- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 86/2024 và Nghị định 01/2014 về dự phòng rủi ro và cổ phần tổ chức tín dụng
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 15:38 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Đầu tư | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 29/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định về mức trích,
phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài và trƣờng hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái và
Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về
việc nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, được sửa đổi bổ sung
bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 56/2024/QH15;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 86/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định về mức
trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái và Nghị định số
01/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.
Chƣơng I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
86/2024/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 07 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH VỀ MỨC TRÍCH, PHƢƠNG PHÁP TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI
RO VÀ VIỆC SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƢỚC NGOÀI VÀ TRƢỜNG HỢP TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHÂN BỔ
LÃI PHẢI THU PHẢI THOÁI
DỰ THẢO
2
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5
“6. Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán do
doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phát
hành: tính theo mệnh giá.
Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể, giá trị vốn chủ sở hữu
thấp hơn giá trị vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành thì
giá trị tài sản bảo đảm được xác định như sau:
Mệnh giá chứng khoán nhân (x) với vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành
chia (:) cho vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành.
Trong đó: Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành và
vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành được xác định trên Bảng cân đối kế toán
kỳ gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Trường hợp vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành âm hoặc bằng 0, giá trị
khấu trừ của tài sản bảo đảm (Ci) phải coi bằng 0.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 15
“b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo việc trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho Cục Thuế và Thuế tỉnh, thành phố
nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy
định pháp luật về báo cáo thuế.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16
“3. Trình tự, thủ tục chấp thuận
a) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều này nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến tại Cổng
dịch vụ công quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ
điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi
không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết
quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
c) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính
(tập tin định dạng PDF).
3
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng chính sách
dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”
Chƣơng II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
01/2014/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
VIỆC NHÀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC
TÍN DỤNG VIỆT NAM
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn
cứ vào các điều kiện quy định tại các Điều 9, 10 của Nghị định này, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận
bằng văn bản việc mua cổ phần của tổ chức nước ngoài. Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải nêu rõ lý do.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu cổ phần từ 5% vốn điều
lệ trở lên của một tổ chức tín dụng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại
khoản 2 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có uy tín (bao gồm Standard
& Poor’s, Moody’s hoặc Fitch Ratings) xếp hạng tín nhiệm từ mức BBB- trở lên
theo thang xếp hạng của Standard & Poor’s hoặc Fitch Ratings, hoặc từ mức
Baa3 trở lên theo thang xếp hạng của Moody’s tại thời điểm gần nhất tính đến
ngày nộp hồ sơ đề nghị mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp sử
dụng kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế khác
thì tổ chức đó phải được European Securities and Markets Authority (ESMA)
đăng ký hoặc công nhận; hoặc được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thuộc
Nhóm các nước G7 cho phép thực hiện hoạt động xếp hạng tín nhiệm, mức xếp
hạng tín nhiệm không thấp hơn mức xếp hạng tương ứng của Standard & Poor’s
hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings.
Triển vọng của thứ hạng tín nhiệm quy định tại khoản này từ mức ổn định
hoặc tương đương trở lên.”
Chƣơng III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Điều khoản thi hành
4
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..... tháng.... năm ……
2. Bãi bỏ cụm từ “Thay cụm từ “Điều 29” bằng cụm từ “Điều 37” tại khoản
2 Điều 8” tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 69/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc nhà đầu
tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ
cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƢỚNG
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2024/NĐ-CP ngày 11/7/2024 của Chính phủ quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái và Nghị định 01/2014/NĐ-CP ngày 03/01/2014 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.