- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 361/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Lê Tiến Châu |
| Trích yếu: | Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Đầu tư | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 361/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: 361/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn cứ Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm:
a) Việc thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể; việc cấp phép, thu hồi quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; việc sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học; việc sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Việc cho phép thành lập, giải thể, thu hồi quyết định cho phép thành lập, cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam; phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có trình độ cao nhất tương đương trình độ cao đẳng tại Việt Nam (sau đây gọi là phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam);
c) Việc cấp phép, thu hồi quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động đối với cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học;
d) Việc thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể phân hiệu;
đ) Điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học;
e) Điều kiện bảo đảm hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; công khai thông tin, cập nhật dữ liệu, đình chỉ, chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
2. Đối với trường đại học, trường cao đẳng thuộc phạm vi áp dụng cơ chế, chính sách theo Luật Thủ đô, Luật Phát triển đô thị, trường hợp các luật này hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các luật này có quy định khác về các nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này thì thực hiện theo quy định đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm: cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
2. Cơ sở giáo dục đại học gồm: cơ sở giáo dục đại học công lập; cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
3. Cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học.
5. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
6. Phân hiệu, địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
7. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học của Việt Nam; tổ chức kiểm định chất lượng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
8. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tăng cường phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính và quản lý hoạt động giáo dục.
2. Kết hợp hài hòa giữa tiền kiểm và hậu kiểm; tăng cường hậu kiểm, tăng cường trách nhiệm và giải trình của tổ chức, cá nhân.
Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện hậu kiểm trên cơ sở thanh tra, kiểm tra, giám sát, định kỳ rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; trường hợp phát hiện không bảo đảm các quy định thì xử lý theo thẩm quyền.
3. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện công khai, minh bạch, trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp bản sao thành phần hồ sơ tương ứng mà cơ quan có thể khai thác, sử dụng.
Bản sao thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định này được cung cấp dưới một trong các hình thức: bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử thì cung cấp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp luật.
4. Khi tổ chức thẩm định, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xác minh điều kiện chuyên ngành hoặc lấy ý kiến thống nhất về chủ trương theo quy định của pháp luật; trường hợp cần phối hợp xác minh hoặc lấy ý kiến, thời hạn thẩm định được kéo dài tương ứng nhưng không quá 05 ngày làm việc. Việc thẩm định thực tế chỉ thực hiện trong trường hợp hồ sơ, thông tin, dữ liệu không đủ để đánh giá, xác minh điều kiện chuyên ngành theo quy định và do người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền quyết định tổ chức thực hiện. Việc thẩm định thực tế phải bảo đảm công khai, minh bạch, không làm phát sinh thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian và chi phí tuân thủ không cần thiết.
5. Trường hợp sau sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học mà cơ sở giáo dục nhận sáp nhập hoặc cơ sở giáo dục bị chia, tách tiếp tục tồn tại và không làm thay đổi phạm vi hoạt động giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng đã được cấp phép thì được tiếp tục tổ chức hoạt động giáo dục theo phạm vi đã được cấp phép và được xác nhận tại quyết định sáp nhập, chia, tách.
Trường hợp sau sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có thay đổi điều kiện bảo đảm chất lượng, phạm vi hoạt động giáo dục đã được cấp phép hoặc hình thành pháp nhân mới thì thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định tại Nghị định này.
6. Trường hợp đề nghị thực hiện thủ tục sáp nhập giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập; sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục đại học công lập; sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập; thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp mà các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan thuộc cơ quan quản lý trực tiếp khác nhau thì các cơ quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm phối hợp, thống nhất các nội dung thuộc phạm vi quản lý để hoàn thiện phương án sáp nhập trước khi trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
7. Việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định tại Nghị định này phải phù hợp quy định của pháp luật về bí mật nhà nước; điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Khi chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động giáo dục tại trụ sở chính, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo theo quy định tại Nghị định này, cơ sở giáo dục có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động; xử lý tài sản, hợp đồng, nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về phương án và kết quả thực hiện để theo dõi, quản lý.
Điều 4. Thẩm quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính và phân hiệu đối với trường trung học nghề, trường trung cấp; thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể phân hiệu của trường trung học nghề, trường trung cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung học nghề, trường trung cấp (bao gồm trường trung cấp quy định tại khoản 4 Điều này).
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính và phân hiệu đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học; quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể phân hiệu của trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học (bao gồm phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập), trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
b) Quyết định cho phép thành lập, giải thể, thu hồi quyết định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam;
c) Quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập trường trung học nghề, trường trung cấp vào trường cao đẳng; quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
d) Quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động đối với trường cao đẳng (bao gồm trường cao đẳng quy định tại khoản 4 Điều này), phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
đ) Quyết định đình chỉ, chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, căn cứ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và trình tự, thủ tục nội bộ:
a) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính và phân hiệu đối với trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc phạm vi quản lý sau khi lấy ý kiến thống nhất về chủ trương bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng, trường trung cấp sau thành lập, chia, tách, sáp nhập đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc nơi trường cao đẳng, trường trung cấp đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu (đối với trường hợp giải thể); đối với trường cao đẳng, phân hiệu của trường cao đẳng thì lấy thêm ý kiến thống nhất về chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Quyết định sáp nhập trường trung cấp vào trường cao đẳng thuộc phạm vi quản lý sau khi lấy ý kiến thống nhất về chủ trương bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng sau sáp nhập đặt trụ sở chính.
5. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có thẩm quyền quyết định sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
6. Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc tổ chức đào tạo tại địa điểm đào tạo khác và thay đổi địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu.
Chương II
CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Mục 1
CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO
CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 5. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
1. Điều kiện đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm trường hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp):
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có ít nhất 01 địa điểm xây dựng trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích đất sử dụng tối thiểu 0,5 ha đối với trường trung học nghề, trường trung cấp và tối thiểu 01 ha đối với trường cao đẳng; cơ sở vật chất phù hợp quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên, đáp ứng quy định về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
c) Có năng lực tài chính như sau:
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành theo quy định.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, vốn đầu tư thành lập phải là vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 12 tỷ đồng (đối với trường trung học nghề), 15 tỷ đồng (đối với trường trung cấp) hoặc 30 tỷ đồng (đối với trường cao đẳng).
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được cho phép thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến.
Các khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Điều kiện thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm trường hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp):
a) Về cơ sở vật chất: Địa điểm đặt phân hiệu có diện tích đất đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tương ứng với quy mô người học chính quy quy đổi tối thiểu dự kiến (không bao gồm người học trình độ sơ cấp) như sau: 250 người học đối với phân hiệu trường trung học nghề, trường trung cấp và 350 người học đối với phân hiệu trường cao đẳng, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với đất hoặc cơ sở vật chất gắn liền với đất để phục vụ hoạt động giáo dục với thời hạn còn lại tối thiểu 20 năm tại thời điểm nộp hồ sơ; có cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và đáp ứng quy định của pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm để thành lập phân hiệu;
b) Về năng lực tài chính:
Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phải có dự án đầu tư xây dựng phân hiệu đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành theo quy định.
Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, phải có vốn đầu tư hợp pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu và chiến lược, kế hoạch phát triển trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi phân hiệu được thành lập. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đặt phân hiệu với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 03 tỷ đồng đối với trường trung học nghề, 05 tỷ đồng đối với trường trung cấp, 10 tỷ đồng đối với trường cao đẳng.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục được cho phép thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu.
Các khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài được cho phép thành lập tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài; đang duy trì hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và được công nhận hoặc kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan bảo đảm chất lượng giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giáo dục của quốc gia nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận hoặc cho phép hoạt động.
Điều 6. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
1. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc văn bản đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Đối với trường cao đẳng công lập trực thuộc bộ (trừ trường cao đẳng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), doanh nghiệp nhà nước, cơ quan trung ương khác và trường cao đẳng tư thục, trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương, phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ và diện tích khu đất đặt trụ sở chính, kèm theo minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định, nếu có (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc bản sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp); minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thay bằng hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất, tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
c) Minh chứng về năng lực tài chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này để phục vụ hoạt động tại trụ sở chính, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây:
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, văn bản phê duyệt hoặc giao kế hoạch đầu tư công hoặc bản sao văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền;
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính theo quy định tại Nghị định này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp; văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này kèm ý kiến phê duyệt chủ trương của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
Đối với phân hiệu của trường cao đẳng công lập trực thuộc bộ (trừ trường cao đẳng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), doanh nghiệp nhà nước, cơ quan trung ương khác và trường cao đẳng tư thục, trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương, phải có bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt phân hiệu hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp đối với đất đai và cơ sở vật chất gắn liền với đất; bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất của bên cho thuê, mượn, liên kết (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc bản sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp); minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
c) Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện đầu tư và duy trì hoạt động của phân hiệu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này kèm tài liệu chứng minh năng lực tài chính để trực tiếp phục vụ cho hoạt động của phân hiệu như quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam là 01 bộ, bao gồm:
a) Các thành phần hồ sơ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Minh chứng về việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang được công nhận hoặc kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực.
4. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp không thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đối với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định về tính khả thi của dự án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
Hội đồng thẩm định đối với hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện các bộ, cơ quan: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan (nếu có).
Hội đồng thẩm định đối với hồ sơ thành lập, cho phép thành lập trường trung học nghề, trường trung cấp gồm: Đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm: Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan (nếu có).
Đại diện các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan được cử tham gia Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó;
d) Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
đ) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, cơ quan được giao xử lý hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Trình tự, thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp không thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được thực hiện như sau:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện thành lập và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Trình tự thực hiện thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam thực hiện như trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Trách nhiệm thi hành:
a) Trường hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi thành lập có trách nhiệm kế thừa quyền, nghĩa vụ đối với người học đã tuyển sinh tại trụ sở chính hoặc phân hiệu trước thời điểm thành lập cho đến khi kết thúc khóa học theo quyết định thành lập; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động đào tạo, việc công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ và quyền, lợi ích hợp pháp của nhà giáo, viên chức, người lao động, người học và các bên có liên quan.
Việc quản lý, sử dụng, chuyển giao tài chính, tài sản, đất đai, hồ sơ, dữ liệu, quyền và nghĩa vụ khác của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thực hiện theo quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về tài sản công, ngân sách nhà nước, đất đai, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan;
b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập, cho phép thành lập, nhà đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền báo cáo kèm minh chứng việc chuyển giao vốn, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và các tài sản hữu hình khác theo quy định tại Nghị định này cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam để tổ chức, duy trì hoạt động giáo dục theo quy định tại Nghị định này.
8. Việc công khai, gửi quyết định thành lập, cho phép thành lập được thực hiện như sau:
a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành quyết định và các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng hoặc phân hiệu của trường cao đẳng, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi quyết định đến cơ quan chủ quản của trường cao đẳng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu để theo dõi, quản lý;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, cho phép thành lập trường trung học nghề, trường trung cấp hoặc phân hiệu của trường trung học nghề, trường trung cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi ban hành quyết định gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu, nếu phân hiệu khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đặt trụ sở và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập để theo dõi, quản lý;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập trường trung cấp, trường cao đẳng, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc phạm vi quản lý, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi quyết định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu để theo dõi, quản lý.
Điều 7. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học; sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
1. Điều kiện:
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hoặc chủ trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hình thành sau chia, tách phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
2. Thủ tục sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này) của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục;
b) Trình tự thực hiện:
Cơ quan quản lý trực tiếp đối với trường công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan, tổ chức được giao xử lý hồ sơ tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết định chia, tách, sáp nhập hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp chia, tách trường cao đẳng thì cần lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định chia, tách, sáp nhập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Thủ tục sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị sáp nhập của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này);
b) Trình tự thực hiện:
Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính và các cơ quan có liên quan. Đại diện các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó. Hội đồng thẩm định tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này). Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định sáp nhập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Thủ tục sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện như sau:
a) Hồ sơ là 01 bộ gồm:
Văn bản đề nghị sáp nhập của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này);
b) Trình tự thực hiện thủ tục sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
5. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập, chia, tách:
a) Hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập, chia, tách được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này. Trường hợp phải cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này;
b) Trường hợp cơ sở giáo dục đại học thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp sau sáp nhập tiếp tục hoạt động giáo dục nghề nghiệp:
Tại văn bản đề nghị sáp nhập, cơ sở giáo dục đại học phải nêu rõ nhu cầu tiếp tục hoạt động giáo dục nghề nghiệp và thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Nghị định này.
Ngoài việc thẩm định điều kiện sáp nhập, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp; lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên môn theo phân cấp quản lý đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Trong trường hợp này thời gian thẩm định được kéo dài nếu cần thiết nhưng tổng thời gian tổ chức thẩm định sau khi kéo dài không quá 25 ngày làm việc.
Trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho cơ sở giáo dục đại học sau sáp nhập đồng thời với quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này). Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Trách nhiệm thi hành:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học hình thành sau sáp nhập hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp hình thành sau chia, tách tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với người học đã tuyển sinh trước thời điểm sáp nhập, chia, tách cho đến khi kết thúc khóa học theo quyết định sáp nhập, chia, tách; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động đào tạo, việc công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ và quyền, lợi ích hợp pháp của nhà giáo, viên chức, người lao động, người học và các bên có liên quan;
b) Việc quản lý, sử dụng, chuyển giao tài chính, tài sản, đất đai, hồ sơ, dữ liệu, quyền và nghĩa vụ khác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập được sáp nhập, chia, tách thực hiện theo quyết định sáp nhập, chia, tách phù hợp với quy định của pháp luật về tài sản công, ngân sách nhà nước, đất đai, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan.
7. Việc công khai, gửi quyết định sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyết định sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học; quyết định sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Việc công khai, gửi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học sau sáp nhập (nếu có) thực hiện như quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 8. Giải thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đề nghị giải thể hoặc cho phép giải thể.
2. Hồ sơ đề nghị giải thể, cho phép giải thể trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là 01 bộ gồm: Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi quyết định, người có thẩm quyền ra quyết định giải thể theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNelD hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan, tổ chức được giao xử lý kiểm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể, cho phép giải thể theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trách nhiệm thi hành: Sau khi cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam giải thể, việc thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất và các vấn đề khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
5. Việc công khai, gửi quyết định giải thể, cho phép giải thể được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập.
Điều 9. Điều kiện, phạm vi, các trường hợp cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau đây tương ứng với phạm vi đề nghị cấp phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 năm;
b) Có diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thí nghiệm, thực tập đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến.
Trong thời gian chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa quy định mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi, diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thực tập dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 5,5 m2/chỗ học;
c) Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ và học liệu đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo của ngành, nghề hoặc nhóm ngành, nhóm nghề hoặc lĩnh vực; phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm.
Trường hợp chưa có chuẩn chương trình đào tạo đối với ngành, nghề hoặc nhóm ngành, nhóm nghề hoặc lĩnh vực tương ứng thì thực hiện theo chương trình đào tạo do người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp ban hành, phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo giáo dục nghề nghiệp;
d) Có đủ chương trình đào tạo của từng ngành, nghề dự kiến tuyển sinh, đào tạo trong nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép đáp ứng yêu cầu về cấu trúc, nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật chuyên ngành khác (nếu có).
2. Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam cấp văn bằng của nước ngoài thì phải bảo đảm phù hợp với quy định liên kết đào tạo với nước ngoài về: ngành, nghề và trình độ đào tạo; đối tượng tuyển sinh, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo; đội ngũ nhà giáo; ngôn ngữ giảng dạy và học tập.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đăng ký cấp phép, điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành, nhóm nghề mới;
b) Sau sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp phép hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này;
c) Thành lập phân hiệu hoặc mở thêm địa điểm đào tạo ngoài địa điểm đào tạo được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này);
d) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đến nơi khác.
4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam không phải thực hiện thủ tục đăng ký cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp tổ chức đào tạo tại địa điểm khác ngoài địa điểm đã được cấp phép nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức đào tạo một số mô đun, môn học, thực hành, thực tập nhưng không quá 30% tổng khối lượng kiến thức chương trình đào tạo của ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề tại địa điểm đã được cấp phép;
b) Pháp luật chuyên ngành có quy định phải tổ chức đào tạo thực hành, thực tập tại địa điểm ngoài trường.
5. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được tuyển sinh, tổ chức đào tạo các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Điều 10. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Hồ sơ là 01 bộ, bao gồm: Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, trong đó thuyết minh các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNelD hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan được giao xử lý hoặc theo phân cấp, ủy quyền tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện cấp phép và trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với nhóm ngành, nhóm nghề đề nghị cấp phép có chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, người có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 4 Nghị định này phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên môn về lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Công khai, gửi quyết định:
Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục ban hành quyết định và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp và gửi quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản lý.
4. Đối với các ngành, nghề, trình độ đào tạo cụ thể thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được cấp phép hoạt động nhưng chưa được thể hiện trong hồ sơ đề nghị cấp phép, chậm nhất 30 ngày trước khi thông báo tuyển sinh lần đầu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm tự đánh giá việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm hoạt động đối với ngành, nghề dự kiến tuyển sinh; đồng thời gửi văn bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép để theo dõi, quản lý.
Đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đồng thời gửi văn bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định này đến cơ quan quản lý chuyên môn để theo dõi, quản lý.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cập nhật và việc bảo đảm các điều kiện hoạt động đối với ngành, nghề tuyển sinh.
5. Trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hồ sơ, trình tự thực hiện như quy định đối với cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Điều này; nội dung hồ sơ, thông tin, dữ liệu được xác định tương ứng với phạm vi đề nghị điều chỉnh, bổ sung.
Điều 11. Các trường hợp đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ tuyển sinh tương ứng với phạm vi vi phạm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Trong quá trình hoạt động không bảo đảm một trong các điều kiện thành lập, cho phép thành lập hoặc điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định;
b) Thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp không đúng phạm vi đã được cấp phép;
c) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải đình chỉ tuyển sinh.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ hoạt động tương ứng với phạm vi vi phạm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã bị đình chỉ tuyển sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc trong thời gian bị đình chỉ tuyển sinh tiếp tục tuyển sinh, đào tạo trái quy định;
b) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải đình chỉ hoạt động.
Điều 12. Trình tự thực hiện đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá hành vi, mức độ vi phạm, xác định lý do đình chỉ; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá để cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam giải trình, trừ trường hợp cần đình chỉ ngay để bảo đảm quyền lợi, an toàn của người học hoặc yêu cầu quản lý nhà nước. Trường hợp đủ căn cứ đình chỉ thì gửi hồ sơ kết quả kiểm tra, đánh giá qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNelD hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, đánh giá hành vi, mức độ vi phạm, xác định lý do đình chỉ, người có thẩm quyền quyết định đình chỉ tuyển sinh hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn: Thời hạn đình chỉ được xác định trong quyết định đình chỉ nhưng không quá 12 tháng.
3. Công khai, gửi quyết định: Việc công khai, gửi quyết định đình chỉ tuyển sinh hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện như quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Trách nhiệm thi hành:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam không được tuyển sinh, hoạt động đối với phạm vi bị đình chỉ trong thời gian đình chỉ; có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học đang theo học; thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hết thời hạn đình chỉ, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường về việc đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ; cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; thông báo bằng văn bản đến người có thẩm quyền đình chỉ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được tuyển sinh, hoạt động trở lại đối với phạm vi bị đình chỉ sau khi người có thẩm quyền xác nhận đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mà người có thẩm quyền không yêu cầu tiếp tục kiểm tra, xử lý;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp quản lý thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm theo quy định thì xử lý theo thẩm quyền.
Điều 13. Các trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định cho phép thành lập khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc thành lập không còn phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không đáp ứng các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực;
c) Đã bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động theo quy định tại Nghị định này hoặc theo quy định pháp luật có liên quan mà trong vòng 03 (ba) năm không thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
d) Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam không gửi báo cáo, tài liệu chứng minh việc thực hiện cam kết về chuyển vốn đầu tư trong thời hạn theo quy định tại Nghị định này;
đ) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập;
e) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải thu hồi quyết định thành lập;
g) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tương ứng với nhóm ngành, nhóm nghề, địa điểm đào tạo đã được cấp phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
b) Đã bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp mà hết thời hạn đình chỉ không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ theo kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục;
d) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải thu hồi quyết định cấp phép hoạt động;
đ) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp giải thể theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Điều 14. Trình tự thực hiện thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra đánh giá, xác định lý do thu hồi; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá để cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam giải trình, trừ trường hợp cần thu hồi ngay để bảo đảm quyền lợi, an toàn của người học hoặc yêu cầu quản lý nhà nước. Trường hợp đủ căn cứ thu hồi thì gửi hồ sơ kết quả kiểm tra, đánh giá qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNelD hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, đánh giá, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị định này ra quyết định thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này).
2. Việc công khai, gửi quyết định: Việc công khai gửi quyết định thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định áp dụng đối với quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Trách nhiệm thi hành:
a) Trường hợp thu hồi quyết định theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 và các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 13 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm nộp lại quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc cấp phép hoạt động đã bị thu hồi cho cơ quan ban hành quyết định.
Trường hợp thu hồi quyết định theo quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 13 Nghị định này, trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực, người có thẩm quyền rà soát trình tự, thủ tục và điều kiện; trường hợp đáp ứng theo quy định thì cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thay thế theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định có trách nhiệm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc nơi phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng trường đã giao theo thẩm quyền (nếu có).
Trường hợp thu hồi quyết định cấp phép hoạt động, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động giáo dục đối với phạm vi bị thu hồi, không được tuyển sinh, tổ chức đào tạo trong phạm vi đó.
Điều 15. Tiêu chuẩn, tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng đối với địa điểm đào tạo khác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại các địa điểm đào tạo ngoài trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này khi đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động quy định tại Điều 9 Nghị định này và địa điểm đào tạo đó bảo đảm các tiêu chí, tiêu chuẩn sau:
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng hợp pháp đối với đất xây dựng hoặc có quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho giáo dục hoặc được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để làm địa điểm đào tạo theo quy định của pháp luật trong thời gian tối thiểu 05 năm; có cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tương ứng với quy mô đào tạo chính quy dự kiến (không bao gồm người học trình độ sơ cấp) ở mức tối thiểu như sau: 250 người học đối với trường cao đẳng; 200 người học đối với trường trung học nghề, trường trung cấp, phù hợp quy định pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường.
2. Địa điểm đào tạo khác quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này được thực hiện một phần chương trình đào tạo thuộc phạm vi đã được cấp phép của cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng sau đây:
a) Đối với địa điểm liên kết đào tạo, địa điểm đào tạo thực hành, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có hợp đồng, thỏa thuận hoặc văn bản phối hợp với tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đó, trong đó xác định rõ nội dung đào tạo, trách nhiệm quản lý người học, người hướng dẫn, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, an toàn và việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập;
b) Địa điểm liên kết đào tạo phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 9 Nghị định này tương ứng với mô đun, môn học hoặc phân chương trình đào tạo được thực hiện tại địa điểm đó;
c) Địa điểm thực hành, thực tập phải bảo đảm điều kiện thực hành, thực tập, thiết bị, người hướng dẫn, an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện chuyên môn phù hợp với yêu cầu của mô đun, môn học, chương trình đào tạo và quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn và chất lượng của chương trình đào tạo khi tổ chức đào tạo tại nhiều địa điểm khác nhau. Việc tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, bảo đảm chất lượng và cấp văn bằng, chứng chỉ được thực hiện thống nhất bởi cơ sở giáo dục nghề nghiệp; địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu không được tổ chức tuyển sinh, quản lý người học, cấp văn bằng, chứng chỉ độc lập và không làm phát sinh phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo độc lập.
4. Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự phát hiện hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận địa điểm tổ chức đào tạo không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều này thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải chấm dứt việc tổ chức đào tạo tại địa điểm đó và có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật, báo cáo phương án và kết quả thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, quản lý.
5. Việc tổ chức đào tạo tại địa điểm khác quy định tại khoản 2 Điều này phải phù hợp với phạm vi hoạt động giáo dục nghề nghiệp đã được cấp phép. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp không được tổ chức đào tạo tại địa điểm khác đối với nhóm ngành, nhóm nghề hoặc địa điểm đào tạo đang bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động hoặc bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm kê khai, cập nhật dữ liệu về địa điểm tổ chức đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi tổ chức đào tạo và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã kê khai, cập nhật.
Điều 16. Thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Việc thay đổi địa điểm đào tạo không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với người học, giáo viên, giảng viên, chương trình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Địa điểm đào tạo dự kiến được thay đổi phải đáp ứng điều kiện tương ứng với từng trường hợp sau:
a) Đối với trụ sở chính phải đáp ứng điều kiện thành lập, cho phép thành lập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Đối với phân hiệu phải đáp ứng điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất thành lập, cho phép thành lập phân hiệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
c) Đối với địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu phải đáp ứng các quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn và điều kiện bảo đảm chất lượng tại Điều 15 Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu là 01 bộ, gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này), trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, kèm theo ý kiến nhất trí với việc thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục; và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật;
b) Bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu mới hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu mới và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 5 Nghị định này (đối với trụ sở chính) hoặc điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này (đối với phân hiệu) (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
c) Bản sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất cho mục đích giáo dục theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
4. Trình tự thực hiện: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNelD hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này. Trình tự thực hiện như quy định về trình tự thực hiện thủ tục chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
5. Việc công khai, gửi quyết định thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm kê khai, cập nhật dữ liệu về việc thay đổi địa điểm đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp làm căn cứ thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Mục 2
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THAM GIA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 17. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo nhóm ngành, nhóm nghề và địa điểm đào tạo, phù hợp với chương trình đào tạo, trình độ đào tạo mà cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Ngoài điều kiện tại khoản 1 Điều này, cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng các quy định sau:
a) Đã được cấp phép đào tạo ngành hoặc nhóm ngành tương ứng ở trình độ đại học (trừ trường hợp thực hiện chương trình giáo dục trung học nghề);
b) Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp được xây dựng, tổ chức triển khai phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, vùng, ngành và gắn với yêu cầu của thị trường lao động;
c) Có phương án tổ chức đào tạo, quản lý người học và bảo đảm chất lượng đối với hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong ngành, nhóm ngành, trình độ dự kiến đào tạo.
3. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định về cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 18. Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định về đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.
Chương III
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC CÓ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Mục 1
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC; PHÂN HIỆU, ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO
CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC; PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO
DỤC ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 19. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
1. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học (bao gồm trường hợp thành lập mới hoặc thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp):
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có ít nhất một địa điểm làm trụ sở chính được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật với diện tích tối thiểu là 05 ha; cơ sở vật chất phù hợp quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên, phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường, đất đai.
Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục với thời hạn thuê mỗi chu kỳ ít nhất 05 năm để phục vụ hoạt động giáo dục đại học.
c) Có năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học như sau:
Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập, phải có dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành.
Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, vốn đầu tư phải là vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo và vận hành tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục đại học tại địa điểm đặt trụ sở chính với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 300 tỷ đồng.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục đại học quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến.
Các khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học.
Riêng đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động được hưởng mức ưu đãi như sau: tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 200 tỷ đồng. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ sở giáo dục đại học tư thục được cho phép thành lập, nhà đầu tư phải chuyển cho cơ sở giáo dục đại học tư thục đủ số tiền chi trả cho đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục tại trụ sở chính tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi thành lập. Đồng thời nhà đầu tư phải cam kết chuyển đủ vốn đầu tư còn lại để bảo đảm duy trì hoạt động và vận hành cơ sở giáo dục đại học trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định cấp phép hoạt động. Trường hợp không bảo đảm thực hiện đầu tư đã được ưu đãi thì cơ sở bị đình chỉ tuyển sinh mới cho tới khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đầu tư theo quy định.
2. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
a) Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Về cơ sở vật chất: Địa điểm đặt phân hiệu có diện tích đất đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tối thiểu từ 800 người học chính quy quy đổi theo trình độ, lĩnh vực đào tạo, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học đối với đất hoặc cơ sở vật chất gắn liền với đất để phục vụ hoạt động giáo dục với thời hạn còn lại tối thiểu 50 năm tại thời điểm nộp hồ sơ; có cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường, đất đai. Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động được phép thuê cơ sở vật chất ổn định, liên tục theo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm để thành lập phân hiệu.
Về nguồn lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của phân hiệu:
Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập, có dự án đầu tư xây dựng phân hiệu đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm đề nghị thành lập, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết toán hoàn thành.
Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục, phải có vốn đầu tư hợp pháp không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất; bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm sau khi phân hiệu được thành lập. Tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, nhà đầu tư phải hoàn thành và nghiệm thu cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục đại học tại địa điểm đặt phân hiệu với tổng giá trị đầu tư thực tế được kiểm toán hoặc định giá đạt tối thiểu 100 tỷ đồng.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục được thành lập, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao cho cơ sở giáo dục đại học quyền sử dụng đất, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tài sản hữu hình khác đã được thẩm định theo quy định tại khoản này và vốn bằng tiền, tài sản hợp pháp khác để bảo đảm duy trì hoạt động đào tạo theo quy mô đào tạo dự kiến tại phân hiệu.
Các khoản đầu tư bổ sung vượt mức đầu tư tối thiểu quy định tại điểm này được thực hiện theo lộ trình, cam kết đầu tư của nhà đầu tư và kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học;
b) Trường hợp thành lập phân hiệu từ các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo đang hoạt động hợp pháp thuộc cơ sở giáo dục đại học: được thành lập phân hiệu trên cơ sở sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện có và quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó;
c) Trường hợp thành lập phân hiệu từ các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo khác đang hoạt động hợp pháp (nếu có): phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được thành lập phân hiệu theo quy định tại điểm b khoản này.
3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài được cho phép thành lập tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động;
b) Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đầu tư thành lập phân hiệu tại Việt Nam phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học được xếp thứ hạng cao nhất trong các bảng xếp hạng cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên thế giới của một trong ba năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cho phép thành lập; đang duy trì hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và được công nhận hoặc kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoặc cơ quan bảo đảm chất lượng giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giáo dục của quốc gia nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận hoặc cho phép hoạt động.
Điều 20. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
1. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học là 01 (một) bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan quản lý trực tiếp đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập của tổ chức, cá nhân đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này);
b) Bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định này (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
c) Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường đặt trụ sở chính kèm theo minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định, nếu có (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục đang hoạt động hợp pháp (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp); minh chứng về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng.
Đối với cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thay bằng hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất, tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định pháp luật Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định;
d) Minh chứng về năng lực tài chính trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19:
Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập: bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về khả năng bảo đảm nguồn lực tài chính và điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật để thành lập cơ sở giáo dục đại học; dự án đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch hoặc bản sao văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng trường, chứng thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục: Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính theo quy định tại Nghị định này kèm bản sao tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư để trực tiếp phục vụ hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, gồm một hoặc một số giấy tờ sau đây, tùy theo hình thức góp vốn, nguồn vốn, loại tài sản góp vốn và tình trạng thực hiện góp vốn tại thời điểm nộp hồ sơ: hợp đồng tín dụng, cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện đầu tư vào cơ sở giáo dục đại học; văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư; chứng từ chuyển tiền, tài liệu đối với nguồn lực tài chính đã được bố trí hoặc đã thực hiện đầu tư; chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng minh giá trị vốn đã đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị; tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn kèm theo tài liệu xác định giá trị tài sản góp vốn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, nếu góp vốn bằng tài sản.
2. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học là 01 bộ, bao gồm:
a) Trường hợp thành lập mới phân hiệu:
Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này kèm ý kiến phê duyệt của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu, hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục.
Bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học dự kiến đặt phân hiệu hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt phân hiệu và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương).
Minh chứng về cơ sở vật chất: Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất phục vụ hoạt động của phân hiệu để xây dựng phân hiệu, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi đặt phân hiệu; hoặc bản sao văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất 50 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp không thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục đại học và bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất của bên cho thuê, mượn, liên kết; minh chứng về tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư và xây dựng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
Văn bản cam kết bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện đầu tư và duy trì hoạt động của phân hiệu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này kèm tài liệu chứng minh năng lực tài chính để trực tiếp phục vụ cho hoạt động của phân hiệu như quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp:
Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt phân hiệu hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định này (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương).
Bản sao văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
3. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam là 01 bộ, gồm:
a) Các thành phần hồ sơ đối với cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Minh chứng về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới và việc cơ sở giáo dục đại học đang được công nhận hoặc kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực.
4. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Trường hợp phải giao đất, cho thuê đất mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xem xét sự phù hợp của việc thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nếu phù hợp thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính và đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học hoàn thiện thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Sau khi hồ sơ được hoàn thiện thì tiếp tục thực hiện theo điểm c khoản này.
Nếu không bảo đảm phù hợp theo quy định thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học (trong đó nêu rõ lý do);
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, cơ quan có liên quan (nếu có). Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của dự án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Đại diện các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày được thành lập, hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định. Trường hợp đánh giá nội dung hồ sơ chưa bảo đảm theo quy định, hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục để giải trình, bổ sung;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản trong thời gian 10 ngày làm việc;
đ) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), Hội đồng thẩm định rà soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ban hành quyết định, theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện để quyết định thành lập, cho phép thành lập thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
5. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp phải giao đất, cho thuê đất mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xem xét sự phù hợp của việc thành lập, cho phép thành lập phân hiệu với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nếu phù hợp thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt phân hiệu và đề nghị cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Sau khi hồ sơ được hoàn thiện thì tiếp tục thực hiện theo điểm c khoản này.
Nếu không bảo đảm phù hợp theo quy định thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt phân hiệu và cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu (trong đó nêu rõ lý do);
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, cơ quan có liên quan (nếu có).
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Đại diện các cơ quan được cử tham gia hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định để đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện thành lập, cho phép thành lập. Trường hợp chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để giải trình, bổ sung;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc;
đ) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có), Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu trong trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều 19 Nghị định này và cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi hồ sơ theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ và gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định và xem xét, quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
đ) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập, trong đó nêu rõ lý do.
7. Trách nhiệm thi hành:
a) Trường hợp thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp, cơ sở giáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học sau khi thành lập có trách nhiệm kế thừa quyền, nghĩa vụ đối với người học đã tuyển sinh tại trụ sở chính hoặc phân hiệu trước thời điểm thành lập cho đến khi kết thúc khóa học theo quyết định thành lập; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động đào tạo, việc công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ và quyền, lợi ích hợp pháp của nhà giáo, viên chức, người lao động, người học và các bên có liên quan.
Việc quản lý, sử dụng, chuyển giao tài chính, tài sản, đất đai, hồ sơ, dữ liệu, quyền và nghĩa vụ khác của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thực hiện theo quyết định thành lập cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy định của pháp luật về tài sản công, ngân sách nhà nước, đất đai, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan;
b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục, nhà đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền báo cáo kèm minh chứng việc đã chuyển giao vốn, tài sản, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và các tài sản hữu hình khác cho cơ sở giáo dục đại học để tổ chức, duy trì hoạt động đào tạo tại trụ sở chính, phân hiệu theo quy định tại Nghị định này.
8. Công khai, gửi quyết định: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành quyết định, trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và thông báo đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc phân hiệu để theo dõi, quản lý.
Điều 21. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học; sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục đại học
1. Điều kiện:
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hoặc chủ trương sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục công lập đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cơ sở giáo dục đại học hình thành sau chia, tách phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
2. Thủ tục sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học là 01 bộ, gồm:
Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu cơ sở giáo dục đại học tư thục (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này);
b) Trình tự thực hiện:
Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu cơ sở giáo dục đại học tư thục gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp sau sáp nhập, chia, tách thuộc trường hợp phải cấp phép hoạt động giáo dục đại học hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này thì đồng thời thẩm định việc đáp ứng điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học quy định tại Điều 23 Nghị định này.
Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học; đồng thời quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học hoặc điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục đại học thì cần lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học sau khi chia, tách về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thủ tục sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện như sau:
a) Hồ sơ là 01 bộ gồm:
Văn bản đề nghị sáp nhập của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này);
b) Trình tự thực hiện thủ tục sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Trách nhiệm thi hành:
a) Cơ sở giáo dục đại học hình thành sau sáp nhập, chia, tách tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với người học đã tuyển sinh trước thời điểm sáp nhập, chia, tách cho đến khi kết thúc khóa học theo quyết định sáp nhập, chia, tách; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động đào tạo, việc công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ và quyền, lợi ích hợp pháp của nhà giáo, viên chức, người lao động, người học và các bên có liên quan;
b) Việc quản lý, sử dụng, chuyển giao tài chính, tài sản, đất đai, hồ sơ, dữ liệu, quyền và nghĩa vụ khác của cơ sở giáo dục đại học, đơn vị sự nghiệp công lập được sáp nhập, chia, tách thực hiện theo quyết định sáp nhập, chia, tách phù hợp với quy định của pháp luật về tài sản công, ngân sách nhà nước, đất đai, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan.
5. Việc công khai quyết định sáp nhập, chia, tách và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học hoặc quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học sau sáp nhập, chia, tách được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học.
Điều 22. Giải thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
1. Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở giáo dục đại học bị thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam đề nghị giải thể hoặc cho phép giải thể.
2. Hồ sơ đề nghị giải thể, cho phép giải thể trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là 01 bộ gồm: Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi quyết định, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Nghị định này ban hành quyết định giải thể, cho phép giải thể theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể, cho phép giải thể theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trách nhiệm thi hành:
Sau khi cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam giải thể, việc thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất và các vấn đề khác có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
5. Việc công khai, gửi quyết định giải thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập.
Điều 23. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo trình độ đào tạo, ngành hoặc lĩnh vực đào tạo, trụ sở chính, phân hiệu (nếu có) khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ đội ngũ giảng viên đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm;
b) Có diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ, lĩnh vực đào tạo theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến;
c) Đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, thực tập, trang thiết bị, công nghệ và học liệu; hệ thống quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực, trình độ và quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm.
2. Hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo đã được cấp phép hoạt động giáo dục đại học; không làm phát sinh hình thức, phương thức tổ chức đào tạo mới ngoài các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo đã được pháp luật quy định.
Trường hợp cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, phải có phương án bảo đảm quản lý người học, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, lưu trữ dữ liệu và xác thực kết quả học tập; đáp ứng yêu cầu về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trên môi trường số.
3. Phạm vi cấp phép được điều chỉnh, bổ sung khi cơ sở đào tạo thay đổi, bổ sung địa điểm, trình độ, lĩnh vực hoạt động giáo dục đại học (nhóm ngành hoặc ngành thuộc lĩnh vực).
4. Các nội dung tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được cập nhật đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính chính xác dữ liệu được cập nhật.
Điều 24. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học
1. Hồ sơ gồm: Văn bản hoặc thông tin đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này), trong đó xác định rõ phạm vi đề nghị cấp phép theo trình độ, ngành, lĩnh vực đào tạo, trụ sở chính, phân hiệu, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục đại học gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đăng ký trực tiếp trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ sở giáo dục đại học, trường hợp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo hoặc thông báo trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học để đề nghị cơ sở giáo dục đại học hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày xác định thông tin quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ và đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định này và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo phạm vi đề nghị cấp phép.
Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định cấp phép hoạt động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học, cơ quan ban hành quyết định và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm trước pháp luật về:
a) Tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, dữ liệu kê khai trước và sau khi cấp phép hoạt động giáo dục đại học;
b) Việc duy trì yêu cầu bảo đảm chất lượng trong quá trình hoạt động giáo dục đại học;
c) Việc cập nhật dữ liệu, thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm của cơ quan có thẩm quyền.
5. Trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học, hồ sơ, trình tự thực hiện như quy định đối với cấp phép hoạt động giáo dục đại học tại Điều này; nội dung hồ sơ, thông tin, dữ liệu được xác định tương ứng với phạm vi đề nghị điều chỉnh, bổ sung.
Điều 25. Các trường hợp đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ tuyển sinh tương ứng với phạm vi vi phạm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Trong quá trình hoạt động không bảo đảm một trong các điều kiện thành lập, cho phép thành lập hoặc điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định;
b) Tổ chức hoạt động giáo dục đại học không đúng phạm vi được cấp phép;
c) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải đình chỉ tuyển sinh.
2. Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ hoạt động tương ứng với phạm vi vi phạm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã bị đình chỉ tuyển sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc trong thời gian bị đình chỉ tuyển sinh tiếp tục tuyển sinh, đào tạo trái quy định;
b) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải đình chỉ hoạt động.
Điều 26. Trình tự thực hiện đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đại học
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá hành vi, mức độ vi phạm, xác định lý do đình chỉ đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá để cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam giải trình, trừ trường hợp cần đình chỉ ngay để bảo đảm quyền lợi, an toàn của người học hoặc yêu cầu quản lý nhà nước. Trường hợp đủ căn cứ đình chỉ thì gửi hồ sơ kết quả kiểm tra, đánh giá qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, đánh giá hành vi, mức độ vi phạm, xác định lý do đình chỉ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định đình chỉ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Thời hạn: Thời hạn đình chỉ được xác định trong quyết định đình chỉ nhưng không quá 12 tháng.
3. Công khai: Việc công khai quyết định đình chỉ tuyển sinh hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục đại học được thực hiện như quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học.
4. Trách nhiệm thi hành:
a) Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động giáo dục đối với phạm vi bị đình chỉ trong thời gian đình chỉ; có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học đang theo học; thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hết thời hạn đình chỉ, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học về việc đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ; cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học; thông báo bằng văn bản đến người có thẩm quyền đình chỉ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam được tuyển sinh, hoạt động trở lại đối với phạm vi bị đình chỉ sau khi người có thẩm quyền xác nhận đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mà người có thẩm quyền không yêu cầu tiếp tục kiểm tra, xử lý;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện hoạt động giáo dục đại học thì xử lý theo thẩm quyền.
Điều 27. Các trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
1. Cơ sở giáo dục đại học bị thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định cho phép thành lập khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc thành lập không còn phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không đáp ứng các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục đại học sau thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực;
c) Đã bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động theo quy định tại Nghị định này hoặc theo quy định pháp luật có liên quan mà trong vòng 03 năm không thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học;
d) Nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục không gửi báo cáo, tài liệu chứng minh việc thực hiện cam kết về chuyển vốn đầu tư trong thời hạn quy định theo quy định tại Nghị định này;
đ) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập;
e) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải thu hồi quyết định thành lập;
g) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học tương ứng với ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo tại trụ sở chính, phân hiệu (nếu có) đã được cấp phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không tổ chức hoạt động giáo dục đại học trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp phép hoạt động giáo dục đại học;
b) Đã bị đình chỉ hoạt động giáo dục đại học mà hết thời hạn đình chỉ không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến đình chỉ theo kết luận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục;
d) Vi phạm quy định của pháp luật đến mức phải thu hồi quyết định cấp phép hoạt động;
đ) Cơ sở giáo dục đại học giải thể theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Điều 28. Trình tự thực hiện thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam
1. Kiểm tra, đánh giá, ban hành quyết định:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra đánh giá, xác định lý do thu hồi; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá để cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam giải trình, trừ trường hợp cần thu hồi ngay để bảo đảm quyền lợi, an toàn của người học hoặc yêu cầu quản lý nhà nước. Trường hợp đủ căn cứ thu hồi thì gửi hồ sơ kết quả kiểm tra, đánh giá qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, đánh giá, người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định này quyết định thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Việc công khai, gửi quyết định: Việc công khai, gửi quyết định thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học.
3. Trách nhiệm thi hành:
a) Trường hợp thu hồi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 và các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 27 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm nộp lại quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đã bị thu hồi cho cơ quan ban hành quyết định.
Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 27 Nghị định này, trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực, người có thẩm quyền rà soát trình tự, thủ tục và điều kiện; trường hợp đáp ứng theo quy định thì cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thay thế theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
b) Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc quyết định cấp phép hoạt động có trách nhiệm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thu hồi quyết định thành lập, cho phép thành lập, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở chính, phân hiệu hoặc nơi phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng trường đã giao theo thẩm quyền (nếu có).
Trường hợp thu hồi quyết định cấp phép hoạt động, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động đối với phạm vi bị thu hồi, không được tuyển sinh, tổ chức đào tạo trong phạm vi đó.
Điều 29. Tiêu chuẩn, tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng đối với địa điểm đào tạo khác của cơ sở giáo dục đại học
1. Địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, bao gồm địa điểm đào tạo thuộc sở hữu của trường, địa điểm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của trường, địa điểm đào tạo thực hành chịu sự quản lý toàn diện, trực tiếp của cơ sở giáo dục đại học, được thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình đào tạo thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo mà cơ sở giáo dục đại học đã được cấp phép khi đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí, điều kiện bảo đảm chất lượng sau đây:
a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cơ sở giáo dục đại học được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hoặc xác nhận quyền sử dụng hợp pháp đối với đất xây dựng hoặc có quyền sở hữu cơ sở vật chất gắn liền với đất thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho giáo dục hoặc được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp không phải là công trình giáo dục và đào tạo, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để làm địa điểm đào tạo theo quy định của pháp luật trong thời gian tối thiểu 05 năm;
c) Có diện tích đất đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, tương ứng với quy mô đào tạo dự kiến tối thiểu 400 người học theo trình độ, lĩnh vực đào tạo; đáp ứng quy định của pháp luật về xây dựng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường;
d) Có diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ, lĩnh vực đào tạo theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến;
đ) Có cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu, hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm chất lượng phù hợp với các học phần được tổ chức tại địa điểm đó theo chuẩn chương trình đào tạo.
2. Đối với địa điểm liên kết đào tạo, cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm:
a) Đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo các điểm c, d, đ khoản 1 Điều này trong phạm vi hoạt động giáo dục đại học được cấp phép;
b) Có thỏa thuận, hợp đồng hoặc văn bản hợp pháp về việc sử dụng địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện phục vụ đào tạo;
c) Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý người học, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập và bảo đảm chất lượng đối với hoạt động đào tạo được tổ chức tại địa điểm đó.
3. Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn và chất lượng của chương trình đào tạo khi tổ chức đào tạo tại nhiều địa điểm khác nhau. Việc tuyển sinh, quản lý người học, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, bảo đảm chất lượng và cấp văn bằng, chứng chỉ được thực hiện thống nhất bởi cơ sở giáo dục đại học; địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu không được tổ chức tuyển sinh, quản lý người học, cấp văn bằng, chứng chỉ độc lập và không làm phát sinh phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo độc lập.
4. Trường hợp cơ sở giáo dục đại học tự xác định hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận địa điểm đào tạo không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều này thì cơ sở giáo dục đại học phải dừng tổ chức đào tạo tại địa điểm đó và thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật, báo cáo phương án và kết quả thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, quản lý.
5. Việc tổ chức đào tạo tại địa điểm đào tạo ngoài trụ sở chính và phân hiệu phải đúng với phạm vi hoạt động giáo dục đại học đã được cấp phép. Cơ sở giáo dục đại học không được tổ chức đào tạo tại địa điểm đào tạo đối với ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo thuộc phạm vi bị đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động hoặc bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học.
6. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm kê khai, cập nhật dữ liệu về địa điểm đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học làm căn cứ thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Thay đổi địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục đại học
1. Việc thay đổi địa điểm đào tạo không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học đối với người học, giảng viên, chương trình đào tạo, văn bằng, chứng chỉ và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Địa điểm đào tạo dự kiến thay đổi phải đáp ứng điều kiện tương ứng với từng trường hợp sau:
a) Đối với trụ sở chính phải đáp ứng các điều kiện thành lập, cho phép thành lập quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 19 Nghị định này và điều kiện cấp phép hoạt động theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;
b) Đối với phân hiệu phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này (trừ điều kiện về năng lực tài chính) và điều kiện cấp phép hoạt động theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;
c) Đối với địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu không thuộc đối tượng cấp phép hoạt động phải bảo đảm các tiêu chuẩn, tiêu chí và điều kiện bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 29 Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu là 01 bộ, gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đào tạo (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này); trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, kèm theo ý kiến nhất trí với việc thay đổi hoặc cho phép thay đổi địa điểm đào tạo của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc của cá nhân, tổ chức sở hữu đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục; và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật;
b) Bản sao văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu mới hoặc thông tin, tài liệu, minh chứng khác, trong đó có thể hiện thông tin về địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu mới và các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương có liên quan đến điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định này (đối với trụ sở chính) hoặc điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này (đối với phân hiệu) (chỉ trong trường hợp thông tin, dữ liệu hiện có chưa đủ để xác định các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương);
c) Bản sao văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đất cho mục đích giáo dục theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao các thành phần hồ sơ nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác, sử dụng thông tin tương ứng trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.
4. Trình tự thực hiện: Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết thủ tục quy định tại Điều 4 Nghị định này. Trình tự thực hiện như quy định về trình tự thực hiện thủ tục chia, tách cơ sở giáo dục đại học tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định này.
5. Việc công khai quyết định thay đổi, cho phép thay đổi trụ sở chính hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và quyết định cấp phép hoạt động tại trụ sở chính hoặc phân hiệu sau khi thay đổi được thực hiện như quyết định thành lập, cho phép thành lập và quyết định cấp phép cơ sở giáo dục đại học.
6. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm kê khai, cập nhật dữ liệu về việc thay đổi địa điểm đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học làm căn cứ thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Mục 2
CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 31. Điều kiện cấp phép cơ sở giáo dục khác hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục khác được cấp phép hoạt động giáo dục đại học khi đáp ứng các điều kiện sau đây tương ứng với phạm vi hoạt động giáo dục đại học đề nghị cấp phép:
a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, thực tập, trang thiết bị, công nghệ và học liệu; hệ thống quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực, trình độ và quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm.
2. Các nội dung tại khoản 1 Điều này phải được cập nhật đầy đủ trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, tính chính xác dữ liệu được cập nhật, trừ trường hợp thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Cơ sở giáo dục tự kê khai, cập nhật dữ liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục đại học.
Điều 32. Thủ tục cấp phép cơ sở giáo dục khác hoạt động giáo dục đại học
1. Hồ sơ là 01 bộ, gồm:
Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này) kèm bản sao văn bản phê duyệt chủ trương cho phép hoạt động giáo dục đại học của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thông tin về điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
2. Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép cơ sở giáo dục khác hoạt động giáo dục đại học thực hiện theo trình tự thực hiện thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học quy định tại Nghị định này.
Điều 33. Đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học
Việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện theo quy định về đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định này.
Chương IV
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VIỆT NAM,
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 1
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CỦA VIỆT NAM
Điều 34. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam bao gồm tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục công lập và tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật có liên quan; có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; chịu trách nhiệm độc lập trước pháp luật về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục kể từ thời điểm hoàn thành việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng, duy trì các yêu cầu sau đây:
a) Có cơ cấu tổ chức, quản trị và cơ chế hoạt động bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch và kiểm soát xung đột lợi ích;
b) Có đội ngũ nhân sự, kiểm định viên, chuyên gia đáp ứng yêu cầu chuyên môn phù hợp với phạm vi hoạt động đánh giá, kiểm định;
c) Có hệ thống quản lý chất lượng nội bộ, quy trình kiểm định, cơ chế kiểm soát chất lượng và giải quyết khiếu nại, phản ánh, kiến nghị;
d) Có nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và hệ thống dữ liệu bảo đảm duy trì hoạt động kiểm định ổn định, liên tục;
đ) Thực hiện công khai thông tin, cập nhật dữ liệu, chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ; bảo đảm trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết tiêu chuẩn hoạt động và việc duy trì các yêu cầu hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 35. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
1. Trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm công khai thông tin và cập nhật dữ liệu về việc đáp ứng các yêu cầu bảo đảm hoạt động, phạm vi hoạt động kiểm định trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thông tin công khai, cập nhật bao gồm:
a) Tên tổ chức, tư cách pháp lý, địa chỉ trụ sở, cơ cấu tổ chức, người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật và thông tin về chủ sở hữu, nhà đầu tư hoặc cơ quan quản lý trực tiếp;
b) Phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm loại hình cơ sở giáo dục, trình độ đào tạo, lĩnh vực hoặc nhóm ngành đào tạo, chương trình đào tạo được thực hiện kiểm định;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy trình kiểm định, quy trình thẩm định kết quả kiểm định, quy trình xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị và cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ;
d) Danh sách nhân sự quản lý chuyên môn, kiểm định viên cơ hữu, kiểm định viên và chuyên gia đánh giá ngoài tham gia hoạt động kiểm định; kèm theo thông tin về trình độ chuyên môn, lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm, phạm vi tham gia đánh giá và tình trạng làm việc cơ hữu hoặc không cơ hữu;
đ) Cơ chế phòng ngừa, xử lý và công khai việc kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
e) Báo cáo tự đánh giá hằng năm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; báo cáo hoạt động kiểm định hằng năm; danh sách cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo đã được kiểm định; quyết định công nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực, hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ nếu có;
g) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện hoạt động kiểm định trong phạm vi đã công khai, cập nhật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng, duy trì các yêu cầu bảo đảm hoạt động và về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công khai, cập nhật.
4. Trường hợp thay đổi thông tin đã công khai, cập nhật hoặc mở rộng, điều chỉnh phạm vi hoạt động kiểm định, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi và trước khi thực hiện hoạt động theo nội dung thay đổi.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hậu kiểm tính đầy đủ, đúng quy định về mặt thông tin của dữ liệu đã được cập nhật theo quy định tại Điều này. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện thông tin không đầy đủ, không phù hợp hoặc có dấu hiệu không trung thực thì yêu cầu tổ chức kiểm định bổ sung, chỉnh sửa, giải trình; trường hợp không thực hiện hoặc không đáp ứng yêu cầu thì xử lý theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Việc tiếp nhận, công khai hoặc khai thác thông tin, dữ liệu không làm phát sinh việc công nhận, xác nhận, bảo đảm hoặc bảo lãnh của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc tổ chức kiểm định đáp ứng các yêu cầu hoạt động quy định tại Nghị định này.
Điều 36. Duy trì các yêu cầu hoạt động; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm duy trì các yêu cầu hoạt động quy định tại Điều 34 Nghị định này trong suốt quá trình hoạt động; thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin công khai theo Điều 35 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc duy trì việc bảo đảm các yêu cầu hoạt động đã công khai.
2. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện tự đánh giá hằng năm về việc duy trì các yêu cầu hoạt động, chất lượng hoạt động kiểm định, việc tuân thủ quy trình kiểm định, chất lượng báo cáo đánh giá ngoài, hoạt động của đoàn đánh giá ngoài, việc xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị và việc thực hiện cải tiến chất lượng hoạt động kiểm định; báo cáo kết quả tự đánh giá, kế hoạch cải tiến chất lượng và kết quả thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chịu sự giám sát, đánh giá theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định pháp luật có liên quan; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, dữ liệu, thông tin đã cung cấp.
4. Việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện trên cơ sở mức độ duy trì các yêu cầu hoạt động, tính độc lập, khách quan, liêm chính, việc tuân thủ quy trình kiểm định, chất lượng báo cáo đánh giá ngoài, kết quả kiểm định, việc xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và các thông tin, dữ liệu có liên quan.
5. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch khắc phục, cải tiến chất lượng theo kết quả giám sát, đánh giá; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu khắc phục, cải tiến thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bị đình chỉ toàn bộ hoặc một phần hoạt động kiểm định tương ứng với phạm vi vi phạm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì một trong các yêu cầu hoạt động quy định tại Điều 34 Nghị định này đối với phạm vi hoạt động kiểm định đã công khai;
b) Không công khai thông tin, không cập nhật dữ liệu hoặc công khai, cập nhật thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời theo quy định tại Điều 35 Nghị định này;
c) Thực hiện hoạt động kiểm định ngoài phạm vi đã công khai, cập nhật;
d) Vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan, liêm chính trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
đ) Có xung đột lợi ích làm ảnh hưởng đến kết luận hoặc kết quả kiểm định;
e) Sử dụng kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài không đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, độc lập, khách quan, liêm chính hoặc có xung đột lợi ích;
g) Báo cáo đánh giá ngoài, hồ sơ kiểm định, kết luận hoặc kết quả kiểm định không bảo đảm tính trung thực, khách quan, đầy đủ, độ tin cậy;
h) Không thực hiện yêu cầu khắc phục sau giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra;
i) Không lưu trữ, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, dữ liệu kiểm định khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
k) Vi phạm quy định khác của pháp luật đến mức phải đình chỉ hoạt động.
2. Trình tự đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện như sau:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá hành vi, mức độ vi phạm, xác định lý do và phạm vi đình chỉ đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục giải trình, trừ trường hợp cần đình chỉ ngay để bảo đảm tính trung thực, khách quan của hoạt động kiểm định hoặc yêu cầu quản lý nhà nước;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có đủ căn cứ đình chỉ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đình chỉ toàn bộ hoặc một phần hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Quyết định đình chỉ phải xác định rõ lý do, phạm vi, thời hạn đình chỉ, yêu cầu khắc phục và trách nhiệm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
3. Thời hạn: Thời hạn đình chỉ được xác định trong quyết định đình chỉ nhưng không quá 12 tháng.
4. Quyết định đình chỉ được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục.
5. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đã được ban hành trước thời điểm tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bị đình chỉ hoạt động tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp kết quả đó được cơ quan có thẩm quyền xác định có sai phạm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm:
a) Thông báo bằng văn bản cho các cơ sở giáo dục đang thực hiện hợp đồng kiểm định và các bên có liên quan về quyết định đình chỉ;
b) Không ký mới hợp đồng kiểm định; không triển khai hoạt động đánh giá ngoài; không ban hành báo cáo đánh giá ngoài, quyết định công nhận kết quả kiểm định hoặc văn bản có giá trị tương đương trong phạm vi và thời gian bị đình chỉ;
c) Phối hợp với cơ sở giáo dục xử lý hợp đồng, hồ sơ và dữ liệu của các cuộc kiểm định đang thực hiện theo thỏa thuận, quy định của pháp luật và phạm vi bị đình chỉ;
d) Thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục, người học và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. Hết thời hạn bị đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân dẫn đến đình chỉ, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục, thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo minh chứng việc đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định (nếu có), niêm yết tại trụ sở hoặc hình thức phù hợp khác.
Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các yêu cầu hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp sau kiểm tra, giám sát, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ nguyên nhân dẫn đến đình chỉ trong thời hạn ghi tại quyết định đình chỉ thì Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tùy theo phạm vi khắc phục vi phạm, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và xử lý nghĩa vụ khi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục giải thể
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động kiểm định trong các trường hợp sau đây:
a) Tự quyết định chấm dứt hoạt động kiểm định hoặc theo quyết định của chủ sở hữu, cơ quan, tổ chức quyết định thành lập;
b) Không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ nguyên nhân bị đình chỉ trong thời hạn bị đình chỉ;
c) Không còn tư cách pháp nhân hoặc không còn chức năng hoạt động phù hợp với hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
d) Vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc độc lập, khách quan, công bằng, trung thực hoặc liêm chính trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
đ) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, dữ liệu, báo cáo đánh giá ngoài, kết luận hoặc kết quả kiểm định;
e) Vi phạm các quy định pháp luật khác đến mức phải chấm dứt hoạt động.
2. Trình tự chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chấm dứt hoạt động kiểm định theo điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục gửi văn bản thông báo đến Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động; trong đó nêu rõ phạm vi chấm dứt, thời điểm chấm dứt, phương án xử lý hồ sơ, dữ liệu kiểm định, hợp đồng kiểm định đã ký và các quyền, nghĩa vụ có liên quan;
b) Trường hợp chấm dứt hoạt động kiểm định theo các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá, xác định lý do, phạm vi chấm dứt hoạt động kiểm định; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục giải trình, trừ trường hợp cần chấm dứt ngay để bảo đảm tính trung thực, khách quan của hoạt động kiểm định hoặc yêu cầu quản lý nhà nước.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có đủ căn cứ chấm dứt hoạt động kiểm định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Quyết định chấm dứt phải xác định rõ lý do, phạm vi chấm dứt, thời điểm chấm dứt và trách nhiệm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
3. Trách nhiệm công khai thông tin:
a) Trường hợp tự chấm dứt hoạt động kiểm định theo điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm công khai thông tin chấm dứt hoạt động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục, trên trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có), tại trụ sở của tổ chức và bằng các hình thức phù hợp khác;
b) Trường hợp chấm dứt hoạt động kiểm định theo các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo công khai quyết định chấm dứt hoạt động kiểm định trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục, trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
4. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đã được ban hành trước thời điểm tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chấm dứt hoạt động tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp kết quả đó được cơ quan có thẩm quyền xác định có sai phạm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục chấm dứt hoạt động có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc lưu trữ, bàn giao hồ sơ, dữ liệu kiểm định theo quy định của pháp luật trước khi chấm dứt hoạt động hoặc thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật;
b) Thông báo cho các cơ sở giáo dục đang thực hiện hợp đồng kiểm định; hoàn thành việc xử lý các quyền, nghĩa vụ liên quan theo hợp đồng, quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục, người học, nhà giáo và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
6. Việc giải thể, chấm dứt tư cách pháp nhân của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Việc thực hiện trách nhiệm lưu trữ, bàn giao hồ sơ, dữ liệu kiểm định và các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kiểm định được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Mục 2
TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Điều 39. Yêu cầu hoạt động đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam khi bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của nước sở tại;
b) Được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại hoặc tổ chức, mạng lưới, hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực bảo đảm chất lượng, kiểm định chất lượng giáo dục công nhận, đánh giá hoặc xác nhận tư cách hoạt động phù hợp;
c) Có bộ tiêu chuẩn, quy trình kiểm định, quy trình ra quyết định công nhận kết quả kiểm định và cơ chế xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị công khai, minh bạch;
d) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục hoặc đã thực hiện tối thiểu 30 cuộc đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo phù hợp với phạm vi hoạt động tại Việt Nam;
đ) Có đội ngũ kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn, độc lập, khách quan, liêm chính và phòng ngừa xung đột lợi ích;
e) Cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, người học và tổ chức, cá nhân có liên quan;
g) Thực hiện công khai thông tin, cập nhật dữ liệu, chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ kiểm định và chịu sự kiểm tra, giám sát, hậu kiểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam chỉ được lựa chọn và sử dụng kết quả kiểm định của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài khi tổ chức đó đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và có phạm vi hoạt động kiểm định phù hợp với hoạt động kiểm định dự kiến thực hiện tại Việt Nam.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ minh chứng về việc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này trước khi ký hợp đồng kiểm định; chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài và sử dụng kết quả kiểm định theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Công khai thông tin, cập nhật dữ liệu và phạm vi hoạt động tại Việt Nam của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài
1. Trước khi thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài có trách nhiệm công khai thông tin và cập nhật dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thông tin công khai, cập nhật bao gồm:
a) Tên tổ chức, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi thành lập, tư cách pháp lý, địa chỉ trụ sở, trang thông tin điện tử chính thức và người đại diện của tổ chức;
b) Văn bản hoặc thông tin xác nhận tư cách hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục tại nước sở tại hoặc trong hệ thống bảo đảm chất lượng quốc tế có liên quan;
c) Bộ tiêu chuẩn, quy trình kiểm định, quy trình ra quyết định công nhận kết quả kiểm định, cơ chế xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị;
d) Phạm vi hoạt động kiểm định dự kiến thực hiện tại Việt Nam, bao gồm loại hình cơ sở giáo dục, trình độ đào tạo, lĩnh vực hoặc nhóm ngành đào tạo, chương trình đào tạo được thực hiện kiểm định;
đ) Danh sách kiểm định viên, chuyên gia đánh giá ngoài thực hiện hoạt động kiểm định tại Việt Nam, kèm theo thông tin về trình độ chuyên môn, lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm, vai trò trong đoàn đánh giá ngoài và cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam;
e) Cơ chế phòng ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích và bảo đảm liêm chính nghề nghiệp;
g) Đầu mối liên hệ tại Việt Nam hoặc đầu mối được ủy quyền để tiếp nhận thông tin, khiếu nại, phản ánh, kiến nghị và yêu cầu hậu kiểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài thực hiện hoạt động kiểm định tại Việt Nam trong phạm vi đã công khai, cập nhật và chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công khai, cập nhật.
4. Trường hợp thay đổi thông tin đã công khai, cập nhật hoặc điều chỉnh, bổ sung phạm vi hoạt động kiểm định tại Việt Nam, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài phải cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục trước khi thực hiện hoạt động theo nội dung thay đổi.
5. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm hậu kiểm tính đầy đủ, đúng quy định về mặt thông tin của dữ liệu đã được cập nhật với quy định tại Điều này; trường hợp qua kiểm tra phát hiện thông tin không đầy đủ hoặc không phù hợp thì yêu cầu tổ chức kiểm định bổ sung, chỉnh sửa hoặc thực hiện biện pháp xử lý theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố thông tin tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài đã thực hiện công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định tại Điều này nhằm cung cấp thông tin cho cơ sở giáo dục lựa chọn tổ chức kiểm định. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc công khai thông tin, cập nhật dữ liệu của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài theo quy định tại Điều này.
Việc tiếp nhận, công bố, công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo Điều này không làm phát sinh giá trị bảo đảm hoặc bảo lãnh của cơ quan nhà nước đối với năng lực, uy tín hoặc chất lượng hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Chương VI, Chương VII Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
b) Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ;
c) Mục 1, Mục 2, Mục 3 Chương III Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
d) Chương III, Điều 39, khoản 1 Điều 40, khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 2 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
đ) Nội dung về cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 31, Điều 33, khoản 2 Điều 41, Điều 42, Điều 45, Điều 46, Điều 48, Điều 49, mục 8 Chương III; khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 28; khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 4, khoản 5, khoản 5a, khoản 6 Điều 35; khoản 4, khoản 5 Điều 36; khoản 4, khoản 5 Điều 38; khoản 1 Điều 40; mục 6 Chương III; khoản 1 Điều 47 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập thì thực hiện thủ tục thành lập, cho phép thành lập theo quy định tại Nghị định này.
Cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại giấy tờ, tài liệu đã nộp ở bước phê duyệt chủ trương nếu giấy tờ, tài liệu đó phù hợp với quy định của Nghị định này hoặc thông tin, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính được điều chỉnh thì cơ quan đã xử lý hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương chuyển hồ sơ tài liệu đã có cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này để tiếp tục giải quyết.
2. Chương VI của Nghị định số 125/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP, Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP được tiếp tục áp dụng để giải quyết thủ tục hành chính đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15.
3. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đã được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định trước ngày 01 tháng 7 năm 2026: cơ quan hoặc người có thẩm quyền đã tiếp nhận tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, kể cả trong trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đó đã điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: cơ quan hoặc người có thẩm quyền đã tiếp nhận tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật đã được Chính phủ cho phép tiếp tục áp dụng tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ theo Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP, Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP hoặc khoản 2 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Đối với hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, đúng quy định theo quy định tại điểm b khoản này nhưng chưa có kết quả giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ được lựa chọn tiếp tục thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này hoặc chuyển sang áp dụng quy định của Nghị định này. Trường hợp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính được điều chỉnh thì cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ chuyển đồng thời hồ sơ, tài liệu và kết quả xử lý, thẩm định đã có cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này để tiếp tục giải quyết. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định được xác định theo thời điểm cơ quan đã tiếp nhận trước đó;
d) Cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại giấy tờ, tài liệu đã nộp nếu giấy tờ, tài liệu đó phù hợp với quy định của Nghị định này hoặc thông tin, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, giải quyết trước đó.
4. Đối với trường hợp đang thực hiện quy trình đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, kết quả kiểm tra, xác minh, kết luận, yêu cầu giải trình, yêu cầu khắc phục đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định được tiếp tục sử dụng để xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện; trường hợp thẩm quyền xử lý được điều chỉnh thì cơ quan đã bắt đầu thực hiện quy trình chuyển hồ sơ, tài liệu và kết quả xử lý đã có cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này để tiếp tục xử lý.
5. Các quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, quyết định cho phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học đã được cấp hợp pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị theo thời hạn ghi trên văn bản hoặc cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế, thu hồi theo quy định của pháp luật. Cơ sở giáo dục được tiếp tục hoạt động theo phạm vi đã được cấp phép và có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu chuyển tiếp tương ứng quy định tại Điều này; sau khi hết thời hạn chuyển tiếp phải duy trì các điều kiện hoạt động, điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định của Nghị định này; thực hiện các yêu cầu về công khai, báo cáo, cập nhật dữ liệu, thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm theo quy định. Trường hợp Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học hoặc pháp luật có liên quan đã quy định thời hạn, yêu cầu chuyển tiếp cụ thể thì thực hiện theo quy định đó.
6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục tuyển sinh, tổ chức đào tạo các ngành, nghề thuộc phạm vi đã được cấp giấy chứng nhận. Đồng thời, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, rà soát, đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 14 Điều 45 Luật Giáo dục nghề nghiệp thì việc đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động được xác định theo chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo thời hạn chuyển tiếp quy định tại khoản đó;
b) Đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Luật số 124/2025/QH15.
7. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học đã được cho phép hoạt động giáo dục đại học trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục tuyển sinh, tổ chức đào tạo đối với các ngành thuộc phạm vi đã được cho phép hoạt động và các ngành thuộc cùng nhóm ngành với ngành đã được cho phép hoạt động (trừ lĩnh vực sức khỏe chỉ theo ngành). Đồng thời, có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, rà soát, đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động quy định tại Điều 23 Nghị định này đối với cơ sở giáo dục đại học và Điều 31 Nghị định này đối với cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học. Trường hợp cơ sở giáo dục thuộc đối tượng chuyển tiếp quy định tại khoản 8, khoản 11 Điều 46 Luật Giáo dục đại học thì việc đáp ứng các nội dung của điều kiện cấp phép hoạt động được xác định theo chuẩn cơ sở giáo dục đại học, chuẩn chương trình đào tạo thực hiện theo thời hạn chuyển tiếp tương ứng quy định tại Điều 46 Luật Giáo dục đại học;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời kê khai, cập nhật đầy đủ thông tin trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học theo quy định;
c) Chậm nhất 30 ngày trước khi thông báo tuyển sinh lần đầu đối với ngành thuộc cùng nhóm ngành với ngành đã được cấp phép quy định tại khoản này, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản lý và chịu trách nhiệm về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng đối với ngành dự kiến tuyển sinh.
8. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đã được cấp phép hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động trong phạm vi đã được cấp phép và phải rà soát, đáp ứng yêu cầu về hoạt động, bảo đảm chất lượng tại phân hiệu theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; thực hiện các yêu cầu về công khai, báo cáo, cập nhật dữ liệu, thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm theo quy định.
9. Cơ sở giáo dục đại học được nâng cấp từ trường cao đẳng hoặc có trường cao đẳng sáp nhập vào từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật số 124/2025/QH15, được tiếp tục tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học đã được trường cao đẳng tuyển sinh trước thời điểm nâng cấp hoặc sáp nhập cho đến khi kết thúc khóa học.
10. Cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đang tổ chức hoạt động đào tạo tại Việt Nam trước khi Nghị định này có hiệu lực, thuộc trường hợp chuyển tiếp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, được tiếp tục duy trì hoạt động đào tạo trong thời hạn chuyển tiếp còn lại đã được xác định theo quy định đó để thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, thủ tục cho phép thành lập và cấp phép hoạt động theo quy định tại Nghị định này; quá thời hạn này mà không được cho phép thành lập và cấp phép hoạt động thì phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ sở giáo dục đại học nước ngoài chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không được tuyển sinh mới tại Việt Nam.
11. Đối với cơ sở giáo dục đang tổ chức hoạt động đào tạo hợp pháp tại các địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu (sau đây gọi là địa điểm đào tạo) trước ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm kê khai, cập nhật trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành các thông tin, dữ liệu về toàn bộ các địa điểm đào tạo hợp pháp đang tổ chức đào tạo hoặc đã thông báo tuyển sinh từ năm 2026. Cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin và thực hiện các yêu cầu về công khai, báo cáo, cập nhật dữ liệu, thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm theo quy định.
Trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm rà soát các địa điểm đào tạo đang tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm rà soát các địa điểm đào tạo bắt đầu triển khai thực hiện hoạt động giáo dục đại học từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để đáp ứng, duy trì các tiêu chí, tiêu chuẩn và yêu cầu bảo đảm chất lượng theo quy định tại Nghị định này. Hết thời hạn này, nếu địa điểm đào tạo đó không đáp ứng quy định tại Nghị định này thì cơ sở giáo dục phải chấm dứt hoạt động đào tạo hoặc tổ chức lại hoạt động đào tạo tại địa điểm đó theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học phải chấm dứt hoạt động đào tạo tại địa điểm đào tạo hoặc tổ chức lại hoạt động đào tạo tại địa điểm đó theo quy định của Nghị định này hoặc pháp luật có liên quan;
c) Các thay đổi đối với địa điểm đào tạo phải được kê khai, cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành để làm căn cứ thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
12. Đối với trụ sở chính, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được thành lập, cho phép thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, phân hiệu hoặc hết thời hạn sử dụng hợp pháp đối với đất đai, cơ sở vật chất gắn liền với đất nơi đặt trụ sở chính, phân hiệu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm bảo đảm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp hết thời hạn sử dụng hợp pháp đối với đất đai, cơ sở vật chất gắn liền với đất mà chưa xác lập được quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp theo quy định hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc địa điểm không đáp ứng điều kiện theo quy định, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không được tuyển sinh mới tại địa điểm đó và có trách nhiệm khắc phục, thực hiện thủ tục thay đổi địa điểm hoặc chấm dứt hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại địa điểm đó theo quy định của Nghị định này hoặc pháp luật có liên quan trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn sử dụng hợp pháp hoặc ngày có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
13. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục đã được thành lập theo đề nghị của hai nhà đầu tư trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì phải làm thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp trước 01 tháng 01 năm 2027, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
Việc thành lập tổ chức kinh tế được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Các nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp, phân chia quyền và nghĩa vụ hoặc giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.
Tổ chức kinh tế được thành lập theo khoản này là nhà đầu tư của cơ sở giáo dục tư thục và kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của các nhà đầu tư trước đó đối với cơ sở giáo dục. Tổ chức kinh tế có trách nhiệm bảo đảm để cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện đầy đủ, liên tục quyền, nghĩa vụ đối với người học, nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, người lao động và tổ chức, cá nhân có liên quan.
14. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam đã được thành lập hoặc cho phép thành lập và hoạt động hợp pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động trong phạm vi hoạt động hợp pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực; có trách nhiệm rà soát, đáp ứng yêu cầu hoạt động quy định tại Nghị định này, công khai thông tin và cập nhật dữ liệu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Sau khi thực hiện công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định trong phạm vi đã công khai, cập nhật theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.
15. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài đã được công nhận hoặc được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động trong phạm vi đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc cho phép; có trách nhiệm rà soát, đáp ứng yêu cầu hoạt động quy định tại Nghị định này, công khai thông tin và cập nhật dữ liệu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Sau khi thực hiện công khai thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định trong phạm vi đã công khai, cập nhật theo quy định tại Điều 40 Nghị định này.
16. Quyết định công nhận kết quả kiểm định, kết quả kiểm định hoặc văn bản có giá trị tương đương được ban hành hợp pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị theo thời hạn đã được xác định, trừ trường hợp bị xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ, tài liệu và kết quả hoạt động kiểm định đã được thực hiện hợp pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b), Sơn. | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!