• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 839/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở 2021-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 31/03/2026 11:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 839/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 839/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 839/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 839/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 02 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội thông qua việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội; Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh
Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà
ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2030;
Thực hiện Thông báo số 46/TB-VPUBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận Hội nghị giao ban Lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh;
839
28
3
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 138/TTr-SXD
ngày 26 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Bình
giai đoạn 2021-2030 với nội dung chủ yếu như sau:
1. Điều chỉnh tên chương trình thành "Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2021-2030".
2. Điều chỉnh Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu về xây mới và cải tạo nhà ở của người
dân, đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn. Đối với các nhà ở hiện hữu
bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xuống cấp,
không đảm bảo chất lượng thì được cải tạo, xây dựng lại.
- Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu
nhập trung bình, thu nhập thấp và của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
- Phát triển thị trường bất động sản nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều
tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến lược,
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài
nguyên đất trong phát triển nhà ở.
- Phát triển nhà ở theo dự án phải phù hợp với nhu cầu phát triển dân số,
kinh tế, đô thị của từng khu vực, hạn chế phát triển tại các khu vực có nguồn cung
dự án nhà ở đã đáp ứng đủ nhu cầu trong kỳ chương trình.
- Phát triển các dự án nhà ở đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội và kết
nối thống nhất với các công trình tại khu vực xung quanh dự án.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục thực hiện hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu như: Hỗ trợ
người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, hỗ trợ các hộ nghèo, cận
nghèo, các hộ có nhà ở trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai,
biến đổi khí hậu (bão, lũ, sạt lở đất,...).
- Phấn đấu trong giai đoạn 2026-2030 hoàn thành dự án cải tạo xây dựng lại
Khu chung cư 5 tầng đường Trần Đăng Ninh, phường Nam Định, hoàn thành việc
bố trí nhà ở cho thuê cho các hộ dân tại 02 khu chung cư cũ số 181 và 207 đường
Hoàng Văn Thụ, phường Nam Định. Tiếp tục thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư theo dự án gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị. Nâng cao vai trò quản lý
của Nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động đầu tư các dự án cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư.
- Tập trung đẩy mạnh phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực xác định
trong chương trình phát triển nhà ở. Tại khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở chủ
yếu được thực hiện theo dự án, có các cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với
nhu cầu của thị trường.
- Phát triển hoàn thành khoảng 54,12 triệu m
2
sàn nhà ở thương mại.
3
- Phát triển nhà ở xã hội: Phấn đấu phát triển đáp ứng toàn bộ nhu cầu
98.304 căn của các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội;
phấn đấu hoàn thành tối thiểu khoảng 71.576 căn, tương đương khoảng 4,424 triệu
m
2
sàn, trong đó:
+ Nhà ở xã hội chung cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp: Phát triển
và hoàn thành khoảng 3,1 triệu m
2
sàn, tương ứng khoảng 47.830 căn.
+ Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: Phát triển và hoàn thành khoảng
449.190m
2
sàn, tương ứng khoảng 6.417 căn.
+ Nhà lưu trú công nhân để cho thuê: Xây dựng hoàn thành khoảng
866.460 m
2
sàn, tương ứng khoảng 17.329 căn.
- Phát triển nhà ở công vụ với tổng diện tích là 33.615 m
2
sàn, tương đương
566 căn. Trường hợp phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ trong giai đoạn, phấn đấu
đáp ứng 100% nhu cầu nhà ở theo các hình thức phát triển nhà ở công vụ được
pháp luật quy định.
- Khuyến khích người dân tự xây dựng mới, cải tạo nhà ở đạt chất lượng
kiên cố. Dự báo trong giai đoạn 2021-2030 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng tăng thêm khoảng 35 triệu m
2
sàn, tương ứng khoảng
291.667 căn.
3. Điều chỉnh chỉ tiêu phát triển nhà ở
a) Đến năm 2030, toàn tỉnh phấn đấu nâng chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân
lên 40 m
2
sàn/người, trong đó khu vực đô thị đạt 42,0 m
2
sàn/người, khu vực nông
thôn đạt 37,0 m
2
sàn/người. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh đạt 8
m
2
/người.
b) Đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn
tỉnh (bao gồm cả khu vực đô thị và nông thôn) đạt 100%, không còn nhà ở thiếu
kiên cố và đơn sơ.
4. Dự kiến diện tích đất phát triển nhà ở
a) Dự kiến trong giai đoạn 2021-2030 diện tích đất phát triển nhà ở xã hội
khoảng 361,7 ha. Trong đó, dự kiến đất phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang là
27,6 ha; đất phát triển nhà ở xã hội chung cho các nhóm đối tượng là 281,0 ha;
đất phát triển nhà lưu trú công nhân khoảng 53,1 ha.
b) Dự kiến diện tích đất phát triển nhà ở công vụ khoảng 2,989 ha. Trường
hợp phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ trong giai đoạn, thực hiện bổ sung diện tích
đất phát triển nhà ở công vụ đáp ứng 100% nhu cầu, tiêu chuẩn nhà công vụ theo
quy định của pháp luật.
5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
a) Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 khoảng
800.000 tỷ đồng, trong đó:
- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư khoảng 470.000 tỷ đồng.
4
- Nhà ở xã hội khoảng 46.000 tỷ đồng.
- Nhà ở công vụ khoảng (500 ÷ 700) tỷ đồng.
- Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư khoảng (1.000 ÷ 1.200) tỷ đồng.
- Nhà ở riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng khoảng 282.550 tỷ đồng.
b) Phân theo nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách tối thiểu cần bố trí khoảng 1.500 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngoài ngân sách khoảng 798.500 tỷ đồng để đầu tư xây dựng
nhà ở theo dự án và nhà ở do người dân tự xây dựng.
6. Một số giải pháp chính thực hiện Chương trình
a) Ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi riêng của tỉnh nhằm thu hút đầu
tư, huy động các nguồn lực tham gia phát triển nhà ở, hạ tầng đô thị.
Thành lập Quỹ phát triển nhà ở địa phương để đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội, tạo lập nhà ở xã hội để cho thuê, nhà ở cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động thuê.
b) Xác định và công bố quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch
để làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho các
hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy hoạch. Đẩy nhanh việc
lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng.
c) Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu vực có yêu cầu cao về quản lý
cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án, từng bước chuyển đổi mô hình
sang nhà ở chung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng.
d) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp để dành diện tích đất
phát triển nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm
việc tại khu công nghiệp, tăng tỷ lệ nhà ở xã hội cho thuê. Tập trung phát triển
các dự án nhà ở tại những khu vực đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng.
đ) Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để triển khai hiệu quả chương
trình tín dụng cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội. Nghiên cứu bố trí nguồn vốn ngân
sách nhà nước trong việc thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi hỗ trợ của tỉnh đối
với dự án nhà ở xã hội.
e) Nghiên cứu cắt giảm các thủ tục, thời gian thực hiện các thủ tục hành
chính về đất đai, tư pháp, đầu tư, xây dựng, bất động sản. Cải cách thủ tục hành
chính theo hướng phát triển công nghệ 4.0, liên thông với hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu quốc gia của Chính phủ.
g) Công khai hệ thống thông tin bất động sản nhà ở, minh bạch các dự án
nhà ở trên phương tiện đại chúng để tất cả các đối tượng có nhu cầu nắm bắt
thông tin.
h) Một số giải pháp khác
5
- Tập trung triển khai các dự án nhà ở đã bảo đảm trình tự, thủ tục, điều
kiện theo đúng quy định.
- Tiến hành rà soát, tổ chức kiểm tra, thanh tra, xác định cụ thể các tồn tại,
thiếu sót, vi phạm, các dự án chưa phù hợp, chưa đảm bảo quy trình, thủ tục, điều
kiện theo quy định (nếu có); trên cơ sở đó làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân có liên quan để có có biện pháp xử lý, giải quyết theo đúng quy định và phù
hợp với tình hình thực tế, chỉ tiếp tục triển khai thực hiện đối với các dự án đã
được làm rõ và được cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
- Nghiên cứu xây dựng, triển khai các dự án nhà ở tại khu vực quan trọng,
khu vực động lực phát triển đô thị và kinh tế - xã hội, khu vực các xã được xác
định phát triển thành phường đến năm 2030 đảm bảo đúng quy trình, thủ tục theo
quy định.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để thực hiện các mục tiêu của tỉnh đến năm
2030 là thành phố trực thuộc Trung ương; tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 60,1%.
- Tập trung công tác giám sát đầu tư để hoàn thành các dự án trong giai
đoạn 2026-2030 tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh; xử lý các dự án không đáp
ứng tiến độ cam kết theo đúng quy định.
- Tập trung nâng cao chất lượng công tác tham mưu chấp thuận chủ trương
đầu tư và triển khai thực hiện dự án, chỉ thực hiện chấp thuận khi các dự án đủ
điều kiện theo quy định.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành:
a) Quyết định số 982/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nam Định (cũ) về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030;
b) Quyết định số 1754/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hà Nam (cũ) phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2030;
c) Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình (cũ) về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
d) Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình (cũ) điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số
1183/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Bình đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
6
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các sở, ban,
ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở; hướng
dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện;
tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh
kết quả thực hiện Chương trình định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các
xã, phường xây dựng, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch
phát triển nhà 05 năm giai đoạn 2026-2030; công bố công khai Chương trình, Kế
hoạch phát triển nhà ở và hướng dẫn việc triển khai, cơ chế chính sách phát triển
nhà ở theo đúng quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan thanh tra, kiểm tra trong việc rà soát, xác định
cụ thể các tồn tại, thiếu sót, vi phạm đối với các dự án chưa đảm bảo quy trình,
thủ tục, điều kiện theo đúng quy định (nếu có); đồng thời tham mưu biện pháp xử
lý theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở và
thực hiện quản lý Nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Tổng hợp kết quả thực hiện
chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ theo quy định.
b) Trên cơ sở Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh được phê duyệt (điều
chỉnh), phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành thực hiện lập, điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn để đáp
ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn; nhất là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối
tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội để thực
hiện Chương trình phát triển nhà ở được phê duyệt.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan lập và thực hiện
quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị trên địa bàn, lập kế hoạch tổ chức
thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2026-2030.
d) Chủ trì trong việc giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất phát triển nhà ở,
đặc biệt là quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; quản lý thực hiện các dự án phát triển
nhà ở trên địa bàn.
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập và thực
hiện quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị trên địa bàn.
3. Các sở, ban, ngành của tỉnh và đơn vị liên quan
a) Các sở, ban, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp triển
khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2030
theo quy định.
7
b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Báo và phát thanh, Truyền
hình tỉnh: Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, Nhân dân phối hợp, tham
gia thực hiện Chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt là tham gia hỗ trợ, xây dựng
nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP,
các PCVP và các VP: 2,3,5,8;
- Lưu: VT, VP4.
DAH_VP4_QĐ
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 839/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 839/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 982/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×