- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quản lý cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế Việt Nam
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 25/07/2026 09:37 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Đầu tư | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 07/08/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 23/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm
NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý cán cân thanh toán quốc tế
và trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số …/2026/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý cán cân thanh toán quốc tế và trạng thái
đầu tư quốc tế của Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc cung cấp, nhận thông tin, lập, theo dõi, dự báo và
phân tích cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; lập, theo dõi và phân tích trạng
thái đầu tư quốc tế của Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
2. Các Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nội Vụ.
3. Các cá nhân và tổ chức khác cung cấp thông tin phục vụ lập, phân tích và dự
báo cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; lập và phân tích trạng thái đầu tư
quốc tế của Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Dự thảo lần 1

1. Người cư trú và người không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là người
cư trú và người không cư trú) được xác định theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối.
2. Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán cân thanh
toán) là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không
cư trú trong một thời kỳ nhất định.
3. Trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là trạng thái đầu tư
quốc tế) là báo cáo thống kê số dư về tài sản có và tài sản nợ tài chính giữa người
cư trú và người không cư trú tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
4. Giá trị hàng hóa tính theo giá F.O.B (free on board) là giá trị hàng hóa không
bao gồm bảo hiểm và cước vận chuyển hàng hóa.
5. Tài sản phi tài chính, phi sản xuất bao gồm các hợp đồng, hợp đồng cho thuê,
giấy phép của các nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng, tên miền, quyền sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, giấy phép hoạt động và quyền độc quyền mua một hàng hóa
hay một dịch vụ và tiền mã hóa không có nghĩa vụ nợ đối ứng.
6. Tài sản có tài chính trên trạng thái đầu tư quốc tế là các khoản phải thu đối
với hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, tài chính phái sinh, đầu tư khác, tài
sản dự trữ của người cư trú đối với người không cư trú.
7. Tài sản nợ tài chính trên trạng thái đầu tư quốc tế là các khoản phải trả đối
với hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, tài chính phái sinh, đầu tư khác của
người cư trú đối với người không cư trú.
8. Chênh lệch thống kê là phần chênh lệch của cán cân tài chính với tổng của
cán cân vãng lai và cán cân vốn.
9. Điều chỉnh số liệu cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế là việc
sửa đổi số liệu đã công bố trước đó trên cơ sở rà soát, đối chiếu, so sánh các nguồn
số liệu nhằm đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê
cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế.
Chương II
LẬP, THEO DÕI, PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Phù hợp với thông lệ quốc tế về thống kê cán cân thanh toán, trạng thái đầu
tư quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
2. Đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế là đồng
đôla Mỹ (USD).
3. Tỷ giá quy đổi đồng Việt Nam (VND) sang USD trên bảng cán cân thanh
toán là tỷ giá hối đoái bình quân trong kỳ báo cáo của tỷ giá trung tâm do Ngân hàng
Nhà nước công bố. Tỷ giá quy đổi đồng Việt Nam (VND) sang USD trên bảng trạng

thái đầu tư quốc tế là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời
điểm cuối kỳ báo cáo.
4. Quy đổi các ngoại tệ không phải USD sang USD được thực hiện như sau:
a) Quy đổi ngoại tệ sang VND theo tỷ giá tính chéo của VND so với loại ngoại
tệ đó do Ngân hàng Nhà nước công bố để tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu áp
dụng trong kỳ báo cáo;
b) Sau khi quy đổi sang VND, việc quy đổi sang USD được thực hiện theo tỷ
giá quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Thời điểm thống kê các giao dịch là thời điểm thay đổi quyền sở hữu giữa
người cư trú và người không cư trú.
6. Giá trị của giao dịch được xác định theo nguyên tắc thị trường tại thời điểm
giao dịch.
7. Thông tin, số liệu cung cấp cần bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính
xác, đầy đủ, đúng thời hạn quy định; Thống nhất về mẫu biểu báo cáo, phương pháp
tính, đơn vị đo lường và phương thức cung cấp; Không trùng lặp, chồng chéo giữa
các chỉ tiêu cung cấp;
8. Thông tin được cung cấp trực tuyến dưới dạng văn bản điện tử và/hoặc văn
bản có ký số của người có thẩm quyền. Thông tin được đồng bộ dữ liệu trên Hệ
thống cơ sở dữ liệu dùng chung liên thông giữa Ngân hàng Nhà nước với các Bộ,
ngành. Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước cần thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Định kỳ và thời hạn báo cáo
1. Cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế được lập và phân tích theo
định kỳ quý, năm.
2. Thời hạn báo cáo:
a) Báo cáo cán cân thanh toán quý, năm được lập và phân tích trong thời gian
60 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo;
b) Báo cáo trạng thái đầu tư quốc tế quý, năm được lập và phân tích trong thời
gian 90 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.
Điều 6. Điều chỉnh số liệu
Ngân hàng Nhà nước thực hiện điều chỉnh số liệu cán cân thanh toán và trạng
thái đầu tư quốc tế như sau:
1. Số liệu các quý trước được điều chỉnh trong các kỳ báo cáo quý tiếp theo.
2. Số liệu các năm trước được điều chỉnh trong các kỳ báo cáo tiếp theo.
Điều 7. Dự báo cán cân thanh toán

1. Định kỳ vào tháng 3 hằng năm, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với
các Bộ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này lập dự báo các hạng mục chính
của cán cân thanh toán của cả năm phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ và
các chính sách kinh tế vĩ mô khác.
2. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các Bộ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị
định này xem xét, điều chỉnh dự báo cán cân thanh toán phù hợp với xu hướng diễn
biến tình hình kinh tế thế giới và trong nước.
Điều 8. Thời hạn cung cấp thông tin, số liệu cho Ngân hàng Nhà nước
1. Thời hạn cung cấp thông tin, số liệu lập, phân tích cán cân thanh toán và
trạng thái đầu tư quốc tế:
Thông tin, số liệu lập, phân tích cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế
quý, năm, số liệu điều chỉnh của các kỳ báo cáo trước (nếu có) được cung cấp cho
Ngân hàng Nhà nước trong vòng 45 ngày ngay sau kỳ báo cáo.
2. Thời hạn cung cấp thông tin, số liệu dự báo cán cân thanh toán:
Thông tin, số liệu phục vụ việc dự báo cán cân thanh toán năm được cung cấp
cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất vào ngày 15 tháng 2 của năm dự báo.
Chương III
CÁC HẠNG MỤC TRÊN CÁN CÂN THANH TOÁN
VÀ TRẠNG THÁI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 9. Cơ cấu, nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán và trạng thái đầu
tư quốc tế
1. Cán cân thanh toán bao gồm các hạng mục chính như sau:
a) Cán cân vãng lai bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người
không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, chuyển giao vãng lai được quy định tại
Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này;
b) Cán cân vốn bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người
không cư trú về chuyển giao vốn được quy định tại Điều 14 của Nghị định này và
mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất;
c) Cán cân tài chính bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người
không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, tài chính phái sinh, đầu tư khác
(gồm tiền và tiền gửi, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại và ứng trước,
khoản phải thu/phải trả khác, quyền rút vốn đặc biệt), tài sản dự trữ được quy định
tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Nghị định
này;
2. Trạng thái đầu tư quốc tế bao gồm giá trị tại thời điểm cuối kỳ báo cáo của
các hạng mục đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, tài chính phái sinh, đầu tư khác

(gồm tiền và tiền gửi, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại và ứng trước,
khoản phải thu/phải trả khác, quyền rút vốn đặc biệt), tài sản dự trữ.
3. Nội dung chi tiết của các hạng mục thuộc cán cân thanh toán và trạng thái
đầu tư quốc tế được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 10. Hàng hóa
1. Hàng hóa được thống kê trong cán cân thanh toán bao gồm tất cả các loại
hàng hóa có sự thay đổi về quyền sở hữu giữa người cư trú và người không cư trú.
2. Giao dịch về hàng hóa bao gồm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa. Giá trị
hàng hóa xuất, nhập khẩu được định giá theo giá FOB tại cửa khẩu của nước xuất
khẩu.
3. Các trường hợp không được thống kê trong hạng mục hàng hóa gồm:
a) Hàng hóa chuyển qua biên giới nhưng không có sự thay đổi về quyền sở hữu
giữa người cư trú và người không cư trú;
b) Vàng do Ngân hàng Nhà nước xuất, nhập khẩu phục vụ cho mục đích quản
lý dự trữ ngoại hối nhà nước;
c) Hàng hóa do khách du lịch, người lao động là người không cư trú chi tiêu tại
Việt Nam và khách du lịch, người lao động là người cư trú chi tiêu tại nước ngoài;
d) Hàng hóa bị tổn thất và bị trả lại;
đ) Hàng hóa do các đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan quân sự nước ngoài tại
Việt Nam nhập khẩu từ nước nguyên xứ để phục vụ cho hoạt động của các cơ quan
đó;
e) Sách báo và tạp chí gửi định kỳ giữa người cư trú và người không cư trú.
Điều 11. Dịch vụ
Dịch vụ được thống kê trong cán cân thanh toán bao gồm toàn bộ các giao dịch
mua, bán, trao đổi giữa người cư trú và người không cư trú về các sản phẩm do hoạt
động dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực dịch vụ gia công hàng hóa, dịch vụ bảo dưỡng,
bảo trì sửa chữa chưa được chi tiết ở nơi khác, dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch và
dịch vụ đi lại khác, dịch vụ xây dựng, dịch vụ bảo hiểm và hưu trí, dịch vụ tài chính,
phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ máy tính, thông tin và viễn thông, dịch vụ
kinh doanh khác, dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí, hàng hóa, dịch vụ Chính phủ
chưa phân loại ở nơi khác.
Điều 12. Thu nhập
Thu nhập được thống kê trong cán cân thanh toán bao gồm toàn bộ các khoản
thu nhập phát sinh từ yếu tố lao động và các tài sản tài chính giữa người cư trú và
người không cư trú.

1. Thu nhập từ yếu tố lao động bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các
giao dịch chi trả lương, thưởng.
2. Thu nhập từ các tài sản tài chính bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ
lợi nhuận, cổ tức đối với hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp; tiền lãi của các
khoản đầu tư khác và tài sản dự trữ.
3. Thu nhập khác từ thuế sản xuất và nhập khẩu, trợ cấp và tiền thuê tài nguyên
thiên nhiên hoặc thuê tài sản phi sản xuất.
Điều 13. Chuyển giao vãng lai
1. Chuyển giao vãng lai bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác
giữa người cư trú và người không cư trú và không làm phát sinh các nghĩa vụ trả nợ.
2. Chuyển giao vãng lai được phân loại như sau:
a) Chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ bao gồm các giao dịch bằng
tiền hoặc bằng tài sản khác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, các
tổ chức quốc tế dưới các hình thức trợ cấp, viện trợ không hoàn lại cho mục đích
tiêu dùng;
b) Chuyển giao vãng lai của khu vực tư nhân bao gồm các giao dịch bằng tiền
hoặc bằng tài sản khác giữa người cư trú và người không cư trú, không phụ thuộc
vào nguồn gốc thu nhập của người gửi và mối quan hệ giữa người gửi và người
nhận.
Điều 14. Chuyển giao vốn
1. Chuyển giao vốn của khu vực Chính phủ bao gồm:
a) Các khoản xóa nợ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, các
tổ chức tài chính quốc tế;
b) Tiếp nhận và cung cấp các khoản viện trợ bằng tiền và bằng tài sản giữa
Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế nhằm mục đích
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
2. Chuyển giao vốn của khu vực tư nhân bao gồm:
a) Các khoản xóa nợ giữa người cư trú và người không cư trú;
b) Giá trị tài sản của người cư trú được chuyển ra nước ngoài khi người cư trú
đó chuyển sang định cư tại nước ngoài và giá trị tài sản của người không cư trú
chuyển vào Việt Nam khi người không cư trú đó chuyển sang định cư tại Việt Nam.
Điều 15. Đầu tư trực tiếp
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc người không cư trú bỏ vốn
đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Vốn đầu tư bao
gồm vốn bằng tiền, các tài sản hợp pháp khác do người không cư trú đưa vào Việt
Nam, vốn vay từ các doanh nghiệp có mối quan hệ đầu tư trực tiếp, lợi nhuận của

người không cư trú được giữ lại để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trên cán cân thanh toán được thống kê
khi người không cư trú nắm giữ ít nhất 10% quyền biểu quyết hoặc quyền sở hữu
trong doanh nghiệp nhận đầu tư.
2. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài là việc người cư trú bỏ vốn đầu
tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại nước ngoài. Vốn đầu tư bao
gồm vốn bằng tiền, các tài sản hợp pháp khác do người cư trú chuyển ra nước ngoài,
vốn vay từ các doanh nghiệp có mối quan hệ đầu tư trực tiếp, lợi nhuận của người
cư trú được giữ lại để tiến hành hoạt động đầu tư tại nước ngoài. Vốn đầu tư trực
tiếp của Việt Nam ra nước ngoài trên cán cân thanh toán được thống kê khi người
cư trú nắm giữ ít nhất 10% quyền biểu quyết hoặc quyền sở hữu trong doanh nghiệp
nhận đầu tư ở nước ngoài.
Điều 16. Đầu tư gián tiếp
1. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc người không cư trú đầu tư
vào Việt Nam thông qua việc mua bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác, góp
vốn, mua cổ phần với người cư trú và thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các
định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
2. Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài là việc người cư trú chuyển
vốn ra nước ngoài theo quy định của pháp luật để đầu tư dưới hình thức mua bán
chứng khoán, các giấy tờ có giá khác do người không cư trú phát hành, góp vốn,
mua cổ phần của người không cư trú mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động
đầu tư tại nước ngoài.
Điều 17. Phái sinh tài chính
Phái sinh tài chính bao gồm các khoản thu, chi giữa người cư trú và người
không cư trú phát sinh từ việc thực hiện các hợp đồng phái sinh tài chính.
Điều 18. Tiền và tiền gửi
Tiền và tiền gửi gồm:
1. Tiền mặt bằng VND của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do người
không cư trú nắm giữ.
2. Ngoại tệ do người cư trú nắm giữ.
3. Các khoản tiền gửi của người cư trú tại các tổ chức nhận tiền gửi là người
không cư trú (trừ tiền gửi tại các Ngân hàng Trung ương), các khoản tiền gửi tại Việt
Nam (trừ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước) của người không cư trú.
Điều 19. Vay, trả nợ nước ngoài
Vay, trả nợ nước ngoài bao gồm vay và trả nợ gốc giữa người cư trú và người
không cư trú.

Điều 20. Tín dụng thương mại và ứng trước
Tín dụng thương mại và ứng trước bao gồm các khoản tín dụng giữa người cư
trú và người không cư trú là nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa với khách hàng của họ.
Điều 21. Khoản phải thu, phải trả khác
Khoản phải thu, phải trả khác là công cụ tài chính thể hiện quyền đòi nợ hoặc
nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người
không cư trú đã được ghi nhận nhưng chưa được thanh toán bằng tiền hoặc công
cụ tài chính khác tại thời điểm ghi nhận.
Điều 22. Quyền rút vốn đặc biệt
Quyền rút vốn đặc biệt là tài sản dự trữ quốc tế do Quỹ Tiền tệ quốc tế tạo ra
và phân bổ cho các quốc gia thành viên để bổ sung tài sản dự trữ.
Điều 23. Tài sản dự trữ
Tài sản dự trữ được xác định bằng thay đổi tài sản có ngoại tệ của Ngân hàng
Nhà nước tạo ra trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ tiền gửi của Kho bạc Nhà nước
và giá trị các hợp đồng hoán đổi ngoại tệ.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 24. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này:
a) Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán và trạng thái
đầu tư quốc tế định kỳ;
b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán
cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế theo định kỳ và thời hạn quy định tại
Điều 5 Nghị định này.
2. Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây trên cán
cân thanh toán:
a) Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân;
b) Vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
c) Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư
gián tiếp nước ngoài bằng VND mở tại tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt
động ngoại hối;
d) Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài;
đ) Các loại tiền và tiền gửi;
e) Tài sản dự trữ.

3. Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số
liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng
nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế theo
thông lệ quốc tế.
4. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện
cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định này.
5. Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán và trạng
thái đầu tư quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước,
pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan.
6. Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư
quốc tế cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Bộ Tài chính:
a) Cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này; phân tích diễn biến, dự báo và cung cấp các thông tin về chủ trương, chính sách,
chiến lược trong phạm vi chức năng liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng
hóa, dịch vụ, chuyển giao vãng lai và chuyển giao vốn của khu vực Chính phủ, đầu
tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư gián tiếp nước ngoài, vay, trả nợ nước ngoài của
Chính phủ, vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh; đề
xuất các giải pháp ổn định cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế;
b) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ việc
lập, phân tích và dự báo cán cân thanh toán; lập và phân tích trạng thái đầu tư quốc
tế.
2. Bộ Công Thương:
a) Cung cấp thông tin, phân tích diễn biến, dự báo và các chủ trương, chính
sách, chiến lược trong phạm vi chức năng liên quan hoạt động xuất, nhập khẩu hàng
hóa; đề xuất các giải pháp ổn định cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế;
b) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ việc
lập, phân tích và dự báo cán cân thanh toán; lập và phân tích trạng thái đầu tư quốc
tế.
3. Bộ Nội vụ:
a) Cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
này; đánh giá tình hình và cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, chiến
lược trong phạm vi chức năng liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc tại
nước ngoài theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 1 năm;
đề xuất các giải pháp ổn định cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế;

b) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ việc
lập, phân tích và dự báo cán cân thanh toán; lập và phân tích trạng thái đầu tư quốc
tế.
4. Các cá nhân, tổ chức khác cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng
Nhà nước và theo quy định trong các cuộc điều tra thống kê phục vụ việc lập, phân
tích và dự báo cán cân thanh toán; lập và phân tích trạng thái đầu tư quốc tế.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm …. và thay thế
Nghị định số 16/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về quản lý
cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Tài chính, Bộ trưởng
Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

PHỤ LỤC I
BẢNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số ……của Chính phủ)
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu
Quý I
Quý II
Quý
III
Quý
IV
Cả
năm
1.
Cán cân vãng lai
1.1
Hàng hóa
1.1.1
Xuất khẩu (FOB)
1.1.1.1
Hàng hóa thông thường
1.1.1.2
Hàng hóa chuyển khẩu
1.1.1.3
Vàng phi tiền tệ
1.1.2
Nhập khẩu (FOB)
1.1.2.1
Hàng hóa thông thường
1.1.2.2
Hàng hóa chuyển khẩu
1.1.2.3
Vàng phi tiền tệ
1.2
Dịch vụ
1.2.1
Xuất khẩu
1.2.1.1
Dịch vụ gia công hàng hóa
1.2.1.2
Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì sửa chữa
chưa được chi tiết ở nơi khác
1.2.1.3
Dịch vụ vận tải
1.2.1.4
Dịch vụ du lịch và dịch vụ đi lại khác
1.2.1.5
Dịch vụ xây dựng
1.2.1.6
Dịch vụ bảo hiểm và hưu trí
1.2.1.7
Dịch vụ tài chính
1.2.1.8
Phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ

1.2.1.9
Dịch vụ máy tính, thông tin và viễn
thông
1.2.1.10
Dịch vụ kinh doanh khác
1.2.1.11
Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí
1.2.1.12
Hàng hóa, dịch vụ Chính phủ chưa
phân loại ở nơi khác
1.2.2
Nhập khẩu
1.2.2.1
Dịch vụ gia công hàng hóa
1.2.2.2
Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì sửa chữa
chưa được chi tiết ở nơi khác
1.2.2.3
Dịch vụ vận tải
1.2.2.4
Dịch vụ du lịch và dịch vụ đi lại khác
1.2.2.5
Dịch vụ xây dựng
1.2.2.6
Dịch vụ bảo hiểm và hưu trí
1.2.2.7
Dịch vụ tài chính
1.2.2.8
Phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ
1.2.2.9
Dịch vụ máy tính, thông tin và viễn
thông
1.2.2.10
Dịch vụ kinh doanh khác
1.2.2.11
Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí
1.2.2.12
Hàng hóa, dịch vụ Chính phủ chưa
phân loại ở nơi khác
1.3
Thu nhập
1.3.1
Thu
1.3.1.1
Đầu tư trực tiếp
1.3.1.2
Đầu tư gián tiếp
1.3.1.3
Đầu tư khác

1.3.2
Chi
1.3.2.1
Đầu tư trực tiếp
1.3.2.2
Đầu tư gián tiếp
1.3.2.3
Đầu tư khác
1.4
Chuyển giao vãng lai
1.4.1
Thu
1.4.1.1
Khu vực Chính phủ
1.4.1.2
Khu vực Tư nhân
1.4.2
Chi
1.4.2.1
Khu vực Chính phủ
1.4.2.2
Khu vực Tư nhân
2
Cán cân vốn
2.1
Tài sản phi tài chính, phi sản xuất
2.1.1
Thu
2.1.2
Chi
2.2
Chuyển giao vốn
2.2.1
Thu
2.2.1.1
Khu vực Chính phủ
2.2.1.2
Khu vực Tư nhân
2.2.2
Chi
2.2.2.1
Khu vực Chính phủ
2.2.2.2
Khu vực Tư nhân
3
Cán cân tài chính
3.1
Đầu tư trực tiếp

3.1.1
Đầu tư trực tiếp Việt Nam ra nước ngoài
3.1.1.1
Vốn cổ phần
3.1.1.2
Lợi nhuận tái đầu tư
3.1.1.3
Vốn vay
3.1.2
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
3.1.2.1
Vốn cổ phần
3.1.2.2
Lợi nhuận tái đầu tư
3.1.2.3
Vốn vay
3.2
Đầu tư gián tiếp
3.2.1
Đầu tư gián tiếp Việt Nam ra nước ngoài
3.2.1.1
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
3.2.1.2
Chứng khoán nợ
3.2.1.3
Chứng khoán khác
3.2.2
Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam
3.2.2.1
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
3.2.2.2
Chứng khoán nợ
3.2.2.3
Chứng khoán khác
3.3
Phái sinh tài chính (không nằm trong dự
trữ)
3.3.1
Tài sản có
3.3.2
Tài sản nợ
3.4
Đầu tư khác
3.4.1
Tài sản có
3.4.1.1
Tiền và tiền gửi
3.4.1.2
Vay, trả nợ nước ngoài

3.4.1.2.1
Ngắn hạn
3.4.1.2.1.1
Rút vốn
3.4.1.2.1.1
Trả nợ
3.4.1.2.2
Dài hạn
3.4.1.2.2.1
Khu vực Chính phủ
3.4.1.2.2.1.1
Rút vốn
3.4.1.2.2.1.2
Trả nợ
3.4.1.2.2.2
Khu vực tư nhân
3.4.1.2.2.2.1
Rút vốn
3.4.1.2.2.2.2
Trả nợ
3.4.1.3
Tín dụng thương mại và ứng trước
3.4.1.4
Khoản phải thu/phải trả khác
3.4.2
Tài sản nợ
3.4.2.1
Tiền và tiền gửi
3.4.2.2
Vay, trả nợ nước ngoài
3.4.2.2.1
Ngắn hạn
3.4.2.2.1.1
Rút vốn
3.4.2.2.1.2
Trả nợ
3.4.2.2.2
Dài hạn
3.4.2.2.2.1
Khu vực Chính phủ
3.4.2.2.2.1.1
Rút vốn
3.4.2.2.2.1.2
Trả nợ
3.4.2.2..2.2
Khu vực tư nhân
3.4.2.2.2.2.1
Rút vốn

3.4.2.2.2.2.2
Trả nợ
3.4.2.3
Tín dụng thương mại và ứng trước
3.4.2.4
Khoản phải thu/phải trả khác
3.4.2.5
Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)
3.5
Tài sản dự trữ
3.5.1
Vàng tiền tệ
3.5.2
Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)
3.5.3
Vị thế dự trữ tại IMF
3.5.4
Tài sản dự trữ khác
Chênh lệch thống kê
Tài trợ đặc biệt

PHỤ LỤC II
BẢNG TRẠNG THÁI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số … ….của Chính phủ)
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu
Tháng 3
Tháng 6
Tháng 9
Tháng
12
TRẠNG THÁI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ RÒNG
I. TÀI SẢN CÓ
1. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
1.1. Vốn cổ phần
1.2 Lợi nhuận tái đầu tư
1.3 Vốn vay
2. Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
2.1 Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư
2.2 Chứng khoán nợ
2.3 Chứng khoán khác
3. Phái sinh tài chính
3.1 Ngân hàng Trung ương
3.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
3.3 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân hàng
Trung ương
3.4 Khu vực Chính phủ
3.5 Khu vực khác
4. Các khoản đầu tư khác
4.1 Tiền và tiền gửi
4.1.1 Ngân hàng Trung ương
4.1.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.1.3 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.1.4 Khu vực Chính phủ
4.1.5 Khu vực khác
4.2 Các khoản vay

4.2.1 Ngân hàng Trung ương
4.2.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.2.3 Các tổ chức tín nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.2.4 Khu vực Chính phủ
4.2.5 Khu vực khác
4.3 Tín dụng thương mại
4.3.1 Ngân hàng Trung ương
4.3.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.3.3 Khu vực Chính phủ
4.3.4 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.3.5 Khu vực khác
4.4 Các khoản phải thu/phải trả khác
4.4.1 Ngân hàng Trung ương
4.4.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.4.3 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.4.4 Khu vực Chính phủ
4.4.5 Khu vực khác
5. Tài sản dự trữ
5.1 Vàng tiền tệ
5.2 Quyền rút vốn đặc biệt
5.3 Vị thế dự trữ trong quỹ IMF
5.4 Tài sản dự trữ khác
II. TÀI SẢN NỢ
1. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
1.1. Vốn cổ phần
1.2 Lợi nhuận tái đầu tư
1.3 Vốn vay
2. Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
2.1 Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư

2.2 Chứng khoán nợ
2.3 Chứng khoán khác
3. Phái sinh tài chính
3.1 Ngân hàng Trung ương
3.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
3.3 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân hàng
Trung ương
3.4 Khu vực Chính phủ
3.5 Khu vực khác
4. Các khoản đầu tư khác
4.1 Tiền và tiền gửi
4.1.1 Ngân hàng Trung ương
4.1.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.1.3 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.1.4 Khu vực Chính phủ
4.1.5 Khu vực khác
4.2 Các khoản vay
4.2.1 Ngân hàng Trung ương
4.2.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.2.3 Các tổ chức tín nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.2.4 Khu vực Chính phủ
4.2.5 Khu vực khác
4.3 Tín dụng thương mại
4.3.1 Ngân hàng Trung ương
4.3.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.3.3 Khu vực Chính phủ
4.3.4 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.3.5 Khu vực khác
4.4 Các khoản phải thu/phải trả khác

4.4.1 Ngân hàng Trung ương
4.4.2 Các tổ chức liên quan đến tiền tệ
4.4.3 Các tổ chức nhận tiền gửi, không kể Ngân
hàng Trung ương
4.4.4 Khu vực Chính phủ
4.4.5 Khu vực khác
4.5 Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)

PHỤ LỤC III
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số … của Chính phủ)
Mẫu biểu số 3.1
Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
phân theo ngành kinh tế
Mẫu biểu số 3.2
Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
phân theo quốc gia đầu tư
Mẫu biểu số 3.3
Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Mẫu biểu số 3.4
Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
phân theo ngành kinh tế
Mẫu biểu số 3.5
Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
phân theo quốc gia đầu tư
Mẫu biểu số 3.6
Tình hình tiếp nhận viện trợ của Việt Nam phân theo mục đích sử
dụng
Mẫu biểu số 3.7
Viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài
Mẫu biểu số 3.8
Tình hình xuất, nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam
Mẫu biểu số 3.9
Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
Mẫu biểu số 3.10
Kế hoạch vay trả nợ nước ngoài của Chính phủ và nợ nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh
Mẫu biểu số 3.11
Tình hình trả nợ nước ngoài của Chính phủ và trả nợ nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh
Mẫu biểu số 3.12
Lợi nhuận của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam
Mẫu biểu số 3.13
Tình hình giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
Mẫu biểu số 3.14
Tình hình phát hành chứng khoán ra công chúng, phát hành thêm
chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch
Mẫu biểu số 3.15
Tình hình nắm giữ chứng khoán của người không cư trú
Mẫu biểu số 3.16
Tình hình chia cổ tức, lợi tức cho nhà đầu tư nước ngoài là người
không cư trú
Mẫu biểu số 3.17
Thu, chi các giao dịch phái sinh tài chính và giao dịch chứng quyền
của NĐTNN
Mẫu biểu số 3.18
Giao dịch và trạng thái mã hóa xuyên biên giới

MẪU BIỂU SỐ: 3.1
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
báo cáo
Đơn vị lập
biểu:
Đơn vị nhận
biểu:
Bộ Tài chính
(Cục Đầu tư nước ngoài/Cục Thuế)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
Quý……. Năm…….
Đơn vị tính: Triệu USD
Ngành
kinh tế
Vốn chủ sở hữu
Vốn vay
Lợi
nhuận
tái đầu
tư
Thoái
vốn và
trả nợ
vay từ
người
không
cư trú
(công ty
mẹ và
công ty
anh em)
Tổng vốn
đầu tư trực
tiếp nước
ngoài thực
hiện trong
kỳ báo cáo
Giá trị
vốn đầu
tư trực
tiếp nước
ngoài
thực hiện
tính đến
cuối kỳ
báo cáo
Vốn
góp
của
phía
VN
Vốn
góp
của
người
không
cư trú
chuyển
vào
VN
Vay từ người
cư trú
Vay từ người
không cư trú
Vay
TCTD
Vay
khác
Vay
từ
công
ty mẹ
và
công
ty
anh
em
Vay các
TCTD,
các định
chế tài
chính
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)=(3)+(6)
+(8)-(9)
(11)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Cột 1: Ngành kinh tế cấp 1 được quy định tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 29/9/2025 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Cột 2: Vốn góp của phía Việt Nam bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài
nguyên và các tài sản hợp pháp khác.
- Cột 3: Vốn góp của người không cư trú bằng tiền, máy móc thiết bị, bí quyết công nghệ và các
tài sản hợp pháp khác.
- Cột 4: Vốn vay từ người cư trú là các TCTD trong nước.
- Cột 5: Vốn vay từ người cư trú là các tổ chức khác trong nước.
- Cột 6: Vốn vay từ người không cư trú là các công ty anh em (công ty cùng chịu sự kiểm soát từ
một công ty mẹ).
- Cột 7: Vốn vay từ người không cư trú là các TCTD, các tổ chức tài chính, các quỹ đầu tư… tại
nước ngoài.
- Cột 8: Lợi nhuận chưa phân phối được sử dụng để tái đầu tư vào dự án.
- Cột 9: Nhà đầu tư nước ngoài chấm dứt dự án, rút vốn ra khỏi Việt Nam, trả nợ vay từ công ty
mẹ và các công ty anh em.
- Cột 11: Giá trị vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện từ khi bắt đầu triển khai dự án tính
đến cuối kỳ báo cáo.

MẪU BIỂU SỐ: 3.2
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
báo cáo
Đơn vị lập
biểu:
Đơn vị nhận
biểu:
Bộ Tài chính
(Cục Đầu tư nước ngoài/Cục Thuế)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
PHÂN THEO QUỐC GIA ĐẦU TƯ
Quý……. Năm…….
Đơn vị tính: Triệu USD
Tên quốc
gia đầu tư
Vốn chủ sở hữu
Vốn vay
Lợi
nhuận
tái đầu
tư
Thoái
vốn và
trả nợ
vay từ
người
không cư
trú (công
ty mẹ và
công ty
anh em)
Tổng vốn
đầu tư trực
tiếp nước
ngoài thực
hiện trong
kỳ báo cáo
Giá trị vốn
đầu tư trực
tiếp nước
ngoài thực
hiện tính
đến cuối kỳ
báo cáo
Vốn
góp
của
phía
VN
Vốn
góp
của
người
không
cư trú
chuyển
vào
VN
Vay từ người
cư trú
Vay từ người
không cư trú
Vay
từ các
TCTD
Vay
khác
Vay từ
công ty
mẹ và
công ty
anh em
Vay
các
TCTD,
các
định
chế tài
chính
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)=
(3)+(6)+(8)-
(9)
(11)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Cột 2: Vốn góp của phía Việt Nam bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài
nguyên và các tài sản hợp pháp khác.
- Cột 3: Vốn góp của người không cư trú bằng tiền, máy móc thiết bị, bí quyết công nghệ và các
tài sản hợp pháp khác.
- Cột 4: Vốn vay từ người cư trú là các TCTD trong nước.
- Cột 5: Vốn vay từ người cư trú là các tổ chức khác trong nước.
- Cột 6: Vốn vay từ người không cư trú là các công ty anh em (công ty cùng chịu sự kiểm soát từ
một công ty mẹ).
- Cột 7: Vốn vay từ người không cư trú là các TCTD, các tổ chức tài chính, các quỹ đầu tư… tại
nước ngoài.
- Cột 8: Lợi nhuận chưa phân phối được sử dụng để tái đầu tư vào dự án.
- Cột 9: Nhà đầu tư nước ngoài chấm dứt dự án, rút vốn ra khỏi Việt Nam, trả nợ vay từ công ty
mẹ và các công ty anh em.
- Cột 11: Giá trị vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện từ khi bắt đầu triển khai dự án tính
đến cuối kỳ báo cáo.

MẪU BIỂU SỐ: 3.3
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu năm: ngày 31/1 năm sau
Đơn vị lập biểu:
Đơn vị nhận biểu:
Bộ Tài chính
(Cục Đầu tư nước ngoài/Cục Thuế)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Năm….
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu
Giá trị tính đến cuối
năm trước
Thực hiện trong
năm báo cáo
Giá trị tính đến cuối
năm báo cáo
(1)
(2)
(3)= (1)+(2)
I. Vốn chủ sở hữu
1. Bên VN góp
- Bằng tiền
- Giá trị quyền sử dụng đất
- Quyền khai thác tài nguyên
- Khác
2. Bên nước ngoài góp
- Bằng tiền
- Máy móc, thiết bị
- Công nghệ, bí quyết kỹ thuật
II. Tổng vốn vay

- Vay các TCTD trong nước
- Vay trong nước khác
- Vay công ty mẹ và công ty anh em
- Vay TCTD nước ngoài
- Vay nước ngoài khác
III. Lợi nhuận tái đầu tư
- Bên Việt Nam góp
- Bên nước ngoài góp
IV. Lợi nhuận ròng
- Phía VN được hưởng
- Phía nước ngoài được hưởng
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ghi chú:
Cụm từ "trong nước" và "nước ngoài" được hiểu là "người cư trú" và "người không cư trú" tại Việt Nam.

MẪU BIỂU SỐ: 3.4
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
báo cáo
Đơn vị lập
biểu:
Đơn vị nhận
biểu:
Bộ Tài chính
(Cục Đầu tư nước ngoài)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC
NGOÀI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
Quý……. Năm…….
Đơn vị tính: Triệu USD
Ngành
kinh tế
Giá trị vốn
đầu tư trực
tiếp ra nước
ngoài thực
hiện tính đến
cuối kỳ trước
Vốn chủ sở hữu
Cho
vay/bảo
lãnh đối
với
doanh
nghiệp
nhận đầu
tư
Lợi
nhuận
tái đầu
tư
Thoái
vốn
Tổng vốn
đầu tư trực
tiếp ra nước
ngoài thực
hiện trong
kỳ báo cáo
Giá trị vốn
đầu tư trực
tiếp ra nước
ngoài thực
hiện tính đến
cuối kỳ báo
cáo
Vốn
góp
của
nước
nhận
đầu
tư
Vốn
góp
của
người
cư trú
chuyển
ra
nước
ngoài
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8) =
(4)+(5)+(6)-
(7)
(9)=(2)+(8)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Cột 1: Ngành kinh tế cấp 1 được quy định tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 29/9/2025 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Cột 2: Giá trị vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thực hiện từ khi bắt đầu triển khai dự án tính
đến cuối kỳ trước.
- Cột 3: Vốn góp của nước nhận đầu tư bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài
nguyên và các tài sản hợp pháp khác.
- Cột 4: Nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú chuyển vốn ra nước ngoài bằng tiền, máy móc thiết
bị, bí quyết công nghệ và các tài sản hợp pháp khác.
- Cột 5: Các khoản cho vay/bảo lãnh ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú với
doanh nghiệp nhận vốn đầu tư trực tiếp.
- Cột 6: Lợi nhuận chưa phân phối được nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú sử dụng để tái đầu
tư vào dự án ra nước ngoài.
- Cột 7: Nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú chấm dứt dự án, rút vốn về nước.

MẪU BIỂU SỐ: 3.5
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
báo cáo
Đơn vị lập
biểu:
Đơn vị nhận
biểu:
Bộ Tài chính
(Cục Đầu tư nước ngoài)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC
NGOÀI PHÂN THEO QUỐC GIA ĐẦU TƯ
Quý……. Năm…….
Đơn vị tính: Triệu USD
Tên quốc
gia nhận
đầu tư
Giá trị vốn
đầu tư
trực tiếp
ra nước
ngoài thực
hiện tính
đến cuối
kỳ trước
Vốn chủ sở hữu
Cho
vay/bảo
lãnh
đối với
doanh
nghiệp
nhận
đầu tư
Lợi
nhuận
tái đầu
tư
Thoái
vốn
Tổng vốn
đầu tư
trực tiếp
ra nước
ngoài
thực hiện
trong kỳ
báo cáo
Giá trị vốn
đầu tư trực
tiếp ra nước
ngoài thực
hiện tính
đến cuối kỳ
báo cáo
Vốn góp
của nước
nhận đầu
tư
Vốn góp
của
người cư
trú
chuyển
ra nước
ngoài
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8) = (4)
+(5)+(6)-
(7)
(9)=(2)+(8)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Cột 2: Giá trị vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thực hiện từ khi bắt đầu triển khai dự án tính
đến cuối kỳ trước.
- Cột 3: Vốn góp của nước nhận đầu tư bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài
nguyên và các tài sản hợp pháp khác.
- Cột 4: Nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú chuyển vốn ra nước ngoài bằng tiền, máy móc thiết
bị, bí quyết công nghệ và các tài sản hợp pháp khác.
- Cột 5: Các khoản cho vay/bảo lãnh ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú với
doanh nghiệp nhận vốn đầu tư trực tiếp.
- Cột 6: Lợi nhuận chưa phân phối được nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú sử dụng để tái đầu
tư vào dự án ra nước ngoài.
- Cột 7: Nhà đầu tư Việt Nam là người cư trú chấm dứt dự án, rút vốn về nước.

MẪU BIỂU SỐ: 3.6
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính (Vụ Định chế tài
chính)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG
1
Quý……. Năm……
Đơn vị tính: Nghìn USD
CHỈ TIÊU
Giá trị tiếp nhận trong kỳ
báo cáo
1. Viện trợ cho mục đích tiêu dùng
2. Viện trợ cho mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ
tầng
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
1
- Loại trừ vay ưu đãi
- Trường hợp được xóa nợ từ các đối tác cho vay ưu đãi thì được tính vào số liệu viện trợ cho Việt Nam

MẪU BIỂU SỐ: 3.7
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA VIỆT NAM CHO NƯỚC NGOÀI
Quý……. Năm……
Đơn vị tính: Nghìn USD
CHỈ TIÊU
Giá trị viện trợ trong kỳ
báo cáo
1. Viện trợ cho mục đích tiêu dùng
2. Viện trợ cho mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

MẪU BIỂU SỐ: 3.8
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Cục Thống kê )
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM
Quý……. Năm……
Đơn vị tính: Triệu USD
Ngành dịch vụ *
Xuất khẩu
Nhập khẩu
(1)
(2)
TỔNG SỐ
1. Dịch vụ gia công hàng hóa
2. Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì sửa chữa
3. Dịch vụ vận tải
4. Dịch vụ du lịch và dịch vụ đi lại khác
5. Dịch vụ xây dựng
6. Dịch vụ bảo hiểm và hưu trí
7. Dịch vụ tài chính
8. Phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ
9. Dịch vụ máy tính, thông tin và viễn thông
10. Dịch vụ kinh doanh khác
11. Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí
12. Hàng hóa, dịch vụ Chính phủ chưa phân loại ở nơi khác
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(*) Thống kê theo các ngành dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Nghị định 94/2022/NĐ-
CP về quy định nội dung chỉ tiêu thống kê.
Cột (1): Giá trị dịch vụ xuất khẩu trong kỳ báo cáo.
Cột (2): Giá trị dịch vụ nhập khẩu trong kỳ báo cáo.

MẪU BIỂU SỐ: 3.9
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Cục Thống kê/ Cục Hải quan)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
Quý……. Năm……
Đơn vị tính: Triệu USD
Nhóm hàng hóa
Xuất khẩu
(Giá FOB)
Nhập khẩu
(Giá FOB)
TỔNG SỐ
1. Hàng hóa thông thường
2. Hàng hóa chuyển khẩu
3. Vàng phi tiền tệ
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu được tính theo giá FOB.
- Riêng hàng hóa chuyển khẩu được tính theo giá trị trên hợp đồng giao dịch (không tính theo
giá FOB).

MẪU BIỂU SỐ: 3.10
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Ngày 15 tháng 2 năm báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Năm…..)
Đơn vị: triệu USD
Chỉ tiêu
Vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ
Nợ nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh
Tổng số
Chính
phủ
nước
ngoài
Các tổ
chức
quốc tế
Phát
hành
trái
phiếu
quốc tế
Từ
nguồn
khác
Tổng
số
Khoản
vay
được
Chính
phủ bảo
lãnh
Trái
phiếu
được
Chính
phủ bảo
lãnh
(1)
(2) =
(3)+(4)+(5)+(6)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7) =
(8)+(9)
(8)
(9)
1. Kế hoạch rút
vốn hằng năm
2. Kế hoạch trả nợ
gốc hằng năm
2.1.Trả nợ gốc
2.2.Trả lãi và phí
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Cột 2: Kế hoạch rút vốn vay trong năm báo cáo/kế hoạch điều chỉnh (nếu có).

MẪU BIỂU SỐ: 3.11
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ VÀ
NỢ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Quý…./năm…..)
Đơn vị tính: triệu USD
Chỉ tiêu
Số dư
đầu kỳ
Rút vốn
trong kỳ
Tổng trả nợ trong kỳ
Số dư
cuối kỳ
Trả nợ
gốc
Trả lãi
và phí
Tổng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(5) = (3)+(4)
(6)
I. Vay và trả nợ nước ngoài
của Chính phủ
1. Chính phủ nước ngoài
2. Các tổ chức quốc tế
3. Phát hành trái phiếu quốc tế
4. Từ nguồn khác
II. Nợ nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh
1. Các khoản vay được Chính
phủ bảo lãnh
2. Trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh
TỔNG (I) + (II)
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
----------------------------
* Kế hoạch trả gốc và lãi vay nợ nước ngoài trong năm báo cáo và kế hoạch điều chỉnh (nếu có).

MẪU BIỂU SỐ: 3.12
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
ngày 30 tháng 4 của năm sau năm báo
cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Cục Thuế)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Năm……
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu
Giá trị
1. Tổng lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp FDI tại Việt
Nam
2. Lợi nhuận đã phân phối trong kỳ báo cáo
3. Lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ báo cáo
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

MẪU BIỂU SỐ: 3.13
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Quý……. Năm……
Đơn vị tính: triệu USD
Loại chứng
khoán
Tổng giá trị nhà
đầu tư nước ngoài
mua
Tổng giá trị nhà đầu
tư nước ngoài bán
Nhà đầu tư nước ngoài
mua/bán ròng
Tổng
số
Trong đó:
Người
không cư
trú mua
Tổng
số
Trong đó:
Người không
cư trú bán
Tổng
số
Trong đó:
Người không
cư trú mua/
bán ròng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6) =
(2) -
(4)
(7) = (3) - (5)
A. Theo công cụ
đầu tư (A=
1+2+3+4)
1. Cổ phần, cổ
phiếu
2. Trái phiếu
3. Chứng chỉ quỹ
4. Các loại
chứng khoán
khác
B. Theo khu
vực đầu tư (B=
1+2+3)
1. Chính phủ
2. NHTM và các
tổ chức tài chính
khác
3. Khu vực khác
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG, PHÁT HÀNH THÊM
CHỨNG KHOÁN ĐÃ NIÊM YẾT/ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
Quý……. Năm……
Đơn vị tính: triệu USD
Chỉ tiêu
Tổng giá
trị phát
hành
Trong đó
Bán cho nhà
đầu tư nước
ngoài
Bán cho
người không
cư trú
A. Phát hành lần đầu ra công chúng
(A=1+2+3+4)
1. Cổ phiếu
- TCTD
- Công ty tài chính
- Công ty bảo hiểm
- Tổ chức tài chính khác
- Doanh nghiệp phi tài chính
2. Trái phiếu
- Chính phủ
- Chính quyền địa phương
- TCTD
- Công ty tài chính
- Công ty bảo hiểm
- Tổ chức tài chính khác
- Doanh nghiệp phi tài chính
3. Chứng chỉ quỹ đầu tư
4. Các loại chứng khoán khác
B. Phát hành thêm của các chứng khoán đã
niêm yết/ đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch
chứng khoán (B=1+2+3)
1. Cổ phiếu
- TCTD
- Công ty tài chính
MẪU BIỂU SỐ: 3.14
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Công ty bảo hiểm
- Tổ chức tài chính khác
- Doanh nghiệp phi tài chính
2. Chứng chỉ quỹ đầu tư
3. Các loại chứng khoán khác
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

MẪU BIỂU SỐ: 3.15
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH NẮM GIỮ CHỨNG KHOÁN CỦA NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
Quý….. Năm…..
Chỉ tiêu
Số lượng
Giá trị (triệu
USD)
(1)
(2)
(3)
1. Chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch tại
các Sở GDCK
Cổ phiếu
Trái phiếu
Chứng chỉ quỹ
Các loại chứng khoán khác
Tổng
-
2. Chứng khoán do nhà đầu tư nước ngoài nắm
giữ
Cổ phiếu
Trái phiếu
Chứng chỉ quỹ
Các loại chứng khoán khác
Tổng
-
3. Chứng khoán do người không cư trú nắm giữ
Cổ phiếu
Trái phiếu
Chứng chỉ quỹ
Các khoản chứng khoán khác
Tổng
-
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Cột 2: Số lượng chứng khoán tính đến cuối kỳ báo cáo.
Cột 3: Giá trị chứng khoán tính theo giá thị trường thời điểm cuối kỳ báo cáo.

MẪU BIỂU SỐ: 3.16
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
Số liệu quý: 45 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH CHIA CỔ TỨC, LỢI TỨC CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ NGƯỜI
KHÔNG CƯ TRÚ
Quý…….. Năm……..
Chỉ tiêu
Cổ tức/ lợi tức
được hưởng
bằng tiền
Cổ tức/ lợi tức được hưởng bằng
cổ phiếu
Tổng giá trị cổ
tức/lợi tức được
hưởng
Nhà đầu
tư nước
ngoài
Trong
đó:
Người
không
cư trú
Khối lượng
Giá trị
Nhà đầu
tư nước
ngoài
Trong
đó:
Người
không
cư trú
Nhà
đầu tư
nước
ngoài
Trong
đó:
Người
không
cư trú
Nhà
đầu
tư
nước
ngoài
Trong
đó:
Người
không
cư trú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)=(1)+(5)
(8) =
(2)+(6)
1. Cổ phần, cổ
phiếu
2. Trái phiếu
-
-
-
-
3. Chứng chỉ
quỹ
4. Chứng
khoán khác
Tổng
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày…… tháng…… năm……
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Cột 5.6: Tính theo giá trị thị trường của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ tại thời điểm được chia. Trường
hợp không xác định được giá trị thị trường thì tính theo mệnh giá.

45
MẪU BIỂU SỐ: 3.17
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
THU, CHI CÁC GIAO DỊCH PHÁI SINH TÀI CHÍNH VÀ GIAO DỊCH CHỨNG
QUYỀN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Quý….. Năm…..
Đơn vị: Triệu VND
Công cụ
Giá trị đầu kỳ
Mua
Bán
Đóng vị
thế
Chênh
lệch giá
Giá trị cuối kỳ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Tài
sản
có
Tài
sản
nợ
Tài
sản
có
Tài
sản
nợ
1. Hợp đồng tương lai
2. Hợp đồng kỳ hạn
3. Hợp đồng quyền
chọn
4. Chứng quyền và các
công cụ tương đương
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Chứng quyền và các công cụ tương đương gồm: Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ
phần, chứng chỉ lưu ký.
- Cột (1) và (6): GT đầu kỳ/cuối kỳ là GT thị trường các hợp đồng phái sinh đang mở (chưa đóng vị thế) mà
NĐTNN đang sở hữu:
+ TS Có: ghi nhận giá trị phía Việt Nam phải trả cho NĐTNN (phải thu của NĐTNN)
46
+ TS Nợ: ghi nhận giá trị phía Việt Nam phải thu từ NĐTNN (phải trả của NĐTNN)
- Cột (2) và (3): GT phí quyền hợp đồng mà NĐTNN bán và mua quyền đối với hợp đồng quyền chọn và
chứng quyền
- Cột (4): NĐTNN đóng vị thế ghi nhận khoản lãi/lỗ (chênh lệch giá do đóng vị thế)
- Cột (5): Phần giá trị tăng/giảm của hợp đồng phái sinh do biến động giá trên thị trường (Mark-to-market)
hoặc do thay đổi tỷ giá hối đoái
(6) = (1)+(2) –(3)+(4)+(5)

47
MẪU BIỂU SỐ: 3.18
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Tài chính
(Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
GIAO DỊCH VÀ TRẠNG THÁI TÀI SẢN MÃ HÓA XUYÊN BIÊN GIỚI
Quý ….Năm……
Đơn vị: Triệu VND
STT
Phân loại tài sản mã hóa
Số dư đầu
kỳ
Mua
Bán
Biến động
khác
Số dư cuối kỳ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) =(1)+(2)-
(3)+(4)
A
TÀI SẢN CÓ
1
Tài sản mã hóa nắm giữ trên các sàn
giao dịch nước ngoài
2
Các quyền tài sản số khác
B
TÀI SẢN NỢ (ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI)
1
Tài sản mã hóa phát hành dựa trên tài
sản thực (không phải chứng khoán, tiền
pháp định) do nhà đầu tư nước ngoài
nắm giữ
2
Các loại tài sản mã hóa khác do nhà đầu
tư nước ngoài nắm giữ
3
Các nghĩa vụ nợ tài sản số khác do nhà
đầu tư nước ngoài nắm giữ
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
48
Ghi chú:
Tại Mục B: được xây dựng dựa trên Nghị quyết 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai
thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
Cột 1: Phản ánh giá trị của các khoản tài sản có và tài sản nợ tài chính tại thời điểm bắt đầu kỳ báo
cáo (ngày đầu tiên của quý hoặc năm).
Cột 2: Ghi nhận các biến động phát sinh từ việc trao đổi quyền sở hữu tài sản thực tế giữa người
cư trú và người không cư trú.
Cột 3: Ghi nhận các biến động phát sinh từ việc trao đổi quyền sở hữu tài sản thực tế giữa người
không cư trú và người cư trú.
Cột 4: Phát sinh tawgn/giảm do biến động do thay đổi về giá, tỷ giá, các thay đổi khác về lượng.
Cột 5: Phản ánh giá trị tài sản có và tài sản nợ tài chính tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo (ngày
cuối cùng của quý hoặc năm). (5) = (1)+(2)-(3)+(4)

49
PHỤ LỤC IV
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Nghị định số … của Chính phủ)
Mẫu biểu số 4.1
Tình hình lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 01
năm
Mẫu biểu số 4.2
Tình hình lao động là người Việt Nam làm việc tại nước ngoài dưới 01
năm

50
MẪU BIỂU SỐ: 4.1
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo
cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Nội Vụ
(Vụ Kế hoạch – tài chính)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DƯỚI
01 NĂM
Quý……. Năm…….
Tỉnh, thành phố
Số lượng lao động
(người)
Mức lương bình quân
(triệu VND/ người/ tháng)
(1)
(2)
(3)
Tổng
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

51
MẪU BIỂU SỐ: 4.2
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày cung cấp số liệu:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo
cáo
Đơn vị lập biểu: Bộ Nội Vụ
(Vụ Kế hoạch – tài chính)
Đơn vị nhận biểu: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI VIỆT NAM LÀM VIỆC TẠI NƯỚC NGOÀI DƯỚI
01 NĂM
Quý……. Năm…….
Quốc gia
Số lượng lao động
(người)
Mức lương bình quân
(nghìn USD/ người/ tháng)
(1)
(2)
(3)
Tổng
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
……………, ngày tháng năm
Người kiểm duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định về quản lý cán cân thanh toán quốc tế và trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.