Quyết định 33-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sang phương thức kinh doanh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 33-TTg

Quyết định 33-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sang phương thức kinh doanh
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:33-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:05/02/1993Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 33-TTg

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 33-TTG NGÀY 5-2-1993

VỀ CHUYỂN VIỆC QUẢN LÝ QUỸ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC SANG PHƯƠNG THỨC KINH DOANH.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ vào pháp lệnh nhà nước ở công bố ngày 26 tháng 3 năm 1991;

Theo đề nghị của bộ trưởng bộ xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sử hữu nhà nước sang phương thức kinh doanh dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
Điều 2. Quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

Nhà ở tạo lập bằng vốn ngân sách Nhà nước (trung ương, địa phương)
- Nhà ở tạo lập bằng các nguồn vốn của các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức đoàn thể (sau đây gọi là cơ quan hành chính sự nghiệp), các doanh nghiệp Nhà nước (nhà ở được xây dựng từ nguồn vốn được xác định đích thực là quỹ phúc lợi của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở hữu tập thể sẽ có quy định riêng).
- Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển sang sở hữu Nhà nước theo pháp luật.
Trường hợp nhà ở xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, hoặc vốn của các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước nhưng có một phần tiền góp của cá nhân, của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh thì loại nhà này vẫn thuộc sở hữu Nhà nước. Tiền do các cá nhân, tổ chức đó góp được xem là tiền mua nhà trả góp hoặc tiền thuê nhà trả trước theo thoả thuận hoặc hợp đồng kinh tế do cá nhân hoặc tổ chức nêu trên ký kết với cơ quan quản lý nhà.
Điều 3. - Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị quản lý cho thuê nhà thuộc ngành Nhà đất địa phương thành các doanh nghiệp Nhà nước theo nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng để tổ chức kinh doanh quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do ngành nhà đất địa phương quản lý. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất địa phương do Bộ xây dựng hướng dẫn.

Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh sẽ có quy đinh riêng về tổ chức các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất thành phố theo sự thoả thuận của Bộ trưởng Bộ xây dựng với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.
Điều 4. - Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp (thuộc trung ương và địa phương) và các doanh nghiệp Nhà nước quản lý trước mắt vẫn giao cho các đơn vị đó tự quản lý, nhưng phải đúng theo các quy định của Nhà nước theo điều 5 của quyết định này.

Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc địa phương đang quản lý có thể bàn giao cho các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành Nhà đất địa phương nếu được hai bên thoả thuận thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bàn giao.
Quỹ Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương đang quản lý có thể bàn giao cho địa phương nếu có sự thoả thuận giữa thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. - Các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất địa phương, các cơ quan hành chính sự nghiệp (thuộc Trung ương và địa phương) và các doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách quản lý nhà, tổ chức ký lại hợp đồng thuê nhà với người thuê, thu tiền thuê nhà theo bảng giá do Nhà nước quy định, thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê Nhà, làm nghĩa vụ với nhà nước và chịu sự quản lý tài chính theo hướng dẫn của Bộ tài chính.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc áp dụng giá thuê nhà, miễn, giảm tiền thuê nhà thực hiện từ ngày 1 tháng 11 năm 1992. các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng các Bộ xây dựng, tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này.
Điều 7. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYếT địNH

CủA THủ TướNG CHíNH PHủ Số 33-TTG NGàY 5-2-1993

Về CHUYểN VIệC QUảN Lý QUỹ NHà ở THUộC Sở HữU NHà NướC

SANG PHươNG THứC KINH DOANH.

 

THủ TướNG CHíNH PHủ

 

Căn cứ vào luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ vào pháp lệnh nhà nước ở công bố ngày 26 tháng 3 năm 1991;

Theo đề nghị của bộ trưởng bộ xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,

 

QUYếT địNH

 

Điều 1. Nay chuyển việc quản lý quỹ nhà ở thuộc sử hữu nhà nước sang phương thức kinh doanh dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

 

Điều 2. Quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:

Nhà ở tạo lập bằng vốn ngân sách Nhà nước (trung ương, địa phương)

- Nhà ở tạo lập bằng các nguồn vốn của các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức đoàn thể (sau đây gọi là cơ quan hành chính sự nghiệp), các doanh nghiệp Nhà nước (nhà ở được xây dựng từ nguồn vốn được xác định đích thực là quỹ phúc lợi của các doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở hữu tập thể sẽ có quy định riêng).

- Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển sang sở hữu Nhà nước theo pháp luật.

Trường hợp nhà ở xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, hoặc vốn của các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước nhưng có một phần tiền góp của cá nhân, của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh thì loại nhà này vẫn thuộc sở hữu Nhà nước. Tiền do các cá nhân, tổ chức đó góp được xem là tiền mua nhà trả góp hoặc tiền thuê nhà trả trước theo thoả thuận hoặc hợp đồng kinh tế do cá nhân hoặc tổ chức nêu trên ký kết với cơ quan quản lý nhà.

 

Điều 3. - Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị quản lý cho thuê nhà thuộc ngành Nhà đất địa phương thành các doanh nghiệp Nhà nước theo nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng để tổ chức kinh doanh quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do ngành nhà đất địa phương quản lý. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất địa phương do Bộ xây dựng hướng dẫn.

Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh sẽ có quy đinh riêng về tổ chức các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất thành phố theo sự thoả thuận của Bộ trưởng Bộ xây dựng với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

 

Điều 4. - Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp (thuộc trung ương và địa phương) và các doanh nghiệp Nhà nước quản lý trước mắt vẫn giao cho các đơn vị đó tự quản lý, nhưng phải đúng theo các quy định của Nhà nước theo điều 5 của quyết định này.

Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc địa phương đang quản lý có thể bàn giao cho các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành Nhà đất địa phương nếu được hai bên thoả thuận thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bàn giao.

Quỹ Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước thuộc Trung ương đang quản lý có thể bàn giao cho địa phương nếu có sự thoả thuận giữa thủ trưởng Bộ, ngành Trung ương với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

 

Điều 5. - Các đơn vị kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất địa phương, các cơ quan hành chính sự nghiệp (thuộc Trung ương và địa phương) và các doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách quản lý nhà, tổ chức ký lại hợp đồng thuê nhà với người thuê, thu tiền thuê nhà theo bảng giá do Nhà nước quy định, thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê Nhà, làm nghĩa vụ với nhà nước và chịu sự quản lý tài chính theo hướng dẫn của Bộ tài chính.

 

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc áp dụng giá thuê nhà, miễn, giảm tiền thuê nhà thực hiện từ ngày 1 tháng 11 năm 1992. các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng các Bộ xây dựng, tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này.

 

Điều 7. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi