Thông tư 78-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 78 TC/TCT NGÀY 8 THÁNG 12 NĂM 1992

HƯỚNG DẪN THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC

TRƯỜNG HỢP CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

- Căn cứ Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua, cho phép các tổ chức cá nhân được quyền chuyển quyền sử dụng đất;

- Căn cứ Nghị định số 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí trước bạ:
Theo Điều 1 Nghị định số 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hay quyền sử dụng về nhà đất... đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế, cụ thể các trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ đất như sau:
a. Các cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp đất để xây dựng nhà ở.
b. Các cơ quan, xí nghiệp đơn vị quân đội, công an... được cơ quan có thẩm quyền cấp đất, sau đó chia cho các cá nhân, thì các cá nhân nhận đất phải nộp lệ phí trước bạ phần đất được nhận.
c. Đất cấp cho các tổ chức và cá nhân kinh doanh để xây dựng công trình SXKD, trừ đất xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia như: công trình thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường sắt, đường ô tô, công trình quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
d. Đất của mọi cá nhân và tổ chức (bao gồm cả các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể xã hội, chính trị, các tổ chức kinh doanh...) đã có quyền sử dụng đất, nay chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức (nhượng đổi, điều động, cho không, thừa kế...) được cơ quan quản lý đất có thẩm quyền đồng ý cho chuyển nhượng, sang tên, đổi chủ quyền sử dụng.
2. Tạm thời chưa thu lệ phí trước bạ đối với các bên nhận đất là:
a. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trường học, bệnh viện, trạm xá, đơn vị quân đội, công an nhận đất để xây dựng trụ sở, công trình công cộng và phúc lợi xã hội.
b. Đất giao cho nông dân, lâm dân, ngư dân nhận đất để canh tác, khai thác.
c. Các đối tượng chính sách như thương binh loại 1/4, 2/4, gia đình liệt sĩ hưởng chế độ trợ cấp theo chính sách của Nhà nước nhận đất để làm nhà, hoặc làm nhà tình nghĩa cấp cho thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, chưa phải nộp lệ phí trước bạ theo tiêu chuẩn.
d. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp tiền thuê đất vào NSNN theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cấp đất, giao đất như trên mà nhượng đổi, thừa kế hoặc chuyển giao cho các tổ chức và cá nhân khác thì người nhận đất phải nộp lệ phí trước bạ.
3. Trị giá tính lệ phí trước bạ:
Theo Điều 2 Nghị định 222-HĐBT thì giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chuyển nhượng.
Riêng đối với đất, cục thuế các tỉnh, thành phố báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan như Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, cơ quan quản lý ruộng đất phối hợp với ngành thuế quy định giá tính lệ phí trước bạ đất từng vùng trong địa phương phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của Nhà nước.
4. Mức thu lệ phí trước bạ: theo đúng quy định tại Điều 2 Nghị định 222-HĐBT cụ thể là:
- 3% trị giá tài sản chuyển dịch đối với các trường hợp thừa kế tài sản.
- 5% trị giá tài sản chuyển dịch đối với các trường hợp mua bán, nhượng đổi, cho không.
5. Thủ tục thu lệ phí trước bạ:
Nguyên tắc là mọi trường hợp trước khi được cấp giấy phép sử dụng đất đều phải có biên lai đã nộp lệ phí trước bạ đất hoặc xác nhận của cơ quan thuế. Do đó tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, Cục thuế phải phối hợp với cơ quan quản lý ruộng đất quy định quy trình tổ chức phối hợp thu lệ phí trước bạ theo hướng: Đối tượng được cấp đất, nhận đất phải làm thủ tục nộp cơ quan quản lý đất. Cơ quan quản lý đất xem xét hồ sơ, nếu đồng ý cấp giấy phép sử dụng cho đối tượng nhận đất thì chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để thu lệ phí trước bạ. Các trường hợp chưa phải nộp lệ phí trước bạ thì khi làm thủ tục để cấp giấy phép cũng phải có xác nhận của cơ quan thuế.
6. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

thuộc tính Thông tư 78-TC/TCT

Thông tư 78-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:78-TC/TCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Phan Văn Dĩnh
Ngày ban hành:08/12/1992Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 78-TC/TCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 78 TC/TCT NGÀY 8 THÁNG 12 NĂM 1992
HƯỚNG DẪN THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC
TRƯỜNG HỢP CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

- Căn cứ Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua, cho phép các tổ chức cá nhân được quyền chuyển quyền sử dụng đất;

- Căn cứ Nghị định số 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí trước bạ:

Theo Điều 1 Nghị định số 222-HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hay quyền sử dụng về nhà đất... đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế, cụ thể các trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ đất như sau:

a. Các cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp đất để xây dựng nhà ở.

b. Các cơ quan, xí nghiệp đơn vị quân đội, công an... được cơ quan có thẩm quyền cấp đất, sau đó chia cho các cá nhân, thì các cá nhân nhận đất phải nộp lệ phí trước bạ phần đất được nhận.

c. Đất cấp cho các tổ chức và cá nhân kinh doanh để xây dựng công trình SXKD, trừ đất xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia như: công trình thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường sắt, đường ô tô, công trình quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

d. Đất của mọi cá nhân và tổ chức (bao gồm cả các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể xã hội, chính trị, các tổ chức kinh doanh...) đã có quyền sử dụng đất, nay chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức (nhượng đổi, điều động, cho không, thừa kế...) được cơ quan quản lý đất có thẩm quyền đồng ý cho chuyển nhượng, sang tên, đổi chủ quyền sử dụng.

2. Tạm thời chưa thu lệ phí trước bạ đối với các bên nhận đất là:

a. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trường học, bệnh viện, trạm xá, đơn vị quân đội, công an nhận đất để xây dựng trụ sở, công trình công cộng và phúc lợi xã hội.

b. Đất giao cho nông dân, lâm dân, ngư dân nhận đất để canh tác, khai thác.

c. Các đối tượng chính sách như thương binh loại 1/4, 2/4, gia đình liệt sĩ hưởng chế độ trợ cấp theo chính sách của Nhà nước nhận đất để làm nhà, hoặc làm nhà tình nghĩa cấp cho thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, chưa phải nộp lệ phí trước bạ theo tiêu chuẩn.

d. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp tiền thuê đất vào NSNN theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cấp đất, giao đất như trên mà nhượng đổi, thừa kế hoặc chuyển giao cho các tổ chức và cá nhân khác thì người nhận đất phải nộp lệ phí trước bạ.

3. Trị giá tính lệ phí trước bạ:

Theo Điều 2 Nghị định 222-HĐBT thì giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chuyển nhượng.

Riêng đối với đất, cục thuế các tỉnh, thành phố báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan như Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, cơ quan quản lý ruộng đất phối hợp với ngành thuế quy định giá tính lệ phí trước bạ đất từng vùng trong địa phương phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của Nhà nước.

4. Mức thu lệ phí trước bạ: theo đúng quy định tại Điều 2 Nghị định 222-HĐBT cụ thể là:

- 3% trị giá tài sản chuyển dịch đối với các trường hợp thừa kế tài sản.

- 5% trị giá tài sản chuyển dịch đối với các trường hợp mua bán, nhượng đổi, cho không.

5. Thủ tục thu lệ phí trước bạ:

Nguyên tắc là mọi trường hợp trước khi được cấp giấy phép sử dụng đất đều phải có biên lai đã nộp lệ phí trước bạ đất hoặc xác nhận của cơ quan thuế. Do đó tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, Cục thuế phải phối hợp với cơ quan quản lý ruộng đất quy định quy trình tổ chức phối hợp thu lệ phí trước bạ theo hướng: Đối tượng được cấp đất, nhận đất phải làm thủ tục nộp cơ quan quản lý đất. Cơ quan quản lý đất xem xét hồ sơ, nếu đồng ý cấp giấy phép sử dụng cho đối tượng nhận đất thì chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để thu lệ phí trước bạ. Các trường hợp chưa phải nộp lệ phí trước bạ thì khi làm thủ tục để cấp giấy phép cũng phải có xác nhận của cơ quan thuế.

6. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi