Quyết định 49/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Quảng Trị định kỳ 5 năm (2020-2024)

Thuộc tính Nội dung VB gốc Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính văn bản
Quyết định 49/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 49/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày ban hành: 20/12/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

Số: 49/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Quảng Trị, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 5 NĂM (2020 - 2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Quảng Trị thông qua Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, theo các phụ lục đính kèm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Luật Đất đai năm 2013.

2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất.

3. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ để áp dụng trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai.

2. Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

3. Giá đất tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TVTU, TT/HĐND tỉnh;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP;
- Lưu VT, TM, TN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

PHỤ LỤC I

NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

 

I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Nguyên tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp tại thành phố, thị xã và các thị trấn:

1.1. Một thửa đất (tùy theo kích thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định vị trí phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị cao nhất và theo nguyên tắc sau:

a. Vị trí 1: Được xác định từ mép đường phố (liền cạnh đường phố có giá trị cao nhất) vào sâu 20 m, không xác định nhà ở quay về hướng nào;

b. Vị trí 2: Được xác định từ trên 20 đến 40m;

c. Vị trí 3: Được xác định từ trên 40m đến 60m;

d. Vị trí 4: Được xác định từ trên 60m trở đi.

1.2. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều mặt tiền đường:

a. Tiếp giáp với hai đường giao nhau, thì:

- Diện tích thuộc vị trí 1 đồng thời của 2 đường giao nhau tính theo mức giá của loại đường bằng hoặc cao hơn và cộng thêm 10% theo mức giá của loại đường bằng hoặc thấp hơn.

- Vị trí 2 được xác định như sau:

+ Nếu giá vị trí 2 của đường phố được xếp loại cao hơn có giá cao hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo vị trí 2 của đường phố đã được xếp loại cao hơn.

+ Nếu giá vị trí 2 của đường phố được xếp loại cao hơn có giá thấp hơn vị trí 1 của đường phố được xếp loại thấp hơn thì vị trí 2 của thửa đất được xác định theo vị trí 1 của đường phố đã được xếp loại thấp hơn.

- Các vị trí 3, 4 của thửa đất được áp dụng theo nguyên tắc tương tự vị trí 2.

b. Tiếp giáp với ba đường giao nhau, thì áp dụng như trường hợp tiếp giáp với hai đường giao nhau, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng để thửa đất có giá trị cao nhất:

c. Tiếp giáp với hai đường không giao nhau, thì đơn giá đất được xác định theo các vị trí của loại đường có đơn giá cao hơn.

2. Nguyên tắc phân vị trí đất phi nông nghiệp thuộc địa giới cấp xã.

Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định dựa vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Cụ thể:

Một thửa đất (tùy theo kích thước, vị trí cụ thể) mà có thể xác định từ 1 đến 4 vị trí, việc xác định vị trí phải đảm bảo nguyên tắc áp dụng theo loại đường phố và vị trí có giá trị cao nhất và theo nguyên tắc sau:

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp các trục đường giao thông (tính từ chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) quy định tại khu vực theo từng xã không quá 30m.

Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận, thì được xác định theo ranh giới đã được cấp giấy chứng nhận phù hợp với mục đích sử dụng.

- Vị trí 2: Đất cách xa các trục đường giao thông quy định tại khu vực theo từng xã từ 30m đến 50m.

- Vị trí 3: Đất cách xa các trục đường giao quy định tại khu vực theo từng xã từ 50m đến 80m.

- Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại.

3. Nguyên tắc phân loại đường phố:

- Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch.

- Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạng tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạng tầng kém thuận lợi hơn.

- Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương đương.

- Các tuyến đường phố đang được Nhà nước đầu tư, nâng cấp, chưa hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trong năm xây dựng giá đất thì không điều chỉnh nâng loại đường phố.

- Các tuyến đường phố được đầu tư nâng cấp bằng nhựa, bê tông thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm hoặc do người dân tự đầu tư phải sau 03 năm đưa vào vận hành sử dụng mới đề xuất nâng loại đường phố.

4. Nguyên tắc phân vị trí đất nông nghiệp của 3 loại xã: Đồng bằng, trung du, miền núi và trong các đô thị.

4.1. Đất trồng cây hàng năm (kể cả đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 4 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường).

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

+ Canh tác 2 vụ

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1

- Vị trí 5: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

4.2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân theo 4 vị trí

- Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 3 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường).

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500m

+ Cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1

4.3. Đất làm muối có 4 vị trí

- Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 30m;

- Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30m đến 50m;

- Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50m đến 80m;

- Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại.

5. Phân loại khu vực đất tại Khu Công nghiệp (bao gồm cả khu công nghiệp tập trung tại Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Khu Kinh tế), Cụm Công nghiệp:

- Khu vực 1: Thuộc địa bàn thành phố Đông Hà

- Khu vực 2: Gồm các huyện: Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã Miền núi) và thị xã Quảng Trị và Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo và Khu Kinh tế.

- Khu vực 3: Gồm các huyện: Hướng Hóa (trừ Khu công nghiệp tập trung tại Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo), Đakrông, Cồn Cỏ và các xã Miền núi của các huyện khác trong tỉnh.

6. Phân loại xã theo vùng:

6.1. Huyện Hướng Hóa:

Xã miền núi:

Gồm các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Dơi, Xi, Pa Tầng, Húc, Hướng Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt.

6.2. Huyện ĐaKrông:

Xã miền núi:

Gồm các xã: Hướng Hiệp, Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghì, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao.

6.3. Huyện Cam Lộ

a. Xã miền núi:

Gồm các xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền

b. Các xã Trung du gồm:

- Xã Cam An: Thôn Mỹ Hòa, Thôn Xuân Khê

- Xã Cam Thủy: Thôn Tân Xuân, Thôn Thiện Chánh

- Thị trấn Cam Lộ: Khu phố Nam Hùng, thôn Nghĩa Hy, khu phố Thiết Tràng.

c. Các xã đồng bằng, gồm:

- Các xã: Cam Hiếu, Cam Thanh

- Xã Cam An: các thôn còn lại

- Xã Cam Thủy: các thôn còn lại

6.4. Huyện Gio Linh:

a. Xã miền núi:

Gồm các xã: Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái

b. Các xã Trung du gồm:

Các xã: Gio Sơn, Gio Hòa, Gio An, Gio Bình, Linh Hải, Gio Châu (phần diện tích phía Tây đường sắt), Trung Sơn (phần diện tích phía Tây đường sắt), Gio Phong (trừ phần diện tích phía Bắc kênh N2 và phần diện tích phía Đông Quốc lộ 1), Gio Quang (phần diện tích phía Tây đường sắt).

c. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Gio Việt, Gio Hải, Trung Giang, Trung Hải, Gio Mỹ, Gio Thành, Gio Mai, Gio Quang (phần diện tích còn lại), Gio Châu (phần diện tích còn lại), Gio Phong (phần diện tích còn lại), Trung Sơn (phần diện tích còn lại).

6.5. Huyện Vĩnh Linh:

a. Xã miền núi:

Các xã: Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê.

b. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Vĩnh Thủy, Vĩnh Sơn, Vĩnh Lâm, Vĩnh Hòa, Vĩnh Nam, Vĩnh Long, Vĩnh Tú, Vĩnh Chấp, Vĩnh Trung, Vĩnh Thành, Vĩnh Hiền, Vĩnh Kim, Vĩnh Thạch, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thái.

6.6. Huyện Triệu Phong:

a. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Triệu Phước, Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Đại, Triệu Hòa, Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Sơn, Triệu Trạch, Triệu Thành, Triệu Đông, Triệu Long, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Vân

- Xã Triệu Giang: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam

- Xã Triệu Ái: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam

- Xã Triệu Thượng: Khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam

b. Các xã Trung du gồm:

- Xã Triệu Giang: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam

- Xã Triệu Ái: Khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam

- Xã Triệu Thượng: Khu vực phía Tây đường Bắc Nam

6.7. Huyện Hải Lăng:

a. Các xã Trung du gồm:

Bao gồm khu vực phía Tây đường sắt của các xã Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ, Hải Trường, Hải Sơn và phía Tây Quốc lộ 1A xã Hải Chánh.

b. Các xã đồng bằng, gồm:

Các xã: Hải An, Hải Khê, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hòa, Hải Thiện, Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Dương, Hải Ba; Các vùng còn lại của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Thọ, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Phú.

6.8. Thị xã Quảng Trị:

Xã đồng bằng: Xã Hải Lệ

6.9. Huyện đào Cồn Cỏ: Áp dụng giá đất nông thôn vùng miền núi thuộc huyện Đakrông.

7. Phân loại đất nông nghiệp trong đô thị:

7.1. Các phường tại thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, các thị trấn: Hồ Xá, Cửa Tùng, Gio Linh, Cửa Việt, Ái Tử, Hải Lăng giá đất như xã đồng bằng.

7.2. Thị trấn Cam Lộ giá đất như xã trung du.

7.3. Thị trấn Bến Quan giá đất như xã đồng bằng.

7.4. Các thị trấn: Khe Sanh, Lao Bảo, Đakrông giá đất như xã miền núi.

II. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH

1. Đất nông nghiệp

1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

24.530

18.590

15.620

2

20.130

15.290

12.210

3

18.590

14.190

10.670

4

12.100

10.500

6.490

5

8.800

6.600

5.500

1.2. Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

25.410

15.730

12.100

2

20.350

14.190

10.120

3

15.510

12.100

8.250

4

11.000

7.700

6.600

1.3. Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

7.040

6.930

6.050

2

5.280

4.950

3.190

3

4.510

4.290

2.530

4

3.740

2.640

1.980

1.4. Đất nuôi trồng Thủy sản:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng

Xã Trung Du

Xã miền núi

1

16.830

12.650

9.900

2

13.640

8.250

6.820

3

11.220

6.710

5.610

4

8.690

4.950

4.070

5

6.600

4.400

3.300

1.5. Đất làm muối:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

1

6.500

2

6.000

3

5.500

4

5.000

2. Đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp:

Đơn vị tính: đồng/m2

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

500.000

350.000

200.000

Đơn giá trên áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính của Khu Công nghiệp (bao gồm cả khu công nghiệp tập trung tại Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Khu Kinh tế), Cụm Công nghiệp. Các khu vực khác thuộc Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng: bằng 70% giá đất tương ứng.

3. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 80% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

4. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đô thị:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

5. Đất nông nghiệp khác

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 2 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí tương ứng. Riêng thành phố Đông Hà: bằng 4 lần giá đất trồng cây hàng năm (mục 1.1. mục 1.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác, Phụ lục 01) tại các khu vực, vị trí tương ứng.

6. Đất phi nông nghiệp khác:

Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn, đô thị (trừ đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp): bằng 50% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

7. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất tôn giáo, tín ngưỡng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó.

8. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng được xác định bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.

10. Giá đất đặc thù:

10.1. Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/m2.

- Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/m2.

- Đối với thửa đất có vị trí thấp hoặc cao hơn mặt đường như quy định tại điểm này được xác định vào thời điểm chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

10.2. Trường hợp thửa đất có một phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh lợi) thì phần diện tích thuộc vị trí bị khuất được tính bằng giá đất của vị trí thấp hơn liền kề trong cùng thửa đất.

10.3. Đất nông nghiệp tại thành phố Đông Hà được tính bằng 1,65 lần giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị trí 1; đất nông nghiệp tại thị xã Quảng Trị được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị trí 1.

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT.

1.1. Đất ở đô thị

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

26.163

10.465

5.756

3.924

1b

23.546

9.419

5.180

3.532

1c

20.930

8.372

4.605

3.140

1d

18.314

7.326

4.029

2.747

1e

15.698

6.279

3.453

2.355

2a

14.389

5.756

3.166

2.158

2b

13.081

5.233

2.878

1.962

2c

11.773

4.709

2.590

1.766

2d

10.465

4.186

2.302

1.570

2e

9.157

3.663

2.015

1.374

3a

8.110

3.244

1.784

1.217

3b

7.064

2.826

1.554

1.060

3c

6.017

2.407

1.324

903

3d

4.971

1.988

1.094

746

3e

3.924

1.570

863

589

4a

3.663

1.465

806

549

4b

3.401

1.360

748

510

4c

3.140

1.256

691

471

4d

2.878

1.151

633

432

4e

2.224

890

489

334

4f

2.093

837

460

314

1.2. Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

2.860

1.904

1.360

1.020

2

1.144

762

544

408

3

629

419

299

224

4

429

286

204

160

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ: (Áp dụng Bảng 1.1. Mục I, Phụ lục số 2)

2.1. Các tuyến đường phố đã có tên:

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Phải tuyến Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt

1a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Trái tuyến Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến đường Lê Thế Tiết

1a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Phải tuyến Đoạn từ Tim Cầu Vượt đến đường Lý Thường Kiệt

1b

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Trái tuyến Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Phạm Hồng Thái

1b

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Phải tuyến Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Điện Biên Phủ

2a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Trái tuyến Đoạn từ đường Phạm Hồng Thái đến đường Thuận Châu

2a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ Bắc Cầu Đông Hà đến đường Phạm Ngũ Lão

2a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam Cầu Sòng

2b

Lê Duẩn

Phải tuyến Đoạn từ đường đến đường Điện Biên Phủ đến cầu Lai Phước;

2c

Lê Duẩn

Trái tuyến Đoạn từ đường Thuận Châu đến cầu Lai Phước

2c

Hùng Vương

Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến đường Tôn Thất Thuyết

1a

Hùng Vương

Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt

1b

Hùng Vương

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Đại Cồ Việt

1c

Hùng Vương

Đoạn từ đường Đại Cồ Việt đến đường Điện Biên Phủ

1d

Hùng Vương

Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến giáp cầu Vĩnh Phước

3a

Quốc lộ 9

Phải tuyến Đoạn từ đường kẹp cầu vượt (đối diện công an thành phố) đến đường Trương Hán Siêu

1a

Quốc lộ 9

Trái tuyến Đoạn từ công Công an thành phố đến đường Chu Mạnh Trinh

1a

Quốc lộ 9

Phải tuyến Đoạn từ đường Trương Hán Siêu đến đường Trần Hưng Đạo

2b

Quốc lộ 9

Trái tuyến Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Trần Hưng Đạo

2b

Quốc lộ 9

Đoạn từ đường Khóa Bảo đến đường Phù Đổng Thiên Vương

2c

Quốc lộ 9

Đoạn từ đường Phù Đổng Thiên Vương đến đường vào X334

3d

Quốc lộ 9

Đoạn từ Đường vào X334 đến cầu Bà Hai

4a

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà

1a

Trần Hưng Đạo

Phải tuyến Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật

1a

Trần Hưng Đạo

Trái tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương đến Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo

1a

Trần Hưng Đạo

Phải tuyến Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo;

1d

Trần Hưng Đạo

Trái tuyến Đoạn từ Kiệt 103 đường Trần Hưng Đạo đến Quốc lộ 9

1d

Phan Châu Trinh

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà

1b

Phan Bội Châu

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Chợ Đông Hà

1b

Lê Quý Đôn

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Hưng Đạo

1b

Lê Lợi

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tông

1c

Lê Lợi

Đoạn từ Lê Thánh Tông Lý Thường Kiệt

1d

Lê Hồng Phong

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền

1c

Lê Hồng Phong

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết

3b

Lý Thường Kiệt

Phải tuyến Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Lợi

1c

Lý Thường Kiệt

Phải tuyến Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hùng Vương

1d

Lý Thường Kiệt

Phải tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

1e

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lê Lợi nối dài

1c

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ đường Lê Lợi nối dài đến đường Hùng Vương nối dài

1d

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ đường Hùng Vương nối dài đến đường Hàm Nghi đến hết thửa đất nhà số 171 đường Lý Thường Kiệt

1e

Lý Thường Kiệt

Phải tuyến Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du

2d

Lý Thường Kiệt

Trái tuyến Đoạn từ phía Tây thửa đất nhà số 171 đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Du

2d

Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Hùng Vương

1c

Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi

3e

Hàm Nghi

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Bắc cống Đại An

1e

Hàm Nghi

Đoạn từ Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt

2c

Nguyễn Huệ

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hùng Vương

1e

Nguyễn Huệ

Hùng Vương đến Lê Hữu Phước (trừ đoạn qua nhà ông Lợi và bà Xuân được tính theo mặt cắt hiện trạng)

3a

Huyền Trân Công Chúa

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn

2a

Nguyễn Trãi

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Đặng Tất

2a

Nguyễn Trãi

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tất

2b

Ngô Quyền

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi

2a

Hai Bà Trưng

Đoạn từ Đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương

2b

Hai Bà Trưng

Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài

3a

Lê Văn Hưu

Đoạn từ Đường Lê Duẩn đến gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ)

2b

Lê Văn Hưu

Đoạn từ gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ) đến Ga Đông Hà

3e

Nguyễn Công Trứ

Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết)

2b

Nguyễn Khuyến

Cả đường

2b

Đào Duy Từ

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

2b

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Hàm Nghi

2b

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ Hàm Nghi đến đường Trương Hán Siêu

2d

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ)

2b

Lê Thánh Tông

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi

2b

Lê Thánh Tông

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi

3a

Tạ Quang Bửu

Cả đường

2c

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi

2c

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước

3a

Đặng Tất

Cả đường (từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ)

2c

Văn Cao

Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh

2c

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ Đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước

2c

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ phía Nam cống thoát nước (gần nhà ông Hàn) đến đường Bùi Dục Tài

3e

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến mương thủy lợi

4d

Hiền Lương

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng

2c

Hiền Lương

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng

4a

Tôn Thất Thuyết

Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Trần Phú

2c

Nguyễn Du

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lý Thường Kiệt

2d

Nguyễn Du

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt (từ thửa đất số 28, tờ bản đồ số 28 của phường 5) đến đường Trần Bình Trọng

3e

Hoàng Diệu

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão

2d

Hoàng Diệu

Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt

3a

Hoàng Diệu

Đoạn từ cầu đường sắt đến giáp địa phận Cam Lộ (trừ các thửa đất chưa bàn giao mặt bằng)

4a

Hoàng Diệu

Các thửa đất chưa bàn giao mặt bằng đoạn từ cầu đường sắt đến đường nối Hoàng Diệu đến khu du lịch sinh thái Miền Trung

4c

Đại Cồ Việt

Từ đường Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập

2e

Đặng Dung

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ngô Sỹ Liên

2d

Đặng Dung

Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Mạc Đĩnh Chi

2e

Đặng Dung

Đoạn từ Mạc Đĩnh Chi đến cuối tuyến

3b

Bùi Thị Xuân

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2

2d

Điện Biên Phủ

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương

2d

Điện Biên Phủ (9D)

Từ đường Hùng Vương đến phía Đông đường vào Nghĩa địa Đông Lương

3c

Đường vào Trạm xá Công An

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu

2d

Trần Phú

Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến Cầu vượt đường sắt

2d

Trần Phú

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Hưng Đạo

3a

Thái Phiên

Cả đường (từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú)

3a

Trần Quang Khải

Từ đường Lương Khánh Thiện đến đường Trần Bình Trọng

3a

Lê Chưởng

Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn

3a

Nguyễn Chí Thanh

từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt

3a

Trường Chinh

Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương

3a

Trường Chinh

Hùng Vương đến hết khu liên hợp thể dục thể thao

3c

Trường Chinh

Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng

3e

Đinh Công Tráng

Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa

3a

Trần Hữu Dực

Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập

3a

Trương Công Kỉnh

Từ đường Hùng Vương đến Lê Lợi (trừ đoạn chưa thi công)

3a

Hải Thượng Lãn Ông

Cả đường

3a

Khóa Bảo

Cả đường

3a

Thành Cổ

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược

3a

Thành Cổ

Đoạn từ Cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu

3c

Lê Thế Tiết

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N22

3a

Phạm Ngũ Lão

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

3a

Trần Nhật Duật

Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu

3a

Phan Văn Trị

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu

3a

Chu Mạnh Trinh

Từ đường Nguyễn Du đến đường Quốc lộ 9

3a

Thanh niên

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường về Cống Vĩnh Ninh

3a

Thanh Niên

Đoạn từ cống Vĩnh Ninh đến cầu ông Niệm

3b

Cửa Tùng

Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi

3b

Trần Đại Nghĩa

Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông

3b

Lương Khánh Thiện

Cả đường (từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9)

3b

Duy Tân

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hùng Vương

3b

Đoàn Hữu Trưng

Từ đường Nguyễn Quang Xá đến Hà Huy Tập

3b

Hà Huy Tập

Từ đường Lý Thường Kiệt đến Đại Cồ Việt

3b

Hàn Mặc Tử

Từ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng

3b

Hoàng Hữu Chấp

Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cồ Việt

3b

Hoàng Thị Ái

Từ đường Hàn Mặc Tử đến Nguyễn Du

3b

Hồ Sĩ Thản

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ

3b

Lê Đại Hành

Từ đường Hùng Vương đến Trương Hoàn

3b

Lý Thái Tổ

Từ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực

3b

Nguyễn Quang Xá

Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cồ Việt

3b

Nguyễn Văn Cừ

Từ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu

3b

Thân Nhân Trung

Từ đường Hùng Vương đến Hà Huy Tập

3b

Trần Nhân Tông

Từ đường Điện Biên Phủ đến đường khu vực

3b

Trịnh Hoài Đức

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ

3b

Trương Hoàn

Từ đường Thân Nhân Trung đến Đại Cồ Việt

3b

Nguyễn Trung Trực

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Hồ Khe mây

3b

Huỳnh Thúc Kháng

Từ Hùng Vương đến Lê Lợi

3b

Huỳnh Thúc Kháng

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cần Vương

3d

Trần Bình Trọng

Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn Du kéo dài

3b

Trần Bình Trọng

Đoạn từ đường Nguyễn Du đến đường Điện Biên Phủ

3e

Bà Triệu

Đoạn từ Chợ Đông Hà đến Cầu Thanh Niên

3b

Bà Triệu

Đoạn từ Cầu Thanh niên đến Cầu Đường sắt

3b

Bà Triệu

Đoạn từ cầu đường sắt đến đường Nguyễn Văn Tường

3c

Bà Triệu

Đoạn từ Nguyễn văn Tường đến giáp địa phận Phường 4

3d

Bà Triệu

Các thửa đất chưa bàn giao mặt bằng đoạn từ đường sắt đến đường Khóa Bảo

4c

Bà Triệu

Thuộc địa bàn Phường 4

4d

Ông Ích Khiêm

Cả đường

3c

Hải Triều

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông Ích Khiêm

3c

Phan Chu Trinh

Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng

3c

Nguyễn Thái Học

Từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải Quan

3c

Hàn Thuyên

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2

3c

Hàn Thuyên

Kênh N2 đến đường Thạch Hãn

4c

Ngô Sĩ Liên

Cả đường

3c

Chế Lan Viên

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng

3c

Điện Biên Phủ (9D)

Phía Tây đường vào Nghĩa địa Đông Lương đến giáp xã Cam Hiếu

3e

Đường Phường 2 đi Đông Lương, Đông Lễ

Đoạn từ đường Đặng Dung đến cầu Lập Thạch

3c

Mạc Đĩnh Chi

Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung

3c

Mạc Đĩnh Chi

Từ đường Đặng Dung đến hết đường

4a

Võ Thị Sáu

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu

3c

Phan Huy Chú

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân

3c

Lưu Hữu Phước

Từ Thư Viện tỉnh đến đường Trần Phú

3d

Chu Văn An

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Đào Duy Anh

3d

Trần Cao Vân

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi

3d

Tôn Thất Tùng

Từ Lê Hồng Phong đến Tôn Thất Thuyết

3d

Nguyễn Cảnh Chân

Từ đường Lý Thường Kiệt đến Trường Chinh

3d

Kim Đồng

Đoạn từ đường Ngô Sĩ Liên đến đường Nguyễn Thượng Hiền

3d

Kim Đồng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Ngô Sĩ Liên

4e

Thuận Châu

Đoạn từ đường Lê Duẩn hết cơ sở 2 trường Mầm non Đông Lương

3d

Thuận Châu

Đoạn từ hết cơ sở 2 trường Mầm non Đông Lương đến cầu Đại Lộc

4a

Cồn Cỏ

Đoạn từ Đặng Dung đến hết khu dân cư hai bên đường Cồn Cỏ

3d

Cồn Cỏ

Đoạn từ giáp khu dân cư hai bên đường Cồn Cỏ đến đường Thạch Hãn

4e

Phạm Đình Hổ

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi

3e

Hồ Xuân Lưu

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Nguyễn Hàm Ninh

3e

Nguyễn Hàm Ninh

Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9

3e

Bùi Dục Tài

Cả đường (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu)

3e

Nguyễn Viết Xuân

Cả đường

3e

Lê Phụng Hiểu

Cả đường

3e

Đặng Thai Mai

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Thái Học

3e

Đoàn Khuê

Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa

3e

Đoàn Khuê

Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường Trần Phú

4a

Trương Hán Siêu

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiếu

3e

Trương Hán Siêu

Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến đường Võ Thị Sáu

3e

Trương Hán Siêu

Đoạn từ Võ Thị Sáu đến đường Lê Thế Hiếu

4a

Đường Hai bên Cầu Vượt

Đoạn từ đường Trần Phú đến công Công An thành phố

3e

Nguyễn Đình Chiểu

Đoạn từ Trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9

3e

Phạm Văn Đồng

Từ Lý Thường Kiệt đến Huỳnh Thúc Kháng

3e

Đặng Thí

Từ đường Hùng Vương đến Thoại Ngọc Hầu

3e

Lê Hành

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn An Ninh

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Công Hoan

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Hữu Mai

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Hữu Khiếu

Từ đường Lê Duẩn đến hết trạm Y tế Đông Lương

3e

Nguyễn Hữu Khiếu

Từ hết trạm Y tế Đông Lương đến đường Lê Lợi

4a

Nguyễn Tư Giản

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Tự Như

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Vức

3e

Nguyễn Vức

Từ đường Hồ Sĩ Thản đến Thoại Ngọc Hầu

3e

Phù Đổng Thiên Vương

Từ Quốc lộ 9 đến cổng phụ trường CĐSP

3e

Thoại Ngọc Hầu

Từ đường Đặng Thí đến Nguyễn Văn Cừ

3e

Phạm Hồng Thái

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường bê tông (phía Đông của đường giáp nhà ông Lê Văn Thế)

3e

Phạm Hồng Thái

Từ phía Tây đường bê tông (nhà ông Lê Văn Thế) đến sông Thạch Hãn

4c

Quốc lộ 1 cũ

Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu

3e

Lương Đình Của

Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến đường Nguyễn Cảnh Chân

3e

Trương Định

Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm

3e

Mai Hắc Đế

Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến Lê Thánh Tông nối dài

3e

Đường quanh Hồ Khe Sắn

Cả tuyến

3e

Lương Ngọc Quyến

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới điện lực

4a

Đường nối đường Trường Chinh đến đường Huỳnh Thúc Kháng

Đường nối đường Trường Chinh đến đường Huỳnh Thúc Kháng

4a

Cần Vương

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực KP2

4a

Lương Văn Can

Từ đường Trần Quang Khải đến Trần Bình Trọng

4a

Nguyễn Phúc Nguyên

Từ đường Hoàng Thị Ái đến Mai Hắc Đế

4a

Triệu Việt Vương

Từ đường Lê Duẩn đến hết trụ sở UBND phường Đông Lương

4a

Triệu Việt Vương

Từ hết trụ sở UBND phường Đông Lương đến khu dân cư Đại Áng

4b

Nguyễn Thiện Thuật

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến phía Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật

4a

Nguyễn Thiện Thuật

Đoạn từ phía Đông khu dân cư đường Nguyễn Thiện Thuật đến đường Thạch Hãn

4d

Nguyễn Biểu

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2

4a

Nguyễn Biểu

Từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn

4c

Đoàn Thị Điểm

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2

4a

Nguyễn Hoàng

Từ đường Lê Duẩn đến kênh Ái Tử

4a

Nguyễn Hoàng

Đoạn từ kênh Ái Tử đến cầu Nguyễn Hoàng

4b

Nguyễn Hoàng

Từ cầu Nguyễn Hoàng đến sông Thạch Hãn

4c

Đoạn đường phía trước trụ sở cũ UBND phường Đông Giang

Từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường

4a

Nguyễn Thượng Hiền

Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến hết đường

4a

Phùng Hưng

Cả đường (từ đường Trần Hưng đạo đến đường Đinh Tiên Hoàng)

4a

Bà Huyện Thanh Quan

Đoạn từ Đoàn Thị Điểm đến Nguyễn Biểu

4a

Bà Huyện Thanh Quan

Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Đoàn Thị Điểm

4b

Bùi Trung Lập

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường khu vực

4a

Lê Ngọc Hân

Từ đường Lý Thường Kiệt đến Trường Chinh

4a

Lương Thế Vinh

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Đặng Trần Côn

4a

Nguyễn Hữu Thận

Từ đường Nguyễn Trung Trực đến Trần Bình Trọng

4a

Yết Kiêu

Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài

4b

Đào Duy Anh

Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt

4b

Dương Văn An

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

4b

Bến Hải

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

4b

Kiệt 69-Lê Lợi

Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

4b

Kiệt 75-Lê Lợi

Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa

4b

Trần Nguyên Hãn

Quốc lộ 1 đến phía Tây đường bê tông vào nhà ông Nguyện

4b

Trần Nguyên Hãn

Phía Đông đường bê tông vào nhà ông Nguyện đến đập Đại Độ

4d

Lê Trực

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

4b

Tân Sở

Từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương

4b

Kiệt 69 Hùng Vương (Đường phía sau Trụ sở Hải Quan tỉnh)

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ

4c

Trần Quốc Toản

Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo

4c

Nguyễn Văn Tường

Từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu

4c

Thanh Tịnh

Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông

4c

Đường vào Tỉnh ủy

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước

4c

Lê Lai

Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9

4d

Đoàn Bá Thừa

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu

4d

Trần Đình Ân

Từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến tràn Khe Mây

4d

Chi Lăng

Từ đường Quốc lộ 9 đến nghĩa trang nhân dân Đông Hà

4d

Dinh Cát

Từ Quốc lộ 9 đến đường khu vực giáp nghĩa trang nhân dân Đông Hà

4d

Đào Tấn

Từ Quốc lộ 9 đến ranh giới KP4 với Đoàn 384

4d

Tô Ngọc Vân

Từ đường sắt đến giáp khu tái định cư Bà Triệu

4d

Nguyễn Gia Thiều

Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến đường Trần Quốc Toản

4e

Đặng Thái Thân

Từ Quốc lộ 9 đến Trần Quang Khải

4e

Đông Kinh Nghĩa Thục

Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6

4e

Lý Nam Đế

Từ Quốc lộ 9 đến hồ Km6

4e

Tuệ Tĩnh

Từ đường Lê Thánh Tông đến Trường Chinh

4e

Hồ Quý Ly

Từ đường Hoàng Diệu đến khu phố 10 Đông Thanh

4e

Trần Hoàn

Từ Bắc cầu ván Đông Giang đến bắc đập tràn Đại Độ

4f

2.2. Phân loại đường cho các tuyến đường còn lại như sau:

a) Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất”:

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Có mặt cắt lớn hơn 32m

2e

3d

4a

2

Có mặt cắt lớn hơn 26m đến bằng 32m

3a

4a

4b

3

Có mặt cắt lớn hơn 20.5 m đến bằng 26 m

3b

4a

4b

4

Có mặt cắt lớn hơn 16 m đến bằng 20,5 m

3c

4b

4c

5

Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến bằng 16 m

3e

4b

4c

6

Có mặt cắt lớn hơn 9 m đến bằng 13m

4a

4c

4d

7

Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến bằng 9 m

4b

4c

4e

8

Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m

4c

4e

4f

9

Có mặt cắt dưới đến bằng 3 m

4d

4f

Vị trí 2 - 4f

b) Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại thuộc khu đô thị tập trung, khu dân cư mới được đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng:

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

1

Có mặt cắt lớn hơn 32m

3b

4a

2

Có mặt cắt lớn hơn 26m đến bằng 32m

3c

4b

3

Có mặt cắt lớn hơn 20.5 m đến bằng 26 m

3d

4b

4

Có mặt cắt lớn hơn 17,5 m đến bằng 20,5 m

3e

4b

5

Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến bằng 17,5 m

4a

4b

6

Có mặt cắt lớn hơn 9 m đến bằng 13 m

4b

4c

7

Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến bằng 9 m

4c

4c

8

Có mặt cắt từ 3 m đến bằng 6 m

4d

4e

c) Các tuyến đường thuộc khu dân cư phường Đông Thanh (đoạn từ cầu đường sắt đến giáp địa phận Cam Lộ) trừ khu tái định cư Khu phố 7 Đông Thanh; khu dân cư thuộc các Khu phố: 2, 3, 4, phường Đông Giang trừ khu dân cư đường Thanh Niên và khu tái định cư đường Trần Nguyên Hãn; khu dân cư phía Đông đồng ruộng đến sông Thạch Hãn của phường Đông Lễ:

STT

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

1

Lớn hơn 20,5m

3e

4a

4c

2

Lớn hơn 16m đến bằng 20,5m

4a

4c

4d

3

Lớn hơn 13m đến bằng 16m

4b

4d

4e

4

Lớn hơn 9m đến bằng 13m

4c

4d

4e

5

Lớn hơn 6m đến bằng 9m

4d

4e

4f

6

Lớn hơn 3m đến bằng 6m

4e

4f

Vị trí 2-4f

7

Mặt cắt dưới đến bằng 3m

4f

Vị trí 2-4f

Vị trí 3-4f

d) Mặt cắt của các đoạn đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng điểm có mặt cắt nhỏ nhất của đoạn đường đó.

e) Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.

III. GIÁ ĐẤT ĐẶC THÙ:

Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn trên địa bàn thành phố Đông Hà: Áp dụng Điểm 1.2 Mục I, Phụ lục số 02.

- Khu vực 3:

+ Đường Hói Sòng đoạn từ Nam đập Đại Độ đến Hồ nuôi tôm Đông Giang 2.

+ Đường có mặt cắt từ 5m trở lên: Khu vực dân cư Phường 4 (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 02); Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 02).

- Khu vực 4:

+ Đường có mặt cắt nhỏ hơn 5m: Khu vực dân cư Phường 4 (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 2); Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ các thửa đất tiếp giáp với các đường đã được xếp loại ở Điểm 2.1 Mục II Phụ lục số 2).

+ Các khu vực: Khu phố Khe Lấp - Phường 3; Khu phố 10 - Đông Giang; Khu phố 10, 11 - Đông Thanh được xác định giá đất ở theo các vị trí 2, 3, 4 Khu vực 4 Điểm 1.2 Mục I Phụ lục số 2.

 

PHỤ LỤC III

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Đất ở đô thị:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

16.000

6.400

3.520

2.400

1b

14.400

5.760

3.168

2.160

1c

12.800

5.120

2.816

1.920

1d

11.200

4.480

2.464

1.680

1e

9.600

3.840

2.112

1.440

1f

8.000

3.200

1.760

1.200

2a

7.360

2.944

1.619

1.104

2b

6.720

2.688

1.478

1.008

2c

6.080

2.432

1.338

912

2d

5.440

2.176

1.197

816

2e

4.800

1.920

1.056

720

2f

4.160

1.664

915

624

3a

3.760

1.504

827

564

3b

3.360

1.344

739

504

3c

2.960

1.184

651

444

3d

2.560

1.024

563

384

3e

2.160

864

475

324

3f

1.760

704

387

264

4a

1.520

608

334

228

4b

1.280

512

282

192

4c

1.040

416

229

156

4d

880

352

194

132

4e

720

288

158

108

4f

560

224

123

84

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn (Xã Hải Lệ):

2.1. Đất ở khu vực đồng bằng:

 Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

1

645.000

315.000

2

387.000

189.000

3

225.750

110.250

4

161.250

78.750

2.2. Đất ở khu vực trung du:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

1

288.000

2

187.200

3

144.000

4

72.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

1. Phân loại đường phố Thị xã Quảng Trị: Áp dụng bảng 1. Mục I Phụ lục số 03.

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ đường Quang Trung đến cống Thái Văn Toản.

1a

Trần Hưng Đạo

Cống Thái Văn Toản đến đường Lê Duẩn.

1b

Trần Hưng Đạo

Đường Quang Trung đến đường Phan Đình Phùng.

1c

Trần Hưng Đạo

Đoạn từ đường Phan Đinh Phùng đến giáp xã Triệu Thành.

1f

Nguyễn Tri Phương

Đoạn từ đường Minh Mạng đến đường Ngô Quyền.

1b

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ giáp xã Hải Phú đến nam cầu Thạch Hãn.

1b

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn đi qua phường An Đôn (từ chân cầu Thạch Hãn đến giáp xã Triệu Thượng.

2d

Quang Trung

Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ.

1d

Quang Trung

Đoạn từ Hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng.

1f

Ngô Quyền

Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến giáp xã Triệu Thành.

1d

Ngô Quyền

Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến đường Lý Nam Đế.

2e

Ngô Quyền

Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Lê Duẩn.

3d

Phố Hữu Nghị

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

1d

Phố Thành Công

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

1d

Hai Bà Trưng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tổ.

1e

Hai Bà Trưng

Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng.

1f

Lý Thái Tổ

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền.

1f

Hoàng Diệu

Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ

2a

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo.

2b

Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền.

2b

Võ Thị Sáu

Đầu đường đến Cuối đường

2b

Lê Hồng Phong

Hai Bà Trưng đến Trần Hưng Đạo

2c

Đoàn Thị Điểm

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

2d

Lê Quý Đôn

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng rào phía tây Trường Dân tộc nội trú.

2d

Trần Phú

Hai Bà Trưng đến Trần Hưng Đạo

2d

Trần Phú

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.

3d

Võ Nguyên Giáp

QL1A đến Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ Bắc sông Thạch Hãn

2e

Nguyễn Trường Tộ

Đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Trãi.

2f

Trần Thị Tâm

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Ga Quảng Trị.

3a

Đường Kiệt 5 Trần Hưng Đạo

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Phan Chu Trinh.

3b

Nguyễn Trãi

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1.

3b

Nguyễn Trãi

Đoạn từ Kênh N1 đến Quốc lộ 1.

3d

Chi Lăng

QL1A đến Giáp đường quy hoạch dọc bờ Bắc sông Thạch Hãn

3b

Trần Quốc Toản

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Quang Trung.

3c

Trần Bình Trọng

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải Quy.

3c

Đường Lê Hồng Phong

Đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.

3d

Đường Lê Hồng Phong

Đường Trần Hưng Đạo đến đến đường Ngô Quyền.

3d

Bà Triệu

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đến đường Lý Thường Kiệt.

3d

Lê Thế Tiết

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bà Triệu

3d

Bùi Dục Tài

Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Bà Triệu.

3d

Nguyễn Thị Lý

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến kênh N1.

3a

Nguyễn Thị Lý

Đoạn từ kênh N1 đến cầu Ba Bến.

3b

Phạm Ngũ Lão

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trần Hữu Dực.

3d

Cao Bá Quát

Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Trần Hữu Dực.

3d

Trần Hữu Dực

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phạm Ngũ Lão.

3d

Nguyễn Đình Cương

Đoạn từ Lê Thế Tiết đến tường rào xí nghiệp may Lao Bảo.

3d

Nguyễn Hoàng

Đoạn từ gác chắn đường sắt đến hết Phường 1.

3e

Nguyễn Hoàng

Đoạn từ giáp Phường 1 với xã Hải Lệ đến kênh Nam Thạch Hãn.

4c

Phan Chu Trinh

Đầu đường đến Cuối đường

3e

Phan Bội Châu

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Cống K7.

3e

Ngô Thì Nhậm

Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt.

3e

Lý Nam Đế

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

3e

Yết Kiêu

Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Đinh Tiên Hoàng.

3e

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ đường Trần Hữu Dực đến đường Nguyễn Đình Cương.

3e

Minh Mạng

Đầu đường đến Cuối đường

3e

Hồ Xuân Hương

Đầu đường đến Cuối đường

3e

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền.

3f

Nguyễn Đình Chiểu

Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Trãi.

3f

Phan Thành Chung

Đoạn từ đường Nguyễn Hoàng đến đường Phan Bội Châu.

4a

Bạch Đằng

QL1A đến Giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng

4a

Huyền Trân Công Chúa

Đầu đường đến Cuối đường

4a

Đào Duy Từ

Đầu đường đến Cuối đường

4a

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp kênh Thủy Lợi Nam Thạch Hãn.

4a

Lê Lợi

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2.

4b

Thạch Hãn

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Trần Quốc Toản.

4b

Nguyễn Viết Xuân

Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi.

4b

Hoàng Hoa Thám

Đoạn từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn Viết Xuân.

4b

Nguyễn Hữu Thận

Đầu đường đến Cuối đường

4b

Lê Lai

Đầu đường đến Cuối đường

4b

Nguyễn Du

Đầu đường đến Cuối đường

4b

Trần Cao Vân

Đầu đường đến Cuối đường

4c

Chu Văn An

Phan Bội Châu đến Nhà máy nước Thị xã

4d

Lương Thế Vinh

Phan Thành Chung đến Nhà máy nước Thị xã

4d

Nguyễn Công Trứ (đường đất)

Nguyễn Trường Tộ đến Nguyễn Trường Tộ

4d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Có mặt cắt từ 20 m trở lên:

3e

- Có mặt cắt từ 15,5 m đến nhỏ hơn 20 m:

3f

- Có mặt cắt từ 13 m đến nhỏ hơn 15,5 m:

4a

- Có mặt cắt từ 10 m đến nhỏ hơn 13 m:

4b

- Có mặt cắt từ 8 m đến nhỏ hơn 10 m:

4c

- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m:

4d

- Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m:

4e

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Có mặt cắt từ 20 m trở lên:

3f

- Có mặt cắt từ 15,5 m đến nhỏ hơn 20 m:

4a

- Có mặt cắt từ 13 m đến nhỏ hơn 15,5 m:

4b

- Có mặt cắt từ 10 m đến nhỏ hơn 13 m:

4c

- Có mặt cắt từ 8 m đến nhỏ hơn 10 m:

4d

- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m:

4e

- Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m:

4f

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

4. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại.

2. Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn trên địa bàn thị xã Quảng Trị:

Giá đất ở đô thị đặc thù cho toàn bộ khu vực dân cư nằm phía nam đường sắt (cách đường An Đôn đoạn từ cầu Thạch Hãn đến giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong 80,0m trở lên) là: loại 4e.

+ Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí mặt tiền của các đường liên thôn, liên xóm, trừ các vị trí 1, 2, 3, 4 của đường An Đôn.

+ Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 1.

+ Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 2.

+ Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

3. Khu vực đất ở nông thôn:

3.1. Phân vị trí đất ở tại xã Hải Lệ (xã Đồng bằng): Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 03

- Khu vực 1:

Gồm toàn bộ các vị trí còn lại của thôn Như Lệ (Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,0m).

+ Vị trí 1: Mặt tiền đường Phú Lệ từ cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh) đến đường Nguyễn Hoàng.

+ Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ từ cầu kênh chính Nam Thạch Hãn đến giáp cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh).

+ Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng từ 4,0m trở lên nhưng từ vị trí 1 đường Nguyễn Hoàng vào không quá 02 chủ sử dụng đất.

+ Vị trí 4: Các khu vực còn lại khu vực thôn Như Lệ.

- Khu vực 2:

Gồm Thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn). Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,0 m.

+ Vị trí 1: Không có.

+ Vị trí 2: Mặt tiền đường đội 1 Tích Tường từ nhà Ông Nguyễn Tuần đến nhà Ông Nguyễn Hữu Chót, mặt tiền đường cơn Bùi từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến giáp cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 2), mặt tiền đường cơn Quao từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 3), mặt tiền đường N02 từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến giáp cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 5), chiều sâu không quá 40 mét.

+ Vị trí 3: Sát vị trí 2 nhưng cách vị trí 2 vào không quá 40 mét.

+ Vị trí 4: Các khu vực còn lại.

3.2. Phân vị trí đất ở tại xã Hải Lệ (xã Trung du): Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 03

- Khu vực 1:

Gồm toàn bộ thôn Phước Môn, Tân Lệ và vùng Nam kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ.

+ Vị trí 1: Từ giáp đường Phú Lệ đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (Nguyễn Hoàng nối dài)

+ Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ thôn Phước Môn, đường Phước Môn lên Tân Mỹ (đến ngang nhà quản lý đầu mối Nam Thạch Hãn). Sát vị trí 1 nhưng từ vị trí 1 vào không quá 40 mét, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m trở lên nhưng từ vị trí 1 vào không quá 2 chủ sử dụng đất của thôn Tân Mỹ.

+ Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m trở lên, mặt tiền kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m trở lên còn lại của thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ.

+ Vị trí 4: Các khu vực còn lại thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ và vùng nam kênh chính Nam Thạch Hãn thôn Tích Tường.

 

PHỤ LỤC IV

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Đất ở đô thị:

1.1. Đất ở thị trấn Hồ Xá:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

11.200

3.920

2.912

2.240

1b

10.080

3.528

2.621

2.016

1c

8.960

3.136

2.330

1.792

1d

7.840

2.744

2.038

1.568

2a

6.944

2.430

1.805

1.389

2b

6.048

2.117

1.572

1.210

2c

5.152

1.803

1.340

1.030

2d

4.256

1.490

1.107

851

3a

3.584

1.254

932

717

3b

2.912

1.019

757

582

3c

2.240

784

582

448

3d

1.568

549

408

314

4a

1.400

490

364

280

4b

1.232

431

320

246

4c

1.064

372

277

213

4d

896

314

233

179

1.2. Đất ở thị trấn Bến Quan:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

896

314

233

179

1b

717

251

186

143

1c

538

188

140

108

1d

358

125

93

72

2a

224

78

58

45

1.3. Đất ở thị trấn Cửa Tùng:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

4.000

1.400

1.040

800

1b

3.600

1.260

936

720

1c

3.200

1.120

832

640

1d

2.800

980

728

560

2a

2.480

868

645

496

2b

2.160

756

562

432

2c

1.840

644

478

368

2d

1.600

560

416

320

3a

1.360

476

354

272

3b

1.120

392

291

224

3c

880

308

229

176

3d

640

224

166

128

4a

400

140

104

80

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã đồng bằng:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

2.000.000

1.300.000

650.000

400.000

200.000

2

1.200.000

780.000

390.000

240.000

120.000

3

700.000

455.000

227.500

140.000

70.000

4

500.000

325.000

162.500

100.000

50.000

2.2. Đất ở xã miền núi:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400.000

200.000

80.000

2

280.000

140.000

56.000

3

208.000

104.000

41.600

4

152.000

76.000

28.000

2.3. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

6.500.000

4.500.000

2.300.000

1.300.000

2

2.275 000

1.575.000

805.000

455.000

3

1.690.000

1.170.000

598.000

338.000

4

1.300.000

900.000

460.000

260.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH

1. Phân loại đường phố:

1.2. Phân loại đường phố thị trấn Hồ Xá: Áp dụng bảng 1.1 Mục I Phụ lục số 4

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến ngã ba rẽ vào đường Lê Hồng Phong.

1a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Lê Hồng Phong đến hết ranh giới Hồ Xá.

1b

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá (mốc địa giới hành chính 3 xã: thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Tú, Vĩnh Long).

1c

Quốc lộ 1 - Tuyến đường tránh

Đoạn từ ngã ba đường tránh giao nhau Quốc lộ 1 cũ đến hết ranh giới Hồ Xá

1c

Hùng Vương

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giao nhau đường Trần Phú

1b

Trần Phú

Đoạn đường hai bà Trưng đến giáp đường Quang Trung.

1b

Trần Phú

Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Nguyễn Thị Minh Khai.

2c

Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh)

Đoạn từ ngã ba giáp Quốc lộ 1 (cũ) đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá.

1d

Chu Văn An

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến Trường THPT Vĩnh Linh.

1c

Trần Hưng Đạo

Đoạn giáp đường Hùng Vương (Nhà văn hóa thiếu nhi) đến giáp đường Lý Thánh Tông (đường vào khóm Vĩnh Bắc).

1c

Huyền Trân Công Chúa

Đoạn từ đường Hùng Vương (UBND huyện Vĩnh Linh) đến giáp đường Lê Hồng Phong.

1c

Huyền Trân Công Chúa

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến hết đường.

2c

Kiệt 34 Lê Duẩn

Nhà ông Tĩnh bán VLXD (thửa đất số 190, tờ bản đồ số 20) đến hết nhà bà Hoa (thửa đất số 229, tờ bản đồ số 20).

1d

Hai Bà Trưng

Đoạn từ Trụ sở Công an huyện đến giáp đường Trần Phú (sân vận động huyện).

1d

Nguyễn Du

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường Trần Hưng Đạo

2a

Nguyễn Du

Giáp đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Lý Thường Kiệt.

2b

Quang Trung (Quốc lộ 9D)

Đoạn từ Cây xăng thương mại (thửa đất số 81, tờ bản đồ số 30) đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá.

2a

Nguyễn Văn Cừ

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường giáp Trần Phú.

2a

Nguyễn Văn Cừ

Đoạn từ Trần Phú đến giáp đường Nguyễn Văn Linh tại ngã tư nhà ông Kiếm (thửa đất số 274, tờ bản đồ số 12).

2c

Lê Hồng Phong

Đoạn từ Quốc lộ 1 (nhà ông Hòa, thửa số 305, tờ BĐĐC số 22) đến giáp đường Trần Phú.

2a

Lê Hồng Phong

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Hữu Trác.

2d

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba nhà bà Én (thửa số 185, tờ BĐĐC số 7)

2b

Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ ngã 3 đường Lý Thường Kiệt (thửa đất số 164, tờ bản đồ số 7) đến giáp ranh giới xã Vĩnh Tú.

3b

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến ngã 3 giáp đường Trần Phú.

2c

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Hùng Vương (bệnh viện Vĩnh Linh; thửa đất số 69, tờ bản đồ số 11)

3d

Nguyễn Văn Linh

Đoạn từ cổng Bệnh viện Vĩnh Linh (thửa đất số 133, tờ bản đồ số 11) đến giáp đường Lê Hồng Phong.

2c

Nguyễn Văn Linh

Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Quang Trung.

3c

Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Trần Phú.

2d

Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp ranh giới xã Vĩnh Nam.

3b

Ngô Quyền

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Cừ đến Giao nhau với đường Phạm Văn Đồng

2d

Phạm Văn Đồng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trãi.

3a

Tôn Đức Thắng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Trãi.

3a

Đường Nguyễn Trãi

Đầu đường Nguyễn Văn Cừ đến Đến giao với đường Tôn Đức Thắng

2d

Nguyễn Lương Bằng

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá.

3c

Cao Bá Quát

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Lương Bằng.

3c

Hoàng Văn Thụ

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp ranh giới xã Vĩnh Hòa.

3c

Phan Huy Chú

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến ngã ba đường vào xây dựng cũ (thửa đất số 239, tờ bản đồ số 40).

3c

Lê Hữu Trác

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến giáp điểm cuối đường Lê Hồng Phong (thửa đất số 201, tờ bản đồ số 12).

3c

Lý Thánh Tông

Đoạn từ Quốc lộ 1 đi khóm Vĩnh Bắc đến đường Đinh Tiên Hoàng.

3a

Lê Thế Hiếu

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết đường.

3d

Đoạn đường

Từ đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Tôn Đức Thắng.

3d

Võ Thị Sáu

Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Văn Thụ.

3d

Đường Lê Hữu Trác

Đầu đường Lê Hữu Trác đến Đến giao với đường Phạm Văn Đồng

3d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cắt từ 25 m trở lên:

3c

- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25 m:

3d

- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15 m:

4a

- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m:

4c

- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m:

4d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 25 m trở lên:

3d

- Mặt cắt từ 15 m đến dưới 25 m:

4a

- Mặt cắt từ 8 m đến dưới 15 m:

4b

- Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m:

4d

- Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m:

4d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

1.2. Phân loại đường phố thị trấn Bến Quan: Áp dụng bảng 1.2 Mục I Phụ lục số 4

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Hồ Chí Minh

Trạm Y Tế TT đến Trường THCS Bến Quan

1a

Hồ Chí Minh

Trạm Y Tế TT đến Cầu Bến Quan

1b

Hồ Chí Minh

Trường THCS Bến Quan đến Nhà Hàng Bến Quan

1b

Đường ĐT 571 và Quốc Lộ 9D

Từ cầu Hạnh Phúc đến hết chợ Bến Quan.

1b

Đường ĐT 571

Cầu Hạnh Phúc đến Trường Tiểu Học Quyết Thắng

1c

Quốc Lộ 9D

Cầu Khe Cáy đến Chợ Bến Quan

1d

Đường Nội Thị (Khóm 2-khóm 7)

Đoạn từ đường HCM đến ngã ba nhà ông Được.

1d

Đường Nội Thị

Đoạn từ đường ĐT 571 đến khóm 7 (đến ngã ba nhà ông Được)

2a

Đường Nội Thị

Đoạn từ đường ĐT 571 đến đập tràn Thôn 4

2a

1.3. Phân loại đường phố thị trấn Cửa Tùng: Áp dụng bảng 1.3 Mục I Phụ lục số 4.

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Đường du lịch bãi tắm Cửa Tùng

Đoạn từ nhà nghỉ Cục Thuế đến giáp đường Quốc Lộ 9D.

1a

Đường 574

Đoạn từ ranh giới xã Vĩnh Tân đến giáp đường Quốc Lộ 9D.

1b

Quốc lộ 9D

Đoạn từ Cầu Cửa Tùng đến Cầu Đúc

1c

Quốc lộ 9D

Cầu Đúc đến hết ranh giới thị trấn Cửa Tùng

2c

Đường du lịch mới

Đoạn từ đối diện Đồn Biên phòng 204 đến giáp đường 574 (trạm đèn biển).

1b

Đường vào cảng cá

Đoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (nhà ông Lê Văn Sinh) đến cảng cá.

1c

Đường du lịch

Đoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến hết ranh giới thị trấn Cửa Tùng.

1d

Đường vào trụ sở ủy ban thị trấn

Ngã ba Bảng tin Đoàn thanh niên đến giáp đường Quốc lộ 9D

2a

Đường từ thôn An Đức 3 đến thôn Quang Hải:

Đoạn từ đường 574 đến Quốc lộ 9D

2b

Đường 4 Thạch

Đoạn từ Quốc lộ 9D (Hội trường khu phố Thạch Nam) đến đường du lịch

2c

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 15 m trở lên:

2d

- Mặt cắt từ 08 m đến dưới 15 m:

3a

- Mặt cắt từ 06 m đến dưới 08 m:

3b

- Mặt cắt từ 03 m đến dưới 06 m:

3c

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 15 m trở lên:

3a

- Mặt cắt từ 08 m đến dưới 15 m:

3b

- Mặt cắt từ 06 m đến dưới 8 m:

3c

- Mặt cắt từ 03 m đến dưới 6 m:

3d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

 

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ở nông thôn:

2.1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 4.

- Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến kho gỗ ông Sơn (xã Vĩnh Long) áp dụng đường 1c, tương ứng với đất nội thị thuộc thị trấn Hồ Xá cùng cung đường.

Khu vực 1: Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh đoạn từ TT Hồ Xá đến nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long.

Khu vực 2: Quốc lộ 1 đi qua huyện Vĩnh Linh đoạn từ nhà ông Hồ Xuân Hảo, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long đến giáp ngã ba Quốc lộ 9D.

Khu vực 3: Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9D đến hết ranh giới tỉnh Quảng Trị.

Khu vực 4:

- Quốc lộ 1 (cũ): đoạn từ ranh giới thị trấn Hồ Xá đến giáp cầu Hiền Lương.

- Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh): Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá đến giáp ranh giới huyện Gio Linh.

2.2. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 ở phần I

- Khu vực 1:

+ Đường Quốc lộ 9D (cũ ĐT 572): Đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến cổng chào thôn Nam Phú, xã Vĩnh Nam.

+ Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ UBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương) đến giáp ranh giới TT Cửa Tùng

- Khu vực 2:

+ Đường Quốc lộ 9D (cũ ĐT 572): Đoạn từ cổng chào thôn Nam Phú đến cổng chào thôn Nam Cường

+ Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571): Đoạn từ ngã ba Sa Lung đến nhà ông Trần Văn Luyện, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long

+ Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): Đoạn từ ngã ba cầu Châu Thị đến cầu Phúc Lâm

+ Tuyến đường du lịch: Đoạn từ ranh giới thị trấn Cửa Tùng đến nhà Lợi (thôn Sơn Hạ).

- Khu vực 3:

+ Đường Quốc lộ 9D (cũ ĐT 572): Đoạn từ cổng chào thôn Nam Cường đến cổng chào phía Nam xã Vĩnh Thạch

+ Đường Quốc lộ 9D (ĐT 571): Đoạn từ nhà ông Trần Văn Luyện, thôn Hòa Bình, xã Vĩnh Long đến giáp ranh giới thị trấn Bến Quan

+ Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ ngã ba Hiền Lương đến UBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương).

+ Đường ĐT 573a (Đường Lâm - Sơn): Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường ĐT 573b đến giáp Bắc sông Bến Hải (xã Vĩnh Sơn).

+ Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): Đoạn từ cầu Phúc Lâm hết đường rải nhựa xã Vĩnh Lâm - Vĩnh Thủy.

+ Đoạn từ cầu Nam Bộ đến giáp cầu Phúc Lâm (xã Vĩnh Long).

- Khu vực 4:

+ Đường Vĩnh Tú - Vĩnh Thái: Đoạn đường nhựa từ ranh giới thị trấn Hồ Xá qua xã Vĩnh Tú về đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).

+ Đoạn từ cổng chào Trường Kỳ (giáp Quốc lộ 1) về đến ngã ba rẽ về Vĩnh Thái;

+ Đường WB: Đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá và xã Vĩnh Hòa về giáp đường bưu điện chợ Do đi thôn Cát.

+ Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 1): Đoạn từ tiếp giáp đường ĐT574 đến giáp đường ĐT 572 (đường Cạp Lài).

+ Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 2): Đoạn từ đường ĐT 572 (quán ông Trực xã Vĩnh Hòa đến giáp đường Tuyến 1 (Rú Lịnh).

+ Đường Nam - Trung - Thái: Đoạn đường rải nhựa từ cổng chào thôn Nam Cường xã Vĩnh Nam qua xã Vĩnh Trung đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).

+ Đoạn đường rải nhựa từ ngã ba đường ĐT 574 đi UBND xã Vĩnh Giang đến giáp địa phận thị trấn Cửa Tùng.

+ Đoạn từ đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến ngã tư (bảng tin) thôn Cát, xã Vĩnh Tân.

+ Đoạn từ giáp đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến hết đường rải nhựa về xã Vĩnh Giang (nghĩa địa làng Xuân Tùng).

+ Đoạn đường rải nhựa từ ranh giới thị trấn Bến Quan đến UBND xã Vĩnh Hà (Phía Đông đường giáp nhà Ông Phú).

+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 8m, xã đồng bằng

- Khu vực 5:

+ Vị trí 1: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 5m-8m

+ Vị trí 2: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m

+ Vị trí 3: Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt dưới 3m

+ Vị trí 4: Các vị trí còn lại

2.3. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.2 ở phần I

- Khu vực 1: Các trục đường liên thôn, liên xã có mặt cắt trên 8m, xã miền núi

- Khu vực 2: Các trục đường liên thôn, liên xã có mặt cắt từ 4m-8m, xã miền núi

- Khu vực 3: Các vị trí còn lại, xã miền núi

3. Phân vị trí đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, miền núi:

3.1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất nông nghiệp khác:

+ Vị trí 1: Đất tại các thị trấn và xã đồng bằng.

+ Vị trí 2: Đất tại các xã miền núi.

3.2. Đất trồng cây lâu năm:

+ Vị trí 1: Đất trồng cây lâu năm trong cùng với thửa đất ở; Đất trồng cây lâu năm có mặt tiền tiếp giáp Quốc lộ 1 đi qua các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

+ Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

3.3. Đất rừng sản xuất:

+ Vị trí 1: Toàn huyện.

3.4. Đất nuôi trồng thủy sản:

+ Vị trí 1: Toàn huyện.

 

PHỤ LỤC V

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Đất ở đô thị:

1.1. Đất ở thị trấn Gio Linh:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

4.320

1.512

1.123

864

1b

3.888

1.361

1.011

778

1c

3.456

1.210

899

691

1d

3.024

1.058

786

605

2a

2.678

937

696

536

2b

2.333

816

607

467

2c

1.987

696

517

397

2d

1.642

575

427

328

3a

1.382

484

359

276

3b

1.123

393

292

225

3c

864

302

225

173

3d

605

212

157

121

4a

432

151

112

86

1.2. Đất ở thị trấn Cửa Việt:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

3.600

1.260

936

720

1b

3.240

1.134

842

648

1c

2.880

1.008

749

576

1d

2.520

882

655

504

2a

2.160

756

562

432

2b

1.800

630

468

360

2c

1.440

504

374

288

2d

1.080

378

281

216

3a

720

252

187

144

3b

360

126

94

72

2. Đơn giá đất ở tại nông thôn:

2.1. Đất ở xã đồng bằng:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

1.575.000

1.050.000

560.000

315.000

140.000

2

945.000

630.000

336.000

189.000

84.000

3

551.250

367.500

196.000

110.250

49.000

4

393.750

262.500

140.000

78.750

35.000

2.2. Đất ở xã trung du:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu vực 5

1

520.000

400.000

300.000

200.000

120.000

2

338.000

260.000

195.000

130.000

78.000

3

260.000

200.000

150.000

100.000

60.000

4

182.000

140.000

105.000

70.000

30.000

2.3. Đất ở xã miền núi:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400.000

200.000

80.000

2

280.000

140.000

56.000

3

208.000

104.000

41.600

4

152.000

76.000

28.000

2.4. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

1.600.000

900.000

500.000

300.000

2

560.000

315.000

175.000

105.000

3

416.000

234.000

130.000

78.000

4

320.000

180.000

100.000

60.000

2.5. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

2.700.000

1.890.000

1.170.000

900.000

2

945.000

661.500

409.500

315.000

3

702.000

491.400

304.200

234.000

4

540.000

378.000

234.000

180.000

II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH

1. Phân loại đường phố:

1.1. Phân loại đường phố thị trấn Gio Linh: Áp dụng Bảng 1.1 Mục I Phụ lục số 5

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Chế Lan Viên đến đường Trần Đình Ân.

1a

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Chế Lan Viên đến đường Dốc Miếu.

1b

Lê Duẩn (Quốc lộ 1)

Từ đường Trần Đình Ân đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu.

1c

Đường 2/4

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp

1a

Đường 2/4

Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Lương Thế Vinh.

1b

Bùi Trung Lập

Đầu đường đến Cuối đường

1b

Võ Nguyên Giáp

Đường Trần Đình Ân đến đường Kim Đồng.

1c

Võ Nguyên Giáp

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Đình Ân.

2d

Võ Nguyên Giáp

Từ đường Kim Đồng đến đường Dốc Miếu.

2d

Đường phía Nam chợ Cầu

Đầu đường đến Cuối đường

1d

Đường phía Bắc chợ Cầu

Đầu đường đến Cuối đường

1d

Lê Duẩn (đường gom Quốc lộ 1)

Đoạn từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Phạm Văn Đồng.

2a

Kim Đồng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thường Kiệt

2a

Kim Đồng

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập

2d

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường 2/4 đến đường Kim Đồng.

2a

Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Kim Đồng đến đường Chế Lan Viên

3a

Chi Lăng

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh giới giữa Thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu.

2b

Phạm Văn Đồng

Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.

2c

Phạm Văn Đồng

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập

2d

Nguyễn Văn Linh

Đầu đường đến Cuối đường

2c

Hiền Lương

Đầu đường đến Cuối đường

2c

Lý Nam Đế

Đầu đường đến Cuối đường

2d

Trần Đình Ân

Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Duy Tân

2d

Trần Đình Ân

Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.

3b

Chế Lan Viên

Đầu đường đến Cuối đường

3a

Trương Công Kỉnh

Từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.

3b

Đường Dốc Miếu

Đầu đường đến Cuối đường

3b

Nguyễn Chí Thanh

Từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Bội Châu

3b

Phan Bội Châu

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Văn Cao

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Lê Thế Hiếu

Từ đường 2/4 đến Giếng nước (Công ty cấp thoát nước)

3c

Lê Thế Hiếu

Từ Giếng nước (Cty cấp thoát nước) đến hết đường

3d

Đoạn đường:

Từ đường Lê Duẩn đến hết thị trấn Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung.

3c

Đoạn đường:

Từ đường 2/4 đến trụ sở Công an huyện (mới)

3c

Đoạn đường:

Từ đường Lê Duẩn đến vào đường sắt Hà Thượng.

3c

Chu Văn An

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Duy Tân

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Hà Huy Tập

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thường Kiệt

3c

Huỳnh Thúc Kháng

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Lương Thế Vinh

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Phan Đình Phùng

Đầu đường đến Cuối đường

3c

Lương Văn Can

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Nguyễn Công Trứ

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Trần Cao Vân

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Trần Hoài

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Võ Thị Sáu

Đầu đường đến Cuối đường

3d

Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:

1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau

- Mặt cắt từ 20m trở lên:

2d

- Mặt cắt từ 13m đến dưới 20m:

3a

- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:

3b

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

3c

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

3d

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:

- Mặt cắt từ 20m trở lên:

3a

- Mặt cắt từ 13m đến dưới 20m:

3b

- Mặt cắt từ 8m đến dưới 13m:

3c

- Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m:

3d

- Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m:

4a

- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 03 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.

3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

1.2. Phân loại đường phố thị trấn Cửa Việt: Áp dụng Bảng 1.2 Mục I Phụ lục số 5

a) Đối với các tuyến đã có tên:

Tên đường

Đoạn đường

Loại đường

Quốc lộ 9 (Trần Hưng Đạo)

Từ đường Hai Bà Trưng đến Cảng Cửa Việt

1a

Quốc lộ 9 (Trần Hưng Đạo)

Từ Gio Việt đến đường Hai Bà Trưng

1b

Nguyễn Thị Minh Khai

Từ đường QL9 đến đường Bạch Đằng

1a

Nguyễn Hữu Thọ

Từ đường QL9 đến Giáp ranh giới xã Gio Hải

1b

Hùng Vương

Từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Phạm Văn Đồng

1c

Trần Phú

Từ đường Hùng Vương đến đường QL9

1c

Bùi Dục Tài

Từ đường QL9 đến đường Bạch Đằng

1c

Ngô Quyền

Từ đường QL9 đến đường Bạch Đằng

1c

Đường nhựa

Từ đường QL9 đến Cảng Cửa Việt

1c

Bạch Đằng (nhựa)

Từ ranh giới xã Gio Việt và TT Cửa Việt đến Chợ Cửa Việt

1c

Nguyễn Lương Bằng

Từ đường QL9 đến Giáp ranh giới xã Gio Hải

1c

Phạm Văn Đồng

Từ đường QL9 đến đường Hùng Vương

1d

Phạm Văn Đồng

Từ nhà bà Nguyễn Thị Thu (KP8) đến đường Nguyễn Lương Bằng

1d

Phạm Văn Đồng

Từ đường Hùng Vương đến nhà bà Nguyễn Thị Thu (KP8)

2b

Bạch Đằng (bê tông)

Từ chợ Cửa Việt đến Cầu Cửa Việt

1d

Các loại đường bao gồm đường Trường Chinh, Nguyễn Viết Xuân, Phan Châu Trinh, Hai Bà Trưng, Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng, Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi, Phan Đăng Lưu, Trần Đại Nghĩa, tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Văn Hành đến đường Hùng Vương, Đinh Tiên Hoàng, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Tri Phương, đường từ cổng chào làng văn hóa Long Hà đến đường Bạch Đằng, đường từ Spa Thảo Nguyên đến đường Bạch Đằng

2c

b) Các tuyến đường chưa có tên, chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau:

Mặt cắt

Đường nhựa

Bê tông

Đường đất

Có mặt cắt bằng và lớn hơn 26m

1b

1c

2c

Có mặt cắt bằng 20 m đến dưới 26 m

1c

1d

 

Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến dưới 20 m

1d

2a

2d

Có mặt cắt từ 8 m đến bằng 13 m

2a

2b

3a

Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến dưới 8m

2b

2c

3b

Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m

2c

2d

3c

Có mặt cắt dưới đến bằng 3 m

Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại

Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.

2. Khu vực đất ở nông thôn:

2.1. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 1A: Áp dụng bảng 2.5 Mục I Phụ lục số 5

- Khu vực 1:

+ Gio Quang: Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới giáp với xã Gio Châu vào đến Trường tiểu học thôn Trúc Lâm.

+ Xã Gio Châu: Quốc lộ 1 đoạn từ ranh giới giáp với xã Gio Quang đến hết Trạm nghỉ dưỡng Quán Ngang.

- Khu vực 2:

+ Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (cũ) đoạn từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến kênh N2.

+ Xã Gio Quang: Quốc lộ 1A đoạn còn lại.

+ Xã Gio Châu: Quốc lộ 1 đoạn còn lại.

- Khu vực 3:

+ Xã Trung Sơn: Quốc lộ 1 (cũ) đi qua xã Trung Sơn.

+ Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (cũ) đoạn còn lại của xã Gio Phong.

- Khu vực 4:

+ Xã Trung Hải: Quốc lộ 1 đi qua xã Trung Hải.

+ Xã Trung Sơn: Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh) đi qua xã Trung Sơn.

+ Xã Gio Phong: Quốc lộ 1 (tuyến đường tránh) đi qua xã Gio Phong.

2.2. Đất ở nông thôn tại các vị trí Quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh: Áp dụng bảng 2.4 Mục I Phụ lục số 5

- Khu vực 1:

+ Xã Gio Việt: Quốc lộ 9 đi qua xã Gio Việt.

- Khu vực 2:

+ Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn từ cầu Tây (thôn Mai Xá) đến cầu Bàu Miếu (thôn Mai Xá)

- Khu vực 3:

+ Xã Gio Sơn: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Gio Sơn.

+ Xã Hải Thái: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Hải Thái.

+ Xã Gio An: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Gio An.

+ Xã Gio Mai: Quốc lộ 9 đoạn còn lại của xã Gio Mai.

+ Xã Linh Hải: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Linh Hải.

+ Xã Gio Quang: Quốc lộ 9 đi qua xã Gio Quang.

- Khu vực 4:

+ Xã Vĩnh Trường: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Vĩnh Trường.

+ Xã Linh Thượng: Đường Hồ Chí Minh đi qua xã Linh Thượng.

2.3. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã đồng bằng: Áp dụng bảng 2.1 Mục I Phụ lục số 5

- Khu vực 1:

+ Xã Gio Châu: Đường vào trung tâm Khu Công nghiệp Quán Ngang.

- Khu vực 2:

+ Xã Gio Phong: Đoạn từ đường Quốc lộ 1A đến hết đất của Trường Nguyễn Du.

+ Xã Gio Hải: Đường cơ động ven biển Cửa Tùng-Cửa Việt; Đường N8 (từ cổng chào thôn 4 đến đường Quốc Phòng)

+ Xã Trung Giang: Đường cơ động ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt;

+ Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường tàu Bắc Nam

- Khu vực 3:

+ Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Bàu đinh; Đường 73 Tây: Phía đông đường sắt.

+ Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đoạn từ ranh giới thị trấn Gio Linh đến cầu Bến Ngự; Đoạn đường từ đường 02/4 đến Bảo hiểm xã hội Huyện (đường giáp ranh với TT Gio Linh).

+ Xã Gio Phong: Đoạn đường từ Quốc lộ 1 đến hết đất Trường cấp 2 xã Gio Phong.

- Khu vực 4:

+ Xã Gio Quang: Đường 73 Đông đoạn còn lại.

+ Xã Gio Việt: Đường 75 Đông qua xã Gio Việt.

+ Xã Trung Hải: Đường 76 Đông đi qua xã Trung Hải.

+ Xã Gio Thành: Đường 75 đông đoạn từ Nghĩa trang đến Trạm bơm điện Nhĩ Hạ; Đường Gio Thành - Gio Hải;

+ Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây đoạn Phía đông đường sắt; Đoạn đường từ QL1A đến đường 76.

+ Xã Gio Mỹ: Đường 75 Đông đi qua xã Gio Mỹ.

+ Xã Trung Giang: Đường 76 Đông đi qua địa bàn xã Trung Giang.

+ Xã Gio Phong: Đoạn đường từ Trường Nguyễn Du đến đường số 2.

- Khu vực 5:

+ Xã Trung Hải: Đường Cao Xá - Thủy Khê.

+ Xã Gio Thành: Các đoạn còn lại của Đường 75 Đông; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang.

+ Xã Gio Mỹ: Đường Cao Xá - Thủy Khê; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đoạn đường từ thôn Tân Minh đến thôn Phước Thị; Đoạn đường từ nhà ông Nguyễn Ngọc Độ thôn Lại An đến giáp đường ô tô Trung Giang thôn Nhĩ Thượng

+ Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây đoạn từ Quốc lộ 1 đến khu tập thể giáo viên; Đường liên xã Trung Sơn đi Gio Bình: đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường tàu.

+ Xã Gio Việt: Đường vào cụm công nghiệp đông Gio Linh; Đường về bến cá: từ ngã tư giao nhau Quốc lộ 9 với đường 75 đông đến hết thôn Xuân Tiến.

+ Xã Gio Mai: Đường 75 Đông; Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang; Đường 73 Đông đoạn qua địa bàn xã Gio Mai.

+ Xã Gio Hải: Đường thị trấn Cửa Việt đi Gio Hải đến hết thôn Tân Hải; Đường Gio Thành đi Gio Hải.

+ Xã Gio Thành: Đường Mai Xá - Phước Thị (đoạn qua thôn Tân Minh)

+ Xã Trung Giang: Đường ô tô đến trung tâm xã Trung Giang.

+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 5m.

+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: Vị trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4;

+ Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

2.4. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã trung du: Áp dụng bảng 2.2 Mục I Phụ lục số 5

- Khu vực 1:

+ Xã Gio Sơn: Đường 74: đoạn từ ngã tư giao nhau giữa Đường 74 và Đường 76 về phía Đông đến đường dây 500 KV và về phía Tây 300 m.

+ Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ đường tàu đến cống Đường 74.

- Khu vực 2:

+ Xã Gio Sơn: Đường 74 đoạn từ trường THPT Cồn Tiên đến cây xăng.

+ Xã Gio An: Đường 76 đoạn từ điểm giao nhau với Đường 75 về phía Nam 200 m và về phía Bắc đến đường liên thôn An Hướng - An Nha - Gia Bình.

+ Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn còn lại; Đường 75 đoạn từ ranh giới từ xã Gio Châu với thị trấn Gio Linh đến giáp phía Đông nhà ông Lê Văn Bích thôn Hà Thượng.

- Khu vực 3:

+ Xã Gio Sơn: Đường 76 đoạn từ tim Đường 74 giao nhau với Đường 76 về phía Bắc và phía Nam 150 m.

+ Xã Gio An: Đường 75 đoạn từ Trường cấp 2 đến đường dây 500 KV.

+ Xã Trung Sơn: Đường 76 Tây đoạn còn lại phía Tây đường sắt; Đường T100.

+ Xã Gio Châu: Đoạn còn lại của Đường 75.

+ Xã Gio Hòa: Đường 74 đoạn từ Chùa Trí Hòa về phía Đông đến hết vườn nhà ông Nguyễn Thi.

+ Xã Gio Bình: Đường 76 Tây đoạn từ nhà ông Võ Như Tráng đến giáp với ranh giới xã Gio An.

- Khu vực 4:

+ Xã Gio Sơn: Các đoạn còn lại của Đường 74 và 76.

+ Xã Gio Quang: Đường 73 Tây phía Tây đường sắt.

+ Xã Trung Sơn: Đường liên xã Trung Sơn đi Gio Bình đoạn còn lại; Đường liên thôn Kinh Môn - An Xá từ cổng chào thôn Kinh Môn đến đường tàu thuộc thôn An Xá.

+ Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ đường tàu bắc nam đến hết nền Âm Hồn thôn Hà Thanh (bổ sung thêm); Đường 75 Tây đoạn còn lại.

+ Xã Gio Hòa: Đoạn còn lại của Đường 74.

+ Xã Gio An: Đoạn từ ngã ba nhà bà Lê Thị Khánh Quỳnh thôn An Hướng đến hết nhà ông Nguyễn Xuân Dũng thôn Hảo Sơn.

+ Xã Linh Hải: Đường 73, 74, 76 đi qua xã Linh Hải.

+ Xã Gio Bình: Đường liên xã từ Đường 75 Tây đi đến trung tâm UBND xã Gio Bình giao nhau với Đường 76; Đường 75 Tây; các đoạn còn lại của Đường 76 Tây.

- Khu vực 5:

+ Xã Gio An: Các đoạn còn lại Đường 75 và Đường 76; Đoạn đường liên thôn từ điểm giao nhau với đường 76 về hướng đông đến trường cấp 2 cũ và về phía Tây đến cầu.

+ Xã Trung Sơn: Đường liên thôn Kinh Môn - An Xá từ cổng chào thôn Kinh Môn đến đường tàu thuộc thôn An Xá.

+ Xã Gio Châu: Đường 74 đoạn từ nền Âm Hồn làng Hà Thanh đến ranh giới xã Gio Hòa; Các trục đường liên thôn gồm: đoạn đường từ đường 75 Tây về đập Hà Thượng; đoạn từ đường sắt (nhà bà Nguyễn Thị Chuộng đến hết nhà ông Hoàng Xuân Nông thuộc thôn Hà Thanh); đoạn từ đường 74 đến hết hội trường thôn An Trung; đoạn từ đường 74 đến khe Vực Chùa; đoạn từ đường 74 đến hết nhà ông Nguyễn Văn Thông.

+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 5m.

+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: Vị trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4.

+ Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

2.5. Đất ở nông thôn tại các vị trí xã miền núi: Áp dụng bảng 2.3 Mục I Phụ lục số 5

- Khu vực 1:

+ Xã Vĩnh Trường: Đường vào Nghĩa trang Liệt sỹ Trường Sơn đoạn từ đường Hồ Chí Minh vào đến cổng Nghĩa Trang.

- Khu vực 2:

+ Xã Vĩnh Trường: Quốc lộ 15 cũ (đường đi qua UBND xã).

- Khu vực 3:

+ Xã Vĩnh Trường: Đường T100.

+ Xã Hải Thái: Đường 73; Tuyến đường liên thôn: Đoạn từ nhà ông Phạm Công Diễn (đường Hồ Chí Minh) thôn Trung An đi theo hướng tây đến hết vườn nhà ông Lê Viết Thái (thôn Trung An); Đoạn đường từ cổng cũ trường cấp 3 Cồn Tiên đi theo hướng đông đến Ngân hàng Nam Đông.

+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 5m.

+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt từ 3m-5m: Vị trí 1 của thửa đất xác định theo giá vị trí 2; vị trí 2 của thửa đất xác định theo giá vị trí 3; Vị trí 3, vị trí 4 của thửa đất xác định theo giá vị trí 4.

+ Vị trí 4: Các vị trí còn lại.

3. Phân vị trí đất nông nghiệp

3.1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện:

+ Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 500m.

+ Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

3.2. Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện:

+ Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm; có khoảng cách không quá 1500m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm tập trung không quá 1500m.

+ Vị trí 2: Các khu vực còn lại.

 

PHỤ LỤC VI

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1. Đất ở đô thị:

1.1. Đất ở thị trấn Khe Sanh:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

10.000

3.500

2.600

2.000

1b

8.000

2.800

2.080

1.600

1c

6.400

2.240

1.664

1.280

1d

5.150

1.803

1.339

1.030

2a

3.975

1.391

1.034

795

2b

3.050

1.068

793

610

2c

2.350

823

611

470

2d

1.800

630

468

360

3a

1.500

525

390

300

3b

1.250

438

325

250

3c

1.050

368

273

210

3d

875

306

228

175

4a

725

254

189

145

4b

600

210

156

120

4c

500

175

130

100

4d

400

140

104

80

1.2. Đất ở thị trấn Lao Bảo:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1a

11.200

3.920

2.912

2.240

1b

9.000

3.150

2.340

1.800

1c

7.200

2.520

1.872

1.440

1d

5.825

2.039

1.515

1.165

2a

4.700

1.645

1.222

940

2b

3.750

1.313

975

750

2c

3.000

1.050

780

600

2d

2.400

840

624

480

3a

1.925

674

501

385

3b

1.550

543

403

310

3c

1.240

434

322

248

3d

1.000

350

260

200

3e

890

325

225

175

4a

800

280

208

160

4b

640

224

166