), từ Cam Lộ (Quảng Trị) đến La Sơn (Thừa Thiên Huế), từ Nha Trang (Khánh Hòa) đến Dầu Giây (Đồng Nai) và Cầu Mỹ Thuận 2 (Tiền Giang và Vĩnh Long).
Điều 2
1. Phạm vi, quy mô, phương án đầu tư, hình thức đầu tư
Giai đoạn 2017 - 2020 dự kiến đầu tư 654 km, chia thành các dự án thành phần vận hành độc lập, hình thức, quy mô đầu tư của từng dự án thành phần chi tiết tại Phụ lục kèm theo. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư căn cứ quy mô của từng dự án thành phần theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Công nghệ
Dự án áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm yêu cầu an toàn, đồng bộ, chất lượng và hiệu quả. Khuyến khích nhà đầu tư ứng dụng công nghệ cao trong tổ chức thi công và đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án.
3. Nhu cầu sử dụng đất và phương án giải phóng mặt bằng
Sơ bộ nhu cầu sử dụng đất của Dự án là 3.736 héc-ta, trong đó đất trồng lúa là 1.037 héc-ta. Giải phóng mặt bằng tất cả các dự án thành phần theo quy mô 6 làn xe, dự án Cam Lộ - La Sơn theo quy mô 4 làn xe như quy hoạch đã được phê duyệt.
4. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
Sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án là 118.716 tỷ đồng (một trăm mười tám nghìn bảy trăm mười sáu tỷ đồng), bao gồm: 55.000 tỷ đồng (năm mươi lăm nghìn tỷ đồng) vốn nhà nước đầu tư tham gia thực hiện Dự án thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội và 63.716 tỷ đồng (sáu mươi ba nghìn bảy trăm mười sáu tỷ đồng) vốn huy động ngoài ngân sách.
Trường hợp điều chỉnh quy hoạch làm thay đổi quy mô giải phóng mặt bằng so với quy định tại khoản 3 Điều này, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về quy mô giải phóng mặt bằng và sử dụng vốn từ nguồn vốn được bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia để tổ chức thực hiện.
5. Tiến độ thực hiện
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện Dự án từ năm 2017 và cơ bản hoàn thành năm 2021.
Điều 3
Giao Chính phủ tổ chức thực hiện các nội dung sau đây:
1. Triển khai thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong tổ chức thực hiện và quản lý Dự án; bảo đảm sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; đối với các dự án thành phần đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) cần khắc phục những hạn chế, bất cập đã nêu trong Báo cáo số 197/BC-UBTVQH14 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực tham gia đầu tư Dự án. Ban hành tiêu chí, nguyên tắc, phân bổ vốn nhà nước đầu tư tham gia thực hiện Dự án hợp lý và cơ chế giám sát, quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư. Đối với những dự án thành phần sử dụng toàn bộ vốn đầu tư công, nghiên cứu, áp dụng phương án thu giá dịch vụ hợp lý để thu hồi vốn đầu tư của Nhà nước; đối với các dự án thành phần đầu tư công theo hình thức đối tác công tư được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Giá dịch vụ sử dụng đường bộ của Dự án được xác định theo nguyên tắc xác định cụ thể mức giá khởi điểm và mức giá cho từng thời kỳ làm cơ sở đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật đấu thầu, phù hợp với khả năng chi trả của người dân, bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh, lợi nhuận của nhà đầu tư và lợi ích của Nhà nước. Bảo đảm tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá.
4. Báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trong trường hợp việc đấu thầu các dự án thành phần không lựa chọn được nhà đầu tư.
5. Sử dụng 15.000 tỷ đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng) từ nguồn vốn dự phòng của Kế hoạch trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 cho các dự án đường sắt quan trọng và các dự án đường bộ quan trọng, cấp bách. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước khi thực hiện.
6. Khẩn trương nghiên cứu, điều chỉnh, cập nhật Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam bảo đảm tầm nhìn dài hạn trên toàn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông theo hướng giải phóng mặt bằng theo quy mô 6 làn xe, riêng đoạn từ Vũng Áng (Hà Tĩnh) đến Túy Loan (Đà Nẵng) theo quy mô 4 làn xe và một số đoạn cửa ngõ trung tâm kinh tế có lưu lượng xe lớn theo quy mô 8 làn xe. Trên cơ sở đó, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc triển khai tiếp các đoạn trên tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông.
7. Chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết này, hằng năm báo cáo Quốc hội vào kỳ họp cuối năm về tình hình thực hiện Dự án; thông tin đầy đủ để người dân hiểu, đồng thuận về chủ trương đầu tư và hỗ trợ triển khai Dự án.
Điều 4
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Kinh tế, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2017.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

nhayChuyển đổi từ đầu tư theo phương thức đối tác công tư sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước sang đầu tư công sử dụng toàn bộ vốn ngân sách nhà nước đối với 03 dự án thành phần Mai Sơn - Quốc lộ 45, Vĩnh Hảo - Phan Thiết, Phan Thiết - Dầu Giây và bổ sung vốn đầu tư không quá 23.461 tỷ đồng bằng nguồn ngân sách nhà nước tại Nghị quyết 52/2017/QH14 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 117/2020/QH14.nhay

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐOẠN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC TRÊN TUYẾN BẮC - NAM PHÍA ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 52/2017/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2017)

TT

Tên dự án

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô

Sơ bộ tổng mức đầu tư
(tỷ đồng)

Hình thức đầu tư

Số làn xe

Cấp đường ô tô cao tốc

 

 

1

Cao Bồ - Mai Sơn

15

4

80-120

1.612

Đầu tư công sử dụng toàn bộ vốn ngân sách nhà nước

2

Mai Sơn - Quốc lộ 45

63

4

80-120

14.703

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

3

Quốc lộ 45 - Nghi Sơn

43

4

80-120

7.769

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

4

Nghi Sơn - Diễn Châu

50

4

80-120

8.648

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

5

Diễn Châu - Bãi Vọt

50

4

80-120

13.596

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

6

Cam Lộ - La Sơn

102

2

80-100

7.900

Đầu tư công sử dụng toàn bộ vốn ngân sách nhà nước

7

Nha Trang - Cam Lâm

29

4

80-120

5.131

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

8

Cam Lâm - Vĩnh Hảo

91

4

80-120

15.013

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

9

Vĩnh Hảo - Phan Thiết

106

4

80-120

19.648

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

10

Phan Thiết - Dầu Giây

98

4

80-120

19.571

Đầu tư công theo hình thức đối tác công tư

11

Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu

7

6

80-120

5.125

Đầu tư công sử dụng toàn bộ vốn ngân sách nhà nước

Tổng cộng

654

 

118.716

 

Thuộc tính văn bản
Nghị quyết 52/2017/QH14 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020
Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 52/2017/QH14 Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 22/11/2017 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư , Xây dựng , Giao thông
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE NATIONAL ASSEMBLY

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 52/2017/QH14

 

 

 

RESOLUTION
On the policy on investment in the project on construction of a number of sections of the eastern North-South Expressway during 2017-2020 [1]

THE NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Pursuant to Law No. 49/2014/QH13 on Public Investment;

Pursuant to the National Assembly’s Resolution No. 26/2016/QH14 of November 10, 2016, on the 2016-2020 medium-term public investment plan;

Considering the Government’s Proposal No. 487/TTr-CP of October 21, 2017; the National Assembly’s Economic Committee’s Appraisal Report No. 746/BC-UBKT14 of November 1, 2017; the Government’s Report No. 542/BC-CP of November 17, 2017; the National Assembly Standing Committee’s Report No. 225/BC-UBTVQH14 of November 21, 2017; relevant documents and National Assembly deputies’ opinions;

RESOLVES:

Article 1

To decide on the policy on investment in the project on construction of a number of sections of the eastern North-South Expressway during 2017-2020 (below referred to as the project). The project construction sites include expressway sections stretching from Cao Bo (Nam Dinh province) to Bai Vot (Ha Tinh province), from Cam Lo (Quang Tri province) to La Son (Thua Thien - Hue province), from Nha Trang city (Khanh Hoa province) to Dau Giay (Dong Nai province), and My Thuan 2 bridge (Tien Giang and Vinh Long provinces).

Article 2

1. Scope, scale, plan and form of investment

During the 2017-2020 period, investment is expected to be made in the construction of 654 kilometers divided into dependently operated component projects, with the form and scale of investment in each component project detailed in the enclosed Appendix (not translated). The order, procedures and competence for appraising and deciding on investment must be based on the scale of each component project in accordance with the law on public investment.

2. Technologies

The project shall apply advanced and modern technologies, ensuring safety, uniformity, quality and efficiency. To encourage investors to apply high technologies in organizing the construction and accelerating the project implementation progress.

3. Land use demand and ground clearance plans

The project’s preliminary land use demand is 3,736 hectares, of which paddy land is 1,037 hectares. To clear grounds for all component projects for six-lane roads, particularly four-lane road from Cam Lo to La Son, as approved.

4. Total investment capital and capital sources

The project’s preliminary total investment capital is VND 118,716 billion (one hundred and eighteen thousand and seven hundred and sixteen billion Vietnam dong), including VND 55 trillion (fifty five trillion Vietnam dong) invested by the State for implementing the project under the 2016-2020 medium-term investment plan on allocation of the state budget for important national projects under the National Assembly’s Resolution No. 26/2016/QH14 and VND 63,716 billion (sixty three thousand seven hundred and sixteen billion Vietnam dong) of mobilized from sources outside the state budget.

In case a planning adjustment leads to a change in the scale of ground clearance prescribed in Clause 3 of this Article, the Government shall report to the National Assembly Standing Committee for decision the scale of ground clearance and use of capital reform sources allocated for important national projects.

5. Implementation progress

Investment preparation and project implementation begin in 2017 and will be basically completed by 2021.

Article 3

To assign the Government to organize the performance of the following tasks:

1. To implement the project in accordance with law, ensuring publicity, transparency and efficiency and preventing corruption, waste and negative practices in the project implementation and management; to ensure equal competition among economic sectors; for component investment projects in the form of Build-Operate-Transfer (BOT) contract, to remedy the limitations and inadequacies stated in the National Assembly Standing Committee’s Report No. 197/BC-UBTVQH14 of October 23, 2017.

2. To establish mechanisms for mobilizing resources to invest in the project. To promulgate criteria and principles for reasonable allocation of the state capital to be invested in the project implementation and mechanisms for closely supervising and managing and effectively using investment capital. For component projects wholly funded by public investment capital, to study and apply rational service price-collecting plans to recover the state investment capital; component public investment projects in the form of public-private partnership shall be managed and operated in accordance with the law on management and use of public assets.
3. Road use service prices of the project shall be determined on the principle of determining the floor price and the price for each period to lay the foundation for bidding for investor selection in accordance with the bidding law, which must meet the payment capacity of the people and cover production and business expenses, ensure investors’ profits and the State’s interests. To ensure correct and sufficient calculation and publicity and transparency of price constituents.

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!