- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 42/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu nhà ở và BĐS
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 42/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Linh |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 42/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 42/2026/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 42/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4326/TTr-SXD ngày 28 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Quyết định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, gồm:
1. Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
2. Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; - Báo và PTTH tỉnh; - UBND các xã, phường; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, CNN&XD. Huannv.qđ/2026
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số:42 /2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư dự án bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản và các cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ và cung cấp thông tin
1. Việc kết nối, chia sẻ thông tin tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Điều 4 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ và chính xác, chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, thông tin, dữ liệu do mình cung cấp.
3. Việc khai thác dữ liệu phải được phân quyền chặt chẽ theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm hiệu quả, thuận lợi, kịp thời phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội, công khai, minh bạch thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
4. Dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm được quản lý, khai thác theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU, CHIA SẺ, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 3. Phương thức, tần suất chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu
Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, doanh nghiệp được phân công cung cấp thông tin, dữ liệu theo Điều 31 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP có trách nhiệm cử cán bộ làm đầu mối theo dõi và thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống; thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định. Thường xuyên theo dõi hệ thống để thực hiện việc cập nhật, báo cáo thông tin, dữ liệu theo yêu cầu.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, các chủ đầu tư dự án và các tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Sở Xây dựng:
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, quản trị, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
b) Tài khoản quản trị hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng quản lý và tổ chức cấp tài khoản truy cập cho các cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư dự án bất động sản và các cá nhân có liên quan.
c) Thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 14; khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 16; khoản 2 Điều 21; Điều 23; Điều 24; Điều 25 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
d) Tổ chức kiểm tra, rà soát, đối soát dữ liệu định kỳ để làm sạch dữ liệu; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
đ) Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc cung cấp thông tin, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị. Trường hợp các cơ quan, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định, Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý theo quy định.
e) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để đảm bảo tính chính xác, hợp lý, thống nhất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí hằng năm từ ngân sách địa phương cho việc điều tra, thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin quy định.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, triển khai, tuyên truyền các chủ đầu tư dự án bất động sản thực hiện tiếp nhận tài khoản trên hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản, thực hiện chia sẻ, cập nhật, cung cấp thông tin, dữ liệu đảm bảo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
4. Sở Tư pháp thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo từng loại hình bất động sản theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, triển khai, tuyên truyền các chủ đầu tư dự án bất động sản trong khu công nghiệp thực hiện tiếp nhận tài khoản trên hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản, chia sẻ, cập nhật, cung cấp thông tin, dữ liệu đảm bảo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật để phục vụ xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Phối hợp, cung cấp thông tin về tình hình triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
b) Cung cấp, chia sẻ dữ liệu về kết quả thực hiện các chương trình hỗ trợ nhà ở trên địa bản theo khoản 3 Điều 16 và thông tin về cá nhân thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
c) Phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền.
8. Chủ đầu tư dự án bất động sản tiếp nhận tài khoản định danh điện tử và cập nhật thông tin pháp lý dự án ngay sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định/Chấp thuận chủ trương đầu tư. Triển khai cập nhật thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 30 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
9. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
10. Công an tỉnh, Thống kê tỉnh Thái Nguyên: Phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật để phục vụ xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 5. Quản lý, rà soát dữ liệu
1. Thông tin, dữ liệu trên hệ thống được quản lý, khai thác và sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về lưu trữ điện tử.
2. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sự mâu thuẫn, sai sót, Sở Xây dựng thông báo yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp dữ liệu phối hợp kiểm tra. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà soát, giải trình và hiệu chỉnh trên hệ thống trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
3. Thực hiện rà soát, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu định kỳ; đồng thời có cơ chế kiểm soát chất lượng dữ liệu nhằm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và đồng bộ của thông tin, dữ liệu trước khi thực hiện chia sẻ, khai thác.
Điều 6. Bảo mật và an toàn thông tin
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Nghiêm cấm việc truy cập trái phép, khai thác hoặc sử dụng thông tin, dữ liệu không đúng mục đích, làm sai lệch hoặc làm lộ thông tin, dữ liệu trên hệ thống.
3. Trường hợp phát hiện sự cố liên quan đến an toàn thông tin hoặc dữ liệu trên hệ thống, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời thông báo cho Sở Xây dựng để phối hợp xử lý theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư dự án bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản và các cá nhân có liên quan thực hiện cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đã có trước khi Quy chế này có hiệu lực thi hành đảm bảo theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân thực hiện Quy chế này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!