• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4909/KH-UBND Lai Châu cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh PCI 2026

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 14:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4909/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4909/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4909/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4909/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2026
Thực hiện Nghquyết số 08-NQ/TU ngày 20/5/2021 của Tỉnh ủy về đẩy
mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định ớng đến năm 2030; Kế
hoạch số 2286/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh về thực hiện Kết luận
số 90-KL/TU ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU; các nghị quyết, chương trình hành động của
Chính phủ và của tỉnh về cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao ng
lực cạnh tranh và phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ kết quả công bố Chỉ sống lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2025
của Liên đn Thương mại ng nghiệp Việt Nam (VCCI), theo đó tỉnh Lai
Châu đạt 60,64 điểm, xếp th28/34 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm chất lượng điều
nh Trung bình” của cả nưc; trên skết quả phân tích, đánh giá tại Báo o
chuyên đsố 376/BC-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết qu
Chsố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu m 2025, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện môi tờng đầu tư, kinh doanh, nâng cao
ng lực cạnh tranh cấp tỉnh m 2026 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ i trưng đầu tư, kinh doanh của tỉnh theo
ớng minh bạch, thuận lợi, an toàn, thân thiện bình đẳng; nâng cao chất
lượng điều hành của chính quyền các cấp; tăng cường niềm tin của cộng đồng
doanh nghiệp, tạo chuyển biến nét trong chất lượng phục vụ người dân
doanh nghiệp.
- Tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế được chỉ ra qua kết quả PCI năm
2025, nhất là các chỉ số thành phần (CSTP) kết quả đánh giá thấp, duy trì
tiếp tục cải thiện chỉ sốcó điểm số và thứ hạng khá.
2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu PCI năm 2026 của tỉnh Lai Châu đạt mức
trung vị của cả nước, cải thiện cả điểm số thứ hạng, cụ thể: đạt khoảng 60,8-
61,5 điểm, mức xếp hạng từ 23-27 trong các tỉnh, thành ph.
(Mục tiêu cụ thể các CSTP theo Phụ lục 1 kèm theo)
2
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung
1.1. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, nghị
quyết, đề án của Trung ương, của Chính phủ và của tỉnh về cải thiện môi trường
đầu kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh phát triển kinh tế nhân;
trọng tâm là Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 20/5/2021 ca Tỉnh ủy về đẩy mạnh
cải cách nh chính, cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định ớng đến năm 2030; Chương
trình hành động của Ban Thường v Tỉnh uỷ, Kế hoạch số 3583/KH-UBND
ngày 08/7/2025 của UBND tỉnh vthực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát
triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tnh Lai Châu.
1.2. Các sở, ban, ngành, địa phương n cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
chủ động nghiên cứu, phân tích sâu nguyên nhân các CSTP, chỉ tiêu PCI đạt điểm
cao, điểm thấp thuộc lĩnh vực quản lý; từ đó đề ra giải pháp cụ thể nhằm khắc
phục triệt để các tồn tại, hạn chế; đồng thời tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng
đối với các chỉ tiêu, CSTP kết quả tích cực và tập trung cải thiện mạnh các chỉ
tiêu, ch sốn thấp, thứ hạng thấp hoặc giảm điểm.
1.3. Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, đạo đức ng vụ cht
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ làm việc tại Trung tâm
Phục vụ nh chính công, Bộ phận Một cửa các cấp đội ngũ trực tiếp tiếp xúc,
giải quyết công việc cho doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm quy chế m việc, ng
ờng kỷ luật, kcương hành chính; nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng
đầu trong chđạo, điều hành tchức thực thi nhiệm vụ. Kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh xử nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, thiếu trách
nhiệm trong giải quyết công việc liên quan đến người dân doanh nghiệp.
1.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả đối thoại giữa chính quyền các cấp với
doanh nghiệp, nhà đầu tư; tăng cường trao đổi, nắm bắt tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. Phát
huy hiệu quả hoạt động của đường dây nóng, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến
trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị
của doanh nghiệp bảo đảm kịp thời, công khai, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả hoạt
động của c T công tác của UBND tỉnh; ng cường kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện các nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh liên quan đến tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu các dự án đầu tư trên
địa bàn.
1.5. Nâng cao chất lượng và hiệu qu đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; tăng ờng gắn kết giữa sở đào tạo với doanh nghiệp trong đào tạo,
tuyển dụng và sử dụng lao động; chú trọng đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ
ng quản trị và tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tiễn ca thị trường
lao động u cầu của doanh nghiệp. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút đầu
3
tư theo ớng có trọng tâm, trọng điểm; chủ động hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp, nhà đầu tìm hiểu hội, triển khai dự án đầu trên địa
n tỉnh. Ưu tiên thut các nđầu tư lớn, có năng lực tài chính, công nghệ hiện
đại, thân thiện với môi trường; các dự án tạo gtrị gia tăng nguồn thu ngân
sách lớn, nhất là trong các lĩnh vực năng lượng tái tạo, du lịch, tơng mại - dịch
vụ, ng nghiệp công ngh cao, chế biến sâu, hạ tầng đô thị hạ tầng khu, cụm
công nghiệp.
1.6. Thực hiện tốt công tác hướng dẫn doanh nghiệp, nhà đầu đăng
nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt; nâng cao chất lượng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và hiệu quả quản
nhà nước về đất đai. Tiếp tục đơn giản hóa TTHC trong lĩnh vực đất đai; rút
ngắn thời gian giải quyết hồ sơ; kịp thời xử các kiến nghị, phản ánh của doanh
nghiệp liên quan đến giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải
phóng mặt bằng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nâng cao tính ổn
định, minh bạch hiệu quả trong quản , sử dụng đất, góp phần cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1.7. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm tính đồng bộ, liên kết, thống
nhất và phát triển bền vững; bám sát định hướng phát triển tổng thể của tỉnh,
phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng yêu cầu thực tiễn phát
triển trong giai đoạn mới. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân
vốn đu công; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn cho các dự án
đầu đã, đang triển khai trên địa bàn. Chủ động tạo điều kiện thuận lợi để thúc
đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu hút đầu tư và tạo động lực cho tăng
trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo các CSTP
2.1. c CSTP: “Gia nhp th trường”, “Cạnh tranh bình đẳng”
Hỗ trợ trợ doanh nghiệp
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
b) quan phối hợp: Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Công Thương,
Sở Khoa học Công nghệ, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân
n các xã, phường và các cơ quan, đơn v liên quan.
c) Nhim vụ:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai hiệu quả Quy hoạch
tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; cụ thể hóa các mc
tiêu, định hướng phát triển, danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư làmsở huy
động nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tham mưu triển khai hiệu quả Kết luận số 90-KL/TU, ngày 03/3/2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục thực hiện Nghquyết số 08-NQ/TU ngày
4
20/5/2021 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025, định
ớng đến m 2030; Chương trình nh động của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế
hoạch số 3583/KH-UBND ngày 08/7/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết
định số 525/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình đào tạo, bồi ng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 và Quyết định
số 631/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
phát triển 1.000 doanh nghiệp tiên phong giai đoạn 2026-2030, nhm nâng cao hiệu
quả htrdoanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy phát
triển kinh tế tư nhân tn địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Tập trung cải cách TTHC trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đăng ký
đầu tư; thực hiện tốt chế phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong
soát, đơn giản hóa quy tnh, thành phần hồ sơ, t ngắn thời gian giải quyết thủ
tục thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng doanh nghiệp, cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư và các th tục liên quan.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khuyến khích doanh nghiệp
thực hiện đăng doanh nghiệp trực tuyến; triển khai hiệu quả việc công bố
thông tin doanh nghiệp bằng phương thức điện tử; bảo đảm 100% hồ sơ được
giải quyết đúng tớc hạn theo quy định. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách
nhiệm, thái độ phục vụ, kng hướng dẫn của đội ngũ cán b, công chức trong
quá trình tiếp nhận, gii quyết thủ tục cho doanh nghiệp, nhà đầu .
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng, cập nhật công khai danh
mục dự án, nh vực ưu tiên thu hút đầu tư; cung cấp đầy đủ thông tin về quy
hoạch, quđất, chế chính sách ưu đãi để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu
tư tiếp cận, nghiên cứu và lựa chọn cơ hội đầu tư phù hợp.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định
pháp luật mới liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh; công khai đầy đủ các
quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trên Cổng thông tin điện tcủa sở
các nn tảng thông tin phục vụ doanh nghiệp.
- Chủ ttham mưu triển khai hiệu quả Bchỉ số đánh giá năng lực cạnh
tranh cấp sở, ban, ngành địa phương (DDCI) tnh Lai Châu; tăng ng theo
i, đánh giá chất lượng điều hành của các quan, đơn vị, địa phương trong
giải quyết TTHC và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Chủ trì theo dõi, đôn đc, tổng hợp tình hình triển khai Chương trình
c tiến đầu tư tỉnh Lai Châu theo Quyết đnh số 3177/QĐ-UBND ngày
25/12/2025; ng cao hiệu quả hoạt động c tiến đầu theo hướng chuyên
nghiệp, trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên thu hút các dự án quy lớn, công nghệ
cao, thân thiện với môi trường đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế
của tỉnh.
5
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tăngờng côngc đối thoi, gặp gỡ doanh
nghiệp, nhà đầu thông qua các hội nghị đối thoại doanh nghiệp, chương trình
gặp gỡ doanh nhân, cơng trình pdoanh nhâncác hình thức phù hợp
khác nhằm kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà
đầu .
2.2. CSTP “Tiếp cận nguồn lực”
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) quan phối hợp: SKhoa học Công nghệ, Ngân ng nhà nước
khu vụ 3, các sở, ban, ngành, UBND các , phường các quan, đơn vị
liên quan.
c) Nhim vụ:
- soát, hoàn thiện chế, chính sách nâng cao hiu quả quản lý, sử
dụng đất đai, tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - hội; tham mưu sửa đổi,
bổ sung c quy định liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định ,
giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, xác
định giá đất, tích tụ, tập trung đất đai. Đồng thời, hướng dẫn, đôn đốc UBND
các xã, phường rà soát, điu chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với
quy hoạch cấp trên; công khai thông tin về quy hoạch, quỹ đất sạch, danh mục
khu đất thu hút đầu tư để doanh nghiệp và người dân dễ ng tiếp cận, khai thác
thông tin phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng
và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dng nguồn lực đất đai; thực hiện rà soát, thu
hồi đất đối với các dự án sử dụng đất không hiệu quả, chậm triển khai hoặc vi
phạm quy định pháp luật để tạo quỹ đất cho các nhà đầu tư năng lực. Đồng
thi, ưu tiên nguồn lực hoàn thin đo đạc địa chính chính quy, xây dựng hệ
thống hồ đa chính, sdữ liệu đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tạo điu kiện
thun lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin đất đai.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực i
nguyên môi trường; tập trung số hóa, công khai các sở dữ liệu m về quy
hoạch, đất đai, khoáng sản TTHC; nâng cấp, tối ưu hóa các nền tảng sdùng
chung bảo đảm thuận tiện, ổn định và dễ khai thác đối với doanh nghiệp, nhà đầu
tư. Từng bước nghiên cứu tích hợp các công ccông nghhiện đại, t tuệ nhân
tạo trong hỗ trtra cứu, ớng dẫn, giải quyết TTHC; duy trì cập nhật d liệu
định kỳc kênh hỗ trợ, phản hồi kỹ thuật cho người dân, doanh nghiệp.
- Thực hiện công khai, minh bạch c thông tin liên quan đến tài nguyên,
khoáng sản; tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về khu
vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt đng khoáng sản, khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các
khu vực mỏ thuộc Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản trong Quy
6
hoạch tỉnh để doanh nghiệp thuận lợi tiếp cận thông tin. Đồng thời, tổ chức thực
hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản bảo đảm công khai, minh bạch, lựa
chọn các doanh nghiệp ng lc, kinh nghiệm, ng dụng công nghệ tiên tiến
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà ớc Khu vực 3 các tổ chức tín dng
trên địa bàn triển khai các giải pháp to điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp,
hợp tác người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng, nhất là trong lĩnh vực
ng nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ
trợ khách hàng tiếp cận vốn phục vụ đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển
kinh tế.
- Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, ý thức chp
nh k luật, kỷ cương hành chính của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên
việc thực thi công vnhằm kịp thời phát hiện, xử nghiêm các hành vi
nhũng nhiễu, gây phiền hà, chậm trễ trong giải quyết công việc cho người dân
doanh nghiệp; bo đảm các chế, chính sách, trình tự, thủ tục được thực
hiệnng khai, minh bạch, thuận lợi và hiệu quả.
2.3. CSTP “Chính quyền kiến tạo
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) quan phi hợp: Các sở, ban, ngành, y ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Nhim vụ:
- Chủ ttham u soát, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC; đơn giản
hóa quy trình, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC bảo đảm đúng trước hạn
theo quy định; thực hiện công khai, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết hồ
cho người dân doanh nghiệp. Đồng thời, ng cao hiệu quả hoạt động của
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; thường xuyên phối hợp với các sở, ban,
ngành triển khai đồng bộ c giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế, nâng cao chất
lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh soát, đánh giá nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến mt phần;
bảo đảm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Cổng Thông tin đin tử ca
tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt, công khai, minh bạch, thân thiện và thuận
tiện cho người dân, doanh nghiệp trong tra cứu, khai thác thông tin, gửi phản
ánh, kiến nghị và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số ng dụng công nghệ thông tin toàn diện
trong công tác chỉ đạo, điều nh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quhoạt động
của các quan hành chính nhà nước, hướng tới mục tiêu xây dựng nền hành
chính kiến tạo, ng cao chất ợng phục vụ sự hài lòng của người dân,
7
doanh nghiệp.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động của các T
công tác của Chủ tịch UBND tỉnh, phát huy hiệu quả hoạt động của đường dây
ng các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị để kịp thời tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý.
- Tăng cường tham mưu UBND tỉnh chđạo, kiểm tra, giám t các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường c quan, đơn vliên quan trong việc
tiếp nhận, trả lời, xử kiến nghị của doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm người
đứng đầu, tính kịp thời, hiệu quả trong tổ chức thực hiện các kết luận, chỉ đạo của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với công tác hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện
môi trường đầu kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành của chính quyền
các cấp.
2.4. CSTP “Tính minh bạch”
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) quan phối hợp: Văn phòng UBND tnh, Sở Tài chính, Hiệp hội
Doanh nghiệp tnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan.
c) Nhim vụ:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường thực hiện nghiêm vic công khai, minh bạch thông tin liên quan đến
hoạt động của doanh nghiệp và người dân; bảo đảm công khai đầy đủ, kịp thời
các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thông tin
ngân sách, danh mc dự án đầu tư, dán xây dựng hạ tầng, chế, chính sách
ưu đãi đầu tư, TTHC và các thông tin cần thiết khác trên Cổng Thông tin điện tử
tỉnh, Trang thông tin điện tử của các quan, đơn vị, địa phương đ doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận, tra cứu và khai thác thông tin.
- Chủ trì tham mưu, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan thực
hiện hiệu quả công tác tiếp nhận, hỗ trợ vấn, giải đáp xử phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp trên chuyên mục “Phản ánh, kiến nghị văn bản
quy phạm pháp luật” của Cổng Thông tin điện tử tỉnh chuyên mục “Htrợ
pháp lý cho doanh nghiệp” trên Trang Thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh
Lai Châu; kịp thời hướng dẫn, cung cấp thông tin giải đáp c quy định của
Trung ương, của tỉnh liên quan đến hoạt động đầu , sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh triển khai hiệu quả các giải pháp nâng
cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; thực
hiện nghiêm quy trình, thủ tc xây dựng n bản theo quy định của pháp luật;
tăng ờng lấy ý kiến chuyên gia, người dân, doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh c đối tượng chu tác động trong quá trình xây dựng chế,
chính sách nhằm bảo đảm các quy định được ban hành tính khả thi, phợp
8
thực tiễn và tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.
- Tăng ờng phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tchức
liên quan trong công tác phản biện, góp ý xây dựng chính sách; kịp thời nắm bắt
các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp để tham mưu điều chnh,
hoàn thiện chế, chính sách phù hợp với thực tiễn phát triển của tỉnh và nhu
cầu của cộng đồng doanh nghiệp.
- Tham mưu UBND tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
tỉnh chỉ đạo các quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
ph biến giáo dục pháp luật; tăng cường cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh
nghiệp tiếp cận các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật mới, đặc biệt
các quy định liên quan đến đầu , đất đai, thuế, lao động, môi trường, chuyển
đổi số và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Tuyên truyền, khuyến khích doanh nghiệp chủ động sử dụng các dịch vụ
hỗ trợ như vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý, tìm kiếm thông tin thị trường, c
tiến tơng mại, tìm kiếm đối tác kinh doanh và các dịch vụ h trợ doanh nghiệp
khác nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.5. CSTP “Chi phí không chính thức” và “Chi phí tuân thủ TTHC
a) Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
b) quan phối hợp: Sở pháp, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh,
Tòa án nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các , phường
và các đơn vị có liên quan.
c) Nhiệm vụ:
- Chtrì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các quan, đơn vị, địa phương
triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; ng cường
kỷ luật, kỷ cương nh chính, nâng cao đạo đức công vụ và trách nhiệm của cán
bộ, công chc, viên chức trong thực thi nhiệm vụ. Tiếp tục triển khai hiệu quả
Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ ng Chính phủ về tăng ờng
xử lý, ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền cho người dân, doanh
nghiệp trong giải quyết công việc các kế hoạch, văn bản chỉ đạo của tỉnh
liên quan.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ; kịp thời phát
hiện, ngăn chặn x nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, tiêu
cực, vi phạm quy định trong thực thi công vụ, nhất đối với các lĩnh vực phát
sinh nhiều TTHC liên quan trực tiếp đến ngưi n và doanh nghiệp. Đồng thời,
tiếp tục chỉ đạo ngành Thanh tra thực hiện nghiêm các quy định về quy tắc ứng
xử, đạo đức nghề nghiệp, giám sát hoạt động của công chức, viên chức và các
đoàn thanh tra theo quy định của Thanh tra Chính phủ.
- Chỉ đạo các cơ quan thanh tra địa phương phối hợp chặt chẽ với các
9
cơ quan thanh tra ngành dọc và các quan quản lý n nước theo nnh,
lĩnh vực trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thực hiện nghiêm
các quy định của pháp luật vthanh tra, kiểm tra, bảo đảm ng khai, minh
bạch, tránh chồng chéo, trùng lặp, không m nh hưởng đến hoạt động bình
thường của doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, to, kiến
ngh, phản ánh của nời dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp
luật; chủ đng phối hợp với c cơ quan, đơn vị, đa phương tham mưu
UBND tỉnh x lý, giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị, khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh
doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động của quan nhà
ớc; công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, kết luận thanh tra,
kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; ng khai các quy định, quy trình, thời hạn
giải quyết công việc, các khoản phí, lệ phí, các thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh
doanh, đất đai và các lĩnh vực liên quan để doanh nghiệp người n dễ
ng tiếp cận, giám sát và thực hiện.
- Phối hợp với c quan, đơn vị thường xuyên soát, kiến nghị cắt
giảm các TTHC không cần thiết; đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ; rút ngắn thời gian
giải quyết TTHC; gim chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp người dân; đồng
thi nâng cao chất lượng, hiệu quả thực chất của dịch vụ công trực tuyến trong
giải quyết TTHC.”
2.6. CSTP “Thiết chế pháp lý”
a) Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tỉnh
b) quan phối hợp: Công an tỉnh, Cục thi hành án dân sự các đơn v
có liên quan
c) Nhim vụ:
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết, xét xử các loại vụ án,
nhất c vụ án dân sự, kinh doanh thương mại hành chính; thực hiện
nghiêm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử, bảo đảm các phán quyết của Tòa án
đúng quy định pháp luật, khách quan, công bằng, bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp của tổ chức, nhân, doanh nghiệp. Đồng thời, chú trọng nâng cao chất
lượng công tác hòa giải, đối thoại trong giải quyết c vụ án kinh doanh thương
mại và hành chính nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp, khiếu kiện kéo dài.
- Tăng cường phối hp giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan tiến hành tố
tụng, quan thi hành án dân sự các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá
trình giải quyết, xét xthi hành án; bảo đảm tiến độ, chất lượng giải quyết
các vụ việc theo đúng quy định của pháp luật; hạn chế tình trạng kéo dài thời
gian giải quyết vụ án, tạm đình chỉ giải quyết vụ án không đúng căn cứ pháp
10
luật, góp phần ng cao niềm tin của doanh nghiệp đối với hệ thống pháp
môi tờng đầu tư kinh doanh của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định vquy tắc ứng xử của ng
chức Tòa án nhân dân, Bquy tắc đạo đức ứng xcủa Thẩm phán, các quy
định về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp; tăng cường giáo
dục chính trị ởng, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý
thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ của đội ngũ thẩm phán, công chức và
người lao động trong ngành Tòa án. Đồng thời, ng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động công vụ; kp thời phát hiện, xử nghiêm c trường hợp vi
phạm, xem xét trách nhiệm người đứng đầu đơn vị khi để xảy ra vi phạm thuộc
phạm vi quản lý.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan
đến hoạt động đầu tư, kinh doanh, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, gii quyết
tranh chấp bảo v quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, như Luật Tố cáo
năm 2018, sửa đổi bổ sung năm 2025; Nghị định số 31/2019/NĐ-CP, Nghị định
số 156/2026/NĐ-CP...; thường xuyên cập nhật, đăng ti các văn bản pháp luật,
thông tin, hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và của tỉnh về phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực trên Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh để
cán bộ, công chức, người dân doanh nghiệp thuận lợi tra cứu, tìm hiểu
thực hiện.
2.7. Các sở, ban, ngành khác
- Chủ trì theo dõi, tham mưu triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ
thuộc các CSTPPCI đưc phân công; thường xuyên soát, đánh giá kết quả
thực hiện, kịp thời đề xuất các gii pháp khắc phục tồn tại, hạn chế nâng cao
cht lượng điều hành thuộc lĩnh vực quản lý.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tiếp tục soát, đề xuất
cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC; nâng cao chất lượng gii quyết TTHC, tăng
tỷ lệ hồ được giải quyết đúng trước hạn. Đồng thời, tăng ng tuyên
truyền, hướng dẫn, h trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực
tuyến; duy trì việc công khai, minh bạch TTHC trên Trang thông tin đin tử của
các sở, ngành niêm yết đầy đủ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ
phận Một cửa c cấp để tạo thuận lợi cho người dân doanh nghiệp tiếp cận,
thực hiện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ theo lĩnh vực quản lý; ch
động nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm các hành vi nhũng
nhiễu, gây phiền hà, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức
trong qtrình giải quyết công việc cho người dân doanh nghiệp. Đồng thời,
nâng cao trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị trong công tác quản lý,
11
kiểm tra, giám sát việc thực thi ng vụ, p phần cải thiện môi trường đầu
kinh doanh nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tiếp tục triển khai đồng b, hiệu quả “Đề án đổi mới việc thực hiện
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHCvà “Đề án phát triển
ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh xác thực đin tphục vụ chuyển đổi số
quc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”; soát, đề xuất tích
hợp, cung cấp đầy đủ các dịch vcông trc tuyến toàn trình thuộc thẩm quyền
giải quyết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của tỉnh. Đồng thời, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC, tăng tỷ lhồ
sơ được giải quyết đúng trước hạn; đẩy mạnh tuyên truyền, ớng dẫn ngưi
n, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tăng cường công khai, minh bạch thông tin liên quan đến quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, ngân sách, các cơ chế, chính sách, TTHC và các tài liệu pháp
khác trên các phương tiện thông tin đại chúng Trang thông tin điện tử của
địa phương để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thuận lợi tiếp cận, khai
thác thông tin phục vụ hoạt động đầu , sản xut kinh doanh.
- Hằng năm tchức các hội nghị, buổi gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo
UBND xã, phường vi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn
nhằm kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc hỗ
trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chủ động phối hợp
với các sở, ngành liên quan trong giải quyết các kiến nghị, đề xuất của doanh
nghiệp, nhà đầu tư.
- Phối hợp thực hiện tốt công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
giải phóng mặt bằng bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp
luật, hài hòa lợi ích của Nhà ớc, người dân doanh nghiệp; tạo điều kiện
thun lợi cho triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn.
- ng cường phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp;
thực hiện nghiêm các quy định về thanh tra, kiểm tra, tránh chồng chéo, y nh
ởng đến hoạt động sản xut kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thi, ng
cường kiểm tra, gm sát việc thực thing vụ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử
lý nghiêm các nh vi nhũng nhiễu, gây phiềncho doanh nghiệp người dân.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận các nguồn lực phát trin như
đất đai, tín dụng, thông tin thị trưng, chuyển đổi số các chính ch hỗ trợ
của Nhà nước; bảo đảm môi trường đầu kinh doanh bình đẳng, minh bạch
giữa c loại hình doanh nghiệp. Đng thời, tăng cường giáo dục chính trị
tưởng, đạo đức công vụ, nâng cao ý thức trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội
ngũ n bộ, công chức, vn chức, nhất cán bộ trực tiếp giải quyết công việc
cho người dân và doanh nghiệp.
12
2.9. Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp
- Phát huy vai trò đầu mối trong tiếp nhận, hướng dẫn, theo dõi giải
quyết TTHC cho tổ chức, nhân, doanh nghiệp; tăng ờng phối hợp với c
sở, ban, ngành, quan, đơn vị liên quan trong đôn đốc, theo dõi tiến độ giải
quyết hồ sơ, bảo đảm giải quyết đúng trước hạn theo quy đnh. Đồng thời,
thực hiện công khai, niêm yết đầy đủ, kịp thời danh mục nội dung TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận
Một cửa các cấp theo quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng ng nghệ thông tin, chuyển đổi s trong tiếp
nhận, giải quyết TTHC; thực hiện hiệu qu việc số hóa h sơ, kết quả giải
quyết TTHC tái sử dụng dliệu shóa nhằm giảm thời gian, chi p thc
hiện thtục cho nời n doanh nghiệp. Tăng ờng tuyên truyền, hướng
dẫn, htrngười dân, doanh nghiệp s dụng dịch v ng trc tuyến, thanh
toán trực tuyến nghĩa vụ i chính thông qua Cổng Dịch vcông quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tnh c nền tảng số liên quan bằng
nhiềunh thức phợp, đa dạng.
- Nâng cao chất lượng phục vụ, tinh thần trách nhiệm, kỹ ng giao tiếp,
ứng xử của đội ngũ công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ nh
chính công Bphận Một cửa các cấp; thường xuyên tchức tập huấn nghiệp
vụ, kỹ năng tiếp công dân, hướng dẫn TTHC ứng dụng công nghệ thông tin
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đồng thời, rà soát, sắp xếp, bố trí nhân
sự phù hợp; tăng cường đầu tư, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật các điều kiện
cần thiết phục vụ công tác sốa, giải quyết TTHC bảo đảm hiệu quả, hiện đại và
chuyên nghiệp.
2.10. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
cộng đồng doanh nghiệp, hội viên về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc
cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DCCI); vận động
doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động khảo sát, đánh giá chất lưng điều
nh kinh tế của tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền các cấp;
chủ động tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phn ánh của doanh nghiệp để tham gia
p ý xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hp pháp của doanh nghiệp. Đồng thời, phối hợp
đề xuất nội dung, chương trình đối thoại giữa UBND tỉnh với doanh nghiệp;
tham gia các hội nghị, diễn đàn, hoạt động gp gdoanh nghiệp nhằm kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ đng nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp hội viên; kịp thời phản ánh với UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh các cơ
13
quan chức năng về tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra,
kiểm tra doanh nghiệp; c hành vi nhũng nhiễu, gây phiền của cán bộ, công
chức, viên chức trong thực thi ng v những khó khăn, bất cập phát sinh
trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh để xem xét, xử lý theo quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Th
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ
động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện (hoàn thành tớc ngày
31/7/2026), gửi về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáoy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Sở Tài chính đôn đốc, theo dõi, tổng hợp, o cáo việc y dựng kế
hoạch kết quả thực hiện nhiệm vđược giao của các đơn vị. Trong quá trình
triển khai, có khó khăn, ng mắc phát sinh, các cơ quan, địa pơng gửi ý kiến
đến Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Trên đây Kế hoạch cải thiện môi trường đầu kinh doanh, nâng cao
ng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2026./.
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (b/c);
-
TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
-
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
-
Các sở, ban, ngành tỉnh các quan Trung
ương đóng trê
n địa bàn tỉnh Lai Châu;
-
UBND các xã, phường;
-
Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu;
-
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
-
Lưu: VT, Hcc4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
Phụ lục 1
BIỂU MỤC TIÊU CỤ THỂ CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN PCI TỈNH LAI CHÂU NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu )
STT
Năm 2025
Mục tiêu năm 2026
Đơn vị đầu mối/chủ trì theo dõi
tổng hợp
Điểm số, tỷ lệ %
Xếp hạng (so
với cả nước)
Điểm số, tỷ lệ %
Xếp hạng (so
với cả nước)
Tổng
61
28
60,8-61,5
25-27
1
6,93
22
7,00
18 - 20
Sở Tài chính
2
5,92
19
6,05
15 - 17
Sở Nông nghiệp và Môi trường
3
6,42
28
6,50
20 - 25
Sở Tư pháp
4
6,91
27
7,05
20 - 25
Thanh tra tỉnh
5
6,95
29
7,10
20 - 26
Thanh tra tỉnh
6
6,25
11
6,30
46244
Sở Tài chính
7
5,10
29
5,30
20 - 25
Sở Tài chính
8
6,31
31
6,45
24 - 28
Tòa án nhân dân tỉnh
9
5,04
26
5,20
24 - 26
Văn phòng UBND tỉnh
10.17
Phải trả tiền 'bảo kê' cho băng
nhóm côn đồ, xã hội đen để yên ổn
làm ăn(%)
1,96%
42
0,0%
Công an tỉnh
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
2
Phụ lục 2
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ THEO DÕI CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ THÀNH PHẦN PCI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu )
STT
Chỉ số thành phần PCI
Đơn vị đầu mối/chủ trì
Ghi chú
1
Gia nhập thị trường
Sở Tài chính
1.1.
Số ngày trung vị để hoàn thành thủ tục Đăng ký doanh nghiệp
Sở Tài chính
1.2.
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN từ 2 lần trở lên (%)
Sở Tài chính
1.3.
Hướng dẫn thủ tục ĐKDN rõ ràng, đầy đủ (% đồng ý)
Sở Tài chính
1.4.
Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là rõ ràng, đầy đủ (% đồng ý)
Sở Tài chính
1.5.
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định
(% đồng ý)
Sở Tài chính
1.6.
Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện đúng như văn bản quy định (% đồng ý)
Sở Tài chính
1.7.
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản
pháp luật (% đồng ý)
Sở Tài chính
1.8.
Tỷ lệ doanh nghiệp phải chờ hơn MỘT tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động
(%).
Sở Tài chính
1.9.
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do khó khăn khi đăng ký doanh nghiệp (%)
Sở Tài chính
1.10.
Tỷ lệ doanh nghiệp phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện
thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có điều kiện (%).
Sở Tài chính
2
Tiếp cận nguồn lực
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.1.
Gặp khó khăn trong tiếp cận/mở rộng mặt bằng kinh doanh (% doanh nghiệp)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.2.
Thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn quy định (% đồng ý)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.3.
Điểm số đánh giá mức độ rủi ro bị thu hồi đất (1=Rất thấp-5=Rất cao)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.4.
Không làm thủ tục đề nghị cấp GCN quyền sử dụng đất do lo ngại thủ tục hành chính rườm rà/cán bộ
nhũng nhiễu (% doanh nghiệp)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.5.
Trì hoãn / hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính đất đai (%
doanh nghiệp)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
3
2.6.
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được các khoản vay từ tổ chức tín dụng (%)
Ngân hàng nhà nước KV3
2.7.
Chính quyền tỉnh chủ động trong việc tổ chức các chương trình kết nối doanh nghiệp và ngân hàng (%
đồng ý)
Ngân hàng nhà nước KV3
2.8.
Các chính sách hỗ trợ lãi suất của tỉnh (nếu có) là dễ tiếp cận và thực chất (% đồng ý)
Ngân hàng nhà nước KV3
2.9.
Mức độ sẵn có và dễ dàng tiếp cận các cơ sở dữ liệu mở của tỉnh (1: rất khó/không thể tiếp cận - 5: rất dễ)
Sở Khoa học và Công nghệ
2.10
Các nền tảng số dùng chung do tỉnh cung cấp để hỗ trợ doanh nghiệp có chất lượng tốt (% đồng ý)
Sở Khoa học và Công nghệ
3
Tính minh bạch
Sở Tư pháp
3.1.
Khả năng tiếp cận tài liệu quy hoạch (1=Không thể; 5=Rất dễ)
Sở Tài chính
3.2.
Khả năng tiếp cận tài liệu pháp lý (1=Không thể; 5=Rất dễ)
Sở Tư pháp
3.3.
Điểm số mức độ hữu ích của thông tin được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (1-5).
VP UBND tỉnh
3.4.
Điểm số đánh giá độ mở Cổng thông tin điện tử chính quyền cấp tỉnh (thang điểm 100)
VP UBND tỉnh
3.5.
Cần có 'mối quan hệ' để tiếp cận thông tin hoặc giải quyết công việc thuận lợi (% đồng ý).
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu
3.6.
Mức độ kịp thời doanh nghiệp nhận được thông tin dự thảo chính sách (điểm trung bình thang điểm 1-5,
cao hơn là tốt hơn).
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu
3.7.
Tỷ lệ doanh nghiệp nhận được phản hồi và giải quyết thỏa đáng sau khi gửi kiến nghị, phản ánh (%).
Sở Tài chính
3.8.
Các hiệp hội doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách của tỉnh (% đồng ý).
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lai Châu
3.9.
Hoạt động đấu thầu công khai minh bạch (% đồng ý)
Sở Tài chính
3.10.
Có thể dự liệu được việc thực thi của tỉnh với quy định pháp luật của Trung ương (% đồng ý)
Sở Tư pháp
3.11
Có thể dự liệu được thay đổi quy định pháp luật của tỉnh (% đồng ý)
Sở Tư pháp
3,12
Điểm số đánh giá công khai, minh bạch (Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang điểm 100)
Sở Tư pháp
STT
Chỉ số thành phần PCI
Đơn vị đầu mối/chủ trì
Ghi chú
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
4
4
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Thanh tra tỉnh
4.1.
Tỷ lệ doanh nghiệp phải dành 10% quỹ thời gian của lãnh đạo để làm việc với các cơ quan nhà nước và
tuân thủ quy định (%).
Sở Tư pháp
4.2.
Cán bộ nhà nước thân thiện (% đồng ý)
Sở Nội vụ
4.3.
Cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả (% đồng ý).
Sở Nội vụ
4.4.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được rút ngắn hơn so với quy định (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
4.5.
Không gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
4.6.
Thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến giúp tiết giảm thời gian (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
4.7.
Thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến giúp tiết giảm chi phí (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
4.8.
Điểm số đánh giá tiến độ giải quyết thủ tục hành chính (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang
100)
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ
4.9.
Điểm số đánh giá chất lượng dịch vụ trực tuyến (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100)
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ
4.10
Điểm số đánh giá kết quả số hóa hồ sơ (Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp; thang 100)
VP UBND tỉnh, Sở Nội vụ
4,11
Bị thanh kiểm tra từ 2 lần trở lên một năm (% doanh nghiệp)
Thanh tra tỉnh
4,12
Nội dung làm việc của các đoàn thanh, kiểm tra bị trùng lặp (% đồng ý)
Thanh tra tỉnh
5
Chi phí không chính thức
Thanh tra tỉnh
5.1.
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng doanh nghiệp thường phải trả chi phí không chính thức cho cán bộ nhà
nước tại địa phương (%)
Thanh tra tỉnh
5.2.
Mức trung bình số lĩnh vực quản lý mà doanh nghiệp báo cáo có phát sinh chi phí không chính thức
Thanh tra tỉnh
5.3.
Hoạt động thanh, kiểm tra có phát sinh chi phí không chính thức (% đồng ý)
Thanh tra tỉnh
STT
Chỉ số thành phần PCI
Đơn vị đầu mối/chủ trì
Ghi chú
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
5
5.4.
Chi trả chi phí không chính thức là bắt buộc để đảm bảo trúng thầu (% đồng ý)
Thanh tra tỉnh
5.5.
Tình trạng chạy án là phổ biến (% đồng ý)
Tòa án nhân dân tỉnh
5.6
Tỷ lệ doanh nghiệp phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức (%)
Thanh tra tỉnh
5.7
Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý rằng tình trạng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục hành chính là phổ biến (%)
Thanh tra tỉnh
5.8
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết chi phí không chính thức luôn hoặc thường giúp công việc được giải quyết
như mong muốn (%)
Thanh tra tỉnh
6
Cạnh tranh bình đẳng
Sở Tài chính
6.1.
Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của doanh nghiệp (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
6.2.
Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển SME tại địa phương (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
6.3.
Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
6.4.
Thủ tục hành chính nhanh chóng hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
6.5.
Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
Cơ quan phụ trách về thuế tại tỉnh
6.6.
Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
Sở Nông nghiệp và Môi trường
6.7.
Dễ dàng có được các hợp đồng từ CQNN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
6.8.
Tỉnh ưu tiên giải quyết các khó khăn cho các doanh nghiệp lớn so với doanh nghiệp nhỏ và vừa (% đồng
ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
6.9.
Các nguồn lực kinh tế chủ yếu rơi vào tay các doanh nghiệp có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền
tỉnh (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
STT
Chỉ số thành phần PCI
Đơn vị đầu mối/chủ trì
Ghi chú
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
6
6.10.
Ưu đãi cho doanh nghiệp lớn là cản trở đối với hoạt động của doanh nghiệp tôi (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
7
Chính sách Hỗ trợ doanh nghiệp
Sở Tài chính
7.1.
Tỷ lệ số loại hình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận được trên tổng số các loại hỗ trợ được khảo sát (%)
Sở Tài chính
7.2.
Mức độ thuận lợi khi thực hiện thủ tục để hưởng 13 chương trình hỗ trợ của tỉnh (điểm trung bình thang 1-
5, điểm cao hơn = thuận lợi hơn)
Sở Tài chính
7.3.
Mức độ các chương trình hỗ trợ của tỉnh đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp (điểm trung bình thang 1-4, điểm
cao hơn = tốt hơn)
Sở Tài chính
7.4.
Tiếp cận được các chương trình hỗ trợ của tỉnh về hỗ trợ hội nhập quốc tế (% doanh nghiệp)
Sở Công Thương
7.5.
Các chương trình hỗ trợ hội nhập quốc tế đáp ứng được nhu cầu (% doanh nghiệp)
Sở Công Thương
7.6.
Nhận hỗ trợ tài chính từ nhà nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (% doanh nghiệp)
Sở Khoa học và Công nghệ
7.7
Tỷ lệ doanh nghiệp cho biết đã nhận hỗ trợ tài chính từ nhà nước và có thành phần hỗ trợ từ cấp tỉnh (%)
Sở Tài chính
7.8
Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp (%)
Sở Tài chính
7.9
Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%)
Sở Tài chính
7.10
Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý)
Sở Giáo dục và Đào tạo
7.11
Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt (% đồng ý)
Sở Giáo dục và Đào tạo
7.12
Chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%)
Sở Nội vụ
7.13
Chi phí đào tạo lao động trong tổng chi phí kinh doanh (%)
Sở Nội vụ
7.14
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại địa phương đã qua đào tạo (%)
Sở Nội vụ
STT
Chỉ số thành phần PCI
Đơn vị đầu mối/chủ trì
Ghi chú
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
7
7.15
Điểm thi trung bình của học sinh địa phương trong kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia
Sở Giáo dục và Đào tạo
7.16
Lao động địa phương nhìn chung đáp ứng hoàn toàn hoặc phần lớn nhu cầu của doanh nghiệp (% đồng ý)
Sở Nội vụ
7.17
Mức độ lao động địa phương đáp ứng về tay nghề kỹ thuật và kỹ năng số (thang điểm 1-5, điểm cao = đáp
ứng tốt hơn)
Sở Nội vụ
8
Thiết chế pháp lý
Tòa án nhân dân tỉnh
8.1.
Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tốt (% đồng ý)
Công an tỉnh
8.2.
Tỷ lệ doanh nghiệp báo cáo bị trộm cắp hay đột nhập (%)
Công an tỉnh
8.3.
Tỷ lệ doanh nghiệp tin tưởng và sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp kinh tế (%).
Tòa án nhân dân tỉnh
8.4.
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế như hòa giải, trọng tài (%)
Tòa án nhân dân tỉnh
8.5.
Hệ thống pháp luật tại địa phương bảo vệ tốt quyền và lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp trong các
tranh chấp kinh doanh (% đồng ý)
Tòa án nhân dân tỉnh
8.6.
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế đúng pháp luật (% đồng ý)
Tòa án nhân dân tỉnh
8.7.
Tòa án các cấp ở tỉnh xét xử các vụ việc kinh tế nhanh chóng (% đồng ý)
Tòa án nhân dân tỉnh
8.8.
Các phán quyết của tòa án là công bằng, khách quan và có thể dự báo được (% đồng ý)
Tòa án nhân dân tỉnh
8.9.
Việc thi hành các bản án kinh tế có hiệu lực của tòa án diễn ra nhanh chóng, hiệu quả (% đồng ý)
Cục Thi hành án DS tỉnh
8.10.
Cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ DN hiệu quả (% đồng ý)
Cục Thi hành án DS tỉnh
8.11.
Số vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 1.000 doanh nghiệp
Tòa án nhân dân tỉnh
9
Chính quyền kiến tạo
Văn phòng UBND tỉnh
9.1.
Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân là tích cực (% đồng ý)
Văn phòng UBND tỉnh
STT
Chỉ số thành phần PCI
Đơn vị đầu mối/chủ trì
Ghi chú
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.
8
9.2.
UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (% đồng ý)
Văn phòng UBND tỉnh
9.3.
UBND tỉnh năng động và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh (% đồng ý)
Văn phòng UBND tỉnh
9.4.
Chủ trương, chính sách tạo thuận lợi cho doanh nghiệp là ổn định và nhất quán (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
9.5.
Tin tưởng lãnh đạo địa phương đã hành động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh
(%)
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường
9.6.
Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối thoại (% đồng ý)
VP UBND tỉnh
9.7.
Các Sở ngành không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý)
Các sở, ban, ngành tỉnh
9.8.
Các xã, phường không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh (% đồng ý)
UBND các xã, phường
STT
Chỉ số thành phần PCI
Đơn vị đầu mối/chủ trì
Ghi chú
Evaluation Only. Created with Aspose.Cells for .NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4909/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×