- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND Quảng Ninh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 38/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Bùi Văn Khắng |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/12/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND: Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà ảnh hưởng đến người dân Quảng Ninh
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành vào ngày 03 tháng 12 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2019. Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thay thế các quy định trước đó từ Quyết định số 290/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND.
Nội dung chính của quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp trong việc kê khai và nộp lệ phí trước bạ nhà:
Bảng giá nhà ở: Quyết định ban hành cụ thể Bảng giá xây dựng mới các loại nhà ở theo từng loại và số tầng, như giá nhà chung cư từ 6.520.000 đồng/m² đến 20.000.000 đồng/m² cho các chung cư hơn 20 tầng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mức lệ phí trước bạ mà người dân phải nộp khi chuyển nhượng hoặc đăng ký quyền sở hữu nhà.
Tỷ lệ chất lượng còn lại: Quyết định đưa ra quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà theo thời gian sử dụng. Nhà ở dưới 5 năm sẽ chịu lệ phí 100% giá trị, trong khi nhà trên 20 năm có thể chỉ còn 50% giá trị. Điều này tạo sự linh hoạt cho người dân trong việc tính toán nghĩa vụ tài chính khi sở hữu nhà cũ.
Điều chỉnh giá nhà: Trong trường hợp giá nhà trên thị trường có sự biến động trên 20%, Sở Xây dựng có trách nhiệm đề xuất điều chỉnh Bảng giá cho phù hợp với thực tế. Điều này hỗ trợ người dân trong việc quản lý các chi phí liên quan đến nhà ở.
Các trường hợp đặc thù: Quyết định cũng quy định rằng đối với các công trình nhà đặc thù hoặc công trình không phổ biến, giá tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định dựa trên chi phí thực tế của công trình được phê duyệt. Điều này mang lại tính công bằng cho các chủ đầu tư và cá nhân sở hữu bất động sản không theo quy chuẩn thông thường.
Cùng với các quy định chi tiết về từng loại nhà, quyết định này sẽ tác động đáng kể đến quy trình kê khai lệ phí trước bạ mà từng cá nhân và tổ chức phải thực hiện, giúp họ nắm rõ được trách nhiệm tài chính liên quan đến bất động sản của mình.
Trong quá trình thực hiện, Cục Thuế tỉnh cũng sẽ tổng hợp các tình huống phát sinh chưa quy định trong Bảng giá để trình Sở Tài chính xem xét, điều này cho thấy sự linh hoạt và chuẩn bị cho các trường hợp không điển hình trong việc tính lệ phí.
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND thể hiện một bước tiến trong việc quản lý và điều chỉnh chính sách thuế đối với nhà ở tại Quảng Ninh, mang lại sự minh bạch và đồng bộ cho các quy định về lệ phí trước bạ trong bối cảnh phát triển kinh tế của tỉnh.
Người dân và doanh nghiệp cần lưu ý và áp dụng các quy định này để đảm bảo tuân thủ pháp luật và thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình đúng hạn.
Xem chi tiết Quyết định 38/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2019
Tải Quyết định 38/2019/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2019/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 03 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/2/2019 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về Lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4790/TTr-STC ngày 30/10/2019 và báo cáo thẩm định số 235/BC-STP ngày 17/10/2019 của Sở Tư pháp;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
- Bảng giá xây dựng mới nhà ở (phụ lục số 01);
- Bảng giá xây dựng mới nhà xưởng, nhà kho (phụ lục số 02);
- Bảng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà (phụ lục số 03)
Trên cơ sở chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố, khi giá nhà ở trên thị trường biến động tăng, giảm trên 20%, giao Sở Xây dựng đề xuất gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Một số trường hợp cụ thể ngoài quy định trên đây được áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo điểm c, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
Đối với những công trình nhà đặc thù, khác so với các loại nhà phổ biến quy định tại Quyết định này, thì cơ quan thuế căn cứ vào quyết toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình được phê duyệt theo quy định để xác định giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp với công trình hoặc hạng mục công trình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2019 và thay thế quy định giá tối thiểu nhà xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng nhà để tính lệ phí trước bạ tại phụ lục số 5 Quyết định số 290/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 và Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 13/01/2014 của UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn tỉnh quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan báo cáo bổ sung đơn giá, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 01
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 03/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
Đơn vị: Đồng
| stt | Tên công trình | Đơn giá 1m2 sàn |
| 1 | Chung cư |
|
|
| số tầng ≤ 5 | 6.520.000 |
|
| 5 < số tầng ≤ 7 | 8.440 000 |
|
| 7 < số tầng ≤ 20 |
|
|
| 7 < số tầng ≤ 10 | 8.690.000 |
|
| 10 < số tầng ≤ 15 | 9.090.000 |
|
| 15 < số tầng ≤ 18 | 9.750.000 |
|
| 18 < số tầng ≤ 20 | 10.160.000 |
|
| Số tầng > 20 |
|
|
| 20 < số tầng ≤ 25 | 11.310.000 |
|
| 25 < số tầng ≤ 30 | 11.880.000 |
|
| 30 < số tầng ≤ 35 | 12.990.000 |
|
| 35 < số tầng ≤ 40 | 13.950.000 |
|
| 40 < số tầng ≤ 45 | 14.930.000 |
|
| 45 < số tầng ≤ 50 | 15.890.000 |
| 2 | Nhà đa năng |
|
|
| Số tầng ≤ 7 |
|
|
| số tầng ≤ 5 | 6.820.000 |
|
| 5 < số tầng ≤ 7 | 8.810.000 |
|
| 7 < số tầng ≤ 20 |
|
|
| 7 < số tầng ≤ 10 | 9.080.000 |
|
| 10 < số tầng ≤ 15 | 9.510.000 |
|
| 15 < số tầng ≤ 18 | 10.190.000 |
|
| 18 < số tầng ≤ 20 | 10.610.000 |
|
| Số tầng > 20 |
|
|
| 20 < số tầng ≤ 25 | 11.820.000 |
|
| 25 < số tầng ≤ 30 | 12.420.000 |
|
| 30 < số tầng ≤ 35 | 13.580.000 |
|
| 35 < số tầng ≤ 40 | 14.590.000 |
|
| 40 < số tầng ≤ 45 | 15.590.000 |
|
| 45 < số tầng ≤ 50 | 16.610.000 |
| 3 | Nhà ở riêng lẻ |
|
|
| Nhà 1 tầng lợp mái ngói, mái tôn,.. và các mái tương tự khác | 2.689.000 |
|
| Nhà 1 tầng có hiên tây, mạng thượng, lợp mái ngói, mái tôn...và các mái tương tự khác | 3.089.000 |
|
| Nhà 1 tầng, sàn mái bằng bê tông cốt thép | 3.986.000 |
|
| Nhà từ 2 tầng trở lên, sàn mái bằng bê tông cốt thép | 5.410.000 |
|
| Nhà biệt thự 2 tầng trở lên, sàn mái bằng bằng bê tông cốt thép | 8.951.000 |
| 4 | Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc |
|
|
| Số tầng ≤ 5 | 7.990.000 |
|
| 5 < Số tầng ≤ 7 | 8.820.000 |
|
| 7 < Số tầng ≤ 15 | 10.350.000 |
Ghi chú:
- Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) bằng 65% giá xây dựng nhà ở mới.
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà vườn: Nhà biệt thự 2 tầng trở lên, sàn mái bằng bằng bê tông cốt thép.
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà ở riêng lẻ, nhà kiểu biệt thự cao từ 4-5 tầng: Áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng bằng giá xây dựng mới của nhà ở riêng lẻ, nhà kiểu biệt thự, kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ.
- Đối với công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc có số tầng từ 16-20 tầng: Áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình bằng giá xây dựng mới công trình trụ sở, cơ quan văn phòng làm việc có số tầng từ trên 7 tầng đến 15 tầng.
- Đối với công trình trung tâm thương mại: Áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng mới công trình trụ sở cơ quan, văn phòng theo tầng cao tương ứng.
- Đối với tầng hầm của loại nhà ở riêng lẻ và nhà kiểu biệt thự được tính như tầng nổi.
- Đối với nhà chung cư, nhà đa năng, trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc: Đơn giá xây dựng mới tính cho công trình chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm như sau:
Đơn vị tính: đồng/1m2 tầng hầm
| Số tầng hầm của công trình | Tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe | Tầng hầm sử dụng làm khu thương mại |
| 1 tầng | 13.010.000 | 13.840.000 |
| 2 tầng | 13.670.000 | 14.530.000 |
| 3 tầng | 14.630.000 | 15.550.000 |
| 4 tầng | 15.590.000 | 16.570.000 |
| 5 tầng | 16.550.000 | 17.590.000 |
PHỤ LỤC 02
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ XƯỞNG, KHO
(Kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 03/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
Đơn vị: Đồng
| STT | Tên công trình | Giá 01 m2 sàn xây dựng |
| 1 | Nhà xưởng sản xuất |
|
| a | Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục |
|
|
| Tường gạch thu hồi mái ngói | 1.720.000 |
|
| Tường gạch thu hồi mái tôn | 1.720.000 |
|
| Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn | 1.990.000 |
|
| Tường gạch, mái bằng | 2.310.000 |
|
| Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | 2.750.000 |
|
| Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | 2.950.000 |
|
| Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | 2.500.000 |
| b | Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục |
|
|
| Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | 4.620.000 |
|
| Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn | 4.350.000 |
|
| Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn | 4.060.000 |
|
| Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | 4.030.000 |
|
| Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | 3.960.000 |
|
| Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | 3.760.000 |
| c | Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn |
|
|
| Cột bê tông, kèo thép, mái tôn | 4.920.000 |
|
| Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | 5.230.000 |
|
| Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | 4.660.000 |
|
| Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | 5.530.000 |
|
| Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn | 4.500.000 |
|
| Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | 4.840.000 |
| d | Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn |
|
|
| Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | 7.540.000 |
|
| Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | 7.840.000 |
| 2 | Kho chuyên dụng |
|
| a | Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500 tấn) |
|
|
| Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn | 2.950.000 |
|
| Kho lương thực xây cuốn gạch đá | 1.770.000 |
|
| Kho hóa chất xây gạch, mái bằng | 2.750.000 |
|
| Kho hóa chất xây gạch, mái ngói | 1.590.000 |
| b | Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn) |
|
|
| Kho lương thực sức chứa 500 tấn | 2.790.000 |
|
| Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn | 3.010.000 |
|
| Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn | 3.690.000 |
|
| Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn | 2.360.000 |
PHỤ LỤC 03
BẢNG TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ
(Kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 03/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
| Thời gian đã sử dụng | Biệt thự (%) | Công trình cấp I (%) | Công trình cấp II (%) | Công trình cấp III (%) | Công trình cấp IV (%) |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 90 | 80 | 80 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 80 | 65 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 60 | 55 | 35 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 40 | 35 | 25 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 25 | 20 | 20 |
Ghi chú:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
- Quy định về loại, cấp công trình: Quy định tại Mục 2.1.1, Bảng 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!