• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 233/KH-UBND Hà Nội 2024 kế hoạch thực hiện Đề án đầu tư, phát triển 05 huyện thành quận

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/08/2024 08:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 233/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án đầu tư, xây dựng phát triển 05 huyện: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng thành quận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 233/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 233/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 233/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2
02
4
KẾ HOẠCH
Triển khai thc hiện Đề án đầu tư, xây dựng phát triển 05 huyện:
Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng thành quận
Ủy ban nhân n Thành phố đã ban hành Kế hoạch s 68/KH-UBND
ngày 03/3/2023 về Trin khai thực hiện Đề án đầu , xây dựng phát triển 05
huyn: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng thành quận.
Đến nay, 02 huyện Đông Anh Gia Lâm đã bn thực hiện xong giai đoạn
đầu tư, xây dựng phát triển để lp Đề án thành lập quận, phường; 03 huyện còn
lại t02/03 huyện đang trong thời điểm rà soát, đánh giá và công nhận trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng của các khu vực dự kiến thành lập quận, phường. Để
bảm bảo tiến độ thực hiện Đề án của các huyện theo chỉ đo ca Ban Chỉ đạo
Thành phố, UBND Thành phố điều chỉnh Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
của các huyn (Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 03/3/2023 của UBND Thành
ph) như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Đề án đầu tư, xây dựng các huyện thành
quận nhằm sớm hoàn thành các tiêu chí thành lập quận, phường, làm sở triển
khai lập Đề án thành lập quận, phường, thực hiện các quy trình, thủ tục đ trình
các cấp có thẩm quyền quyết định thành lập các quận và các phường thuộc quận
đối với 05 huyện: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đc, Đan Phượng.
Xác định c thể các nội dung công việc, các yêu cầu về tiến độ thời gian;
phân công nhiệm vụ tiến độ cụ thể cho các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân 05
huyn: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng các đơn vị
có liên quan để chủ động triển khai tổ chức thực hiện.
2. Nội dung thực hiện
2.1. Các nội dung, quy trình để hoàn thin hồ Đề án thành lập quận,
phường của huyện Đông Anh và Gia Lâm.
- y dựng quy trình, hướng dẫn trình t, thủ tục về xây dựng Đề án
thành lập quận và c nội dung liên quan đến hồ sơ đầy đủ ca Đề án trình duyệt
theo quy định. Tham mưu tổ chức buổi làm việc của UBND Thành phố vi Bộ
y dựng, Bộ Nội vụ các đơn vị liên quan để xin ý kiến nếu có khó khăn,
vướng mắc.
233
06 8
2
- Hoàn thiện hồ , thực hiện quy trình, thủ tục trình Chính ph quyết
định phê duyệt việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung y dựng thđô Hà
Nội đến năm 2045 tầm nhìn đến năm 2065, đảm bảo việc thành lập quận của các
huyn và các phường thuộc quận phù hợp quy hoạch.
- Tham mưu Thành phố việc thực hiện phân loại đô thị, rà soát tiêu c
phân loại đô th.
- Lập, hoàn thiện o cáo đánh gtrình độ phát triển sở hạ tầng của
các khu vực dự kiến thành lập quận, phưng thuộc các huyện trình phê duyệt,
công nhận.
- Hoàn thin h Đề án thực hiện c quy trình, thủ tục báo cáo
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hi quyết định Đề án thành lập quận,
phường.
2.2. Công tác tổ chức soát đánh giá các tiêu chí để triển khai y dựng
Đề án, đẩy nhanh tiến độ thc hiện các tiêu chí chưa đạt thực hiện các quy
trình thủ tục đề nghị thành lập quận các huyện.
a) Các sở, ngành
- Hoàn thành việc hướng dẫn đánh giá đối với từng tu chí theo Nghị
quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về Sửa đổi Ngh quyết số 1210/2016/ UBTVQH13 ngày 25/5/2016 về phân loại
đô thị Nghị quyết số 27/2022/ UBTVQH15 ny 21/9/2022 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội v Sửa đổi Ngh quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày
25/5/2016 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phân loại đơn vị nh chính;
tiếp tục báo cáo Bộ, Ngành Trung ương tháo gỡ đối với các tiêu chí vướng mắc,
chưa quy đnh rõ ràng.
- Chđộng tháo gỡ các khó khăn vướng mắc của c huyện để đẩy nhanh
tiến độ hoàn tnh các tiêu chí chưa đt, tổng hợp báo o UBND Thành phố
tháo gỡ các vưng mắc vượt thẩm quyền; báo cáo kết quả đánh giá Ban Chỉ đạo
Thành phố chỉ đạo giải quyết.
- Tham mưu UBND Thành phố có văn bản xin ý kiến thống nhất của các
cơ quan Trung ương cho phép trình Báo cáo đánh giá trình độ phát trin cơ sở hạ
tầng của các khu vực d kiến thành lập quận, phường Đ án thành lập quận,
phường của các huyện dkiến thành lập quận song song với việc trình Quy
hoạch phân khu đô thị.
- Tiếp tục nghiên cứu, báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét tính
đặc thù của thành phố Hà Nội đối với chỉ tu tự cân đối thu - chi ngân sách cấp
khi các huyện hoàn thành đề án thành lập quận triển khai thực hiện thí
điểm mô hình chính quyền đô thị.
3
- Phối hợp với các huyện lập Báo o đánh giá trình độ phát triển sở hạ
tầng của các khu vực d kiến thành lập quận, phường thuộc các huyện trình phê
duyt, công nhận và xây dựng dự thảo Đề án thành lập quận, phường.
- Đẩy nhanh tiến độ trình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô
Nội đến năm 2045 tầm nhìn đến năm 2065, Đề án phân loại đô thị Thành
ph và Chương trình phát triển đô th.
b) Ủy ban nhân dân 05 huyện:
- Rà soát về tiêu chuẩn ca đơn vị hành chính, trường hợp chưa đủ điều
kiện, triển khai phương án đ thực hiện sắp xếp đơn vị hành cnh (thị trấn)
để thành lập các đơn vị hành chính phường trong Đề án thành lập quận của các
huyn, đm bảo c điều kin, tiêu chuẩn về Quydân số, Diện tích tự nhiên
theo quy định tại Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 về sắp
xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 và các Nghị quyết
về tu chuẩn của đơn vị nh chính phân loại đơn vị hành cnh của Ủy ban
Thường vụ Quốc hi.
- Huyn Đông Anh, huyện Gia Lâm phối hợp vi Sở Nội vụ các sở,
ngành liên quan hn thiện công tác lập hồ Đề án làm việc với c Bộ,
Ngành Trung ương thẩm đnh. Phấn đấu trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê
duyt đề án thành lập qun của 02 Huyn vào Quý IV/2024 hoặc Quý I/2025.
- Với các huyện Thanh Trì Hoài Đức: Chủ động phối hợp với các sở,
ngành, cung cấp h, số liệu phục vụ công tác đánh giá tu chí; xây dựng các
giải pháp đẩy nhanh tiến độ hn thành c tiêu chí chưa đạt, trong đó chủ động
ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách huyện đầu tư xây dựng các công trình, dự án
đảm bảo hoàn thành tiêu chí. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến đthực hiện c dự án đang
triển khai thực hiện để hoàn thành tiêu chí, Đề án. Phấn đấu trình y ban thường
vụ Quốc hội phê duyệt đề án thành lập quận của 02 Huyện vào Quý IV/2025.
- Huyn Đan Phượng: Tiếp tc rà soát tình hình thực hiện Đề án, đánh giá
các tiêu chí, y dựng giải pháp cụ thđể thực hin hoàn tnh Đề án; bám sát
các sở, ngành tháo g các khó khăn, ớng mắc; o cáo Ban Chỉ đạo của
Thành phố về lộ trình chủ đồng đề xuất pơng án, dự kiến thời gian lập hồ
sơ, Đề án thành lập quận của Huyện.
- Định kỳ, báo cáo nh hình thực hiện Đề án, c kkhăn ớng mắc
trong quá trình thực hin và đề xuất giải pháp thực hin Đề án v Ban Chỉ đạo
Thành phố, UBND Thành phố để kịp thời chỉ đạo tháo gỡ (nếu có).
3. Tổ chức thực hiện
Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố phụ trách địa bàn, lĩnh vực
chủ động làm việc và chỉ đạo các sở, ngành 05 huyn đẩy nhanh tiến độ thực
hiện các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, tiêu chí của Đề án, đảm bảo đủ điều
kiện sớm trình phê Đề án thành lập quận, phường của các huyện theo tiến độ của
Ban Chỉ đạo.
4
Các sở, ngành 05 huyện: Đông Anh, Gia m, Thanh Trì, Hoài Đức,
Đan Pợng, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công cụ thể theo
tiến đ thời gian yêu cầu tại các Phụ lục đính kèm Kế hoạch này đảm bảo chất
lượng hiệu quả. Trong quá trình tchức thực hiện khó khăn, vướng mắc
ợt thẩm quyn, Thủ trưng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
quận, huyện có liên quan chủ động đề xuất, báo cáo UBND Thành phố, Ban Chỉ
đạo xem t, quyết định. Kế hoạch y thay thế Kế hoạch s 68/KH-UBND
ngày 03/3/2023 của UBND Thành ph./.
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy;
(để báo cáo)
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- c Sở, ban, ngành Thành phố;
- Cấp ủy, UBND 05 huyện;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- VPUBNDTP: CVP, các PCVP,
các phòng chuyên môn;
-
Lưu
: VT,
KTTH
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trn Sỹ Thanh
PH LỤC I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Stt Nhiệm vụ
Lãnh đạo
UBND TP
chỉ đạo
05 Huyện
(Đông Anh, Gia Lâm, Hoài
Đức, Đan Phưng, Thanh
Trì
)
Tiến độ
thc hiện
Các Sở, ngành
Thành phố
Tiến độ
thc hiện
Văn phòng
đôn đốc,
tham mưu,
báo cáo
I
Rà soát
, đánh giá các các tiêu chí chưa đạt của
Đề án đầu tư, xây dựng huyện thành quận
:
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo, tham
mưu, đề xuất
1
Hoàn thành việc hướng dẫn
đánh giá đối với từng tiêu chí
theo các Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội v
phân loại đô thị và tiêu chuẩn
của đơn vị hành chính và phân
loại đơn vị hành chính
c đồng c
nh đo
UBND
Thành phố
theo lĩnh vực
được phân
công
st các tiêu chí, báo cáo
các khó khăn, vướng mắc về
các Sở, ngành để nghiên cứu
hướng dẫn
st các
quy định về
việc đánh giá các tiêu
chí, báo cáo Bộ, Ngành
Trung ương to gỡ đối
với các tiêu chí vướng
mắc, chưa quy định rõ
ng. Hướng dẫn các
huyện (nếu có) theo chức
ng nhiệm vụ, tham
mưu cho Ban Chỉ đạo
Thành phố tháo gỡ các
khó khăn thuộc thẩm
quy
ền của Thành phố
Theo đ
nghị của
huyện
-
PCVP Đinh
Quốc Hùng
- Phòng Kinh
tế Tổng hợp
2
Xây dựng phương án để thực
hiện sắp xếp đơn vị hành
chính xã (thị trấn) để thành lập
các đơn vị hành chính phường
trong Đề án thành lập quận
của các huyện, đảm bảo các
điều kiện, tiêu chuẩn về Quy
mô dân số, Diện tích tự nhiên
theo quy định tại Nghị quyết
số 35/2023/UBTVQH15 ngày
12/7/2023 về sắp xếp đơn vị
nh chính cấp huyện, cấp xã
giai đoạn 2023-2030 và các
Nghị quyết về tiêu chuẩn của
PCT TT Lê
Hồng Sơn
st, đối chiếu với các
tiêu chuẩn quy định tại các
Nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, tổ
chức sắp xếp và báoo về
Sở Nội vụ
03 huyện
Gia Lâm,
Thanh
Trì, Hoài
Đức:
Hoàn
thành
trong quý
II/2024
Sở Nội vụ tham mưu cho
UBND Thành phố hoàn
thiện phương án sắp xếp
các xã, thị trấn để thành
lập các phường trong Đề
án thành lập các quận và
các phường thuộc quận
để trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết
định
Hoàn thành
trong quý
III/2024
- PCVP Cù
Ngọc Trang
- Phòng Nội
chính
Huyện
Đan
Phượng:
theo
hướng
Theo
hướng dẫn
của Sở Nội
vụ
2
Stt Nhiệm vụ
Lãnh đạo
UBND TP
chỉ đạo
05 Huyện
(Đông Anh, Gia Lâm, Hoài
Đức, Đan Phưng, Thanh
Trì
)
Tiến độ
thc hiện
Các Sở, ngành
Thành phố
Tiến độ
thc hiện
Văn phòng
đôn đốc,
tham mưu,
báo cáo
đơn vị hành chính và ph
ân l
oại
đơn vị hành chính của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội
dẫn của
Sở Nội vụ
3
Nghiên cứu, đề xuất việc điều
chỉnh tỷ lệ điều tiết ngân sách
các cấp và giải pháp để hoàn
thành tiêu chí cân đối thu chi
nn sách cấp huyện, xã đối
với các huyện có Đề án
PCT Hà
Minh Hải
Trin khai các giải pháp để
tăng tỷ lệ tự cân đối thu - chi
ngân sách cấp huyện, cấp xã
theo chỉ đạo của UBND
Thành phố và các văn bản
hướng dẫn của Sở Tài chính
Sở Tài chính
Quý
III/2024
-
PCVP Đinh
Quốc Hùng
- Phòng Kinh
tế Tổng hợp
4 R
à soát, đánh giá các tiêu chí
của Đề án đối với từng huyện;
Xây dựng và thực hiện giải
pháp hoàn thành các tiêu chí
c đồng c
nh đo
UBND
Thành phố
theo lĩnh vực
được phân
công
-
Trên cơ sở hướng
dẫn
của
các sở chuyên ngành và căn
cứ các quy định hiện hành,
các huyện rà soát, đánh giá
tình hình thực hiện Đề án,
các tiêu chí Đề án và gửi
o cáo tình hình thực hiện
các tiêu chí; trong đó; yêu
cầu đánh giá tiêu chí xã
thành lập phường theo thực
trạng và theo phương án sắp
xếp đơn vị hành chính cấp
(trong trưng hợp chưa
hoàn thành sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã) các khó
khăn, vướng mắc (nếu có);
- Xây dựng các giải pháp
thực hiện các tiêu chí chưa
hoàn thành, gửi báo cáo về
các Sở, ngành để rà soát,
đánh giá
Hoàn
thành
trước
ngày 15
ng
tháng cuối
quý
-
st, đánh giá toàn
bộ các tiêu chí (bao gồm
cả cấp quận, cấp
phường).
- Chủ động tháo gỡ các
khó khăn vưng mắc của
các huyện (các vướng
mắc thuộc trách nhiệm
quản lý của Sở, ngành).
- Gửi văn bản rà soát,
đánh giá cho các huyện
Ban Chỉ đạo Thành
phố (thông qua Sở Kế
hoạch và Đầu tư); tham
mưu, đề xuất UBND
Thành phố, Ban Chỉ đạo
tháo gỡ các nội dung còn
tồn tại, hạn chế, khó khăn
vướng mắc thuộc thẩm
quyền của UBND Thành
phố
Hoàn thành
trưc 20
ng tháng
cuối quý
Theo lĩnh vực
được phân
công
3
Stt Nhiệm vụ
Lãnh đạo
UBND TP
chỉ đạo
05 Huyện
(Đông Anh, Gia Lâm, Hoài
Đức, Đan Phưng, Thanh
Trì
)
Tiến độ
thc hiện
Các Sở, ngành
Thành phố
Tiến độ
thc hiện
Văn phòng
đôn đốc,
tham mưu,
báo cáo
5
Báo cáo tình hình thực hiện,
kết quả thực hin Đề án; các
khó khăn, ớng mắc trong
quá trình thực hiện các tiêu chí
c đồng c
nh đo
UBND
Thành phố
theo lĩnh vực
được phân
công
- Sau khi các
Sở,
ngành gửi
n bản rà soát, đánh giá các
tiêu chí ca huyện, các
huyện hoàn thiện lại báo cáo
đánh giá theo văn bản rà
soát của Sở, ngành, gửi báo
cáo chính thức v Ban Chỉ
đạo Thành phố và Sở Kế
hoạch và Đầu tư để tổng
hợp báo cáo.
- Đối với các tiêu chí chưa
hoàn thành, các huyện tiếp
tục thực hiện các giải pháp
để hoàn thành tiêu chí
Hoàn
thành
trước
ngày 20
ng
tháng cuối
quý
Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổng hợp báo cáo định
kỳ Ban Chỉ đạo Thành
phố, tham mưu Ban Ch
đạo Thành phố họp để
chỉ đạo việc thực hiện Đề
án;
- Tổng hợp các vướng
mắc liên quan đến các
tiêu chí, đề xuất Ban Chỉ
đạo Thành phố, UBND
Thành phố làm việc với
Bộ, ngành Trung ương để
tháo gỡ
-
Định kỳ 6
tháng và
m;
- Định kỳ
ngày 30
tháng cuối
quý.
Theo lĩnh vực
được phân
công
II
X
ây dựng Đề án thành lập quận, pờng
:
Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất
1
Xây dựng quy trình, hướng
dẫn trình tự, thủ tục về y
dựng Đề án thành lập quận
các nội dung liên quan đến hồ
sơ đầy đủ của Đề án trình
duyệt theo quy định. Trường
hợp cần thiết, tham mưu tổ
chức buổi làm việc của UBND
Thành phố với Bộ Xây dựng,
Bộ Nội vụ và các đơn vị liên
quan để xin ý kiến nếu có khó
khăn, vướng mc
PCT TT Lê
Hồng Sơn
Sở Nội vụ, Sở Xây dựng
các sở, ngành liên
quan thực hiện theo lĩnh
vực phụ trách
Quý
III/2024
- PCVP Cù
Ngọc Trang
- Phòng Nội
chính
2
Điều chỉnh quy hoạch chung
Thủ đô Hà Nội đến năm 2045,
tầm nhìn đến năm 2065
, đảm
PCT Dương
Đức Tuấn
Phối hợp Sở ngành
Sở Quy hoạch
-
Kiến trúc
Tháng
8/2024
- PCVP Võ
Tuấn Anh.
-
Phòng Đô thị
4
Stt Nhiệm vụ
Lãnh đạo
UBND TP
chỉ đạo
05 Huyện
(Đông Anh, Gia Lâm, Hoài
Đức, Đan Phưng, Thanh
Trì
)
Tiến độ
thc hiện
Các Sở, ngành
Thành phố
Tiến độ
thc hiện
Văn phòng
đôn đốc,
tham mưu,
báo cáo
bảo việc thành lập quận của
các huyện và các phường
thuộc quận phù hợp quy hoạch
3
Tham mưu Thành phố việc
thực hiện phân loại đô thị, rà
soát tiêu chí phân loại đô thị
PCT Dương
Đức Tuấn
Phối hợp với các sở
Sở Quy hoạch
-
Kiến trúc
Quý
III/2024
- PCVP Võ
Tuấn Anh.
-
Phòng Đô thị
4
Tham mưu UBND Thành phố
có văn bản xin ý kiến thống
nhất của các cơ quan Trung
ương cho phép trình Báo cáo
đánh giá trình độ phát triển cơ
sở hạ tầng của các khu vực dự
kiến thành lập quận, phường
Đề án thành lập quận,
phường của các huyện dự kiến
thành lập quận song song với
việc trình Quy hoạch phân khu
đô thị
PCT Dương
Đức Tuấn
Phối hợp với các sở
Sở Xây dựng
Tháng
7/2024
- PCVP Võ
Tuấn Anh.
- Phòng Đô thị
5
Tham mưu UBND Thành phố
kiến nghị Trung ương không
xem xét tiêu chí “cân đối thi -
chi ngân sách” trong tiêu
chuẩn về cơ cấu và trình độ
phát triển kinh tế của cấp xã
khi phát triển thành phường
PCT Hà
Minh Hải
Phối hợp với các sở
Sở Nội vụ c
hủ trì
tổng
hợp, trình tổng thể; S
i cnh tham mưu
chuyên đề
Quý
III/2024
- PCVP Cù
Ngọc Trang
- Phòng Nội
chính
6
Tham mưu cho UBND Thành
phố tiếp tục làm việc với Bộ
Xây dựng, Bộ Nội vụ về một
số tiêu chí vướng mắc và việc
hoàn thiện các hồ sơ trì
nh
- PCT TT Lê
Hồng Sơn
- PCT
Dương Đức
Tuấn
Phối hợp với các sở
Sở Xây dựng, Sở Nội vụ
Quý
III/2024
PCVP Cù
Ngọc Trang
- Phòng Nội
chính
-
PCVP Võ
5
Stt Nhiệm vụ
Lãnh đạo
UBND TP
chỉ đạo
05 Huyện
(Đông Anh, Gia Lâm, Hoài
Đức, Đan Phưng, Thanh
Trì
)
Tiến độ
thc hiện
Các Sở, ngành
Thành phố
Tiến độ
thc hiện
Văn phòng
đôn đốc,
tham mưu,
báo cáo
thẩm định các nội dung phục
vụ hoàn thiện Đề án thành lập
quận
, phường
(nếu có)
Tuấn Anh.
- Phòng Đô
thị.
7 R
à soát, đánh giá tiêu chí
huyện thành quận và xã thành
phường để hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban Thường vụ Quốc
hội
PCT TT Lê
Hồng Sơn
-
st đánh giá các tiêu
chí thành lập quận, phường
của huyện gửi các Sở, ngành
thẩm định.
- Chủ trì, phối hợp với các
Sở, ngành làm việc với Bộ
y dựng, Bộ Nội vụ về việc
xin ý kiến về việc rà soát
tiêu chí và phương án thành
lập quận, png.
Sau khi
hoàn hoàn
thành cơ
bản các
tiêu chí đủ
điều kiện
thành lập
quận,
phường
thuộc
quận
Các Sở, ngành liên quan
theo chức năng nhiệm vụ
phối hợp với UBND
huyện trong việc hoàn
thiện hồ sơ đánh giá các
tiêu chuẩn thành lập
quận, phường thuộc quận
của các huyện (bao gồm
việc trình cơ quan có
thẩm quyền đánh giá việc
đạt các tiêu chuẩn về
trình độ phát triển cơ sở
hạ tầng của các khu vực
dự kiến thành lập quận
thành lập pờng).
- 02 h
uyện
Đông Anh,
huyện Gia
m: Hn
thành trong
Quý
III/2024.
- 03 huyện
Đan
Phượng,
Hoài Đc,
Thanh Trì:
Hoàn thành
trong Quý
II
I
/2024
- PCVP Cù
Ngọc Trang
- Phòng Nội
chính
8
Lập, hn thiện Báo
o đánh
giá trình độ phát triển cơ sở hạ
tầng của các khu vực dự kiến
thành lập quận, phưng thuộc
các huyện
PCT Dương
Đức Tuấn
- PCVP Võ
Tuấn Anh.
- Phòng Đô thị
8.1
Đối vi 02 huyện: Đông Anh,
Gia Lâm
Hoàn thiện Báo cáo
Quý
III/2024
Sở Xây dựng ch
ủ trì
tham mưu
Quý
I
V
/202
4
8.2
Đối vi 02 huyện: Hoài Đứ
c,
Thanh Trì
Lập, hn thiện Báo cáo
Quý
III/2024
Quý I/2025
8.3
Đối vi huyện Đan Phượng
Lập, hn thiện Báo cáo
Quý
I/2026
Quý
II/2026
6
Stt Nhiệm vụ
Lãnh đạo
UBND TP
chỉ đạo
05 Huyện
(Đông Anh, Gia Lâm, Hoài
Đức, Đan Phưng, Thanh
Trì
)
Tiến độ
thc hiện
Các Sở, ngành
Thành phố
Tiến độ
thc hiện
Văn phòng
đôn đốc,
tham mưu,
báo cáo
9
Xây dựng, hoàn thiện dự thảo
Đề án thành lập quận, phường
PCT TT Lê
Hồng Sơn
02 huyện Đông Anh, huyện
Gia Lâm
Quý
I
V
/202
4
Sở Nội vụ chủ trì, Các
Sở, ngành, căn cứ chức
ng nhiệm vụ được giao
phối hợp trong quá trình
triển khai thực hiện.
Quý I/2025 - PCVP Cù
Ngọc Trang
- Phòng Nội
chính
02 huyện H
i Đức, Thanh
Trì
Quý
I
V
/202
4
Quý I/2025
Huyện Đan Ph
ượng
Sau khi
hoàn
thành
nhiệm vụ
mục 7
phần II
Sau khi
huyện trình
o cáo
10
Hoàn thiện hồ sơ, Đề án và
thực hiện các quy trình, thủ tục
o cáo Chính phủ trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội
quyết định việc thành lập
quận, phường
PCT TT Lê
Hồng Sơn
Hoàn thiệ
n Đề án thành lập
quận, phường thuộc quận
theo các nhim vụ được
phân công
Sở Nội vụ chủ trì kiểm
tra, rà soát hồ sơ và tham
mưu UBND Thành phố
- PCVP Cù
Ngọc Trang
- Phòng Nội
chính
10.1 Báo c
áo UBND Thành phố,
Thành ủy về việc hoàn thiện
hồ sơ, Đề án
Đối vi 02 huyện: Đông
Anh, Gia Lâm
Quý
I/2025
Quý I/2025
Đối vi 02 huyện: Hoài
Đức, Thanh Trì
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Huyện Đan Phưng
Quý
III/2025
Quý
IV/2025
10.2
Trình HĐND Th
ành phố thông
qua chủ trương đề nghị Đề án
Đối vi 02 huy
ện: Đông
Anh, Gia Lâm
Đã hoàn
thành
Đã hoàn
thành
Đối vi 02 huyện: Hoài
Đức, Thanh Trì
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Huyện Đan Phưng
Quý
III/2025
Quý
IV/2025
10.3
Hoàn thiện hồ sơ, trìn
h Chính
phủ về Đề án
Đối vi 02 huyện: Đông
Anh, Gia Lâm
Quý
I/2025
Quý I/2025
7
Stt Nhiệm vụ
Lãnh đạo
UBND TP
chỉ đạo
05 Huyện
(Đông Anh, Gia Lâm, Hoài
Đức, Đan Phưng, Thanh
Trì
)
Tiến độ
thc hiện
Các Sở, ngành
Thành phố
Tiến độ
thc hiện
Văn phòng
đôn đốc,
tham mưu,
báo cáo
Đối vi 02 huyện: Hoài
Đức, Thanh Trì
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Huyện Đan Phưng
Quý
III/2026
Quý
IV/2026
K
ết quả
Đánh giá
K
ết quả
Đánh giá
1
2
3
4
5
6
7
8
T
ỔNG SỐ (31 ti
êu chí)
.../31
.../31
A
Tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển
kinh t
ế - x
ã h
ội (6 ti
êu chí)
.../6 .../6
1 Cân đối thu chi ngân sách %
(≥
100%)
Sở Tài chính
2
Thu nhập bình quân đầu người/tháng so với
trung bình cả nước
lần 1,05
Cục Thống
3
Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 03 năm
gần nhất
%
Đạt bình
quân của
Thành phố
03 năm gần
nhất
Cục Thống
4
Tỷ lệ h nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
trung bình 03 năm gần nhất
%
Đạt bình
quân của
Thành phố
03 năm gần
nhất
Sở Lao động
- TB&XH
5
Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
trong cơ c
ấu kinh tế
% 90
Cục Thống
6
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ni thành, nội
thị, thị trấn, quận và phường
% 90
Sở Lao động
- TB&XH
B
Tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
đô th
ị (25 ti
êu chí)
.../25 .../25
I
V
ề hạ tầng x
ã h
ội (9 ti
êu chí)
…/9
.../9
7 Tỷ lệ nhà ở kiên cố % ≥ 90 Sở Xây dựng
8
Đất xây dựng các công trình dịch vụ - công
c
ộng đô thị b
ình quân
đ
ầu ng
ư
ời
m2/ngưi ≥ 4 Sở Xây dựng
9
Đất xây dựng công trình công cng cấp đơn vị
ở b
ình quân
đ
ầu ng
ư
ời
m2/ngưi ≥ 1,5 Sở Xây dựng
10
Công trình y tế (bệnh viện, trung tâm y tế cp
huyện)
Đáp ứng
tiêu chuẩn
tương ứng
của huyện
nông thôn
mới trở lên
Sở Y tế
11
Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị (trung hc
phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy
ngh
ề)
cơ sở ≥ 7
Sở Giáo dục
và Đào tạo
12 Trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia
Đáp ứng
tiêu chuẩn
tương ứng
của huyện
nông thôn
mới nâng
cao trở lên
Sở Giáo dục
và Đào tạo
13 ng trình văn hóa cấp đô thị công trình ≥ 4
Sở Văn hóa
và Thể thao
14 ng trình thể dục, thể thao cấp đô thị công trình ≥ 3
Sở Văn hóa
và Thể thao
15 ng trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị công trình ≥ 4
Sở Công
thương
II
V
ề hạ tầng kỹ thuật đô thị (6 ti
êu chí)
.../6
.../6
16
Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến
đường có chiều rộng phần xe chạy từ 6 m trở
lên)
km/km2 ≥ 6
Sở Giao
thông Vận tải
Đơn vị chủ
trì
Huyện đánh giá Sở ngành đánh giá
Ghi chú
Ph
ụ lục II.1
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ THÀNH LẬP QUẬN CỦA HUYỆN ...
Stt Tên các tiêu chí
Đơn vị
tính
Tiêu
chuẩn đạt
K
ết quả
Đánh giá
K
ết quả
Đánh giá
Đơn v
ị chủ
trì
Huy
ện đánh giá
S
ở ng
ành đánh giá
Ghi chúStt Tên các tiêu chí
Đơn v
tính
Tiêu
chuẩn đạt
17
Tỷ lệ đường được chiếu sáng (tính đến đường
c
ấp khu vực)
% ≥ 95 Sở Xây dựng
18 Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng % ≥ 80 Sở Xây dựng
19
Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung và được sử dụng
ngu
ồn n
ư
ớc hợp vệ sinh
% ≥ 95 Sở Xây dựng
20 Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối cáp quang % ≥ 75
Sở Thông
tin và
Truyền thông
21
Tỷ lệ h sơ thủ tục hành chính được xử lý qua
dịch vụ công trực tuyến toàn trình
% ≥ 35
Văn phòng
UBND
Thành ph
III Về vệ sinh môi trường (5 tiêu chí) .../5 .../5
22
Tỷ lệ các điểm ngp úng có giải pp phòng,
ch
ống, khc phục
% ≥ 20 Sở Xây dựng
23
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thut
% ≥ 20 Sở Xây dựng
24 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom % ≥ 90
Sở Tài
nguyên và
Môi trư
ờng
25 Tỷ lệ sử dng hình thức hỏa táng % ≥ 60
Sở Lao động
- Thương
binh và Xã
hội
26
Đất cây xanh công cng trên địa bàn quận bình
quân đ
ầu ng
ư
ời
m2/ngưi ≥ 4 Sở Xây dựng
IV Về kiến trúc, cnh quan đô thị (5 tiêu chí) .../5 .../5
27 Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị % ≥ 60
Sở Giao
thông Vận tải
28
Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị,
chung cư cũ, cải tạo môi trường đô thị ứng phó
biến đổi khí hậu đã có chủ trương đầu tư hoặc
đ
ã và
đang tri
ển khai thực hiện
dự án ≥ 4 Sở Xây dựng
29 Số lượng không gian công cộng của đô thị khu ≥ 4 Sở Xây dựng
30 ng trình kiến trúc tiêu biểu công trình ≥ 1
Sở Văn hóa
và Th
ể thao
31 ng trình xanh công trình
≥ 01
công trình
xanh đang
làm hồ sơ
cấp giấy
chứng nhận
hoặc đã
được cấp
giấy chứng
nh
ận
Sở Xây dựng
Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
A TỔNG SỐ (16 tiêu chí)
.../16 .../16 .../16 .../16 xã
I
Tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển
kinh t
ế - x
ã h
ội (3 ti
êu chí)
.../3 .../3 .../3 .../16 xã
1
Cân đ
ối thu chi ngân sách
%
Đ
Sở Tài chính
2
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
trung bình 03 năm gần nhất
%
Đạt bình
quân của
Thành phố
03 năm
gần nhất
Sở Lao động
- TB&XH
3
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành,
nội thị, thị trn, quận và phường
% 85
Sở Lao động
- TB&XH
II
Tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ
t
ầng đô thị (13 ti
êu chí)
.../13 .../13 .../13 .../16 xã
4 Trạm y tế
Công
trình
01 công trình
theo quy
định của Bộ
Y t
ế
Sở Y tế
5
Cơ sở hạ tầng thương mại (chợ, cửa hàng
dịch vụ trung tâm, siêu thị và trung tâm mua
bán, trao đổi hàng hóa)
công
trình
02 công trình
theo quy
chuẩn kỹ
thuật quốc
gia về quy
ho
ạch xây
Sở Công
thương
6 Cơ sở giáo dục %
100% CTGD
(trường MN,
TH, THCS) đạt
quy mô tối
thiểu của các
CTGD hoặc
đạt 100% tiêu
chun CSVC
MĐ1 của Bộ
GD&ĐT
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Xã/Thị trấn…
Số ng
xã đạt
Phụ lục II.2
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ THÀNH LẬP PHƯỜNG CA HUYỆN ...
(Đánh giá theo hiện trạng)
Stt Tên các tiêu chí
Đơn v
nh
Tiêu
chuẩn đạt
Phư
ờng
Ghi chú
Đơn v
chủ trì
Xã/Thị trấn… Xã/Thị trấn…
Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá
Xã/Thị trấn…
Số ng
xã đạt
Stt Tên các tiêu chí
Đơn v
nh
Tiêu
chuẩn đạt
Phư
ờng
Ghi chú
Đơn v
chủ trì
Xã/Thị trấn… Xã/Thị trấn…
7
Đất công trình giáo dục (trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở) bình quân đầu
người
m
2
/người
≥ 1,8
Sở Giáo dục
và Đào tạo
8
Đất công trình văn hóa, thể dục, thể thao
(sân chơi, sân luyện tập và các công trình
trung tâm văn hóa thể thao) bình quân đầu
người
m
2
/người
≥ 1
Sở Văn hóa
và Thể thao
9 Cấp điện sinh hoạt bình quân đầu người
kwh/
người
/năm
≥ 1.100
Sở Công
thương
10
Đất giao thông (tính đến đưng giao thông
cấp khu vực, cấp nội bộ và công trình giao
thông) bình quân đầu người
m
2
/người
≥ 11
Sở Giao
thông Vận tải
11
Tỷ lệ đường được chiếu sáng (tính đến
đường cấp khu vực, cấp nội bộ)
% ≥ 95
Sở Xây dựng
12
Đất cây xanh sử dụng công cộng (đất công
viên, vườn hoa,n chơi cấp đơn vị ở) bình
quân đầu người
m
2
/người
≥ 2
Sở Xây dựng
13
Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sch qua
hệ thống cp nước tập trung và được sử
dụng nguồn nưc hợp vệ sinh
%
95
Sở Xây dựng
14
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp,
hiệu quả
Đáp ứng tiêu
chuẩn tương
ứng của xã
NTM nâng
cao trở lên
Sở Tài
nguyên và
i trường
15 Mật độ đường cống thoát nước chính km/km
2
≥ 4
Sở Xây dựng
16 Tỷ lệ chất thải rn sinh hoạt được thu gom % ≥ 90
Sở Tài
nguyên và
i trường
B
DI
ỆN TÍCH, DÂN SỐ
1
Di
ện tích
Km2
5,5
Nội vụ
2
n s
Ngư
ời
≥15.000
Nội vụ
Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
A TỔNG SỐ (16 tiêu chí)
.../16 .../16 .../16 .../16 xã
I
Tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển
kinh t
ế - x
ã h
ội (3 ti
êu chí)
.../3 .../3 .../3 .../16 xã
1
Cân đ
ối thu chi ngân sách
%
Đ
Sở Tài chính
2
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
trung bình 03 năm gần nhất
%
Đạt bình
quân của
Thành phố
03 năm
gần nhất
Sở Lao động
- TB&XH
3
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nội thành,
nội thị, thị trn, quận và phường
% 85
Sở Lao động
- TB&XH
II
Tiêu chuẩn trình độ phát triển cơ sở hạ
t
ầng đô thị (13 ti
êu chí)
.../13 .../13 .../13 .../16 xã
4 Trạm y tế
Công
trình
01 công trình
theo quy
định của Bộ
Y t
ế
Sở Y tế
5
Cơ sở hạ tầng thương mại (chợ, cửa hàng
dịch vụ trung tâm, siêu thị và trung tâm mua
bán, trao đổi hàng hóa)
công
trình
02 công trình
theo quy
chuẩn kỹ
thuật quốc
gia về quy
ho
ạch xây
Sở Công
thương
6 Cơ sở giáo dục %
100% CTGD
(trường MN,
TH, THCS) đạt
quy mô tối
thiểu của các
CTGD hoặc
đạt 100% tiêu
chun CSVC
MĐ1 của Bộ
GD&ĐT
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Xã/Thị trấn…
Số ng
xã đạt
Ghi chú
Phụ lục II.3
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ THÀNH LẬP PHƯỜNG CA HUYỆN ...
(Đánh giá theo phương án sắp xếp)
Stt Tên các tiêu chí
Đơn v
nh
Tiêu
chuẩn đạt
Phư
ờng
Đơn v
chủ trì
Xã/Thị trấn… Xã/Thị trấn…
Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá Kết quả Đánh giá
Xã/Thị trấn…
Số ng
xã đạt
Ghi chú
Stt Tên các tiêu chí
Đơn v
nh
Tiêu
chuẩn đạt
Phư
ờng
Đơn v
chủ trì
Xã/Thị trấn… Xã/Thị trấn…
7
Đất công trình giáo dục (trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở) bình quân đầu
người
m
2
/người
≥ 1,8
Sở Giáo dục
và Đào tạo
8
Đất công trình văn hóa, thể dục, thể thao
(sân chơi, sân luyện tập và các công trình
trung tâm văn hóa thể thao) bình quân đầu
người
m
2
/người
≥ 1
Sở Văn hóa
và Thể thao
9 Cấp điện sinh hoạt bình quân đầu người
kwh/
người
/năm
≥ 1.100
Sở Công
thương
10
Đất giao thông (tính đến đưng giao thông
cấp khu vực, cấp nội bộ và công trình giao
thông) bình quân đầu người
m
2
/người
≥ 11
Sở Giao
thông Vận tải
11
Tỷ lệ đường được chiếu sáng (tính đến
đường cấp khu vực, cấp nội bộ)
% ≥ 95
Sở Xây dựng
12
Đất cây xanh sử dụng công cộng (đất công
viên, vườn hoa,n chơi cấp đơn vị ở) bình
quân đầu người
m
2
/người
≥ 2
Sở Xây dựng
13
Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sch qua
hệ thống cp nước tập trung và được sử
dụng nguồn nưc hợp vệ sinh
%
95
Sở Xây dựng
14
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp,
hiệu quả
Đáp ứng tiêu
chuẩn tương
ứng của xã
NTM nâng
cao trở lên
Sở Tài
nguyên và
i trường
15 Mật độ đường cống thoát nước chính km/km
2
≥ 4
Sở Xây dựng
16 Tỷ lệ chất thải rn sinh hoạt được thu gom % ≥ 90
Sở Tài
nguyên và
i trường
B
DI
ỆN TÍCH, DÂN SỐ
1 Diện tích Km2 5,5
Nội vụ
2 Dân số Người ≥15.000
Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 233/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Đề án đầu tư, xây dựng phát triển 05 huyện: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng thành quận

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×