• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 222/KH-UBND Huế triển khai Nghị quyết 424/NQ-CP xây dựng nông thôn mới

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 13:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 222/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 222/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 222/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 222/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 222 /KH-UBND
Huế, ngày 16 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày
11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035
trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban
hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025
của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ); Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của
Chính phủ, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ.
b) Xác định rõ nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm,
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị
quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ bảo đảm đồng bộ, thống nhất
và hiệu quả.
c) Xác định cơ chế phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện Nghị quyết số
424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Huế.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày
30/12/2025 của Chính phủ để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương
trình chặt chẽ; bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng,
đúng quy định của pháp luật, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch,
phòng chống lãng phí, tiêu cực.
b) Cụ thể hoá nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện chương trình thông qua
việc rà soát, tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản
quản lý điều hành theo thẩm quyền bảo đảm đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi cho
quá trình triển khai thực hiện, huy động nguồn lực thực hiện Chương trình.
2
c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có nội dung thực hiện thuộc
Chương trình, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc triển khai thực hiện Nghị
quyết số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng Nghị quyết số
257/2025/QH15, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn
của các Bộ, ngành Trung ương đến các cấp, các ngành và Nhân dân nhằm tạo sự
đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ của Nghị quyết
số 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ theo yêu cầu.
3. Rà soát, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Kế hoạch và tổ
chức thực hiện theo thẩm quyền và các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thực
hiện của Trung ương.
4. Tổ chức phê duyệt, triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy định
của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật hiện hành có
liên quan.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá
trình triển khai, thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được
phê duyệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân các xã, phường chủ động, tích cực triển khai các nội dung Kế hoạch này
theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan thường trực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các Sở, ngành liên quan và
Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân
thành phố ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân liên quan
đến cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hằng năm, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Chính
phủ, Hội đồng nhân dân thành phố về kết quả thực hiện Chương trình theo quy định
vào kỳ họp cuối năm hoặc theo yêu cầu.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện;
phối hợp với Văn phòng Điều phối Chương trình theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát,
hoàn thiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định ban hành danh sách
xã thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 để áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn
mới và Quy định khung thí điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 -
2030; quy định việc áp dụng các tiêu chí theo từng nhóm xã trên địa bàn thành phố.
3
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch thực hiện hằng năm; Quyết định thành
lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thành phố và Tổ tư vấn giúp việc
Hội đồng; Quy chế hoạt động của Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
thành phố giai đoạn 2026-2030.
d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã,
phường rà soát, đánh giá, thẩm định các chỉ tiêu, tiêu chí nông thôn mới; tích hợp
các quy định, hướng dẫn có liên quan để ban hành sổ tay, cẩm nang hướng dẫn thực
hiện Chương trình theo hướng số hóa; nghiên cứu xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ
xét, công nhận, công bố, thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới,
xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì tham mưu, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến
công tác dân tộc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ; phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện
Chương trình trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo lĩnh vực.
b) Chủ trì tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố danh sách
thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã
khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
c) Chủ trì tổng hợp, đề xuất kế hoạch và dự kiến phương án phân bổ vốn thực
hiện Hợp phần thứ hai đối với các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức
thực hiện Phong trào “Cả nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch cân đối,
bố trí vốn đầu tư công trung hạn 5 năm, dự toán ngân sách nhà nước 5 năm 2026-
2030 để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần của chương
trình và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình; đảm bảo
không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản trong quá trình triển khai.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên
quan tham mưu phân bổ vốn (đầu tư, sự nghiệp) hằng năm cho Chương trình; tham
mưu bố trí ngân sách thành phố để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành
Chương trình; bố trí ngân sách địa phương để thực hiện chính sách ủy thác tín dụng
ưu đãi thông qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành liên quan tổ
chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo các nội dung có
4
liên quan đến tình hình thực hiện Chương trình.
d) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; cơ chế
thanh toán, quyết toán nguồn vốn thực hiện Chương trình theo quy định.
4. Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới thành phố
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ đạo Chương trình điều phối
chung việc triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực
hiện của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Tham mưu tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo định kỳ,
đột xuất theo yêu cầu; đề xuất kịp thời các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
5. Các Sở, ngành thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động nghiên cứu các nội dung
của Kế hoạch để quán triệt, tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao bảo
đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện
các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực phụ trách; lồng ghép nguồn lực,
chương trình, dự án để thực hiện hiệu quả Chương trình trên địa bàn.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế, các cơ quan thông tin truyền thông
khác phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện truyền thông về
Chương trình.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình bảo đảm sát với yêu cầu thực
tế; cân đối, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác
để thực hiện Chương trình trên địa bàn; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình đã được phê duyệt.
b) Căn cứ Bộ tiêu chí quốc gia ban hành tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg
ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
hằng năm và giai đoạn; lồng ghép với các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn; chủ động xác định nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực
hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
c) Nghiên cứu, triển khai thực hiện các nội dung của Nghị định số
358/2025/NĐCP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời gắn với lộ trình đăng ký
hoàn thành xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại đến năm 2030 để đề xuất
danh mục công trình, dự án, nguồn lực triển khai thực hiện trong thời gian tới.
d) Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện Chương trình;
phát huy vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp
trong xây dựng nông thôn mới, bảo đảm thực chất, bền vững, không chạy theo thành
tích.
đ) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan thường trực
Chương trình), Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
5
thành phố và các Sở, ngành liên quan trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí trên địa bàn.
e) Định kỳ tổ chức tự đánh giá, rà soát mức độ đạt từng tiêu chí, tiêu chí thành
phần, kịp thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch, giải pháp thực hiện phù hợp với tình
hình thực tế.
f) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết
quả triển khai thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của cơ quan thường trực; cập
nhật, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu lên Hệ thống thông tin quản lý
Chương trình theo quy định.
g) Chịu sự kiểm tra, giám sát, đánh giá của Ủy ban nhân dân thành phố và các
cơ quan có thẩm quyền; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế, xử lý các vấn đề
phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Huế và tổ chức
chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ phối hợp triển khai thực hiện
chương trình gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh”; chủ động triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương
trình theo phân công; tổ chức tuyên truyền, vận động phát huy vai trò chủ thể của
nhân dân tham gia thực hiện Chương trình; thực hiện hiệu quả công tác giám sát,
phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
Sở, ngành, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Văn phòng Điều phối NTM TW;
- Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Điều phối NTM thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CÁC SỞ, NGÀNH VÀ UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 222 /KH-UBND ngày 16 /4/2026 của UBND thành phố)
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan phối hợp
Cơ quan
ban hành
Thời gian trình
I
Văn bản trình HĐND thành phố ban hành
1
Nghị quyết của HĐND thành phố quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước của
Chương trình phù hợp với địa phương, bảo đảm không
trùng lặp nội dung, đối tượng; sử dụng kinh phí tiết.
Sở Tài chính, Sở Nội
vụ
HĐND
thành phố
Quý II/2026
2
Nghị quyết của HĐND thành phố quy định mức hỗ trợ vốn
ngân sách nhà nước thực hiện 01 dự án, định mức hỗ trợ các
đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn
2026-2030.
Các Sở, ngành chủ trì
tiêu chí; UBND các xã,
phường
HĐND
thành phố
Quý II/2026
3
Rà soát, ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều
hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương
trình ở địa phương thuộc thẩm quyền.
Các Sở, ngành có liên
quan, UBND các xã,
phường
HĐND
thành phố
Quý II/2026
II
Văn bản UBND thành phố ban hành
1
Kế hoạch triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ của
Nghị quyết số 424/NQ-CP.
Các Sở, ngành chủ trì
tiêu chí; UBND các xã,
phường
UBND
thành phố
Quý II/2026
2
Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa
bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026.
Các Sở, ngành chủ trì
tiêu chí; UBND các xã,
phường
UBND
thành phố
Đã ban hành Kế
hoạch số
101/KH-UBND
ngày 02/3/2026
3
Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục
tiêu quốc gia hoặc Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp và
bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo.
Các Sở, ngành có liên
quan, UBND các xã,
phường
UBND
thành phố
Quý II/2026
4
Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo;
Phân công nhiệm vụ thành viên ban chỉ đạo.
Các Sở, ngành có liên
quan, UBND các xã,
UBND
thành phố
Quý II/2026
2
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan phối hợp
Cơ quan
ban hành
Thời gian trình
phường
5
Quyết định ban hành danh sách, số lượng xã thuộc xã
nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3 để áp dụng Bộ tiêu chí
quốc gia về xã NTM và Quy định khung thí điểm xây
dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 áp
dụng trên địa bàn thành phố
Sở Nội vụ; UBND các
xã, phường
UBND
thành phố
Quý II/2026
6
Quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và
nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 theo từng
nhóm xã áp dụng trên địa bàn thành phố
Sở Tư pháp; Các Sở,
ngành có liên quan;
UBND các xã, phường
UBND
thành phố
Quý II/2026
7
Quyết định ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2026-2030
Các Sở, ngành chủ trì
tiêu chí; UBND các xã,
phường
UBND
thành phố
Quý II/2026
8
Quyết định ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét, công nhận, công bố, thu hồi quyết định công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn
mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030.
Các Sở, ngành chủ trì
tiêu chí; UBND các xã,
phường
UBND
thành phố
Quý II/2026
9
Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035”.
Các Sở, ngành có liên
quan, UBND các xã,
phường
UBND
thành phố
Quý II/2026
10
Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình vào kỳ họp cuối
năm hoặc theo yêu cầu của Chính phủ, HĐND thành phố.
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường
UBND
thành phố
Năm 2026 -
2030
11
Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết,
tổng kết Chương trình giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
Các Sở, ngành, UBND
các xã, phường
UBND
thành phố
Năm 2026 -
2030
III
Văn bản hướng dẫn của các sở, ngành
1
Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng, triển
khai thực hiện các nội dung của Chương trình và Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện, cách thức đánh
Sở NN&MT, Sở Nội
vụ, UBND các xã,
phường
Các Sở,
ngành
Quý II/2026
3
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan phối hợp
Cơ quan
ban hành
Thời gian trình
giá, thẩm định và hồ sơ minh chứng đối với các tiêu chí,
chỉ tiêu thuộc lĩnh vực, đơn vị phụ trách theo hướng tích
hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho UBND các xã, phường
trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện.
IV
Văn bản UBND các xã, phường
1
Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình theo giai đoạn
và hằng năm.
Sở NN&MT; Các Sở,
ngành; Văn phòng Điều
phối NTM
UBND
các xã,
phường
Quý I, II/2026
2
Cập nhật, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu lên
Hệ thống thông tin quản lý Chương trình theo quy định.
Văn phòng Điều phối
NTM
UBND
các xã,
phường
Theo kế hoạch,
yêu cầu
3
Tổ chức tự đánh giá, rà soát mức độ đạt từng tiêu chí, tiêu
chí thành phần, kịp thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch, giải
pháp thực hiện phù hợp với tình hình thực tế.
Sở NN&MT; Các Sở,
ngành; Văn phòng Điều
phối NTM
UBND
các xã,
phường
Năm 2026 -
2030
4
Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực
hiện Chương trình; phát huy vai trò chủ thể của người dân,
cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp trong xây
dựng nông thôn mới, bảo đảm thực chất, bền vững, không
chạy theo thành tích.
Sở NN&MT; Các Sở,
ngành; Văn phòng Điều
phối NTM
UBND
các xã,
phường
Năm 2026 -
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 222/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Nghị quyết 424/NQ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 222/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 222/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×