- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư định mức chi phí triển khai dự án PPP hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/07/2026 10:57 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xây dựng Giao thông Đầu tư | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 13/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Đường bộ Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 13/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ XÂY DỰNG
‾‾‾‾‾‾
Số: /2026/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
(DỰ THẢO)
THÔNG TƯ
Ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện
dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan
ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp
đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao trong lĩnh vực đường bộ
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;
Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ
và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành định mức chi phí chuẩn
bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có
thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao trong lĩnh vực đường bộ.
2
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các định mức sau đây:
1. Định mức chi phí chuẩn bị dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(PPP), loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) trong lĩnh vực
đường bộ.
2. Định mức chi phí cho hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết
hợp đồng dự án PPP, loại hợp đồng BOT trong lĩnh vực đường bộ.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác
chuẩn bị và triển khai thực hiện dự án PPP, loại hợp đồng BOT trong lĩnh vực
đường bộ.
2. Đối với các loại hợp đồng PPP khác, quá trình thực hiện căn cứ định mức
ban hành tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan để áp dụng
các nội dung phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự
án.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026
2. Đối với dự toán chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp
đồng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thì tiếp tục thực hiện theo nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với
dự toán chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng đến thời
điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt thì áp dụng theo quy
định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toàn án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng; các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, CĐBVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
3
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
Chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng
của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, loại hợp
đồng BOT trong lĩnh vực đường bộ
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I
THUYẾT MINH ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
1. Thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động
triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, loại hợp đồng BOT trong lĩnh
vực đường bộ
a) Chi phí chuẩn bị dự án được tính trong tổng mức đầu tư; chi phí quản lý
thực hiện hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng được bố trí từ nguồn chi thường
xuyên và nguồn hợp pháp khác.
b) Đối với chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng dự án
PPP, căn cứ định mức chi phí quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức PPP, cơ quan có
thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng lập dự toán theo từng nội dung chi phí triển
khai thực hiện dự án của năm kế hoạch, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách
hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP
xác định theo định mức chi phí quy định tại Thông tư này là chi phí tối đa để quản
lý thực hiện dự án phù hợp với phạm vi công việc quy định tại Thông tư này.
c) Chi phí của cơ quan nhà nước theo định mức này là chi phí của cơ quan
có thẩm quyền (giai đoạn chuẩn bị dự án) và của cơ quan ký kết hợp đồng (giai
đoạn thực hiện dự án, giai đoạn vận hành, kinh doanh). Căn cứ điều kiện cụ thể,
cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng có thể giao nhiệm vụ cho đơn
vị trực thuộc thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký
kết hợp đồng dự án PPP.
d) Định mức chi phí quy định tại Thông tư này làm cơ sở để:
- Xác định chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền trong tổng mức
đầu tư xây dựng;
- Xác định chi phí quản lý thực hiện hợp đồng của cơ quan ký kết hợp đồng
trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành, kinh doanh của năm kế hoạch,
tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, gửi
cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước.
2. Kết cấu của tập định mức

4
Định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi
ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP,
loại hợp đồng BOT trong lĩnh vực đường bộ gồm 02 phần, cụ thể như sau:
- Phần I: Thuyết minh áp dụng định mức
- Phần II: Định mức chi phí gồm:
+ Chương I: Định mức chi phí chuẩn bị của cơ quan có thẩm quyền dự án
PPP, loại hợp đồng BOT trong lĩnh vực đường bộ;
+ Chương II: Định mức chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp
đồng, bao gồm: (i) chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng
và (ii) chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh.
3. Hướng dẫn áp dụng
1. Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền và Chi phí quản lý thực
hiện hợp đồng của cơ quan ký kết hợp đồng trong giai đoạn xây dựng
a) Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền xác định theo định mức
tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí
xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư
của dự án.
b) Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng của cơ quan ký kết hợp đồng trong
giai đoạn xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng
2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có
thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
c) Trường hợp dự án, công trình có quy mô nằm trong khoảng quy mô chi
phí được quy định tại các bảng định mức ban hành kèm theo Thông tư này thì
định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- N
t
: Định mức chi phí chuẩn bị dự án, chi phí quản lý thực hiện hợp đồng
giai đoạn xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị
hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỉ lệ %;
- G
t
: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi
phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án, chi phí
tư vấn; đơn vị tính: giá trị;
- G
a
: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô
chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức;
đơn vị tính: giá trị;
- G
b
: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô
chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức;
5
đơn vị tính: giá trị;
- N
a
: Định mức chi phí chuẩn bị dự án, chi phí quản lý thực hiện hợp đồng
giai đoạn xây dựng tương ứng với G
a
; đơn vị tính: tỉ lệ %;
- N
b
: Định mức chi phí chuẩn bị dự án, chi phí quản lý thực hiện hợp đồng
giai đoạn xây dựng tương ứng với G
b
; đơn vị tính: tỉ lệ %.
d) Trường hợp dự án có tính chất đặc thù, việc áp dụng định mức chi phí
theo quy định tại Thông tư này không đủ chi phí thì cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan ký kết hợp đồng tổ chức lập dự toán để xác định chi phí quản lý dự án nhưng
phải đảm bảo hiệu quả dự án.
2. Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng của cơ quan ký kết hợp đồng trong
giai đoạn vận hành, kinh doanh
a) Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng của cơ quan ký kết hợp đồng trong
giai đoạn vận hành, kinh doanh quy định tại mục II chương II Phần II kèm theo
Thông tư này được xác định cho 01 dự án PPP trong 01 năm thực hiện hợp đồng;
b) Trường hợp dự án PPP hiện hữu được nâng cấp, mở rộng, chi phí quản lý
thực hiện hợp đồng quy định tại điểm a khoản này được nhân với hệ số điều chỉnh
K = 1,3, thời gian áp dụng phù hợp với thời gian thi công xây dựng nâng cấp, mở
rộng.
3. Ngoài thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động
triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan ký kết hợp đồng dự án PPP, loại hợp đồng BOT trong lĩnh vực đường bộ
nêu trên, Phần II Định mức còn có thuyết minh và hướng dẫn áp dụng định mức
đối với từng công việc chuẩn bị và triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp
đồng.

6
PHẦN II
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
CHƯƠNG I
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUẨN BỊ DỰ ÁN
1. Định mức chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền
Bảng 1. Định mức chi phí
Đơn vị tính: tỷ lệ %
Chi phí xây dựng
và thiết bị (chưa
có thuế GTGT)
(tỷ đồng)
≤ 50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
10.000
20.000
≥ 30.000
Định mức
0,200
0,138
0,129
0,103
0,089
0,077
0,036
0,026
0,019
0,015
Nội dung công việc chủ yếu:
- Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền xác định theo định mức tại
Bảng 1 là toàn bộ chi phí cần thiết cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện các
công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
- Các công việc chủ yếu bao gồm: đánh giá lựa chọn dự án đầu tư theo phương
thức PPP; tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn; tổ chức lập, hoàn thiện báo cáo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm công tác kiểm tra
hiện trường; tổ chức họp, làm việc, thỏa thuận với các cơ quan, đơn vị liên quan;
kiểm tra, rà soát hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ báo cáo nghiên cứu
khả thi; kiểm soát các thủ tục theo quy định pháp luật); thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất);
quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư hoặc trình cấp có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư; tổ chức đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng dự án PPP); thực hiện
việc đăng tải các thông tin theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
2. Hệ số áp dụng định mức
2.1. Hệ số áp dụng định mức trong trường hợp đặc thù xác định như sau:
a) Dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được xem xét chuyển đổi thành PPP (cập
nhật, chỉnh lý, bổ sung báo cáo đã duyệt): k = 0,8;
b) Trường hợp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
k = 0,7;
c) Dự án không phải lập chủ trương đầu tư: k = 0,85;
d) Dự án do nhà đầu tư đề xuất: k = 0,8.
7
2.2. Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư
xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền,
dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven
biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo
quy định của Chính phủ xác định theo định mức ban hành tại bảng 1 kèm theo
Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,35. Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan
có thẩm quyền đối với dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên
hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh
khác nhau thì xác định theo định mức ban hành tại bảng 1 kèm theo Thông tư này
và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.
2.3. Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thì xác định theo định mức ban
hành tại bảng 1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.
2.4. Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và
thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí chuẩn
bị dự án của cơ quan có thẩm quyền với hệ số k = 0,8.
3. Hệ số áp dụng định mức trong trường hợp điều chỉnh
Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp điều chỉnh
như sau:
a) Điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời điều chỉnh dự án đầu tư: k = 0,3;
b) Điều chỉnh dự án đầu tư (không điều chỉnh chủ trương đầu tư): k = 0,2;
4. Chi phí chuẩn bị dự án
Chi phí chuẩn bị dự án xác định theo công thức sau:
𝐶
𝑐𝑏𝑑𝑎
=
𝐶
(𝑥𝑑
+
𝑡𝑏)
×
𝑁
𝑡
×
𝑛
∏
𝑖
=
1
𝑘
𝑖
Trong đó:
- C
cbda
: Chi phí chuẩn bị dự án; đơn vị tính: giá trị;
- C
xd+tb
: Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong
tổng mức đầu tư của dự án; đơn vị tính: giá trị;
- N
t
: Định mức chi phí chuẩn bị dự án dự án ban hành tại Thông tư này; đơn vị
tính: tỷ lệ %;
- k
i
: Hệ số áp dụng hoặc điều chỉnh định mức tại mục 2, 3 Chương này;
- n: Các hệ số điều chỉnh.

8
CHƯƠNG II
CHI PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN SAU KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
I. CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TRONG GIAI ĐOẠN
XÂY DỰNG
1. Định mức chi phí
Bảng 2. Định mức chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng
Đơn vị tính: tỷ lệ %
Chi phí xây dựng
và thiết bị (chưa
có thuế GTGT)
(tỷ đồng)
≤ 50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
10.000
20.000
≥ 30.000
Định mức
0,801
0,550
0,514
0,413
0,356
0,308
0,142
0,105
0,078
0,062
Nội dung công việc chủ yếu:
- Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng xác định theo định
mức tại Bảng 2 là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức
thực hiện các công việc từ thời điểm ký kết hợp đồng cho đến thời điểm công trình
dự án được cấp có thẩm quyền xác nhận hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư.
- Các công việc chủ yếu bao gồm:
+ Tổ chức đăng tải, công khai thông tin hợp đồng; phối hợp với địa phương thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và bàn giao cho doanh
nghiệp dự án; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong công tác lựa
chọn nhà thầu của chủ đầu tư; quản lý, giải ngân vốn nhà nước tham gia thực hiện
dự án theo quy định hợp đồng; tổ chức đàm phán, điều chỉnh hợp đồng (nếu có);
tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng; quyết toán phần vốn nhà nước
trong dự án; xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong giai đoạn xây dựng
theo thẩm quyền quy định pháp luật và quy định tại hợp đồng dự án; phối hợp với
chính quyền địa phương trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự; cung cấp hồ sơ,
tài liệu phục vụ thanh tra, kiểm toán, kiểm tra của các cơ quan chức năng.
+ Kiểm tra, giám sát, quản lý việc thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án bao gồm: thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng; thực hiện
các thủ tục khởi công công trình dự án; tiến độ huy động, giải ngân vốn chủ sở
hữu, vốn do nhà đầu tư huy động (vốn vay); kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy
trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn; công tác bảo đảm vệ sinh, môi trường, an toàn lao
động, phòng chống cháy nổ; việc bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình dự án
theo quy định tại hợp đồng; tổ chức kiểm định chất lượng (trong trường hợp cần
thiết); phối hợp cấp có thẩm quyền tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công
trình dự án, hạng mục công trình dự án; kiểm tra, cấp xác nhận hoàn thành công
trình; công tác quyết toán vốn đầu tư công trình dự án; kiểm tra một số công tác
9
khác do nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của hợp đồng
trong giai đoạn xây dựng.
2. Hệ số áp dụng
Định mức chi phí tại Bảng 2 được áp dụng điều chỉnh trong một số trường hợp
như sau:
2.1. Dự án thực hiện trên địa bàn đặc thù
a) Dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên
giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng
bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt
khó khăn) theo quy định của Chính phủ: k = 1,35;
b) Dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên: k = 1,10.
2.2. Dự án thuộc cấp Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: k = 1,10.
2.3. Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị: k =
0,80.
3. Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng
Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng xác định theo công
thức sau:
𝐶
𝑞𝑙ℎđ𝑥𝑑
=
𝐶
(𝑥𝑑
+
𝑡𝑏)
×
𝑁
𝑡
×
𝑛
∏
𝑖
=
1
𝑘
𝑖
Trong đó:
- C
qlhđxd
: Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng; đơn vị
tính: giá trị;
- C
xd+tb
: Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong
tổng mức đầu tư của dự án; đơn vị tính: giá trị;
- N
t
: Định mức chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng ban
hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- k
i
: Hệ số áp dụng hoặc điều chỉnh định mức tại mục 2, 3 Chương này;
- n: Các hệ số điều chỉnh.

10
II. CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TRONG GIAI ĐOẠN
VẬN HÀNH, KINH DOANH
1. Định mức chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn vận hành, kinh
doanh tính cho một dự án PPP trong một năm được xác định theo công thức:
𝐶
𝑞𝑙ℎđ𝑣ℎ
=
109
×
𝑛
∏
𝑖
=
1
𝑘
𝑖
Trong đó:
- C
qlhđvh
: Chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh;
đơn vị tính: giá trị;
- 109: mức chi phí cơ sở, gồm 15 triệu đồng cho nhóm nhiệm vụ liên quan đến
xác nhận thông số tài chính, chi phí vận hành và 94 triệu đồng cho nhóm nhiệm
vụ kiểm tra, giám sát tại hiện trường;
- N
t
: Định mức chi phí quản lý thực hiện hợp đồng trong giai đoạn xây dựng ban
hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- k
i
: Hệ số áp dụng hoặc điều chỉnh định mức tại mục 2, 3 Chương này;
- n: Các hệ số điều chỉnh.
Nội dung công việc chủ yếu bao gồm:
Xác nhận thông số tài chính và chi phí vận hành của dự án; cập nhật thông tin hợp
đồng; kiểm tra, giám sát việc tổ chức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, bao gồm
hậu kiểm, đối soát dữ liệu thu phí điện tử không dừng (ETC), doanh thu, lưu lượng
xe, dữ liệu sao lưu và nhật ký hệ thống; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ
bảo trì của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; thực hiện thủ tục áp dụng cơ chế chia
sẻ phần tăng, giảm doanh thu trong trường hợp phát sinh; giám sát chất lượng
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; quản lý trạm dừng nghỉ; và tổ chức chuyển giao
tài sản khi kết thúc hợp đồng.
2. Hệ số áp dụng
2.1. Hệ số khoảng cách, xác định theo bảng dưới đây:
Đặc điểm cự ly
Hệ số
Dưới 200 km; đoàn đi và về trong ngày, không lưu trú
0,6
Dưới 200 km; có lưu trú
0,8
Từ 200 km đến 700 km
1,0
Trên 700 km
1,5
Ghi chú: Cự ly được xác định theo khoảng cách từ trụ sở cơ quan ký kết hợp đồng
hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ của cơ quan ký kết hợp đồng đến địa
điểm thực hiện dự án.
11
2. Hệ số kỳ hạn hợp đồng, xác định thời hạn hợp đồng còn lại (thời hạn hợp đồng
còn lại được xác định trên cơ sở hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản xác
định gần nhất của cơ quan kí kết hợp đồng).
a) Trường hợp hợp đồng còn trên 2 năm thì k = 1;
b) Trường hợp thời hạn hợp đồng còn dưới 2 năm thì k = 1,4.
3. Hệ số quy mô dự án, xác định théo số làn xe, số trạm thu phí. Cụ thể:
a) Trường hợp công trình có dưới 4 làn xe, k = số trạm thu phí * 0,3;
b) Trường hợp công trình có dưới 4 làn xe, k = số trạm thu phí * 0,5.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao trong lĩnh vực đường bộ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.