• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4553/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục đất đai Khu thương mại tự do

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 10:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4553/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thực hiện trong Khu thương mại tự do thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4553/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4553/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4553/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai thực hiện trong Khu thương mại tự do thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 4279/QĐ-UBND ngày 09/10/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện trong
Khu thương mại tự do thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1084/TTr-SNNMT ngày 27/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực đất đai thực hiện trong Khu thương mại tự do thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết, tại Phụ lục
đính kèm).
4553
30
10
2
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố bảo đảm kịp
thời, hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết
định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-BTP;
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, NN&MT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐẶC THÙ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THỰC HIỆN TRONG KHU THƯƠNG MẠI
TỰ DO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; đối với
trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư mà
người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao - 1.115594
1.1 Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 07
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày làm việc).
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải quyết của cơ quan
có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian giải
quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
1.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/4 ngày làm
việc
Lãnh đạo Phòng
Quản lý Đất đai
1/4 ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý
2
Chuyên viên
phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày làm
việc
Văn phòng đăng
ký đất đai
0,5 ngày làm
việc
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày làm
việc (cộng
thêm 10 ngày
đổi với xã
miền núi)
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày làm
việc
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày làm
việc
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/2 ngày làm
việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình ký Tờ trình
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
3
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/4 ngày làm
việc
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày làm
việc
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày làm
việc
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
0,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày làm
việc
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa
đến Sở Tài chính để xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế, Sở Tài chính
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính
xác nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
4
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày làm
việc
Giám đốc Sở
1/4 ngày làm
việc
CV Phòng Kinh
tế - Định giá đất
1/2 ngày làm
việc
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
1.2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể hoặc bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Xem xét trình Giám đốc sở phê duyệt
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/ trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
5
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
Văn phòng đăng ký
đất đai
0.5 ngày
làm việc
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1/4 ngày
làm việc
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình ký Tờ trình
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Phân công thụ lý
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích lục
thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
6
Chuyên viên phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày
làm việc
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
90 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
Sở Xây dựng
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra
báo cáo Chủ tịch UBND thành phố ký Quyết
định
Phê duyệt kết quả
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành phố phê
duyệt giá đất
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựng với trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây
dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ
quan nông nghiệp và môi trường
7
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
Thuế thành phố; Sở
Tài chính
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
Người sử dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
Thuế thành phố; Sở
Tài chính
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
Chuyên viên phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
Xem xét trình Giám đốc sở phê duyệt
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính theo Thông báo của cơ quan
thuế, Sở Tài chính
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính
xác nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ
phát triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo
gửi người sử dụng đất
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền
bảo vệ phát triển đất trồng lúa
Thẩm định, trình lãnh đạo phòng
8
CV Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
1.2.3. Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng phải nộp một khoản tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên Phòng
Quản lý Đất đai
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
9
B4
Văn phòng đăng ký
đất đai
0,5 ngày
làm việc
B5
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày
đối với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và Môi
trường - UBND TP
¼ ngày
làm việc
B9
Chuyên viên phòng
Nông nghiệp và Môi
trường - UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và Môi
trường - UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn phòng
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý đất đai
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình ký Tờ trình
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên
viên báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
10
B13
Phòng Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B14
Sở Tài chính
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B15
Người sử dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B16
Sở Tài chính
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B17
Chuyên viên phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B18
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
Chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền bảo vệ
phát triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính theo Thông báo của Sở Tài chính
Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
bảo vệ phát triển đất trồng lúa và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xác định tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa
(nếu có), ban hành Thông báo gửi người sử
dụng đất
Xem xét, trình Giám đốc sở phê duyệt
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Hoàn thiện hồ sơ, trình trình lãnh đạo phòng
11
B20
Chuyên viên Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
1.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển
bước đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết
thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao
đất tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
12
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
13
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
14
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
15
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
16
2. Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu
tư theo pháp luật về đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao - 1.115595
2.1 Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 07
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian giải
quyết được cộng thêm 10 ngày làm việc).
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết
của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí,
lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời
gian trích đo địa chính thửa đất).
2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
2.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/4 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
¼ ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/4 ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
17
B4
Văn phòng đăng
ký đất đai
1/2 ngày làm
việc
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày làm
việc (cộng
thêm 10 ngày
đối với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày làm
việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày làm
việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/2 ngày làm
việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
18
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày làm
việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày làm
việc
B13
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày làm
việc
B14
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B15
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B16
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
0,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày làm
việc
B18
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày làm
việc
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND thành phố ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa
đến Sở Tài chính để xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế, Sở Tài chính
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính
xác nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc sở
phê duyệt
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
19
B19
Giám đốc Sở
1/4 ngày làm
việc
B20
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày làm
việc
B21
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
2.2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể hoặc bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/4 ngày
làm việc
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
Phân công thụ lý
20
Chuyên viên
Phòng Quản lý đất
đai
1/4 ngày
làm việc
Văn phòng đăng
ký đất đai
1/2 ngày
làm việc
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Chuyên viên
Phòng Quản lý đất
đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để Xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích lục
thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
21
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày
làm việc
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
90 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Sở Xây dựng
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Tổ chức xác định giá đất, thành lập
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
UBND thành phố phê duyệt giá đất (nếu có)
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền
bảo vệ phát triển đất trồng lúa
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựngvới trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông
nghiệp và môi trường
22
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
03 ngày làm
việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Xem xét kết quả thẩm đình, trình Giám đốc
sở phê duyệt
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính theo Thông báo của cơ quan
thuế, Sở Tài chính
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài
chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo
vệ phát triển đất trồng lúa và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ
phát triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo
gửi người sử dụng đất
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
23
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
2.2.3. Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng phải nộp một khoản tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa)
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên Phòng
Quản lý Đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Văn phòng đăng ký
đất đai
1/2 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục theo quy định
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý đất đai
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
24
B5
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày
đối với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và Môi
trường - UBND TP
¼ ngày
làm việc
B9
Chuyên viên phòng
Nông nghiệp và Môi
trường - UBND TP
½ ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và Môi
trường - UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn phòng
UBND TP
½ ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
½ ngày
làm việc
B13
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ
đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên
viên báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền bảo vệ
phát triển đất trồng lúa
25
B14
Sở Tài chính
(Khôgn
quy định)
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B15
Người sử dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B16
Sở Tài chính
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B17
Chuyên viên phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B18
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B20
Chuyên viên Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính theo Thông báo của Sở Tài chính
Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
bảo vệ phát triển đất trồng lúa và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xác định tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa
(nếu có), ban hành Thông báo gửi người sử
dụng đất
Xem xét kết quả thẩm định, trình Giám
đốc sở phê duyệt
Ký hoặc xác
nhậnGiấy chứng
nhận
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận.
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
26
B21
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
2.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
27
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBNDcho
cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
28
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
29
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
30
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
31
3. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất - 1.115596
3.1 Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 07
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày).
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải quyết của cơ quan
có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian giải
quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
3.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Văn phòng đăng
ký đất đai
1/2 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Phân công thụ lý
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
32
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
33
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày
làm việc
B14
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
03 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B15
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Thuế thành phố;
Sở Tài chính
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa
đến Sở Tài chính để xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế, Sở Tài chính
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính
xác nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký
Giấy chứng nhận
34
B18
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B20
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
3.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
Xem xét kết quả thẩm định, trình Giám đốc
Sở phê duyệt
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại
thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC
cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
35
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng
thời chuyển hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định
giá đất và chuyển Quyết định đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các
cơ quan có liên quan xác định giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa
vụ.
36
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
b4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận
cho người sử dụng đất.
Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng
nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
37
4. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư mà người xin chuyển mục đích là tổ chức - 1.115597
4.1. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 07
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày).
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải quyết của cơ quan
có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian giải
quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa
chính thửa đất.)
4.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
4.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
phòng Quản lý
đất đai
¼ ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để Xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Phân công thụ lý
38
B4
Văn phòng
đăng ký đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày
đối với xã
miền núi)
B7
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa,
dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Ký duyệt tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý đất đai
39
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B14
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B15
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B16
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B17
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B18
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền bảo vệ
phát triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế, Sở Tài chính
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính
xác nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
40
B19
Lãnh đạo
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B20
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B21
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B22
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
4.2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đấtkhông thu tiền sử dụng đất:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
Ký hoặc xác nhận Giấy
chứng nhận
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám
đốc sở phê duyệt
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
41
B2
Lãnh đạo
phòng Quản lý
đất đai
¼ ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày
đối với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 làm
việc ngày
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
Phân công thẩm tra hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục theo
quy định
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự
thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét kết quả thẩm định hồ sơ, trình lãnh
đạo Sở nếu hồ sơ đủ điều kiện
Ký duyệt tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập
trích lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý
đất đai
Thẩm tra hồ sơ
Phân công thụ lý
42
B10
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B14
Sở Tài chính
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B15
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Sở Tài chính
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Xác định tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa
(nếu có), ban hành Thông báo gửi người
sử dụng đất
Sở Tài chính xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền
bảo vệ phát triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của Sở Tài chính
43
B18
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B20
Chuyên viên
Phòng Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
4.2.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/4 ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Xem xét kết quả thẩm định, trình Giám đốc sở
phê duyệt
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
44
B2
Lãnh đạo
phòng Quản lý
đất đai
¼ ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/4 ngày làm
việc
B4
Văn phòng
đăng ký đất đai
1/2 ngày làm
việc
B5
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
(Không tính
thời gian)
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày làm
việc (cộng
thêm 10 ngày
đối với xã
miền núi)
B7
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày làm
việc
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày làm
việc
Thẩm định, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa,
dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ đủ
điều kiện
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về
cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy
định; Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế
định giá đất để Xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Ký duyệt tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thụ lý
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý Đất đai
45
B9
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày làm
việc
B11
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày làm
việc
B13
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày làm
việc
B14
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B15
Sở Xây dựng
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B16
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
90 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
Xem xét kết quả thẩm định của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm định báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Thẩm tra hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Phân công thẩm tra hồ sơ
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành phố Phê
duyệt giá đất
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựng với trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông
nghiệp và môi trường
46
B17
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B18
Sở Xây dựng
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B19
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày làm
việc
B20
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B21
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B22
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
0,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của Sở Tài chính và Cơ quan
thuế
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo
vệ phát triển đất trồng lúa, ban hành Thông
báo gửi người sử dụng đất
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựng với trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ
tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng
và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp
và môi trường
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đối với
trường hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất hoặc trường hợp phải xác định nghĩa vụ
tài chính khác phải nộp, thông tin xác định chi phí
hạ tầng cho Cơ quan thuế; chuyển thông tin về
diện tích đất chuyên trồng lúa đến Sở Tài chính
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát triển
đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường
47
B23
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày làm
việc
B24
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày làm
việc
B25
Giám đốc Sở
1/4 ngày làm
việc
B26
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày làm
việc
B27
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
4.3 Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ.
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại
thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC
cấp xã
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Xem xét hồ sơ trình Giám đốc sở phê duyệt
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
48
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải
quyết hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
b.1.Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra
hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình
lãnh đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ
sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ
khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá
nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký
văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và
tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ
chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
49
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình
Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, báo cáo
Lãnh đạo Sở xem xét
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định chuyển mục đích đất.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình UBND thành phố xem xét
ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b.4. Sau khi có Quyết định chuyển mục đích, các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục
thực hiện các công việc cụ thể dưới đây:
a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất trong bảng giá đất:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa
đất theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của
Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo
quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
b) Trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là
giao đất không thu tiền sử dụng đất:
50
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
c) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất cho Sở Xây
dựng để xin ý kiến đối với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu
chuyển thông tin cho cơ quan thuế; cho Thuế Thành phố đối với trường hợp áp dụng
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hoặc trường hợp phải xác định nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp, thông tin xác định chi phí hạ tầng (nếu có); cho Sở Tài chính về diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của
Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo
quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
51
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có) và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ
liệu được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả
sử dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả
(Quyết định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện
tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
52
5. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư - 1.115598
5.1. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 07
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày).
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan
có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải quyết của cơ
quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian
giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy
định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo
địa chính thửa đất.)
5.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
5.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Phân công thụ lý
53
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
1/2 ngày
làm việc
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày
đối với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa,
dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ đủ
điều kiện
Ký duyệt tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập
trích lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý
đất đai
54
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B14
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B15
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền bảo vệ
phát triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế, Sở Tài chính
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính
xác nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
55
B18
Lãnh đạo
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B20
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
5.2.2. Trường hợp hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
phòng Quản lý
đất đai
¼ ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển
bước đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố
hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết
thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao
đất tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ HCC cấp xã
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Xem xét hồ sơ trình Giám đốc sở phê
duyệt kết quả
Phân công thụ lý
56
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Phân công thẩm tra hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục theo
quy định
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự
thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ đủ
điều kiện
Ký duyệt tờ trình
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập
trích lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý
đất đai
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
57
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B14
Sở Tài chính
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B15
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B16
Sở Tài chính
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND thành phố ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Xác định tiền bảo vệ phát triển đất trồng
lúa (nếu có), ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Sở Tài chính xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa đến Sở Tài chính để xác định tiền
bảo vệ phát triển đất trồng lúa
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của Sở Tài chính
58
B18
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B20
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
5.2.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Xem xét hồ sơ trình Giám đốc sở phê duyệt
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục
vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ
HCC cấp xã
59
B2
Lãnh đạo
phòng Quản
lý đất đai
¼ ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản
lý Đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
Văn phòng
đăng ký đất
đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản
lý đất đai
1.5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B7
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi
trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự
thảo, trình ký Tờ trình
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ
đủ điều kiện
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về
cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy
định; Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế
định giá đất để Xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Ký duyệt tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Phân công thụ lý
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập
trích lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý
Đất đai
60
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo
Văn phòng
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B14
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
90 ngày làm
việc (Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B15
Chuyên viên
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Sở Xây dựng
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Thẩm tra hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựng với trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông
nghiệp và môi trường
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành phố Phê
duyệt giá đất
61
B17
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B18
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
03 ngày làm
việc (Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B19
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B20
Thuế thành
phố; Sở Tài
chính
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B21
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B22
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của Sở Tài chính và Cơ quan
thuế
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; Sở Tài chính xác định tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa, ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đối với
trường hợp áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất hoặc trường hợp phải xác định nghĩa vụ tài
chính khác phải nộp, thông tin xác định chi phí hạ
tầng cho Cơ quan thuế; chuyển thông tin về diện
tích đất chuyên trồng lúa đến Sở Tài chính
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Sở Tài chính xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ phát triển
đất trồng lúa và gửi thông báo kết quả cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Xem xét hô sơ trình Giám đốc sở phê duyệt
62
B23
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B24
Chuyên viên
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B25
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
5.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại
thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC
cấp xã
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
GCN
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
63
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
64
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
65
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
66
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
67
6. Giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất quy định tại
Điều 180 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, do công ty nông, lâm trường quản lý, sử
dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 - 1.115599
6.1. Thời hạn giải quyết:Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 8,5
ngày làm việc thực hiện trong khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày).
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo
quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
6.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
6.2.1 Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất trong bảng giá đất
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý Đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định
68
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
01 ngày
làm việc
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
02 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường –
VP UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
Văn phòng
UBND thành
phố
01 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường –
VP UBND TP
B11
Lãnh đạo Văn
phòng - UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự
thảo, trình lãnh đạo phòng
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích lục
thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ đủ
điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra
69
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B14
Thuế Thành phố
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B15
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Thuế Thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
01 ngày
làm việc
B18
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xem xét hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký GCN
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận
70
B19
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B20
CV Chuyên
viên Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
6.2.2 Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục
vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ
HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
Phân công thụ lý
71
B3
Chuyên viên
Phòng Quản
lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Văn phòng
đăng ký đất
đai
01 ngày
làm việc
B5
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản
lý đất đai
02 ngày
làm việc
(Cộng
cộng thêm
10 ngày
đối với xã
miền núi)
B7
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp môi
trường, Văn
phòng -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển phòng Kinh tế, định giá đất Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có)
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự
thảo, trình ký Tờ trình
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ đủ
điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
72
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp môi
trường, Văn
phòng -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B14
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
90 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B15
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B16
Sở Xây dựng
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Phê duyệt kết quả
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành phố phê
duyệt giá đất
Xem xét kết quả tra định báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựngvới trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây
dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ
quan nông nghiệp và môi trường
73
B17
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B18
Thuế thành
phố
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B19
Người sử
dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B20
Thuế thành
phố
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B21
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B22
Lãnh đạo
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B23
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của cơ quan thuế
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có), ban hành Thông báo gửi người sử dụng
đất
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông
báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận
Xem xét hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký GCN
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
74
B24
CV Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B25
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
6.2.3 Đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền
sử dụng đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1/2 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định
Phân công thụ lý hồ sơ
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ HCC cấp xã
75
B4
Văn phòng đăng ký
đất đai
01 ngày
làm việc
B5
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
02 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày
đối với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Phòng
Nông nghiệp &Môi
trường – VPUBND
TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên Phòng
Nông nghiệp &Môi
trường – VPUBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo Phòng
Nông nghiệp &Môi
trường – VPUBND
TP
¼ ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn phòng
- UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý đất đai
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa,
dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ đủ
điều kiện
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Xem xét kết quả thẩm tra
76
B13
Chuyên viên phòng
Kinh tế - Định giá
đất
01 ngày
làm việc
B14
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B15
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B16
Chuyên viên Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B17
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
6.3 Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký
Giấy chứng nhận
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không
phải bàn giao thực địa
Xem xét hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký GCN
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
77
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
78
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
79
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
80
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
81
7. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất - 1.115600
7.1 Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 07
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày)
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải quyết của cơ quan
có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian giải
quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa
chính thửa đất).
7.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
7.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý đất
đai
1/4 ngày
làm việc
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định,
chuyển phòng Kinh tế định giá đất Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
82
B4
Văn phòng đăng
ký đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý đất
đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B7
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
½ ngày làm
việc
B11
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ
đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
83
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B14
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B15
Thuế thành phố
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B16
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B17
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B18
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
ban hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận.
84
B19
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B20
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B21
CV Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
B22
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
7.2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể hoặc bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Xem xét hồ sơ, tình lãnh đạo Sở phê duyệt
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Trả kết quả giải quyết
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
Phân công thụ lý
85
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B6
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự
thảo, trình lãnh đạo phòng
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ
đủ điều kiện
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
86
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/4 ngày
làm việc
B13
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
90 ngày làm
việc (Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B14
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B15
Sở Xây dựng
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B17
Thuế thành
phố
03 ngày làm
việc (Không
tính vào
thời gian
giải quyết
TTHC)
B18
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Tổ chức xác định giá đất, thành lập
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
UBND thành phố phê duyệt giá đất.
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của cơ quan thuế
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
ban hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến
cơ quan thuế để xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất,
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựngvới trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây
dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về
xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan
nông nghiệp và môi trường
87
B19
Thuế thành
phố
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B20
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B22
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B23
CV Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày
B24
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
7.2.3. Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời
gian
thực
hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Xem xét trình Giám đốc sở phê duyệt
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Trả kết quả
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
88
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
¼ ngày
làm việc
B4
Văn phòng đăng ký
đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý đất đai
Ký duyệt Tờ trình nếu hồ sơ đủ điều kiện
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở nếu hồ sơ
đủ điều kiện
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về
cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy
định
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Phân công thụ lý
89
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Chuyên viên phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B14
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B15
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B16
CV Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/4 ngày
B17
B18
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
7.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể
Trả kết quả
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Xem xét kết quả thẩm định, trình Giám đốc
sở phê duyệt
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
90
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
91
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
92
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
93
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
94
8. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất - 1.115601
8.1. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 8,5
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc).
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo
quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
8.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
8.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
01 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyển
Phòng Kinh tế, định giá đất xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
95
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
02 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B6
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/8 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
0,75 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/8 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/4 ngày
làm việc
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự thảo,
trình lãnh đạo phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Ký duyệt tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
96
B13
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
01 ngày
làm việc
B14
Thuế thành phố
03 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B15
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B18
Lãnh đạo
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ quan
thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành
Thông báo gửi người sử dụng đất
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Xem xét, trình Giám đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
97
B20
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
8.2.2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
2,5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
Phân công thụ lý
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự thảo,
trình lãnh đạo phòng
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại
thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC
cấp xã Chuyển kết quả tới Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC xã
98
B4
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/2 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
01 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B11
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
01 ngày
làm việc
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Ký duyệt tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận.
99
B12
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B13
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B14
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B15
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
8.2.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể hoặc bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám
đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
100
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/2 làm
việc
B4
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
2,5 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/2 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
Ký duyệt tờ trình
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, dự thảo,
trình lãnh đạo phòng
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Phân công thụ lý hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Chuyển thông tin tới
Phòng Kinh tế định giá đất để Xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
101
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
90 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B14
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B15
Sở Xây dựng
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể, UBND thành phố
phê duyệt giá đất
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựngvới trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây
dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về
xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan
nông nghiệp và môi trường
102
B17
Thuế thành phố
03 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B18
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B19
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B20
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B22
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B23
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đấti
1/2 ngày
làm việc
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận.
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
103
B24
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
8.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
104
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
105
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
106
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
107
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
108
9. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất - 1.115602
9.1. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày).
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê; Thời gian xác định giá đất cụ
thể; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất,
số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất).
9.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
9.2.1. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo bảng giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý
Chuyển thông tin tới Phòng Kinh tế định giá
đất để Xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
109
B5
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
01 ngày làm
việc (cộng
thêm 10
ngày đối với
xã miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1/8 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/8 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/8 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/4 ngày
làm việc
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Ký duyệt tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
110
B13
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B14
Thuế thành phố
03 ngày làm
việc (Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B15
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B16
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B17
Chuyên viên phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B18
Trưởng phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B19
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám
đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
111
B20
Chuyên viên
Chuyên viên Phòng
Kinh tế - Định giá
đấti
1/4 ngày
làm việc
B21
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại
thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC
cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
112
9.2.2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền
núi)
B4
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/8 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
Phân công thụ lý
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Ký duyệt tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
113
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/8 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
thành phố
1/4 ngày
làm việc
B11
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B12
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày
làm việc
B13
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B14
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám
đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
114
B15
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
115
9.2.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể hoặc bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/2 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Ký duyệt tờ trình
Rà soát, kiểm tra hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo
phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
Chuyển thông tin tới phòng Kinh tế, định giá
đất Xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
116
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/8 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/8 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/8 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/4 ngày
làm việc
B13
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
90 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B14
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B15
Sở Xây dựng
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
Phân công thụ lý hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành phố
phê duyệt giá đất
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựngvới trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông
nghiệp và môi trường
117
B16
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/8 ngày
làm việc
B17
Thuế thành phố
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B18
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B19
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B20
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B21
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày
làm việc
B22
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh phòng
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp theo quy định; ban hành Thông báo gửi
người sử dụng đất
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Xem xét kết quả hồ sơ trình Giám đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
118
B23
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B24
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
9.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với
trường hợp bàn giao đất thực
địa/trả kết quả đối với trường
hợp không phải bàn giao thực
địa
119
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
120
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
121
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
122
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
123
10. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư - 1.115603
10.1. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 8,5
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày)
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thời gian xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo
quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất)
10.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
10.2.1 Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo Bảng giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
Đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển Phòng Kinh tế định giá đất để Xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có)
124
B4
Văn phòng
đăng ký đất đai
01 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
02 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B8
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B10
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B11
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
01 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Phân công rà soát, kiểm tra hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo
phòng
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Ký duyệt Tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo cáo
lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
125
B13
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
B14
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B15
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B16
Thuế thành phố
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B17
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B18
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B19
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch UBND
TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
126
B20
Lãnh đạo
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B21
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B22
Chuyênh viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B23
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Thẩm định kết quả rà soát trình Giám đốc
sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết quả
đối với trường hợp không phải bàn
giao thực địa
127
10.2.2. Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thểhoặc bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách
nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
1/8 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý Đất đai
1/8 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản
lý Đất đai
1/4 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo
Văn phòng
đăng ký đất
đai
01 ngày làm
việc
B5
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý đất đai
1/4 ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công rà soát, kiểm tra hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển phòng Kinh tế định giá đất để xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có)
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
128
B7
Chuyên viên
Phòng Quản
lý đất đai
02 ngày làm
việc (cộng
thêm 10
ngày đối với
xã miền núi)
B8
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý đất đai
1/4 ngày làm
việc
B9
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi
trường
1/4 ngày làm
việc
B10
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
B11
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày làm
việc
B12
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
B13
Lãnh đạo
Văn phòng
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
B14
Chủ tịch
UBND
thành phố
1/2 ngày làm
việc
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo
phòng
Ký duyệt Tờ trình
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
129
B15
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
90 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B16
Chuyên viên
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B17
Sở Xây dựng
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B18
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
½ ngày làm
việc
B19
Thuế thành
phố
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B20
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B21
Thuế thành
phố
0,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành phố phê
duyệt giá đất
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của cơ quan thuế
Thuế thành phố xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thuế thành phố xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, ban hành Thông báo gửi người sử
dụng đất
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựng đối với trường hợp phải xác định chi phí
hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin
cho cơ quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây
dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông
nghiệp và môi trường
130
B22
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/2 ngày làm
việc
B23
Lãnh đạo
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/2 ngày làm
việc
B24
Giám đốc Sở
1/2 ngày làm
việc
B25
Chuyên viên
Phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/2 ngày làm
việc
B26
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
10.2.3 Đối với trường hợp người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết quả
đối với trường hợp không phải bàn
giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc
sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
131
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Văn phòng
đăng ký đất đai
01 ngày
làm việc
B5
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
02 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày đối
với xã miền
núi)
B7
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục theo
quy định; Chuyển phòng Kinh tế Định giá
đất đểXác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo
phòng
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Phân công thẩm tra hồ sơ
Ký duyệt Tờ trình
Phân công thụ lý hồ sơ
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, gửi về Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
132
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
01 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B14
Chuyên viên
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/4 ngày
làm việc
B15
Lãnh đạo
phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B16
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Chuẩn bị hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận.
Trình lãnh đạo Sở phê duyệt kết quả
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
133
B17
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B18
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
10.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại
thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC
cấp xã
134
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
135
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
136
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
137
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
138
11. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa - 1.115604
11.1. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 8,5
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày)
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê; Thời gian xác định giá đất cụ
thể; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất,
số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất)
11.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
11.2.1. Trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
03 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền
núi)
Phân công thụ lý hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
139
B4
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/2 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
01 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B11
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Ký duyệt tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận quyền sử dụng
140
B12
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B13
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B14
Chuyên viên
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đấti
1/2 ngày
làm việc
B15
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám
đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
141
11.2.2. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian thực
hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công t
hành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý Đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
01 ngày
làm việc
B5
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
2,5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
B7
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo
phòng
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ
liệu đất đai, lập trích lục theo quy định; Chuyển
phòng Kinh tế định giá đất để Xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
Phân công thụ lý hồ sơ
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích lục
thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có)
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
142
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
01 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/4 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch UBND
thành phố
1/4 ngày
làm việc
B14
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B15
Thuế thành phố
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
Thẩm tra hồ sơ
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Ký duyệt tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ quan
thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP ký quyết định
Phê duyệt kết quả
143
B16
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B17
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
B18
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B19
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/4 ngày
làm việc
B20
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B21
Chuyên viên
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đấti
1/2 ngày
làm việc
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế thông báo người sử dụng đất đã
hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản
thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thẩm định hồ sơ, trình Giám đốc Sở ký Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
144
B22
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
11.2.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể hoặc bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Văn phòng đăng
ký đất đai
01 ngày
làm việc
B5
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
(Không
tinh thời
gian giải
quyết)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục; Chuyển phòng
Kinh tế, định giá đất để xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có)
Phân công thụ lý
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích
lục thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
145
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
2,5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
B7
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
01 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch UBND
thành phố
1/4 ngày
làm việc
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, dự thảo, trình lãnh đạo
phòng
Ký duyệt tờ trình
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo lãnh đạo
UBND TP ký quyết định
146
B14
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
90 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B15
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B16
Sở Xây dựng
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B17
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày
làm việc
B18
Thuế thành phố
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B19
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B20
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành phố Phê
duyệt giá đất
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ quan
thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế thông báo người sử dụng đất đã
hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản
thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp bổ sung hoặc xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Chuyển thông tin thửa đất cho Cơ quan Xây
dựngvới trường hợp phải xác định chi phí hạ
tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (nếu có)
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ
tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng
và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp
và môi trường
147
B21
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B22
Trưởng phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B23
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
B24
Chuyên viên
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đấti
1/2 ngày
làm việc
B25
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
11.3. Diễn giải quy trình
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc sở
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo sở
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục
vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ
HCC cấp xã
148
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Trung
tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông
báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Sở ký văn bản từ
chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo Bảng giá đất:
b.1. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
149
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, báo cáo Lãnh đạo Sở xem
xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục xác định giá đất và chuyển Quyết định
đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển sang bước các cơ quan có liên quan xác định
giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế
có văn bản xác nhận hoàn thành.
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND cho Sở Tài chính.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ
sở dữ liệu được liên thông (nếu có)
150
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền (nếu có) đến Sở Tài chính theo Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Sở Tài chính
(nếu có).
- Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế, Mẫu số 11 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-
UBND cho Sở Tài chính.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật
về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan nông nghiệp và môi trường cùng cấp đối
với trường hợp phải xác định chi phí hạ tầng để ghi trong phiếu chuyển thông tin cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất).
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; tiền
thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính
phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy
định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Sở Tài chính xác định, ban hành thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
gửi cho người sử dụng đất theo Mẫu số 12 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định
số 52/2026/QĐ-UBND.
151
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác; Sở Tài chính xác nhận hoàn thành việc nộp tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và
gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật trên cơ sở dữ liệu
được liên thông (nếu có).
* Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có) của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường và đến Trung tâm phục vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình
trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê
rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê
đất và cho thuê rừng.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện trả kết quả (Quyết
định; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)) và kết thúc quy trình điện tử.
- Đối với trường hợp phải bàn giao đất, sau khi có thông tin đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố/Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện
tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa theo quy định.
152
12. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
- 1.115605
12.1. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 8,5
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc)
(Không tính vào thời gian giải quyết giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý
đất đai về xác định giá đất cụ thể; thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian giải quyết của cơ quan
thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn,
giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất)
12.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
12.2.1 Đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo Bảng giá đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý Đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
01 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển phòng Kinh tế định giá đất để Xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có)
Phân công thụ lý
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích lục
thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
153
B5
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
02 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
B7
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày
làm việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Ký duyệt Tờ trình
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
154
B13
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B14
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B15
Thuế thành phố
03 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
B16
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B17
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
B18
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
01 ngày
làm việc
B19
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Phê duyệt kết quả
Chuyển thông tin địa chính thửa đất
đến cơ quan thuế để xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc sở
155
B20
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
B21
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đấti
1/2 ngày
làm việc
B22
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
12.2.2. Trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý Đất đai
1/8 ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực
địa: Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước
đến Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc
Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc
quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất
tại thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục
vụ HCC cấp xã
Phân công thụ lý
156
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/2 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
01 ngày làm
việc
B5
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
02 ngày làm
việc (cộng
thêm 10
ngày đối với
xã miền núi)
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày làm
việc
B7
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày làm
việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày làm
việc
B9
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
1/2 ngày làm
việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày làm
việc
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Ký duyệt Tờ trình
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích lục
thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định
157
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày làm
việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày làm
việc
B13
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày làm
việc
B14
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định giá
đất
1/2 ngày làm
việc
B15
Giám đốc Sở
1/2 ngày làm
việc
B16
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đấti
1/2 ngày làm
việc
B17
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Phê duyệt kết quả
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc sở
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết
quả đối với trường hợp không phải
bàn giao thực địa
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa: Bàn
giao đất trên thực địa và chuyển bước đến Trung tâm
Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ
HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại thực
địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã
158
12.2.3. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất cụ thể
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
Đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
Đất đai
1/4 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
01 ngày làm
việc
B5
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
02 ngày làm
việc (cộng
thêm 10
ngày đối với
xã miền núi)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Rà soát, thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa, dự thảo, trình lãnh đạo phòng
Phân công thụ lý
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục theo quy định;
Chuyển phòng Kinh tế định giá để Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có)
Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, lập trích lục
thửa đất, chuyển Phòng Quản lý đất đai
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có)
159
B7
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
đất đai
1/4 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B10
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B12
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2 ngày
làm việc
B13
Chủ tịch
UBND thành
phố
1/2 ngày
làm việc
B14
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
90 ngày làm
việc (Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
Ký duyệt Tờ trình
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo
Chủ tịch UBND TP ký Quyết định
Phê duyệt kết quả
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể. UBND thành phố phê duyệt
giá đất
160
B15
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
- Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B16
Thuế thành phố
03 ngày làm
việc (Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B17
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B18
Thuế thành phố
0,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B19
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
1/2 ngày
làm việc
B20
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B21
Giám đốc Sở
1/2 ngày
làm việc
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo Thông báo của cơ quan thuế
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông
báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban
hành Thông báo gửi người sử dụng đất
Chuyển thông tin địa chính thửa đất đến cơ
quan thuế để xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Ký hoặc xác nhận
Giấy chứng nhận
Xem xét kết quả thẩm định trình Giám đốc sở
Thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo phòng
161
B22
CV Chuyên
viên Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/2 ngày
làm việc
B23
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
12.3. Diễn giải quy trình
a) Tiếp nhận hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc
thành phần hồ sơ theo quy định.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp bàn giao đất trên thực địa:
Bàn giao đất trên thực địa và chuyển bước đến
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố hoặc Trung
tâm Phục vụ HCC cấp xã để kết thúc quy trình.
- Đối với trường hợp không phải bàn giao đất tại
thực địa: Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ
HCC thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC
cấp xã
Kết thúc quy trình đối với trường
hợp bàn giao đất thực địa/trả kết quả
đối với trường hợp không phải bàn
giao thực địa
162
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể
từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức,
cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận
hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho
lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
b.1. Phòng Quản lý đất đai - Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ
sơ, phân loại và xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản thông báo/hướng dẫn và chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để yêu cầu người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai,
lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, chuyển thông tin và trích lục đến Phòng Quản lý
đất đai.
- Đề nghị Phòng Kinh tế - Định giá đất xác định trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình Chủ
tịch UBND thành phố ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển, báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét.
b.2. Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt tờ trình, trình Chủ tịch UBND thành phố ban
hành quyết định quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển.
b.3. Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND thành phố
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển, đồng thời chuyển hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ
tục xác định giá đất và chuyển Quyết định đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để tạm dừng hệ thống khi chuyển
sang bước các cơ quan có liên quan xác định giá đất đến khi người sử dụng đất hoàn
thành xong nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế có văn bản xác nhận hoàn thành.
163
b4. Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất)
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo bảng giá đất:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền
thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác, gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và
cập nhật trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
* Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử
dụng đất: không phải thực hiện bước xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
* Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo giá đất cụ thể:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất, trong đó có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể). Chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 10 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND cho cơ
quan thuế.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền
thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm
sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
164
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa
vụ tài chính khác, gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và cập nhật
trên cơ sở dữ liệu được liên thông (nếu có).
Văn bản thông báo xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
của cơ quan thuế được gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và đến Trung tâm phục
vụ hành chính công để mở tạm dừng, tiếp tục quy trình trên hệ thống.
b5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Ký Giấy chứng nhận.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
+ Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo
Mẫu số 13 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ
địa chính.
Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có
thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn
biển trong dự án đầu tư.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
- Sau khi có thông tin đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết
quả (Quyết định) và kết thúc quy trình điện tử. Việc trao giấy chứng nhận cho người sử
dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tại buổi bàn giao đất tại thực địa
theo quy định.
165
13. Chấp thuận tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án - 1.115606
13.1. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (giảm thời gian còn 07
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày)
13.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/4
ngàylàm
việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
4.5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi
B4
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/2 ngày
làm việc
B5
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/2 ngày
làm việc
Phân công thụ lý hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng kết
quả thẩm định
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký duyệt tờ trình
166
B6
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B7
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
02 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND
TP
1/2ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B11
Văn phòng
UBND thành
phố
1/4 ngày
làm việc
B12
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
13.3. Diễn giải quy trình
a) Tiếp nhận hồ sơ.
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Chuyển kết quảđến TTPVHCC thành phố
/TTPVHCC cấp xã; chuyển hồ sơ về Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo lãnh đạo
UBND TP
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
167
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã kiểm tra thành phần hồ sơ, nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận, gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ
chức kinh tế, chuyển hồ sơ cho nhân viên bưu chính chuyển Văn phòng UBND thành
phố.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ cho tổ chức kinh tế theo quy định.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
- Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể
từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức,
cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận
hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho
lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định (Tổ chức
thẩm định hoặc lấy ý kiến các sở, ngành và UBND cấp xã nơi có đất);
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố xem xét chấp thuận hoặc không
chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản
đề nghị.
168
- Chuyên viên phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết quả đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo đúng
thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả điện tử không đảm
bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo
quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân.
169
14. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích - 1.115607
14.1. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
14.1.1. Thời gian giải quyết: Không quá 7,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn
06 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ (Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày)
14.1.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
03 ngày làm
việc (cộng
thêm 10
ngày đối với
xã miền núi)
B4
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B5
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
Phân công rà soát, kiểm tra hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng kết
quả thẩm định
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký duyệt tờ trình
170
B6
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
¼ ngày làm
việc
B7
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
½ ngày làm
việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/4 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B11
Văn phòng
UBND thành phố
¼ ngày làm
việc
B12
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Trả kết quả
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên báo
cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã; chuyển hồ sơ về Sở
Nông nghiệp và Môi trường
171
14.2. Gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
14.2.1. Thời gian giải quyết: Không quá 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi,
thời gian giải quyết được cộng thêm 10 ngày)
14.2.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng Quản lý
đất đai
1,5 ngày
làm việc
(cộng
thêm 10
ngày đối
với xã
miền núi)
B4
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B5
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
1/4 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
01 giờ
làm việc
Phân công rà soát, kiểm tra hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng kết
quả thẩm định
Xem xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở
Phân công thẩm tra hồ sơ
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký duyệt tờ trình
172
B7
Chuyên viên
phòng Nông
nghiệp và Môi
trường - UBND
TP
03 giờ
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
01 giờ
làm việc
B9
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
01 giờ
làm việc
B10
Chủ tịch UBND
thành phố
01 giờ
làm việc
B11
Văn phòng
UBND thành phố
01 giờ
làm việc
B12
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
14.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể
a) Nộp và Tiếp nhận hồ sơ
- Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận
gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý đất đai -
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến đến TTPVHCC thành
phố /TTPVHCC cấp xã; chuyển hồ sơ về Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Trả kết quả
173
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể
từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức,
cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận
hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho
lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Phòng Quản lý đất đai tham mưu cho Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc có văn bản gửi các sở, ngành, UBND cấp xã
nơi có đất để lấy ý kiến thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Văn phòng UBND thành phố thẩm tra hồ sơ, tham mưu, trình Chủ tịch UBND
thành phố chấp thuận phương án sử dụng đất đa mục đích. Trường hợp không chấp
thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Chuyên viên phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết quả đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết
quả, đồng thời chuyển về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả điện tử không đảm
bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo
quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân.
174
15. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất - 1.115608
15.1. Thời hạn giải quyết: Không quá 19 ngày làm việc (giảm thời gian còn 10
ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gọi tắt là xã miền núi, thời gian
giải quyết được cộng thêm 10 ngày)
15.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/4 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
1/4 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
02 ngày làm
việc (cộng
thêm 10
ngày làm
việc đối với
xã miền
núi)
B4
Các Sở, ban, ngành
có liên quan và
UBND cấp xã
06 ngày làm
việc
B5
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
05 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
01 ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Gửi hồ sơ phương án sử dụng đất của công
ty nông, lâm nghiệp để lấy ý kiến các Sở,
ngành, UBND cấp xã nơi có đất
Xem xét, tham mưu trình lãnh đạo Sở duyệt
tờ trình
Phân công thụ lý hồ sơ
Các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến tham
gia về Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tổng hợp ý kiến, báo cáo lãnh đạo phòng kết
quả thẩm định
175
B7
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
1/2 ngày
làm việc
B8
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
02 ngày làm
việc
B10
Lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và
Môi trường -
UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo Văn
phòng UBND TP
1/2 ngày
làm việc
B12
Chủ tịch UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B13
Văn phòng UBND
thành phố
1/2 ngày
làm việc
B14
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
15.3. Diễn giải quy trình thực hiện cụ thể:
a) Tiếp nhận hồ sơ.
Ký duyệt tờ trình
Phân công thẩm tra hồ sơ
Thẩm tra hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Chuyển trả kết quả/hồ sơ đến TTPVHCC
thành phố /TTPVHCC cấp xã
Xem xét kết quả thẩm tra của chuyên viên
báo cáo lãnh đạo Văn phòng UBND TP
Xem xét kết quả thẩm tra báo cáo Chủ tịch
UBND TP
Trả kết quả
176
- Công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm
trường (sau đây gọi là Công ty nông, lâm nghiệp) nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực
tuyến/qua dịch vụ bưu chính công ích
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành
phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của thông
tin:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần, đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin
giữa các giấy tờ, đầy đủ thông tin theo quy định thì tiếp nhận, gửi giấy hẹn trả kết quả
cho Công ty nông, lâm nghiệp, chuyển hồ sơ về Phòng quản lý đất đai – Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất
nội dung thông tin giữa các giấy tờ không đầy đủ thông tin theo quy định thì không tiếp
nhận và trả hồ sơ cho công ty nông, lâm nghiệp, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Thẩm định và xem xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ,
phân loại và xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo Sở ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể
từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức,
cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận
hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho
lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời
hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
- Phòng Quản lý đất đai gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và tham mưu Lãnh đạo Sở
trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định.
- Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến
bằng văn bản đến Phòng Quản lý đất đai- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phòng Quản lý đất đai tham mưu Lãnh đạo Sở tổ chức họp Hội đồng để thẩm
định;
177
Nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh
sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì thông báo cho
công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai thành phố; nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt phương án sử dụng đất.
- Chuyên viên phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết quả đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo đúng
thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả điện tử
và kết quả giấy, trường hợp đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết
quả điện tử không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại để hoàn thiện
kết quả điện tử theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả điện tử thực hiện số hóa, chuyển
đến Trung tâm phục vụ hành chính công trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
178
16. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng - 1.115610
16.1. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
16.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách
nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
1,5 ngày
làm việc
(11,5 ngày
làm việc đối
với xã miền
núi, hải
đảo,...)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Thụ lý hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
179
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
16.3. Trình tự thực hiện:
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặcTrung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
180
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể
từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức,
cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận
hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm
định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải
quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu
tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án.
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
181
17. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất - 1.115613
17.1. Đối với trường hợp thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của
thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới
thửa đất không thay đổi
17.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
17.1.1.1 Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
17.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25
ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
182
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
(13,5
ngày làm
việc đối
với các
xã miền
núi, hải
đảo, ...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
B6
Chuyên viên
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B8
Chuyên viên
TT, DLĐĐ
thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc trích lục
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
xác định vị trí, chia tuyến trong thời gian 03 ngày
làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính sang Cơ quan Thuế (Phòng ĐK&CGCN)
Phê duyệt kết quả
Trình Lãnh đạoVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
183
17.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
17.1.2.1 Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
20.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
(13,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo, ...)
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa
vụ tài chính sang Cơ quan thuế.
Phân công thụ lý hồ sơ
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
184
B4
Cơ quan thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
17.2. Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1
Mục VII nội dung C phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi
bởi điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026) của Chính
phủ:
17.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
17.2.1.1 Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
Phê duyệt kết quả
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trả kết quả
185
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
17.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25
ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
1,75
ngày làm
việc
(11,75
ngày làm
việc đối
với các
xã miền
núi, hải
đảo, ...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời gian
1,5 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính sang Cơ quan Thuế (Phòng ĐK&CGCN)
Phân công thụ lý hồ sơ
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
186
B5
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
B6
Chuyên viên
phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B8
Chuyên viên
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
17.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
17.2.2.1. Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Phê duyệt kết quả
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
187
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
17.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
1,75 ngày
làm việc
(11,75 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo, ...)
B4
Cơ quan thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 1,5 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa
vụ tài chính sang Cơ quan thuế.
Phân công thụ lý hồ sơ
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
188
B7
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
17.3. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
189
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông
tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn
hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác
so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm
tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định
đúng vị trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa
sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
190
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Cấp Giấy chứng nhận cho người được cấp.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà
bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp
vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời
giữa ba bên gồm Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai,
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn
phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế
chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn
phòng Đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để quản lý.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
191
18. Tách thửa đất, hợp thửa đất - 1.115614
18.1. Trường hợp không thay đổi về người sử dụng đất
18.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
18.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 7,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 06 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
18.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
04 ngày
làm việc
(14 ngày
làm việc
đối với các
xã miền
núi, hải
đảo,...)
- Thụ lý hồ sơ (Phòng ĐK&CGCN);
- Kiểm tra sơ đồ tách thửa. Trình Lãnh đạo
VPĐKĐĐ xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất; xác nhận điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất vào Đơn đề nghị (Phòng KTĐC)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
192
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
01 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B7
CV Phòng
TT, DLĐĐ
thuộc
VPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
18.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
18.1.2.1.Thời hạn giải quyết: 7,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 06 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trả kết quả
Hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ
duyệt, ký hồ sơ cấp GCN
Phê duyệt kết quả
Duyệt, ký hồ sơ tách thửa, hợp thửa
193
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
18.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
(14 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
- Thụ lý hồ sơ (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN);
- Kiểm tra sơ đồ tách thửa. Trình Lãnh đạo
VPĐKĐĐ xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất; xác nhận điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất vào Đơn đề nghị (Viên chức bộ
phận KTĐC)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ cấp
GCN
Duyệt, ký hồ sơ tách thửa, hợp thửa
194
B6
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B7
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
18.2. Trường hợp có thay đổi về người sử dụng đất
18.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
18.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 9,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
18.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
Trả kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
195
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
04 ngày
làm việc
(14 ngày
làm việc
đối với
các xã
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B5
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
(Dừng xử
lý đến khi
nhận hồ
sơ chuyển
quyền)
B6
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B7
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
1,5 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ (Phòng ĐK&CGCN);
- Kiểm tra sơ đồ tách thửa. Trình Lãnh đạo
VPĐKĐĐ xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất; xác nhận điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất vào Đơn đề nghị (Phòng KTĐC)
Trả kết quả là bản vẽ tách thửa,
hợp thửa để người sử dụng đất
ký kết hợp đồng, văn bản giao
dịch về quyền sử dụng đất
Tiếp nhận hồ sơ về quyền sử
dụng đất; chuyển VPĐKĐĐ để
tiếp tục giải quyết
Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa
vụ tài chính sang Cơ quan thuế
Phân công thụ lý hồ sơ
Duyệt, ký hồ sơ tách
thửa, hợp thửa
196
B8
Cơ quan thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B9
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B10
Cv Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
01 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B12
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B13
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
18.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
18.2.2.1.Thời hạn giải quyết: 9,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trả kết quả
Hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ
duyệt, ký hồ sơ cấp GCN
Phê duyệt kết quả
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
197
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cóđiều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
18.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
CNVPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
(14 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
- Thụ lý hồ sơ (Viên chức bộ
phậnĐK&CGCN);
- Kiểm tra sơ đồ tách thửa. Trình Lãnh đạo
VPĐKĐĐ xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất; xác nhận điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất vào Đơn đề nghị (Viên chức bộ
phận KTĐC)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
198
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B5
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
(Dừng xử lý
đến khi
nhận hồ sơ
chuyển
quyền)
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B7
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
1,5 ngày
làm việc
B8
Cơ quan thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
Trả kết quả là bản vẽ tách thửa,
hợp thửa để người sử dụng đất
ký kết hợp đồng, văn bản giao
dịch về quyền sử dụng đất
Tiếp nhận hợp đồng, văn bản
giao dịch về quyền sử dụng đất;
chuyển CNVPĐKĐĐ để tiếp
tục giải quyết
Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa
vụ tài chính sang Cơ quan thuế.
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Duyệt, ký hồ sơ tách
thửa, hợp thửa
199
B9
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B10
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
B11
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B12
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B13
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
18.3. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trả kết quả
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
cấp GCN
Phê duyệt kết quả
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
200
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai.
- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
201
Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất,
diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân
thành phố để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông
báo rõ lý do;
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì thực hiện:
+ Đối với trường hợp diện tích, kích thước thửa đất trước khi tách thửa, hợp thửa
thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích và ranh giới thửa đất không
thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận:
++ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất chính thức của
các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất,
đồng thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất cho người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền
sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
++ Sau khi người sử dụng đất hoàn thiện và bổ sung đầy đủ hồ sơ liên quan đến
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục III, Mục IX
Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố.
++ Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất
thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người được cấp.
+ Đối với trường hợp không thuộc trường hợp nêu trên:
++ Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định;
++ Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì trả hồ sơ và thông báo
rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất.
+ Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập
và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện xong thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
202
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa
đất.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận và được ghi nợ
tiền sử dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa
đất thì những người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử
dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã thỏa thuận.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
203
19. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất - 1.115615
19.1. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu bị mất
19.1.1 Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài
19.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày làm việc nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.1.1.2 Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Trưởng
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu và thông
tin về Giấy chứng nhận đã cấp
Phân công thụ lý
204
B4
Lãnh đạo
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
1/4 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
TT, DLĐĐ
thuộc
VPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
B6
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
15 ngày
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
- 1,5 ngày
làm việc (11
ngày làm
việc đối với
các xã miền
núi, hải
đảo,... )
B8
Trưởng
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B9
Giám đốc Sở
1/4 ngày
làm việc
Phân công thụ lý hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, trình Trưởng phòng Dự thảo
Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký
cấp lại Giấy chứng nhận.
Phê duyệt kết quả
Duyệt hồ sơ
Cung cấp thông tin về việc chuyển quyền, thế
chấp và trích lục đến Phòng Kinh tế - Định giá
đất
Thụ lý hồ sơ, kiểm tra thông tin về Giấy chứng
nhận đã mất. Thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp
205
B10
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai
206
19.1.2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài
19.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày làm việc nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Trưởng
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
0,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý
Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu và thông
tin về Giấy chứng nhận đã cấp
207
B4
Lãnh đạo
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
TT, DLĐĐ
thuộc
VPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
(Trường
hợp trích
đo: thời
gian trích
đo: 05 ngày
làm việc
Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B6
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
15 ngày
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
1/4 ngày
làm việc
B8
Cơ quan
Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B9
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Phân công thụ lý hồ sơ
Cung cấp thông tin về việc chuyển quyền, thế
chấp; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp
hoặc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính: thời gian thực hiện 05 ngày
(không tính thời gian thực hiện TTHC); xác
định vị trí, chia tuyến.
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Chuyển thông tin đến cơ quan thuế
Thụ lý hồ sơ, kiểm tra thông tin về Giấy
chứng nhận đã mất. Thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương trong thời gian 15 ngày về việc mất
Giấy chứng nhận đã cấp (không tính vào thời
gian thực hiện TTHC)
208
B10
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
- 1,25 ngày
làm việc
(thêm 10
ngày làm
việc đối với
các xã miền
núi, hải
đảo,... )
B11
Trưởng
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
0,25 ngày
làm việc
B12
Giám đốc Sở
0,25 ngày
làm việc
B13
Chuyên viên
phòng Kinh
tế - Định giá
đất
0,25 ngày
làm việc
B14
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
19.2. Trường hợp Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất.
19.2.1. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính.
19.2.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Thẩm định hồ sơ, trình Trưởng phòng Dự thảo
Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký
cấp lại Giấy chứng nhận khi có thông báo xác
nhận hoàn thành NVTC của cơ quan thuế hoặc
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Duyệt hồ sơ
209
19.2.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.2.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
03 ngày
làm việc
(13 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,... )
Thời gian
niêm yết 15
ngày không
tính vào
thời hạn
giải quyết
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thụ lý hồ sơ, kiểm tra thông tin về Giấy chứng
nhận đã mất. Thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp (không tính vào thời gian thực hiện
TTHC).
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ ký Quyết định hủy
Giấy chứng nhận đã cấp và ký cấp lại Giấy
chứng nhận.
Phân công thụ lý hồ sơ
210
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
TT, DLĐĐ
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
19.2.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư
19.2.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.2.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian thực
hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
1/8 ngày làm
việc
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
211
chính công cấp
xã
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày làm
việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
(05 ngày làm
việc đối với các
xã miền núi, hải
đảo,...)
B4
UBND cấp xã
02 ngày làm
việc
(07 ngày làm
việc đối với các
xã miền núi, hải
đảo,...) Thời
gian niêm yết 15
ngày không tính
vào thời hạn
giải quyết
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
B7
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
B8
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính vào
thời gian giải
quyết
Thụ lý hồ sơ, kiểm tra thông tin về Giấy chứng
nhận đã mất; chuyển thông tin đến UBND cấp
xã nơi có đất
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp và ký cấp lại Giấy chứng nhận
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận trong thời gian 15 ngày (không tính vào
thời gian thực hiện TTHC).
- Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
CNVPĐKĐĐ
Phân công thụ lý hồ sơ
212
19.2.1.3. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
19.2.1.3.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cóđiều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.2.1.3.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
(12,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
Thời gian
niêm yết 15
ngày không
tính vào
thời hạn
giải quyết
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra thông tin về Giấy
chứng nhận đã mất. Thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương trong thời gian 15 ngày về việc mất
Giấy chứng nhận đã cấp (không tính vào thời
gian thực hiện TTHC).
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ ký Quyết định
hủy Giấy chứng nhận đã cấp và ký cấp lại Giấy
chứng nhận.
Phân công thụ lý hồ sơ
213
B4
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
19.2.2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính.
19.2.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
19.2.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày làm việc nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp và ký cấp lại Giấy chứng nhận
Phê duyệt kết quả
214
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.2.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,75 ngày
làm việc
Thời gian
niêm yết 15
ngày không
tính vào
thời hạn
giải quyết
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ, kiểm tra thông tin về Giấy chứng
nhận đã mất. Thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp (không tính vào thời gian thực hiện
TTHC).
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ ký Quyết định hủy
Giấy chứng nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
215
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
02 ngày làm
việc
(12 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo, ...)
B6
Cơ quan
Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
CV Phòng
TT, DLĐĐ
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc trích lục
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
xác định vị trí, chia tuyến trong thời gian 02 ngày
làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính sang Cơ quan Thuế (Phòng ĐK&CGCN)
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Trình Lãnh đạoVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Ký Giấy chứng nhận
216
19.2.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư
19.2.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cóđiều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.2.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
1,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Thụ lý hồ sơ, kiểm tra thông tin về Giấy chứng
nhận đã mất; chuyển thông tin đến UBND cấp
xã nơi có đất
Phân công thụ lý hồ sơ
217
B4
UBND cấp
xã
Thời gian
niêm yết 15
ngày không
tính vào
thời hạn
giải quyết
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
1,25 ngày
làm việc
(11,25 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo, ...)
B8
Cơ quan thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B9
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Phê duyệt kết quả
Trình ký Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận trong thời gian 15 ngày (không tính vào
thời gian thực hiện TTHC).
- Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến
CNVPĐKĐĐ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 1,5 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa
vụ tài chính sang Cơ quan thuế.
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
218
B10
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B12
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B13
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
19.2.2.2.3. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
19.2.2.2.3.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
19.2.2.2.3.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Ký Giấy chứng nhận
219
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc (Thời
gian niêm
yết 15 ngày
không tính
vào thời
hạn giải
quyết)
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
1,75 ngày
làm việc
(11,75 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo, ...)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra thông tin về Giấy
chứng nhận đã mất. Thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương trong thời gian 15 ngày về việc mất
Giấy chứng nhận đã cấp (không tính vào thời
gian thực hiện TTHC).
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ ký Quyết định
hủy Giấy chứng nhận đã cấp
Phê duyệt kết quả
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời gian
02 ngày làm việc (Viên chức bộ phận KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính sang Cơ quan thuế (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN).
Phân công thụ lý hồ sơ
220
B6
Cơ quan thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
19.3. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Ký Giấy chứng nhận
221
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận được cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Phòng Kinh tế - Định giá đất, Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Phòng Kinh tế - Định giá đất thực hiện:
222
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận
đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế
chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời
gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chi trả.
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản
ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
(2) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận
đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế
chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời
gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp
mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
+ Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản
ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 01 ngày kể từ ngày
kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
(3): Phòng Kinh tế - Định giá đất, Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai;
223
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp
đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp
luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông
tin trên Trang bổ sung.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
224
20. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp - 1.115616
20.1. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
20.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài
20.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
20.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ,
chuyển đến phòng Kinh tế -
Định giá đất thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Phân công thụ lý hồ sơ
225
B3
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25
ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo Phòng
TT, DLĐĐ
thuộc VPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B5
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
02 ngày
làm việc
(12 ngày
làm việc
đối với
các xã
miền
núi, hải
đảo,…)
B7
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,25
ngày làm
việc
B8
Lãnh đạo Sở
0,25
ngày làm
việc
Phê duyệt kết quả
Xem xét, duyệt hồ sơ
Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội
dung và nguyên nhân sai sót.
- Tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Sở xác nhận nội
dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
Phân công thụ lý
Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu
đến phòng Kinh tế - Định giá đất
226
B9
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25
ngày làm
việc
B10
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
20.2. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót
20.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
20.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
20.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã; chuyển hồ sơ kèm bản sao GCN đến Văn
phòng đăng ký đất đai
227
chính công
cấp xã
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
03 ngày
(08 ngày
làm việc
đối với các
xã miền
núi, hải
đảo,...)
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
TT, DLĐĐ
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
20.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài.
20.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 04 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết
luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
Phân công thụ lý hồ sơ
228
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
20.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo CN
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
03 ngày
làm việc
(08 ngày
làm việc
đối với các
xã miền
núi, hải
đảo,...)
B4
Lãnh đạo CN
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản
kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Trình Lãnh đạo CN VPĐKĐĐ đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận
Phê duyệt kết quả
Phân công thụ lý hồ sơ
229
B5
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
20.3. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót (với đối tượng là tổ chức
trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài) thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
230
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót:
+ Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
+ Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Phòng Kinh tế - Định giá đất/Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Công chức, Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Sở/Văn phòng Đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ
lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư
03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ
sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn
quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện
thông tin cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo
Sở/lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai ký/lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Phòng Kinh tế - Định giá đất thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn
phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
(i) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót thì Phòng
Kinh tế - Định giá đất thuộc Sở NNMT thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
lần đầu đến Phòng Kinh tế - Định giá đất thuộc Sở.
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
231
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
(ii) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả cho người yêu cầu.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả:
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
232
21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất
đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại
Giấy chứng nhận sau khi thu hồi - 1.115647
21.1. Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu của tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài
21.1.1. Thời hạn giải quyết
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp: 12,5 ngày làm việc (giảm thời gian
còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do).
- Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi: 10 ngày làm việc
(Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 20 ngày làm việc).
21.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/8 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
8,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
01 ngày
làm việc
Xem xét, duyệt hồ sơ thu hồi GCN
Kiểm tra, xem xét hồ sơ, dự thảo Tờ trình thu
hồi GCN, báo cáo Lãnh đạo Phòng
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
233
B5
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày làm
việc
B6
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,5 ngày làm
việc
B7
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B8
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
02 ngày làm
việc (12 ngày
đối với các
xã miền núi)
B9
Hội đồng thẩm
định (Chuyên
viên phòng
Kinh tế - Định
giá đất)
(90 ngày
thẩm định
giá đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
giải quyết
TTHC)
Chuyên viên
Phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,5 ngày
làm việc
B10
Thuế thành phố
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B11
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
Phê duyệt kết quả
Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng kết
quả thẩm định
Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Cung cấp hồ sơ cho Phòng Kinh tế - Định giá
đất
Xác định đơn giá thuê đất và các khoản thuế
phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất
thực hiện NVTC (nếu có)
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính (nếu có)
Tổ chức xác định giá đất cụ thể, thành lập Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể. UBND thành
phố Phê duyệt giá đất (nếu có)
Trường hợp xác định giá đất theo Bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất, chuyển thông tin
sang cơ quan thuế (nếu có)
234
B12
Thuế thành phố
0,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B13
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
03 ngày làm
việc
B14
Lãnh đạo phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,5 ngày làm
việc
B15
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày làm
việc
B16
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,5 ngày làm
việc
B17
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
21.2. Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất
21.2.1. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
21.2.1.1. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
Dự thảo Tờ trình cấp GCN chuyển Lãnh đạo
phòng duyệt
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai
Thông báo cho Phòng Kinh tế - Định giá đất
hoàn thành NVTC (nếu có)
Trả kết quả
Ký Giấy chứng nhận
Xem xét, duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
235
21.2.1.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
21.2.1.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.1.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
7,75 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
- Thụ lý hồ sơ, kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
236
B5
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
03 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
237
21.2.1.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt nam định cư ở
nước ngoài:
21.2.1.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.1.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,75 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
Phân công thụ lý hồ sơ
238
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
03 ngày làm
việc
B6
Cơ quan
Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Trả kết quả
Ký Giấy chứng nhận
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
239
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
21.2.1.2. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ:
21.2.1.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.1.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
hợp lệ, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm việc (giảm
thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời gian cấp lại
Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.1.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
240
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B6
UBND cấp xã;
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
(30 ngày
niêm yết/
đăng tin
Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
03 ngày làm
việc
B8
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B9
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Phê duyệt kết quả
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển
quyền
Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về
việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương.
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Sau thời hạn 30 ngày niêm yết/đăng tin mà
không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 2,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển thông tin địa chính sang Cơ quan
Thuế (phòng ĐK&CGCN).
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
241
B10
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B12
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B13
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.1.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt nam định cư ở
nước ngoài:
21.2.1.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
hợp lệ, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm việc (giảm
thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời gian cấp lại
Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.1.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
242
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B6
UBND cấp
xã,
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
(30 ngày
niêm yết/
đăng tin
Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
Phân công thụ lý hồ sơ
Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về
việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương.
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển
quyền (Viên chức bộ phận ĐK&CGCN)
243
B7
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
03 ngày làm
việc
B8
Cơ quan
Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B9
Người sử
dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B10
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B12
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Sau thời hạn 30 ngày niêm yết/đăng tin mà
không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 2,5 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Chuyển thông tin địa chính sang Cơ quan
Thuế (Viên chức bộ phận ĐK&CGCN).
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Ký Giấy chứng nhận
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
244
B13
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Trả kết quả
245
21.2.2. Trường hợp bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất được Nhà nước cho thuêđất thu tiền thuêđất hằng năm:
21.2.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc, trong đó: thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc
thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày
làm việc.
21.2.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
246
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai trong thời gian 0,5 ngày làm
việc (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
247
21.2.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt nam định cư ở
nước ngài:
21.2.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc, trong đó: thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc
thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày
làm việc.
21.2.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
248
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai trong thời gian 0,5 ngày làm
việc (Viên chức bộ phậnĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
249
21.2.3. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng:
21.2.3.1. Thời hạn giải quyết: 15,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 03 ngày làm việc.
21.2.3.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
250
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
02 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
CC Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 1,75 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai trong thời gian 0,25 ngày làm
việc (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
251
21.2.4. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
21.2.4.1. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
21.2.4.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
21.2.4.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 15,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 03 ngày làm việc.
21.2.4.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
252
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
02 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B7
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.4.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt nam định cư ở
nước ngoài
21.2.4.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 15,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 03 ngày làm việc.
21.2.4.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
cấp lại Giấy chứng nhận
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
253
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
02 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B7
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.4.2. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
Phê duyệt kết quả
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
cấp lại Giấy chứng nhận
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
254
21.2.4.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.4.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.4.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
255
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B7
Phòng TT, DLĐĐ
thuộc VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.4.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt nam định cư ở
nước ngoài:
21.2.4.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.4.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
1/8 ngày
làm việc
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
(phòng ĐK&CGCN).
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
256
chính công
cấp xã
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
Phê duyệt kết quả
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
trong thời gian 0,5 ngày làm việc (Viên chức bộ
phận ĐK&CGCN).
Ký Giấy chứng nhận
Phân công thụ lý hồ sơ
257
B7
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.5. Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề:
21.2.5.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.5.1.1. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 3,5 ngày làm việc.
21.2.5.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
258
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B7
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.5.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt nam định cư ở
nước ngoài:
21.2.5.2.1. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 3,5 ngày làm việc.
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
cấp lại Giấy chứng nhận
259
21.2.5.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
B6
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Ký Giấy chứng nhận
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
cấp lại Giấy chứng nhận
Phân công thụ lý hồ sơ
260
B7
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.6. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và
sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
21.2.6.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.6.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
261
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN, Phòng
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B7
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B8
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.7. Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã
cấp Giấy chứng nhận hoặc tài sản đãđược chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy
chứng nhận đã cấp màđăng ký thay đổi tài sản:
21.2.7.1. Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã
cấp Giấy chứng nhận:
21.2.7.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
(phòng ĐK&CGCN)
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
262
21.2.7.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ này nhận được hồ
sơ hợp lệ, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm việc
(giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời gian
cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.7.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày làm
việc
B3
Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B5
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (phòng ĐK&CGCN)
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
263
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B8
Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
B10
Phòng TT, DLĐĐ
thuộc VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
21.2.7.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài:
21.2.7.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ này nhận được hồ
sơ hợp lệ, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm việc
(giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời gian
cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.7.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
264
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (Viên chức bộ
phậnKTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
265
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.7.2. Trường hợp tài sản đãđược chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy
chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản:
21.2.7.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.7.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 3,5 ngày làm việc.
21.2.7.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Ký Giấy chứng nhận
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Trả kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
266
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
267
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.7.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài:
21.2.7.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 3,5 ngày làm việc.
21.2.7.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
268
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN, KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
269
B8
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.8. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm
người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định
của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đãđược thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
21.2.8.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.8.1.1. Thời hạn giải quyết: 16,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 04 ngày làm việc.
21.2.8.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Trả kết quả
Ký Giấy chứng nhận
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
270
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
03 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 2,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
271
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.8.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài:
21.2.8.2.1. Thời hạn giải quyết: 16,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 04 ngày làm việc.
21.2.8.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Phân công thụ lý hồ sơ
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
272
B3
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
03 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B8
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 2,5 ngày làm việc (Viên chức bộ
phậnKTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phê duyệt kết quả
273
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.9. Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
21.2.9.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.9.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.9.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng
nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
274
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Duyệt, ký hồ sơ
275
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B10
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.9.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài:
21.2.9.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.9.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
276
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN, KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm
việc(Khôn
g tính vào
thời gian
giải quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Viên chức bộ
phậnKTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
277
B8
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.10. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP:
21.2.10.1. Thời hạn giải quyết: 16,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày làm
việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do), thời
gian cấp lại Giấy chứng nhận là 04 ngày làm việc.
21.2.10.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
278
B2
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN, Phòng
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
03 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 2,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
279
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.11. Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không
phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
21.2.11.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
21.2.11.1.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.11.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
280
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (phòng KTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (phòng ĐK&CGCN)
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
281
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.2.11.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài:
21.2.11.2.1. Thời hạn giải quyết: 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, chính xác, trong đó: thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là 12,5 ngày
làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do),
thời gian cấp lại Giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc.
21.2.11.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
282
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
7,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
04 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 3,5 ngày làm việc (Viên chức bộ
phậnKTĐC).
- Chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN)
- Thụ lý hồ sơ. Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy
chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp.
Phân công thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
283
B8
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B10
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
21.3. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ:
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu (với đối tượng là tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
Ký Giấy chứng nhận
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
284
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài) thì chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất:
+ Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai.
+ Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
(1) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng
nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật).
(2) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận:
(i) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
để kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật
Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng Đăng ký đất
đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận
đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(ii) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong
trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Cấp Giấy chứng nhận; Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
(3) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết
theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân.
285
22. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy
chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định - 1.115617
22.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
22.1.1. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (giảm thời gian còn 3,5 ngày làm
việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
22.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày làm
việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,75 ngày
làm việc
(10,75 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo, ...)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển
quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
cho người nhận chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã
nơi có đất để niêm yết công khai.
Phân công thụ lý hồ sơ
286
B4
UBND cấp xã,
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc (30
ngày niêm
yết/đăng tin
Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B5
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B8
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B9
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B10
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Niêm yết tại Trụ sở UBND cấp xã. Đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương nếu không rõ địa chỉ người chuyển
quyền
Trường hợp không có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì chuyển thông tin địa chính sang
cơ quan thuế
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ ký Quyết định hủy
Giấy chứng nhận đã cấp (trường hợp bên
chuyển quyền không nộp GCN), ký Giấy
chứng nhận
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
287
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
22.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài
22.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (giảm thời gian còn 3,5 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
22.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày làm
việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày làm
việc
B3
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,75 ngày
làm việc
(10,75 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo, ...)
Trả kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển
quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
cho người nhận chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã
nơi có đất để niêm yết công khai.
Phân công thụ lý hồ sơ
288
B4
UBND cấp xã,
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc (30
ngày niêm
yết/đăng tin
Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B5
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
B6
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B7
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B8
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B9
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B10
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Niêm yết tại Trụ sở UBND cấp xã. Đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương nếu không rõ địa chỉ người chuyển
quyền
Trường hợp không có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì chuyển thông tin địa chính sang
Cơ quan Thuế
Xác định các khoản thuế phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện NVTC
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ ký Quyết định
hủy Giấy chứng nhận đã cấp (trường hợp bên
chuyển quyền không nộp GCN), ký Giấy
chứng nhận
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
289
B11
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
22.3. Trình tự thực hiện:
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm
tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
Trả kết quả
290
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận
Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết
công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà
không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết
định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện
cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không
nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
291
23. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm - 1.115619
23.1. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
23.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
23.1.1.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
23.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
0,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
292
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
3,5 ngày làm
việc
(13,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Phân công thụ lý hồ sơ
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Phê duyệt kết quả
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
293
B8
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B9
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
23.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
23.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc..
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
23.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
294
B3
CV bộ phận
ĐK&CGCN, phòng
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
3,5 ngày làm
việc
(13,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Viên chức bộ
phận ĐK&CGCN).
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
295
B9
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
23.2. Đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
23.2.1. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
23.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
1,5 ngày làm
việc (11,5
ngày làm
việc đối với
các xã miền
núi, hải
đảo,...)
Trả kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 1,25 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai (PhòngĐK&CGCN).
296
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
Phòng
ĐK&CGCN
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
23.3. Trình tự thực hiện:
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơkhi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
297
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
298
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
(1.a) Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm;
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm
(1.b) thì thực hiện như sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường
hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu
cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa
sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế
về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại và xác
nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy
định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
299
(1.b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện như sau:
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy
chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
300
24. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa
chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do
sạt lở tự nhiên - 1.115629
24.1. Đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa
đất
24.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài.
24.1.1.1 Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
24.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
1,5 ngày
làm việc
(11,5 ngày
làm việc đối
với các xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Thụ lý hồ sơ; trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt,
ký hồ sơ
301
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
24.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
24.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
24.1.2.1.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
0,25 ngày
làm việc
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
302
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
1,5 ngày
làm việc
(11,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
24.2. Trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề.
24.2.1 Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài.
24.2.1.1 Thời hạn giải quyết: 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phân công thụ lý hồ sơ
Thụ lý hồ sơ; Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ
duyệt, ký hồ sơ
Phê duyệt kết quả
303
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
24.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
02 ngày làm
việc (12
ngày làm
việc đối với
các xã miền
núi, hải
đảo,...)
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phân công thụ lý hồ sơ
Thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt,
ký hồ sơ
Phê duyệt kết quả
304
24.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
24.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
24.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
02 ngày làm
việc
(12 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ
duyệt, ký hồ sơ
305
B5
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
24.3. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
24.3.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài
24.3.1.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
24.3.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
306
B2
Lãnh đạo
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
(13,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
24.3.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
24.3.2.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phân công thụ lý hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ
duyệt, ký hồ sơ (Phòng ĐK&CGCN)
Phê duyệt kết quả
307
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
24.3.2.2. Sơ đồ quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
(13,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B5
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Bộ phận KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ
duyệt, ký hồ sơ (Bộ phận ĐK&CGCN)
308
24.4. Trình tự thực hiện
a) Tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai.
- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam thì chuyển hồ sơ
đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
309
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
310
25. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu -
1.115631
25.1. Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình
tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp
25.1.1. Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (giảm thời gian còn 3,5 ngày làm
việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
25.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
311
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
(12,5 ngày
làm việc
đối với các
xã miền
núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B5
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơkhi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
312
B9
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
25.2. Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy
chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự
án có nhu cầu
25.2.1. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
25.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Trả kết quả
313
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
1,25 ngày
làm việc
(11,25 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 01 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
314
25.3. Trình tự thực hiện:
a) Tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt hoặc quyết
định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
315
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa
sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy
định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả cho người yêu cầu.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
316
26. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc
của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao
gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài - 1.115632
26.1. Đối với các trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và
chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động
thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp
26.1.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài
26.1.1.1 Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc (giảm thời gian còn 3,5 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
26.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
317
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
(12,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Phân công thụ lý hồ sơ
318
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
26.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
26.1.2.1.Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (giảm thời gian còn 3,5 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
26.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày làm
việc
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
319
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày làm
việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
2,5 ngày làm
việc
(12,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Viên chức bộ
phậnĐK&CGCN).
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Phân công thụ lý hồ sơ
320
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
26.2. Đối với các trường hợp: Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công:
26.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài
26.2.1.1 Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
26.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Trả kết quả
321
B3
Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
3,5 ngày làm
việc
(13,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
Phòng ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Phòng TT, DLĐĐ
thuộc VPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B9
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơkhi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
322
26.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài
26.2.2.1.Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
26.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
3,5 ngày làm
việc
(13,5 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo,...)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Viên chức bộ
phận ĐK&CGCN).
323
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,5 ngày làm
việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
26.3. Trình tự thực hiện:
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
324
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
325
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với
trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa
sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy
định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
326
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
327
27. Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã
cấp - 1.115635
27.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
27.1.1. Thời hạn giải quyết: Thực hiện trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ
xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ, sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa
nợ trong ngày làm việc tiếp theo.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
27.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
01 giờ làm
việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
thuộc VPĐKĐĐ
01 giờ làm
việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
thuộc VPĐKĐĐ
03 giờ làm
việc
B4
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
01 giờ làm
việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Thụ lý hồ sơ
Phê duyệt kết quả
328
B5
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
02 giờ làm
việc
B6
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
27.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài
27.2.1. Thời hạn giải quyết: Thực hiện trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ
xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ, sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa
nợ trong ngày làm việc tiếp theo.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
27.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
01 giờ làm
việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
01 giờ làm
việc
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
329
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
03 giờ làm
việc
B4
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
01 giờ làm
việc
B5
Viên chức bộ
phận TT, DLĐĐ
thuộc
CNVPĐKĐĐ
02 giờ làm
việc
B6
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công thành
phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
27.3. Trình tự thực hiện:
a) Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
Thụ lý hồ sơ
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Phê duyệt kết quả
330
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất
đai.
- Trường hợp cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định ngoài thì
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
331
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
332
28. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự
án đầu tư có sử dụng đất - 1.115639
28.1. Trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:
28.1.1. Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc (giảm thời gian còn 3,5 ngày làm
việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tăng thêm 10 ngày
làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
28.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
2,5 ngày
làm việc
(12,5
ngày làm
việc đối
với các xã
miền núi,
hải
đảo,...)
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
333
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
B5
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
28.2. Trường hợp dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận
28.2.1. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cóđiều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tăng thêm
10 ngày làm việc.
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
334
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
28.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC
thuộc VPĐKĐĐ
5,5 ngày
làm việc
(15,5 ngày
làm việc
đối với các
xã miền
núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Phân công thụ lý hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 05 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
335
B5
Người sử dụng
đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN
thuộc VPĐKĐĐ
0,5 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế - Định giá
đất
02 ngày
làm việc
B8
Giám đốc Sở
01 ngày
làm việc
B9
CV Phòng Kinh
tế - Định giá đất
0,5 ngày
làm việc
B10
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã; chuyển hồ sơ kèm bản sao GCN đến
VPĐKĐĐ.
Phê duyệt kết quả
Hoàn thiện hồ sơ, trình Giám đốc Sở duyệt,
ký hồ sơ
Chuyển hồ sơ sang phòng Kinh tế - Định giá
đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
336
28.3. Trình tự thực hiện:
a) Tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp
hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản
sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
337
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(1.a) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với
trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì
thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa
sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy
định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(1.b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì Phòng Kinh tế - Định giá đất thực hiện các công việc sau:
- Trình Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết
338
định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp
và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
- Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(1.c) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất theo quy định.
(1.d) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ
của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực
hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
339
29. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời
hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở về nội dung đã đăng ký - 1.115642
29.1. Đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất
đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài:
29.1.1 Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
29.1.1.1 Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 4,5 ngày làm
việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính
xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tăng thêm 10 ngày
làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
29.1.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời
gian thực
hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN, Phòng
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
340
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN, Phòng
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
(13,5
ngày làm
việc đối
với các xã
miền núi,
hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
B5
Người sử dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
341
B9
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
29.1.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài:
29.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (giảm thời gian còn 4,5 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tăng thêm 10
ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
29.1.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời
gian
thực
hiện
B1
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành
phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
1/8 ngày
làm việc
Trả kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
342
B3
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN, KTĐC
thuộc CNVPĐKĐĐ
3,5 ngày
làm việc
(13,5
ngày làm
việc đối
với các
xã miền
núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải
quyết)
B5
Người sử dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
B6
Viên chức bộ phận
ĐK&CGCN thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B7
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
B8
Viên chức bộ phận
TT, DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25
ngày làm
việc
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 03 ngày làm việc (Viên chức bộ
phậnKTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Viên chức bộ
phậnĐK&CGCN).
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
343
B9
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành
phố
- Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã
Không
tính vào
thời gian
giải
quyết
29.2. Đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với
nội dung đã đăng ký:
29.2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
29.2.1.1 Thời hạn giải quyết: 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, chính xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tăng thêm
10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
29.2.1.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Trả kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
344
B3
CV Phòng
ĐK&CGCN,
Phòng KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
2,25 ngày
làm việc
(12,25 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi, hải
đảo,...)
B4
Cơ quan Thuế
3,5 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B5
Người sử dụng đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B6
CV Phòng
ĐK&CGCN thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
CV Phòng TT,
DLĐĐ thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (Phòng KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phòng
ĐK&CGCN).
Trình Lãnh đạo VPĐKĐĐ duyệt, ký hồ sơ khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông
hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
345
B9
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
thành phố
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
Trả kết quả
346
29.2.2. Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài:
29.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, chính xác, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tăng
thêm 10 ngày làm việc.
(Thời gian giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)
29.2.2.2. Sơ đồ Quy trình giải quyết:
Các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
0,25 ngày
làm việc
B2
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B3
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN,
KTĐC thuộc
CNVPĐKĐĐ
2,25 ngày
làm việc
(12,25
ngày làm
việc đối
với các xã
miền núi,
hải đảo,...)
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất do người sử dụng đất nộp hoặc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; xác định vị trí, chia tuyến trong thời
gian 02 ngày làm việc (Viên chức bộ phận
KTĐC).
- Thụ lý hồ sơ, chuyển cơ quan thuế xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai (Viên chức bộ
phận ĐK&CGCN).
347
B4
Cơ quan
Thuế
3,5 ngày
làm việc
(Không
tính vào
thời gian
giải quyết)
B5
Người sử
dụng đất
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
B6
Viên chức bộ
phận
ĐK&CGCN
thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B7
Lãnh đạo
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B8
Viên chức bộ
phận TT,
DLĐĐ thuộc
CNVPĐKĐĐ
0,25 ngày
làm việc
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Không
tính vào
thời gian
giải quyết
29.3. Trình tự thực hiện:
Xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp và thông
báo cho người sử dụng đất thực hiện nộp
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Phê duyệt kết quả
Trả kết quả
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã
Trình Lãnh đạo CNVPĐKĐĐ duyệt, ký hồ
sơkhi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
348
a) Tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
(1) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp (hoặc thông qua dịch vụ bưu chính)
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
(2) Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai.
b) Thụ lý, giải quyết hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra hồ sơ, phân loại và xử lý hồ sơ.
- Viên chức thẩm định hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý
do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của
pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin
cho phòng chuyên môn/viên chức thẩm định hồ sơ tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký văn bản từ chối giải quyết hồ
sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
+ Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại hồ sơ
và tham mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-
VPCP đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin
349
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ
theo quy định.
Trường hợp đủ điều kiện:
(1) Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa
sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 25 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng Đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này
khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức,
cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính.
(2) Thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
theo đúng thời gian quy định.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định,
sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm Phục vụ
350
hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân.
351
30. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài - 1.115644
30.1. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
30.1.1 Đối với tổ chức đang sử dụng đất
30.1.1.1 Thời hạn giải quyết: 8,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) - (Đối với các xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, thời gian giải quyết - kể cả thời gian gia hạn được cộng thêm 10 ngày
làm việc)
(Không tính vào thời gian giải quyết trích lục, trích đo hoặc trích đo chỉnh lý,
thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ
thể; thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất,
số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất)
30.1.1.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày
làm việc
B2
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/8 ngày
làm việc
B3
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày
làm việc
B4
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
0,25 ngày
làm việc
Chuyển Văn phòng đăng ký cung cấp trích
lục hoặc trích đo trong trường hợp người sử
dụng nộp hồ sơ không có trích lục, trích đo
Phân công thụ lý hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
352
B5
Nhân viên
VPĐKĐĐ
01 ngày
làm việc
05 ngày đối
với trường
hợp trích đo
(Không tính
vào thời
gian giải
quyết)
B6
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
05 ngày
làm việc
(cộng thêm
10 ngày
làm việc
đối với các
xã miền
núi, hải
đảo...)
B7
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,5 ngày
làm việc
B8
Giám đốc Sở
0,5 ngày
làm việc
B9
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày
làm việc
B10
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời
gian giải
quyết
Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng kết
quả thẩm định
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ
Xem xét, duyệt hồ sơ
Trả kết quả
Phê duyệt kết quả
Cung cấp trích lục bản đồ địa chính theo quy
định, xác định, chia tuyến (nếu có)
Trích đo bản đồ địa chính theo quy định đối
với trường hợp phải trích đo, xác định, chia
tuyến (nếu có)
353
30.1.2. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
30.1.2.1. Thời hạn giải quyết: 8,5 ngày làm việc (giảm thời gian còn 08 ngày
làm việc thực hiện trong Khu thương mại tự do) - (Đối với các xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn, thời gian giải quyết - kể cả thời gian gia hạn được cộng thêm 10 ngày
làm việc)
(Không tính vào thời gian giải quyết trích lục, trích đo hoặc trích đo chỉnh lý,
thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ
thể; thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất,
số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất)
30.1.2.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
1/8 ngày làm
việc
B2
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
1/8 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
Chuyển Văn phòng đăng ký cung cấp trích
lục hoặc trích đo trong trường hợp người sử
dụng nộp hồ sơ không có trích lục, trích đo
Phân công thụ lý hồ sơ
Phân công thụ lý hồ sơ
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
354
B5
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,75 ngày làm
việc
05 ngày đối
với trưởng hợp
trích đo
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B1
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
- 05 ngày làm
việc (13,5 ngày
làm việc đối
với các xã miền
núi, hải đảo…)
- Niêm yết
công khai 15
ngày (Không
tính vào thời
gian giải quyết)
B2
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,75 ngày làm
việc
B6
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,25 ngày làm
việc
B7
Giám đốc Sở
0,25 ngày làm
việc
B8
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày làm
việc
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp
xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ
Xem xét, duyệt hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Cung cấp trích lục bản đồ địa chính theo quy
định, xác định, chia tuyến (nếu có)
Trích đo bản đồ địa chính theo quy định đối
với trường hợp phải trích đo, xác định, chia
tuyến (nếu có)
- Lập biên bản kết thúc niêm yết
- Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng
kết quả thẩm định
Niêm yết công khai 15 ngày, đồng thời thực
hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về
nội dung đã công khai (nếu có)
Thẩm định hồ sơ,
355
B9
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính vào
thời gian giải
quyết
30.2. Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận lần đầu
30.2.1. Đối với tổ chức
30.2.1.1. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn, thời gian giải quyết - kể cả thời gian gia hạn được cộng thêm 10
ngày làm việc)
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian
trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin
đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận).
30.2.1.2. Sơ đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày làm
việc
B2
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,25 ngày làm
việc
Phân công thụ lý hồ sơ
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
Trả kết quả
356
B3
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
B5
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
05 ngày đối
với trưởng hợp
trích đo
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B6
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
- 05 ngày làm
việc (cộng
thêm 10 ngày
làm việc đối
với các xã
miền núi...)
B7
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,5 ngày làm
việc
B8
Giám đốc Sở
0,5 ngày làm
việc
Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng kết
quả thẩm định
Xem xét, duyệt hồ sơ
Phê duyệt kết quả
Chuyển Văn phòng đăng ký cung cấp trích
lục hoặc trích đo trong trường hợp người sử
dụng nộp hồ sơ không có trích lục, trích đo
Phân công thụ lý
Cung cấp trích lục bản đồ địa chính theo quy
định, xác định, chia tuyến (nếu có)
Trích đo trong trường hợp phải thực hiện
trích đo theo quy định, xác định, chia tuyến
(nếu có)
357
B9
Phòng Kinh tế
- Định giá đất,
90 ngày
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B10
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất,
0,5 ngày làm
việc
B11
Thuế thành
phố/Thuế cơ sở
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B12
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B13
Thuế thành
phố/Thuế cơ sở
0,5 ngày làm
việc
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B14
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất,
0,5 ngày làm
việc
B15
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,5 ngày làm
việc
B16
Giám đốc Sở
0,25 ngày làm
việc
Dự thảo Tờ trình cấp GCN chuyển Lãnh đạo
phòng duyệt
Sau khi có quyết định giá đất cụ thể hoặc áp
dung Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh, chuyển
thông tin địa chính sang cơ quan thuế (nếu
có)
Xác định đơn giá thuê đất và các khoản thuế
phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất
thực hiện NVTC (nếu có)
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính (nếu có)
Thông báo cho Sở NNMT về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Phê duyệt kết quả
Xem xét, duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể, phê duyệt giá đất
(nếu có)
358
B17
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày làm
việc
B18
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
30.2.2. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
30.2.2.1. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn, thời gian giải quyết - kể cả thời gian gia hạn được cộng thêm 10
ngày làm việc)
(Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian
trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin
đại chúng; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận).
30.2.2.2. Sở đồ quy trình giải quyết
Các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
B1
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
0,25 ngày làm
việc
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã;
chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ
Trả kết quả
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ
359
B2
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,25 ngày làm
việc
B3
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày làm
việc
B4
Lãnh đạo
Phòng KTĐC
thuộc
VPĐKĐĐ
0,25 ngày làm
việc
B5
CV Phòng
KTĐC thuộc
VPĐKĐĐ
01 ngày làm
việc
05 ngày đối
với trưởng hợp
trích đo
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B6
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
- 05 ngày làm
việc (13,5 ngày
làm việc đối
với các xã miền
núi, hải đảo…)
- Niêm yết
công khai 15
ngày (Không
tính vào thời
gian giải quyết)
B7
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
01 ngày làm
việc
Phân công thụ lý hồ sơ
Chuyển Văn phòng đăng ký cung cấp trích
lục hoặc trích đo trong trường hợp người sử
dụng nộp hồ sơ không có trích lục, trích đo
Phân công thụ lý
Cung cấp trích lục bản đồ địa chính theo quy
định, xác định, chia tuyến (nếu có)
Trích đo trong trường hợp phải thực hiện
trích đo theo quy định, xác định, chia tuyến
(nếu có)
- Lập biên bản kết thúc niêm yết (không quá
01 ngày)
- Thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng
kết quả thẩm định
Niêm yết công khai 15 ngày, đồng thời thực
hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về
nội dung đã công khai (nếu có)
Thẩm định hồ sơ,
360
B8
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,25 ngày làm
việc
B9
Giám đốc Sở
0,25 ngày làm
việc
B10
Phòng Kinh tế
- Định giá đất,
90 ngày
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B11
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất,
0,25 ngày làm
việc
B12
Thuế thành
phố/Thuế cơ sở
03 ngày làm
việc (Không
tính vào thời
gian giải
quyết)
B13
Người sử dụng
đất
Không tính
vào thời gian
giải quyết
B14
Thuế thành
phố/Thuế cơ sở
0,5 ngày làm
việc
(Không tính
vào thời gian
giải quyết)
B15
Chuyên viên
Phòng Kinh tế
- Định giá đất,
0,5 ngày làm
việc
Xem xét, duyệt hồ sơ
Dự thảo Tờ trình cấp GCN chuyển Lãnh đạo
phòng duyệt
Sau khi có quyết định giá đất cụ thể hoặc áp
dung Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh, chuyển
thông tin địa chính sang cơ quan thuế (nếu
có)
Xác định đơn giá thuê đất và các khoản thuế
phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất
thực hiện NVTC (nếu có)
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính (nếu có)
Thông báo cho Sở NNMT về việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Tổ chức xác định giá đất, thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể, phê duyệt giá đất
(nếu có)
Phê duyệt kết quả
361
B16
Trưởng phòng
Kinh tế - Định
giá đất
0,25 ngày làm
việc
B17
Giám đốc Sở
0,25 ngày làm
việc
B18
Chuyên viên
phòng Kinh tế -
Định giá đất
0,25 ngày làm
việc
B19
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công cấp
xã
Không tính
vào thời gian
giải quyết
30.3. Diễn giải quy trình:
a) Tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ:
a.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp trực tuyến/qua dịch vụ
bưu chính công ích.
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao
giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công
chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,
quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết,
bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
a.2. Cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
Phê duyệt kết quả
Xem xét, duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC
thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã;
chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ
Trả kết quả
362
sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả, chuyển về Phòng Kinh tế - Định giá đất. Trường hợp chưa đầy đủ thành
phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết
hồ sơ.
b) Thẩm định và xem xét, phê duyệt hồ sơ theo quy định:
- Phòng Kinh tế - Định giá đất xem xét hồ sơ:
- Chuyên viên thẩm định hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh
đạo ký văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP, trả lại hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể
từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức,
cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, tiếp nhận
hồ sơ tại tại Bộ phận Một cửa thực hiện thông tin cho phòng chuyên môn tham mưu cho
lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển đến Bộ phận Một cửa đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết trả lại hồ sơ và tham
mưu lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư 03/2025/TT-VPCP
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
* Nếu hồ sơ hợp lệ, thực hiện các công việc sau:
- Yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp trích lục, trích đo, xác định chia
tuyến theo quy định.
- Đối với trường hợp tổ chức đang sử dụng đất:
+ Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai:
+ Tham mưu Giám đốc Sở tờ trình trình UBND thành phố Quyết định hình thức
sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế nơi
có đất đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
+ Tham mưu Giám đốc Sở ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất sau khi có Thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan
thuế hoặc khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
363
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đối với trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Phòng Kinh tế
- định Giá đất, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các công việc như đối với hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo quy định tại thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đối với phần diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng
sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì
không thực hiện theo quy định theo trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử
dụng theo phương án đã được phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 181 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15.
c) Nhận hồ sơ/kết quả và trả kết quả.
Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải quyết không
đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại để hoàn thiện kết quả giải quyết
theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4553/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thực hiện trong Khu thương mại tự do thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4553/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4553/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×