• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3043/QĐ-UBND Lai Châu 2025 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/12/2025 11:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3043/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Giàng A Tính
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3043/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3043/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3043/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở
tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số
96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều
của Luật Kinh doanh bất động sản; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã
hội và Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất một triệu căn hộ
nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn
2021-2030”;
Căn cứ Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
3043
2
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; được điều chỉnh, bổ sung tại
Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
2314/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn
2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch, thường
xuyên theo dõi việc thực hiện, kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử Sở Xây dựng;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, Kt8.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu
giai đoạn 2026-2030
Để tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021, Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8
năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tại Quyết
định số 2314/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023. Trên cơ sở đó, Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-
2025 và hàng năm (tại các Quyết định: Số 82/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm
2021; số 189/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2021; số 520/QĐ-UBND ngày
03 tháng 4 năm 2023 và số 2314/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023).
Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt, ban hành đã tạo cơ sở triển khai các chương trình, dự án đầu tư phát triển
nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: “b) Kỳ kế hoạch
phát triển nhà ở cấp tỉnh là 05 năm, kỳ đầu kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
được xác định theo đầu kỳ của chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh”, theo
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045 thì kỳ Kế hoạch phát triển nhà ở tiếp theo là giai đoạn 2026-2030.
Điểm g khoản 1 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy
định: “g) Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo”.
Năm 2025 là năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05
năm, giai đoạn 2021 - 2025 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tăng tốc, bứt
phá, tạo nền tảng, tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
giai đoạn 2026 - 2030.
Căn cứ vào mục tiêu của Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt
xác định vị trí, khu vực phát triển nhà ở; quy mô, số lượng các dự án phát triển
2
nhà ở, đề xuất nguồn vốn ngân sách và quỹ đất của tỉnh dành cho công tác phát
triển nhà ở; huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát
triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của Nhân dân. Từ đó, xây dựng kế
hoạch phát triển nhà ở một cách khoa học, tuân thủ các quy định của pháp luật
về nhà ở, phát triển và chỉnh trang đô thị, từng bước nâng cao đời sống của
người dân và ổn định an sinh xã hội.
Do đó, việc lập Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2026 - 2030 là cần thiết, đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định của
pháp luật.
2. Căn cứ pháp lý
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
- Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội
thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
- Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội.
- Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số
201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ
chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
- Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lai Châu về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3
- Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 21/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn
2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 2314/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Lai Châu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và điều chỉnh Kế hoạch
phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025.
- Các văn bản có liên quan khác.
3. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn toàn tỉnh Lai Châu.
b) Phạm vi về thời gian: Từ năm 2026 - 2030.
4. Mục đích và yêu cầu
a) Mục đích
- Cụ thể hóa các định hướng, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở giai đoạn
2021 - 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Làm cơ sở để triển khai các bước chuẩn bị đầu tư các dự án phát triển
nhà ở thương mại, khu đô thị, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ,
nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; huy động mọi nguồn
vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở, thúc đẩy sự
phát triển lành mạnh thị trường bất động sản.
- Chú trọng giải quyết nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp, cán bộ,
công chức, viên chức, công nhân, người lao động, học sinh, sinh viên, người
nghèo, người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh. Bảo đảm hài hòa giữa
phát triển kinh tế, tăng trưởng dân số và xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội của tỉnh và
đặc điểm tình hình của từng địa bàn dân cư. Làm căn cứ pháp lý để quản lý, xây
dựng và phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Làm cơ sở để triển khai công tác lập, thẩm định quy hoạch chi tiết xây
dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quyết định đầu tư xây dựng
cho các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị, nhà ở xã hội, nhà ở tái
định cư, nhà ở công vụ, nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
trên địa bàn tỉnh và thực hiện các công việc liên quan khác.
- Xác định chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người tại đô thị, nông
thôn và trên toàn địa bàn; chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu.
4
- Xác định diện tích sàn các loại nhà ở; các hình thức đầu tư xây dựng nhà ở.
- Dự kiến nguồn vốn, huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở, từng bước cải thiện chất
lượng nhà ở cho người dân.
b) Yêu cầu
Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 phải phù hợp với Chương
trình phát triển nhà ở đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được phê duyệt;
bảo đảm tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt
và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở
riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
1.1. Số lượng và diện tích nhà ở
Theo kết quả điều tra, khảo sát dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024 và báo
cáo của các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan về công tác phát triển nhà
ở, tính đến hết năm 2025, trên địa bàn tỉnh Lai Châu có khoảng 111.620 căn
nhà, với tổng diện tích sàn nhà ở khoảng 10.380.170m
2
sàn, diện tích sàn nhà ở
bình quân đầu người toàn tỉnh đạt 20,3m
2
sàn/người. Trong đó:
- Tại khu vực đô thị: có 24.426 căn nhà với tổng diện tích sàn nhà ở là
3.192.275m
2
sàn, diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đạt 32,3m
2
sàn/người.
- Tại khu vực nông thôn: có 87.194 căn nhà với tổng diện tích sàn nhà ở là
7.187.895m
2
sàn, diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đạt 17,1m
2
sàn/người.
Bảng 1.1. Hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Khu vực
Năm 2020
Năm 2025
DTBQ (m
2
sàn/người)
Số căn
nhà
Tổng diện
tích (m
2
)
DTBQ (m
2
sàn/người)
Số căn
nhà
Tổng diện
tích (m
2
)
Toàn tỉnh
17,8
102.478
8.386.700
20,3
111.620
10.380.170
Khu vực đô thị
29,1
23.067
2.413.300
32,3
24.426
3.192.275
Khu vực nông
thôn
15,4
79.411
5.973.400
17,1
87.194
7.187.895
(Nguồn: Chương trình phát triển nhà ở và số liệu báo cáo các đơn vị hành
chính, Niên giám thống kê và tính toán của Sở Xây dựng)
5
Nhà ở trên địa bàn tỉnh hiện nay được phát triển chủ yếu theo loại hình
nhà ở riêng lẻ, do người dân đầu tư xây dựng, chưa phát triển loại hình nhà
chung cư.
Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh phát triển tăng thêm khoảng 2 triệu m
2
sàn
nhà ở (tăng 23,8% so với năm 2020), nâng tổng diện tích sàn nhà ở từ năm 2020
là 8,38 triệu m
2
sàn lên 10,38 triệu m
2
sàn vào năm 2025. Diện tích nhà ở bình
quân đầu người tăng từ 17,8m
2
sàn/người lên 20,3m
2
sàn/người.
Bảng 1.2. Diện tích nhà ở bình quân đầu người
STT
Khu vực
Diện tích nhà ở bình quân đầu người (m
2
/người)
2009
2019
2020
2022
2025
Toàn tỉnh
13,7
17,3
17,8
18,5
20,3
1
Khu vực đô thị
21,6
28,5
29,1
29,1
32,3
2
Khu vực nông thôn
11,2
14,9
15,4
16,3
17,1
(Nguồn: Thống kê tỉnh, Chương trình phát triển nhà ở và số liệu báo cáo
của các phường, xã và tính toán của Sở Xây dựng)
1.2. Diện tích nhà ở tối thiểu
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2024, tỷ lệ hộ có nhà ở
có diện tích nhà ở tối thiểu dưới 15m
2
/người trên địa bàn tỉnh chiếm 33,7% cao
hơn nhiều so với toàn quốc là 18,5%; tỷ lệ hộ có nhà ở dưới 8m
2
/người chiếm
7,0% (toàn quốc là 4,1%); tỷ lệ hộ có nhà ở có diện tích tối thiểu trên
15m
2
/người chiếm 66,3% (toàn quốc là 81,5%).
Bảng 1.3. Diện tích nhà ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh
Đơn vị tính (%)
STT
Khu vực
Tổng số
Dưới 8m
2
Từ 8-15m
2
Trên 15m
2
1
Toàn quốc
100,0
4,1
14,4
81,5
2
Lai Châu
100,0
7,0
26,7
66,3
(Nguồn: Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ ngày 01/04/2024)
Đa số nhà ở của các hộ gia đình có diện tích dưới 8m
2
/người là nhà ở
chưa được chứng nhận quyền sở hữu hoặc các hộ gia đình đang phải đi thuê nhà
ở. Theo số liệu điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024, trên địa bàn tỉnh có
3,4% các hộ gia đình chưa có sở hữu riêng về nhà ở, cụ thể như sau:
6
Bảng 1.4. Tỷ lệ hộ có nhà ở theo hình thức sở hữu
Đơn vị tính (%)
STT
Khu vực
Tổng số
Nhà
riêng
của hộ
Nhà thuê
mượn của
nhà nước/ cá
nhân/ tư
nhân
Nhà
của tập
thể
Các hình
thức sở hữu
khác hoặc
chưa rõ
quyền sở hữu
1
Toàn quốc
100,0
89,7
10,0
0,2
0,1
2
Lai Châu
100,0
96,6
2,9
0,4
0,1
(Nguồn: Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ ngày 01/04/2024)
1.3. Chất lượng nhà ở
Chất lượng nhà ở được thể hiện bằng sự vững chắc, có thể ứng phó được
các điều kiện thiên tai xảy ra, tính hiện đại của căn nhà đó phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc văn hóa, lối sống của từng vùng, địa phương.
Tiêu chí phân loại chất lượng nhà ở (theo tiêu chí của Điều tra dân số và
nhà ở, khảo sát mức sống dân cư Việt Nam của Tổng Cục Thống kê) phân loại
theo kết cấu vật liệu chính cấu thành nhà ở như cột (trụ hoặc tường chịu lực),
mái và tường (theo độ bền chắc của 3 thành phần chính của ngôi nhà như vật
liệu chính làm mái nhà, vật liệu chính làm tường, cột nhà). Trong đó:
- Nhà kiên cố: Là nhà có cả 3 thành phần trên được xây dựng bằng vật
liệu bền chắc.
- Nhà bán kiên cố: Là nhà có 2 trong 3 thành phần trên được xây dựng
bằng vật liệu bền chắc.
- Nhà thiếu kiên cố: Là nhà có 1 trong 3 thành phần trên được xây dựng
bằng vật liệu bền chắc.
- Nhà đơn sơ: Là nhà mà cả 3 thành phần trên không được xây dựng bằng
vật liệu bền chắc.
Trong thời gian qua, tỉnh Lai Châu đã tích cực đẩy mạnh các chương trình
hỗ trợ, dần xóa bỏ nhà thiếu kiên cố và đơn sơ trên địa bàn, đặc biệt là với các
loại hình nhà tạm, nhà dột nát đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo. Chất lượng nhà ở
trên địa bàn tỉnh luôn được quan tâm chú trọng. Đến hết năm 2025, chất lượng
nhà ở kiên cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt tỷ lệ 90,4%, nhà thiếu kiên cố
và đơn sơ giảm còn 9,6%. Chất lượng nhà ở được cải thiện và nâng cao rõ rệt so
với thời điểm năm 2020, cụ thể như sau:
7
Bảng 1.5. Hiện trạng tỷ lệ chất lượng nhà ở
STT
Khu vực theo năm
Nhà ở kiên cố và bán
kiên cố
Nhà thiếu kiên cố
và đơn sơ
1
Toàn tỉnh năm 2020
76,6%
23,4%
-
Khu vực đô thị
93,7%
6,3%
-
Khu vực nông thôn
73,0%
27,0%
2
Toàn tỉnh năm 2025
90,4%
9,6%
-
Khu vực đô thị
95,6%
4,4%
-
Khu vực nông thôn
88,9%
11,1%
Bảng 1.6. Hiện trạng số lượng nhà ở phân theo chất lượng nhà ở
Stt
Thời
gian
Tổng số căn
nhà
Trong đó, số căn theo loại nhà
Kiên cố và bán kiên cố
Thiếu kiên cố và đơn sơ
1
2020
102.478
78.523
23.955
2
2025
111.620
100.914
10.706
(Nguồn: Chương trình phát triển nhà, kết quả điều tra dân số và nhà ở
giữa kỳ năm 2024 và kết quả điều tra, thu thập số liệu từ các cơ quan, đơn vị)
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển
theo dự án
2.1. Phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội
Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025, tỉnh
đã thực hiện quy hoạch, bố trí một số vị trí quỹ đất để kêu gọi đầu tư xây dựng
các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị và nhà ở xã hội.
Đến nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
giao chủ đầu tư đối với 01 dự án phát triển nhà ở xã hội, là dự án Khu Nhà ở xã
hội Đoàn Kết Lai Châu, được thực hiện tại phường Đoàn Kết do Công ty Cổ
phần Tập đoàn bất động sản Lan Hưng làm chủ đầu tư.
Dự án có quy mô sử dụng đất khoảng 3,1ha, được xây dựng gồm 03 khối
công trình nhà ở xã hội dạng chung cư cao 15-20 tầng, với khoảng 960 căn nhà
ở xã hội, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 77.500m
2
và 40 căn nhà ở thương
mại với tổng diện tích sàn khoảng 17.700m
2
(được xây dựng khoảng 4-5 tầng).
Dự kiến hoàn thành xây dựng vào quý IV năm 2028.
2.2. Phát triển nhà ở công vụ
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Lai Châu có 1.307 căn/phòng ở công vụ với
tổng diện tích 35.272m
2
sàn, hầu hết các nhà công vụ đã được giao sử dụng
nhằm đảm bảo chỗ ở tạm thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động,
góp phần ổn định bộ máy nhà nước tại vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh, cụ
thể như sau:
8
- Cấp tỉnh (Sở Xây dựng) quản lý 09 căn hộ, diện tích các căn hộ từ 123 -
134m
2
, tổng diện tích sàn 1.536m
2
.
- Cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác quản lý 1.298 phòng, tổng diện tích
sàn 33.736m
2
, các căn nhà công vụ nêu trên chủ yếu là nhà cấp IV, được đầu tư
xây dựng ghép theo các dự án chính (trụ sở làm việc, trường lớp học, trạm y tế,
...) bao gồm các phòng dùng để lưu trú (có nhà vệ sinh khép kín hoặc không).
Hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn, định mức nhà ở công vụ theo quy định về diện tích
và trang thiết bị nội thất, được giao cho các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng.
Các đối tượng sử dụng bao gồm đội ngũ công chức, viên chức công tác tại khu
vực vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Giai đoạn 2021-2025, tỉnh đã hoàn thành xây dựng 22 phòng công vụ, với
tổng diện tích khoảng 726m² nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở công vụ cho các
đối tượng là viên chức ngành y tế, giáo dục công tác tại khu vực vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
2.3. Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư
Trong thời gian qua, tỉnh Lai Châu không thực hiện đầu tư xây dựng các dự
án nhà ở tái định cư. Việc di dời, giải tỏa người dân để thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng khác trên địa bàn chủ yếu thông qua hình thức bồi thường bằng tiền
hoặc bố trí quỹ đất tái định cư để người dân tự xây dựng nhà ở. Tất cả các khu
tái định cư đều được gấp rút triển khai với mục tiêu ổn định dân cư, thúc đẩy an
sinh xã hội.
Kết quả giai đoạn 2021-2025, tỉnh đã thực hiện di dân, hỗ trợ bố trí dân
cư và tái định cư cho 1.098 hộ với tổng kinh phí 662.233 triệu đồng.
3. Hiện trạng nhà ở theo Chương trình mục tiêu quốc gia; chính sách
hỗ trợ nhà ở
3.1. Hỗ trợ nhà ở cho Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
Thực hiện Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải
tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ
lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân
sách địa phương giai đoạn 2023 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành
Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 phê duyệt Đề án hỗ
trợ nhà ở người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lai
Châu năm 2025, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 790/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 5 năm 2025 với tổng nhu cầu hỗ trợ 69 căn nhà (xây mới 23 căn,
sửa chữa 46 căn).
9
Bên cạnh việc triển khai chính theo Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg, tỉnh
Lai Châu đã huy động các nguồn lực từ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và các tổ chức, cá
nhân khác để hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở cho 70 hộ gia đình người có công
với 70 căn nhà (57 căn xây mới, 13 căn sửa chữa) với số kinh phí 3.280 triệu đồng.
Kết quả giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh thực hiện hỗ trợ 139 hộ gia đình
người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ với 139 căn nhà (57 căn xây
mới, 82 căn sửa chữa), tổng kinh phí hỗ trợ 4.660 triệu đồng.
3.2. Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các Chương trình
mục tiêu quốc gia, Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát
Lai Châu là tỉnh miền núi biên giới, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn,
tỷ lệ hộ nghèo cao. Nhiều hộ đồng bào dân tộc thiểu số đang phải sống trong
những căn nhà tạm, dột nát, không bảo đảm an toàn, đặc biệt trong mùa mưa lũ.
Trước thực trạng đó, chính quyền và nhân dân tỉnh Lai Châu đã và đang chung
sức triển khai các chính sách hỗ trợ về nhà ở, nhằm xóa bỏ những căn nhà tạm,
nhà dột nát giúp người dân có nơi ở ổn định, an toàn.
Kết quả giai đoạn 2021-2025, tỉnh đã hỗ trợ 12.942 căn nhà (xây mới
10.847 căn, sửa chữa 2.095 căn), cụ thể như sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ: 443 căn xây mới.
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo Quyết định
số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ: 4.710 căn (xây mới
3.392 căn; sửa chữa 1.318 căn).
- Chương trình xoá nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo hỗ
trợ 7.789 căn (xây mới 7.012 căn; sửa chữa 777 căn).
Bên cạnh việc hỗ trợ nhà ở, Lai Châu cũng đẩy mạnh các chính sách đi
kèm như: Hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm, phát triển các mô hình kinh tế phù hợp
với địa phương; hướng dẫn kỹ thuật canh tác, chăn nuôi để nâng cao thu nhập
cho người dân; đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông, trường học, trạm y tế, ...
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và giúp người dân ổn định lâu dài.
4. Hiện trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
Nhà ở người dân tự xây vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong công tác phát triển
nhà ở của tỉnh. Chất lượng và không gian nhà ở do người dân tự xây trong
những năm qua không ngừng cải thiện.
Giai đoạn 2021-2025, ước đạt khoảng 2,28 triệu m
2
sàn đa phần là nhà ở
kiên cố và bán kiên cố. Điều đó cho thấy được chất lượng nhà ở của người dân
10
trên địa bàn tỉnh ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ
dân an cư, lạc nghiệp.
Bảng 1.7. Hiện trạng nhà ở do hộ dân tự xây dựng qua các năm
STT
Năm
Diện tích sàn (m
2
sàn)
1
Năm 2020
544.150
2
Năm 2021
468.999
3
Năm 2022
382.098
4
Năm 2023
432.938
5
Năm 2024
488.952
6
Năm 2025
503.620
(Nguồn: Niên giám thống kê các năm, báo cáo của Thống kê tỉnh)
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở
Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của thị trường bất động
sản đã và đang hoàn thiện (Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Đầu
tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Kinh doanh bất động sản và các Nghị định hướng
dẫn thi hành) đã tạo ra một hệ thống pháp luật đầy đủ để thị trường bất động sản
phát triển ngày một bền vững và hiệu quả. Nhìn chung, các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Kinh doanh bất động sản đã được ban hành kịp thời, tạo hành lang
pháp lý hoàn chỉnh, cơ bản phù hợp với thực tế, đáp ứng được yêu cầu công tác
quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản thời gian qua.
Tuy nhiên, Lai Châu là tỉnh miền núi có địa hình phức tạp, hệ thống hạ
tầng chưa phát triển, thị trường nhỏ, chi phí thi công cao; do đó, mặc dù được sự
quan tâm, ủng hộ của chính quyền các cấp, đến nay chưa thu hút được nhiều nhà
đầu tư tham gia phát triển các dự án bất động sản nhà ở thương mại, nhà ở xã
hội, do đó chưa có nhiều phân khúc về nhà ở.
Nhà ở trên địa bàn tỉnh chủ yếu thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình.
Không có tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa
bàn tỉnh. Thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh chủ yếu là các giao dịch về
nhà ở riêng lẻ, nhà cấp thấp, nhà ở vùng nông thôn hoặc đất nền trong các khu
dân cư hiện hữu; chủ yếu bằng hình thức giao dịch phổ biến như chuyển
nhượng, cho tặng, cho thuê của các cá nhân, hộ gia đình có quyền sở hữu theo
quy định.
Giá đất và nhà ở trên địa bàn tỉnh so với mặt bằng chung trong khu vực
còn thấp. Trong 10 năm trở lại đây, giá đất tại Lai Châu chỉ ở mức 1-2 triệu
đồng/m
2
đến 5 - 6 triệu đồng/m
2
; càng ở xa khu trung tâm, ít dân cư hoặc không
có điểm du lịch thì giá bán càng giảm.
11
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch
- Nhu cầu về nhà ở giai đoạn 2026-2030: Căn cứ Chương trình phát triển
nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, nhu cầu diện
tích nhà ở giai đoạn 2021-2030 là 4.489.300m
2
sàn, được phân kỳ theo 02 giai đoạn
(giai đoạn 2021-2025: 1.850.800m
2
sàn; giai đoạn 2026-2030: 2.638.500m
2
sàn,
tương ứng 22.830 căn).
Theo kết quả tổng hợp giai đoạn 2021-2025, diện tích sàn nhà ở hoàn
thành đạt 1.993.470m
2
sàn, tuy nhiên còn hạn chế về số lượng loại hình nhà ở
phát triển theo dự án. Do đó, để đạt được mục tiêu phát triển nhà ở đến năm
2030, phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt thì nhu cầu
diện tích nhà ở giai đoạn 2026-2030 là 2.638.500m
2
sàn.
- Khả năng cung cấp nhà ở giai đoạn 2026-2030: Theo kết quả tổng hợp,
đánh giá các dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
(Chi tiết tại phụ lục I) khả năng cung cấp từ các dự án: Nhà ở thương mại đang
triển khai là 17.700m
2
sàn tương ứng 40 căn nhà; nhà ở xã hội đang triển khai là
77.500m
2
sàn tương ứng 960 căn nhà; nhà ở hộ gia đình tự xây trên đất tái định
cư tại dự án 8.000m
2
sàn.
Theo kết quả tổng hợp dự kiến chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án
phát triển nhà ở (Chi tiết tại phụ lục II) như sau:
+ Các dự án nhà ở thương mại: Do thị trường bất động sản trên địa bàn
tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế do quy mô dân số nhỏ, thu nhập bình quân chưa cao
và hoạt động thương mại chưa phát triển tương xứng. Do đó, để thu hút đầu tư
nhà ở thương mại, cần tiếp tục hoàn thiện quy hoạch, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao
thông kết nối, hạ tầng xã hội thiết yếu (trường học, y tế, công viên) đảm bảo,
đồng thời thực hiện nghiên cứu, đề xuất các cơ chế ưu đãi để thu hút nhà đầu tư.
Việc triển khai các dự án nhà ở thương mại theo lộ trình, phù hợp cung - cầu sẽ
góp phần phát triển đô thị bền vững, nâng cao chất lượng môi trường sống cho
người dân cũng như cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh.
+ Các dự án nhà ở công vụ: Do thực hiện sắp xếp tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp nên có nhu cầu lớn về nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên
chức công tác tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và đặt ra yêu cầu cấp
thiết phải đầu tư xây dự kiến khoảng 12.800m
2
sàn.
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng (ngoài khu vực các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở) dự kiến xu hướng tăng lên, giai đoạn 2026-2030 cung cấp
khoảng 1,3 đến 2,4 triệu m
2
sàn.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 520/QĐ-UBND ngày 03/4/2023 của Ủy
12
ban nhân dân tỉnh, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2314/QĐ-UBND
ngày 22/12/2023 như sau:
Bảng 1.11. Kết quả thực hiện phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025
TT
Kế hoạch thực hiện
Đơn vị
Kế hoạch
2021-2025
Kết quả
đạt được
I
Diện tích nhà ở bình quân
m
2
sàn/người
19,5
20,3
1
Đô thị
m
2
sàn/người
30,0
32,3
2
Nông thôn
m
2
sàn/người
16,0
17,1
II
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm
m
2
1.850.800
1.993.470
III
Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục
tiêu
Hộ
5.482
13.081
1
Hộ gia đình có công với cách mạng
Hộ
200
139
2
Hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ đồng bào
DTTS
Hộ
5.282
12.942
IV
Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố và bán kiên
cố
%
85,50
90,40
V
Diện tích nhà ở tối thiểu
m
2
sàn/người
Phấn đấu
trên 8m
2
sàn/người
93% hộ có
nhà ở trên
8m
2
sàn/người
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến hết năm 2025 là
20,3m
2
sàn/người, trong đó tại khu vực đô thị đạt 32,3m
2
sàn/người, khu vực
nông thôn đạt 17,1m
2
sàn/người, vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra (đến năm 2025
toàn tỉnh đạt 19,5m
2
sàn/người, đô thị 30m
2
sàn/người, nông thôn 16m
2
sàn/người).
- Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm dự kiến giai đoạn 2021-2025: Không
phát triển loại hình nhà ở thương mại, nhà ở xã hội giai đoạn này; tuy nhiên tỉnh
đã thực hiện các chính sách, huy động các nguồn vốn hỗ trợ nhà ở cho các hộ gia
đình gặp khó khăn về nhà ở. Trong giai đoạn này, các hộ gia đình, cá nhân tự xây
dựng tăng thêm 1.993.470m
2
sàn nhà ở, vượt chỉ tiêu tổng diện tích sàn nhà ở
hoàn thành trong kế hoạch đề ra (giai đoạn 2021-2025 tăng 1.850.800m
2
sàn).
- Hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu quốc gia: Đã hoàn thành hỗ
trợ cho 13.081 hộ thuộc nhóm đối tượng hộ gia đình có công với cách mạng, hộ
nghèo cận nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số, vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra
(giai đoạn 2021-2025 hỗ trợ 1.933 hộ).
- Chất lượng nhà ở: Thực hiện đề án hỗ trợ người có công với cách mạng
và thân nhân liệt sĩ về nhà ở và các Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát, hỗ trợ
13
nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh cùng với việc thực hiện cải
thiện chất lượng nhà ở của các hộ gia đình, cá nhân. Đến nay, tỷ lệ nhà ở kiên cố,
bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt 90,4% (tăng 22,4 nghìn căn), nhà ở thiếu kiên cố,
đơn sơ giảm còn 9,6% (giảm 13,2 nghìn căn).
- Diện tích nhà ở tối thiểu: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh vẫn còn 7% hộ gia
đình có nhà ở có diện tích tối thiểu dưới 8m
2
/người, đạt 93% so với kế hoạch đặt
ra (diện tích nhà ở tối thiểu trên 8m
2
/người).
Nhìn chung, việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2021-2025 đã đạt và vượt so với mục tiêu đề ra. Các chỉ tiêu về diện tích
nhà ở bình quân đầu người, tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm, chất lượng nhà ở
trên địa bàn tỉnh đều đạt được những kết quả rất tích cực, cải thiện rõ rệt về cả
số lượng và chất lượng, đặc biệt công tác hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số
tồn tại, hạn chế như chưa thu hút được nhà đầu tư tham gia xây dựng các dự án
nhà ở thương mại; chưa có sản phẩm nhà ở xã hội hoàn thành đưa ra thị trường;
nhà ở công vụ chưa được quan tâm đầu tư đúng mức; ... vẫn còn 7% hộ gia đình
có nhà ở có diện tích nhà ở tối thiểu dưới 8m
2
/người; chất lượng nhà ở được cải
thiện đáng kể, tuy nhiên vẫn còn khoảng hơn 10 nghìn căn nhà ở có chất lượng
thiếu kiên cố và đơn sơ.
Vì vậy, trong thời gian tới cần quan tâm, tổ chức thực hiện Chương trình,
Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030, đặt ra các chỉ tiêu, giải pháp
thực hiện một cách hiệu quả để tiếp tục phát triển và cải thiện nhà ở trên địa bàn
tỉnh. Đặc biệt quan tâm công tác kêu gọi đầu tư, phát triển nhà ở theo các dự án
nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, đa dạng hóa các loại hình sản
phẩm nhà ở với nhiều mức giá phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người dân trong
giai đoạn tới.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc
- Hầu hết các dự án đầu tư nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư, dự
án đầu tư phát triển đô thị đều xuất phát từ nhu cầu, đề xuất của nhà đầu tư từ
bước lập quy hoạch chi tiết đến đề xuất dự án, nên phần lớn các dự án khu đô
thị, nhà ở thương mại trong giai đoạn 2021-2025, khi kêu gọi thu hút đầu tư gặp
nhiều khó khăn.
- Dự án nhà ở xã hội: Ngoài các chính sách ưu đãi theo quy định của
pháp luật về nhà ở, tỉnh Lai Châu đã ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa thu
hút được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Giai đoạn 2021-2025, tỉnh mới chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư 01 dự án và chưa có sản phẩm nhà
ở xã hội hoàn thành đưa ra thị trường.
14
- Nhà ở công vụ: Giai đoạn 2021-2025 toàn tỉnh có nhu cầu lớn về nhà ở
công vụ cho công chức, viên chức công tác tại khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, giai
đoạn 2021-2025 các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ còn hạn chế.
4. Nguyên nhân
- Hiện trạng về mật độ dân số tại địa bàn các đô thị thấp, trong khi đó tỷ
lệ lấp đầy nhà ở trên đất ở tại khu vực vùng lõi của đô thị mới đạt khoảng trên
60%, số người đã có đất ở chưa xây nhà ở vẫn còn nhiều. Do đó, nhu cầu về
nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thấp, việc thu hút đầu tư gặp nhiều khó khăn.
- Tỉnh Lai Châu chưa có khu công nghiệp, khu công nghệ cao cũng như
các nhà máy có sử dụng số lượng lớn người lao động, do đó chưa thu hút
được nhà đầu tư quan tâm, tham gia đầu tư phát triển các dự án nhà ở lưu trú
công nhân.
- Thực hiện quy định tại Luật Đất đai năm 2024, tỉnh Lai Châu đã ban
hành Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 06/4/2025 quy định về giao đất ở
không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Theo
đó, các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân
chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ
quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, giáo viên, nhân viên y tế, … công tác tại
các xã đủ điều kiện sẽ được giao đất thuộc sở hữu cá nhân, dẫn đến nhu cầu nhà
ở xã hội giảm.
- Việc huy động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các tổ
chức đoàn thể tham gia đóng góp kinh phí, vật tư, ngày công lao động giúp các
hộ nghèo làm nhà ở vẫn còn hạn chế.
- Lai Châu là tỉnh miền núi biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội chưa
phát triển, ngân sách còn hạn hẹp, do đó việc cân đối, bố trí ưu tiên đầu tư nhà ở
công vụ còn hạn chế. Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ nghèo cao (chiếm 19,46% dân số);
các hộ nghèo đã được hưởng các chính sách về hỗ trợ nhà ở theo các Chương
trình mục tiêu, Đề án riêng nên nhu cầu về nhà ở của người dân trên địa bàn các
xã giảm.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
1. Dự kiến diện tích sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với các loại hình nhà ở, số lượng các loại nhà ở của các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch
Căn cứ vào nhu cầu và chỉ tiêu phát triển nhà ở được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2314/QĐ-UBND ngày 22/12/2023, phấn đấu
phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu của người dân theo từng loại hình nhà ở trên
15
địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2026-2030, phát triển các loại hình nhà ở phù hợp
với định hướng về phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với dự báo về dân số, tốc
độ đô thị hoá và Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia. Trên cơ sở đó, dự kiến
giai đoạn 2026-2030 phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh như sau:
- Nhà ở thương mại: Dự kiến hoàn thành khoảng 6.090 căn, tương ứng
khoảng 1.284.000m
2
sàn nhà ở.
- Nhà ở xã hội: Dự kiến hoàn thành khoảng 1.500 căn, tương ứng khoảng
93.125m
2
sàn nhà ở.
- Nhà ở công vụ: Dự kiến hoàn thành khoảng 400 căn, tương ứng khoảng
12.800m
2
sàn nhà ở.
- Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: Dự kiến hoàn thành khoảng
14.840 căn, tương ứng khoảng 1.248.575m
2
sàn nhà ở (bao gồm nhà ở do dân tự
xây trên đất ở hiện hữu, đất ở tái định cư và nhà ở theo các chương trình mục
tiêu quốc gia). Trong đó, dự kiến hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho 100 hộ gia đình có
công với cách mạng và 1.833 hộ nghèo, cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh.
Bảng 2.1. Diện tích sàn các loại hình nhà ở giai đoạn 2026-2030
STT
LOẠI HÌNH NHÀ Ở
Giai đoạn 2026-2030
Số căn
Diện tích sàn
(m
2
)
I
Nhà ở thương mại
6.090
1.284.000
II
Nhà ở xã hội
1.500
93.125
III
Nhà ở công vụ
400
12.800
IV
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
14.840
1.248.575
1
Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trên
đất hiện hữu
9.574
861.620
2
Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trên
đất TĐC
3.333
299.970
3
Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu
1.933
86.985
- Hộ gia đình có công với cách mạng
100
5.000
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo; Hộ đồng bào DTTS
1.833
81.985
TỔNG CỘNG
22.830
2.638.500
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ
thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối
cung - cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng
giao thông, hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời
điểm xây dựng kế hoạch
Giai đoạn 2026-2030 dự kiến thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư cho 31
dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, với quy mô khoảng 449,2 ha đất. Trong đó:
16
- Dự kiến phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị: 19 dự án với quy mô
khoảng 409,9ha.
- Dự kiến phát triển nhà ở xã hội: 07 dự án với quy mô khoảng 32,7ha.
- Dự kiến phát triển nhà công vụ: 05 dự án với quy mô khoảng 6,6ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số II kèm theo)
Việc dự kiến phát triển các dự án nhà ở tại các khu đất được dự kiến nhằm
thu hút kêu gọi đầu tư, các quỹ đất phát triển nhà ở này có thể thay đổi mục đích
phát triển nhà ở theo các loại hình nhà ở khác phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương vào từng thời điểm.
Các dự án đã được xác định cụ thể này dự kiến được kêu gọi đầu tư và
chấp thuận chủ trương, chủ yếu trong giai đoạn 2026-2028 và dự kiến tiến độ
thực hiện hoàn thành trong năm 2030, đáp ứng được yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án.
(Căn cứ tình hình, nhu cầu thực tế triển khai hàng năm, sẽ cập nhật điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp, nhằm đáp ứng được chỉ tiêu đặt ra và thu hút đầu
tư phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật về nhà ở).
II. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người
Đến năm 2030, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu
đạt khoảng 22,2m
2
sàn/người, trong đó khu vực đô thị đạt 33,0m
2
sàn/người và
khu vực nông thôn đạt 17,6m
2
sàn/người.
2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử
dụng đối với từng loại hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Trên cơ sở dự báo nhu cầu về nhà ở, dự báo diện tích sàn nhà ở tăng thêm
trong giai đoạn 2026-2030 tại Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 được phê duyệt; chỉ tiêu diện tích sàn
xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với từng loại hình dự án đầu
tư xây dựng nhà ở trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2026-2030 như sau:
- Nhà ở thương mại: Hoàn thành 1.284.000m
2
sàn.
- Nhà ở xã hội: Hoàn thành 93.125m
2
sàn.
- Nhà ở công vụ: Hoàn thành 2.800m
2
sàn.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo Chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ nhà ở khác
Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho khoảng 1.933 căn nhà ở theo Chương trình
mục tiêu Quốc gia, trong đó hỗ trợ 100 căn nhà cho hộ gia đình có công với
17
cách mạng, 1.833 căn nhà cho hộ gia đình nghèo, cận nghèo và hộ đồng bào dân
tộc thiểu số.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn
Căn cứ diện tích sàn nhà ở tăng thêm trong giai đoạn 2026-2030, chỉ tiêu
chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đặt ra như sau: Phấn đấu nâng
chất lượng nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 92,0%, trong đó khu vực đô thị
96,3%, khu vực nông thôn 90,9%, không còn nhà ở đơn sơ.
III. NHU CẦU NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Dự kiến tổng nhu cầu vốn để hoàn thiện xây dựng nhà ở trong giai đoạn
2026-2030 là 18.558,05 tỷ đồng.
(Cơ cấu nguồn vốn dự kiến được tính trên tổng diện tích sàn nhân với
suất vốn đầu tư xây dựng. Suất vốn đầu tư trên chỉ bao gồm chi phí xây dựng
công trình nhà ở, chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội liên quan đến dự án).
1. Vốn ngân sách: 342,72 tỷ đồng, dự kiến nhu cầu:
- Xây dựng nhà ở công vụ: 57,09 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng các dự án tái định cư: 208,31 tỷ đồng.
- Hỗ trợ nhà ở các Chương trình mục tiêu quốc gia, hộ gia đình chính
sách: 77,32 tỷ đồng.
(Việc sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh sẽ được
cập nhật theo định mức thực hiện hỗ trợ, xây dựng nhà ở được thực hiện theo
từng chương trình, đề án, dự án cụ thể được phê duyệt).
2. Vốn xã hội hóa: 18.215,33 tỷ đồng, dự kiến nhu cầu:
- Nhà ở thương mại: 9.973,89 tỷ đồng.
- Nhà ở xã hội: 491,12 tỷ đồng.
- Hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng và huy động khác: 7.750,32 tỷ đồng.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; cải cách thủ tục đầu tư
- Sớm ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện thuộc thẩm
quyền của tỉnh để cụ thể hóa các cơ chế, chính sách về phát triển nhà ở, quản lý
đất đai theo quy định mới của Trung ương.
- Chủ động thực hiện cải cách hành chính trong phạm vi được phân cấp,
phân quyền. Đơn giản hóa, giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính
trong quy trình đầu tư phát triển nhà ở từ bước lựa chọn chủ đầu tư, giao đất,
18
đầu tư xây dựng dự án, cấp giấy chứng nhận sở hữu, ... Thực hiện chuẩn hóa,
chuyển đổi số các thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà ở hộ
gia đình.
- Nâng cao năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; tập trung củng cố,
tăng cường trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã,
phường đáp ứng yêu cầu quản lý nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn
tỉnh. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát
triển và quản lý nhà ở cho cán bộ công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà
ở tại các cấp và các chủ thể tham gia thị trường bất động sản.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phát triển nhà ở, đảm
bảo phù hợp các quy định pháp luật về nhà ở, xây dựng.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất
- Khu vực trung tâm đô thị, các khu vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh
quan, ưu tiên, khuyến khích kêu gọi đầu tư phát triển nhà ở theo dự án, tập trung
chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy hoạch phát triển
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới.
- Khu vực nông thôn, từng bước thực hiện việc phát triển nhà ở tuân thủ
quy hoạch; hình thành các điểm dân cư nông thôn có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục tiêu chương trình xây dựng nông
thôn mới.
- Việc lập, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập
trung gắn với quy hoạch các điểm dân cư, khu nhà ở phục vụ cho khu công
nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị và nông
thôn; xác định và công bố quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch
để làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển nhà ở, tạo điều kiện cho các
hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy hoạch.
- Khi lập, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn phải xác định rõ diện
tích đất xây dựng nhà ở; đối với quy hoạch các dự án phát triển nhà ở thương
mại, khu đô thị, quy hoạch khu công nghiệp thực hiện bố trí quỹ đất để xây dựng
nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân theo quy định của pháp luật.
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ quy định về công bố công khai các đồ án quy hoạch
xây dựng và thiết kế đô thị. Xác định và công bố các khu vực, quỹ đất được
phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án
chỉnh trang khu dân cư, phát triển nhà ở; tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình
xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp quy hoạch.
19
- Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các
quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn để kịp thời điều chỉnh hoặc bãi
bỏ các quy hoạch không còn phù hợp, không thực hiện được.
- Đối với khu vực nông thôn, từng bước thực hiện việc phát triển nhà ở
tuân thủ quy hoạch.
- Rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất công phù hợp để phát triển nhà ở xã hội;
rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp để dành diện tích đất phát triển
nhà ở xã hội, thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm việc tại
khu công nghiệp.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
- Ưu tiên phát triển các dự án nhà ở tại những khu vực đã hoàn thiện hệ
thống hạ tầng. Không phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới tại những
khu vực chưa có kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng tương ứng.
- Thực hiện quy hoạch và bố trí quỹ đất để thực hiện các dự án có quy mô
lớn tại khu vực các đô thị đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
tạo điểm nhấn cho cảnh quan khu vực đô thị.
- Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án; nâng cao năng lực của
chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở. Việc đánh giá lựa chọn chủ đầu tư
cần xem xét ưu tiên về giải pháp quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng,
giải pháp quản lý vận hành.
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo sự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải
quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn
lực xã hội cho phát triển nhà ở.
- Tăng cường tính hiệu quả, công khai, minh bạch trong quá trình lựa
chọn chủ đầu tư theo đó chủ yếu thực hiện thông qua phương thức đấu giá, đấu
thầu cho các dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở, phát triển nhà ở xã hội, ...
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và có biện pháp để đảm bảo chủ đầu tư
thực hiện đúng những cam kết, nghĩa vụ, nội dung được phê duyệt trong quá
trình triển khai thực hiện dự án. Rà soát, phân loại đối với từng dự án khu đô thị,
nhà ở đã có chủ trương hoặc đang triển khai. Bên cạnh đó, cần kịp thời nắm bắt
các khó khăn, vướng mắc và phối hợp với chủ đầu tư các dự án để đưa ra các
biện pháp tháo gỡ, xử lý, khắc phục phù hợp với từng dự án nhằm đảm bảo tiến
độ triển khai và hiệu quả của các dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
- Nâng cao vai trò của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở trong quản lý phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh,
20
điều tiết đảm bảo cân đối cung - cầu nhà ở. Tăng cường chức năng quản lý nhà
nước về nhà ở của các cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực nhà ở ở cấp tỉnh và
địa phương.
- Triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở. Khuyến
khích các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở, cải tạo
chất lượng nhà ở trên địa bàn, không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố và
đơn sơ.
- Đảm bảo tính kết nối, đồng bộ với các quy định pháp luật liên quan, đặc
biệt là các loại quy hoạch.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế
- Sử dụng hợp lý nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để phát triển nhà ở
cho các đối tượng chính sách, cho các chương trình mục tiêu về nhà ở.
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa để phát triển nhà ở thông qua nhiều hình
thức như huy động vốn của doanh nghiệp, huy động từ ngân hàng, các tổ chức tín
dụng, quỹ đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi về thuế liên quan đến phát triển nhà
ở và các ưu đãi khác theo pháp luật về thuế và pháp luật về nhà ở.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện các
chính sách ưu đãi về thuế; kịp thời kiến nghị Quốc hội, Chính phủ xem xét điều
chỉnh, bổ sung các chính sách ưu đãi về thuế phù hợp với điều kiện thị trường.
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn và các phương thức đầu tư xây
dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân
sách. Tiếp tục triển khai chính sách về vay vốn ưu đãi xây dựng nhà ở theo
quy định.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản
- Hoàn thiện, cập nhật định kỳ và công bố công khai các thông tin về nhà
ở và thị trường bất động sản theo quy định.
- Phát triển các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị với sự đa dạng về sản
phẩm, kết hợp giữa nhà ở và đất nền để chuyển quyền sử dụng đất cho người
dân tự xây dựng theo quy định.
- Khuyến nghị các doanh nghiệp đầu tư các dự án nhà ở thương mại, khu
đô thị tạo lập các loại sản phẩm đa dạng về mức giá để mở rộng nhóm khách
hàng tiếp cận.
- Tùy điều kiện cụ thể từng giai đoạn, xây dựng và bổ sung vào kế hoạch
phát triển nhà ở các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp khi đầu tư và hỗ
trợ vay vốn đối với người mua nhà.
21
- Tăng cường kiểm soát hoạt động môi giới bất động sản, trong đó có hoạt
động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá nhân theo hướng nâng cao
trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với cá nhân hành nghề môi giới
bất động sản. Kiên quyết xử lý trên cơ sở áp dụng các chế tài theo quy định đối
với các tổ chức, cá nhân có vi phạm trong hoạt động môi giới bất động sản.
- Tăng cường kiểm soát hoạt động của các sàn giao dịch bất động sản, các
tổ chức thực hiện hoạt động môi giới bất động sản, trong đó có hoạt động giao
dịch kinh doanh nhà ở, góp phần quản lý thông tin giao dịch bất động sản, giao
dịch nhà ở, tăng tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi của người dân.
7. Các nhóm giải pháp khác
7.1. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý,
quy hoạch, phát triển nhà ở. Trước mắt, cần đầu tư hệ thống trang thiết bị nhất
định để quản lý dữ liệu thông tin quy hoạch, công khai quy hoạch trên hệ thống
thông tin của tỉnh.
- Khuyến khích áp dụng các thành tựu về khoa học công nghệ trong xây
dựng nhà ở, đảm bảo các công trình nhà ở kể cả nhà ở do dân tự xây dựng đạt
yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai,
động đất và biến đổi khí hậu.
7.2. Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở mới
được ban hành, tích cực vận động các tầng lớp dân cư tham gia góp phần phát
triển nhà ở, cải tạo, chỉnh trang khu dân cư, hạn chế dần và tiến đến chấm dứt
tình trạng xây dựng nhà ở không phép, trái phép.
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc hộ gia
đình khi xây dựng nhà ở phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Phát huy sức mạnh cộng đồng tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong
việc cải tạo, xây dựng nhà ở cho các hộ nghèo, các đối tượng chính sách xã
hội. Nâng cấp nhà ở thiếu kiên cố, từng bước xóa bỏ nhà tạm, nhà đơn sơ trên
địa bàn toàn tỉnh.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1.1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các
xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc
và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm
quyền và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp
22
vượt thẩm quyền; thường xuyên kiểm tra, rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung
Kế hoạch phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã
hội hằng năm của tỉnh.
- Hướng dẫn công tác lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô
thị và nông thôn để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan áp dụng đảm
bảo bố trí đủ quỹ đất phát triển nhà ở để thực hiện kế hoạch.
- Công bố công khai, minh bạch nhu cầu và quỹ đất để phát triển nhà ở
trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, của Sở Xây dựng để các tổ chức, cá nhân
nhân dễ tiếp cận đề xuất dự án phát triển nhà ở.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các xã, phường
xây dựng khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân và khung
giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành theo quy định.
- Tiếp nhận các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do
các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp để tích hợp, cập nhật bổ sung các thông
tin vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản khi Hệ thống thông tin
này được vận hành.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, yêu cầu Ủy ban nhân dân các xã, phường và
chủ đầu tư báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất các dự án nhà ở, khu đô thị có
nhà ở, dự án đầu tư xây dựng có tạo ra đất ở thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị
trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi huy
động vốn trái phép, mua bán bất động sản khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
1.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng
nhà ở, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai
hoặc không thực hiện để giao cho các chủ đầu tư khác thực hiện đáp ứng yêu
cầu tiến độ.
- Chủ trì nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dẫn
thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án phát triển nhà
ở trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường
cân đối chỉ tiêu sử dụng đất đối với quỹ đất phát triển nhà ở và quỹ đất xây dựng
nhà ở xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh được phê duyệt.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình giao dịch đất ở để cập nhật vào
cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.
1.3. Sở Tài chính
23
- Căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để tham mưu
bố trí vốn cho các chương trình, đề án, dự án phát triển nhà ở theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan đưa chỉ
tiêu phát triển nhà ở vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 05 năm và
hằng năm.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình đầu tư dự án bất động sản để
cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản theo
quy định.
1.4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Xây dựng triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ nhà ở
cho Người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.
1.5. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định
nhu cầu về nhà ở của công nhân, người lao động làm việc tại khu, cụm công
nghiệp để có cơ sở lập và phê duyệt chủ trương đầu tư, triển khai các dự án phát
triển nhà lưu trú công nhân.
1.6. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan để quản
lý nguồn vốn và quản lý việc sử dụng nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội cho các
hộ chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thu
nhập thấp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong
nước để cho các đối tượng xã hội có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội vay
với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài hạn.
1.7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể
Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, Nhân dân phối hợp, tham gia
thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở, đặc biệt là tham gia hỗ trợ,
xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.
1.8. Các sở, ban, ngành có liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu liên
quan cho các đơn vị được giao chủ trì trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các cơ quan, địa phương liên quan rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách,
người có công với cách mạng, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở trong quá trình triển
khai thực hiện.
24
1.9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở và thực
hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Tổng hợp kết quả thực hiện kế
hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Trên cơ sở Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây
dựng và các sở, ban, ngành thực hiện lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở
trên địa bàn, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp,
người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội để thực hiện Chương trình, Kế
hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
- Tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
trong phạm vi quản lý trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng định kỳ hàng quý
hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Rà soát và lựa chọn quỹ đất phù hợp với các quy hoạch liên quan để giới
thiệu địa điểm thực hiện các dự án phát triển nhà ở, gửi về Sở Xây dựng để tổng
hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát
việc xây dựng nhà ở sau cấp phép; xử lý các trường hợp xây dựng nhà ở trái
phép, không phép theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; thường xuyên cập
nhật, báo cáo về công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng
chính sách trên địa bàn theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu theo quy định.
1.10. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở
- Triển khai thực hiện các dự án phát triển nhà ở theo đúng nội dung và
tiến độ đã được phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện đối với khu đất đầu tư; khẩn
trương triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng theo đúng quy định; cân đối nguồn
vốn để xây dựng cụ thể lộ trình, tiến độ thực hiện để đảm bảo tuân thủ các quy
định về lập dự án đầu tư theo quy định.
- Thực hiện báo cáo tiến độ dự án theo định kỳ hoặc đột xuất làm căn cứ
đánh giá kết quả triển khai kế hoạch phát triển nhà ở.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất
động sản và pháp luật có liên quan.
25
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC DỰ ÁN ĐÃ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
STT
Tên dự án
Chủ
đầu tư
Địa
điểm
Quy mô dự án
Dự kiến hoàn
thành giai đoạn
2021-2030
Quy
hoạch
(ha)
Đất tái
định cư
tại chỗ
(m
2
)
Nhà thấp tầng
Nhà chung cư
Tổng cộng
Tổng
số căn
Tổng
diện
tích
sàn
(m
2
)
Tổng số
căn
Tổng
diện
tích
sàn
(m
2
)
Tổng
số căn
Tổng
diện
tích sàn
(m
2
)
Tổng
số căn
Tổng
diện
tích
sàn
(m
2
)
1
Khu Nhà ở xã hội
Đoàn Kết Lai Châu
Công
ty Cổ
phần
Tập
đoàn
Bất
động
sản
Lan
Hưng
Phường
Đoàn
Kết
tỉnh
Lai
Châu
3,1
880
40
17.700
960
77.500
1000
95.200
1000
95.200
26
PHỤ LỤC II: DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
I
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu
dân cư
409,9
1
Phường Tân
Phong
Khu thương mại và
nhà ở tổ 10 phường
Tân Phong
4,8
Quyết định số
1246/QĐ-UBND ngày
20/6/2025 của UBND
TP Lai Châu
2026
2030
Đại Lộ Lê Lợi
0,2 km
0,2 – 0,6 km
2
Phường Tân
Phong
Khu tổ hợp thương
mại dịch vụ và nhà
phố Lai Châu, tổ 23,
phường Tân Phong
1,8
Quyết định số
1244/QĐ-UBND ngày
20/6/2025 của UBND
TP Lai Châu
2026
2030
Đường 30/4, Đường
Trần Huy Liệu,
Đường Hoàng Minh
Giám, Đường
Nguyễn Thái Bình
0,1 km
0,3 – 0,6 km
3
Phường Tân
Phong
Khu đô thị phía Nam
phường Tân Phong
80,0
Quyết định số
1655/QĐ-UBND ngày
29/12/2023 của UBND
thành phố Lai Châu
(QH phân khu I) và
Quyết định số
4092/QĐ-UBND ngày
29/12/2023 của UBND
huyện Tam Đường
(QH chung xã Nùng
Nàng)
2026-
2028
2035
Đại lộ Lê Lợi,
đường tỉnh lộ 135
0,8 – 1
km
0,5 – 1 km
4
Phường Đoàn
Kết
Khu thương mại và
nhà ở Lai Châu tổ 8,
phường Đoàn Kết
3,5
Quyết định số
1245/QĐ-UBND ngày
20/6/2025 của UBND
thành phố Lai Châu
2025-
2026
2027
Đã có kết nối,
đường Vừ A Dính
và Phố Chiêu Tấn
0,2 km
0,5 km
27
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
5
Xã Mường
Kim
Khu quy hoạch mới xã
Mường Kim
10,7
Đang thực hiện
xin chủ trương điều
chỉnh quy hoạch chung
2026-
2028
2030
Đường liên bản Nà
Khương- bản Khiết-
bản Lun; Nà
Khương Mường 1,2
0,8 km
0,5 km
6
Xã Mường
Than
Dự án Khu dân cư
nông thôn số 1
17,8
Đã có trong QH
2027
2029
Đường QL32
1,5 km
1,5 km
7
Xã Mường
Than
Dự án Khu dân cư
nông thôn số 2
11,6
Đã có trong QH
2027
2029
Đường QL32
1 km
1 km
8
Xã Mường
Than
Dự án Cải tạo quỹ đất
xây dựng khu nông
thôn ven QL279
6,0
Đã có trong QH
2028
2030
Đường QL279
2 km
1,5 km
9
Xã Mường
Than
Dự án trụ sở khu trung
tâm hành chính mới xã
Mường Than (bố trí
nhà ở công vụ)
1,0
Dự kiến quy hoạch
mới
2028
2030
Đường Đội 9 Kết
nối Quốc lộ 279
1 km
1 km
10
Xã Mường
Than
Dự án khu trung tâm
thương mại, chợ, tạo
quỹ đất dịch vụ thương
mại xã Mường Than
25,0
Dự kiến quy hoạch
mới
2028
2030
Đường Đội 9 Kết
nối Quốc lộ 279
1 km
1 km
11
Xã Pắc Ta
Khu du lịch sinh thái
nghỉ dưỡng Pắc Ta
(Bản Nà Ún)
61,2
Đã quy hoạch
2026
2028
Đường liên bản Nà
Ún - Nà Sẳng
1 km
1 km
12
Xã Pắc Ta
Khu dân cư nông thôn
xã Pắc Ta
7,8
Đang dự kiến
2028
2030
13
Xã Mường
Khoa
Dự án Phát triển Quỹ
đất bố trí đất ở nông
thôn
12,0
Đang dự kiến
2026
trước
2030
QL32 - Thân Thuộc
- Mường Khoa -
Khun Há
0,5 km
0,6 km
14
Xã Mường
Khoa
Dự án phát triển đất ở
khu đô thị mới thuộc
xã
15,0
Đang dự kiến
2026-
2030
trước
2030
QL32 - Mường
Khoa -Khun Há
2,5 km
1 km
28
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
15
Xã Nậm Cuổi
Xây dựng khu dân cư
mới
4,4
QĐ số 1591 ngày
04/12/2024 của UBND
huyện Sìn Hồ
2026
2030
Tỉnh lộ 133
7 km
7 km
16
Xã Bình Lư
Khu đô thị xã Bình Lư
30,0
QĐ số 41/QĐ-UBND
ngày 12/01/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh
2026-
2028
2030
Tiếp giáp Đường
Nguyễn Chương
0,6 km
0,2 km
17
Xã Tân Uyên
Khu dân cư nông thôn
Trung Đồng xã Tân
Uyên
65,8
Đường thôn 3
2026-
2028
2030
Quốc lộ 32
5 kn
5 km
18
Xã Dào San
Khu dân cư xã Dào
San
10,0
Chưa được quy hoạch
2026-
2030
2026-
2030
Tuyến đường Nậm
Cáy - Mù Sang Sin
Cai; Đường tỉnh
132
-
5 km
19
Xã Nậm Mạ
Xây dựng khu dân cư
mới
41,5
QĐ số 1588, 1593
ngày 24/12/2024 của
UBND huyện Sìn Hồ
2026-
2028
2030
Đường bản tiếp
giáp
-
0,5 km
II
Nhà ở xã hội
32,7
1
Phường Tân
Phong
Khu nhà ở xã hội
1,6
QĐ số 1528/QĐ-
UBND ngày
30/10/2024 của UBND
tỉnh Lai Châu
2030
2030
Đường Đặng Văn
Ngữ
4 km
1,7 km
2
Phường Đoàn
Kết
Khu nhà ở xã hội tại
TDP Bản Màng
10,0
Quyết định số
1548/QĐ-UBND ngày
27/12/2024 của UBND
thành phố Lai Châu
2026-
2028
2030
Đã có kết nối với
đường Võ Nguyên
Giáp
0,5 km
0,6 km
29
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
3
Xã Mường
Kim
Xây dựng khu nhà ở
xã hội xã Mường Kim
10,7
Đang chờ thực hiện
điều chỉnh quy hoạch
2026-
2028
2030
Đường liên bản Nà
Khương- bản Khiết-
bản Lun; Nà
Khương Mường 1,2
4,3km
0,5 – 1km
4
Xã Mường
Than
Nhà ở xã hội xã
Mường Than
0,9
Đã quy hoạch
2026-
2028
2030
Đường Quốc lộ 32
1,5 km
1,5 km
5
Xã Pu Sam
Cáp
Nhà ở xã hội xã Pu
Sam Cáp
1,0
Đang quy hoạch
2026
2028 -
2030
Tỉnh lộ 133
1 km
3,5 km
6
Xã Dào San
Dự án nhà ở CBCNVC
xã Dào San
2,0
Chưa được quy hoạch
2026-
2027
2026-
2030
Đường xã đấu nối
với TL 132
0,6 km
1 km
7
Xã Phong
Thổ
Nhà lưu trú công nhân
6,4
Đất lưu trú khu công
nghiệp
2028
2028-
2030
Quốc lộ 4D
4 km
0,5 km
III
Nhà ở công vụ
6,6
1
Xã Hồng Thu
Xây dựng nhà ở công
vụ
0,5
Dự kiến quy hoạch
2027
2028
Tỉnh lộ 129
2 km
0,5 km
2
Xã Nậm Cuổi
Xây dựng mới nhà ở
công vụ
0,3
Dự kiến quy hoạch
2026
2030
Tỉnh lộ 133
7 km
7 km
3
Xã Mường Tè
Nhà ở công vụ cho cán
bộ, công chức xã
Mường Tè
5,0
Đang lập quy hoạch
2027
2027-
2030
Đường liên xã
Mường Tè
33 km
0,8 km
4
Xã Nậm Mạ
Xây dựng mới nhà ở
công vụ
0,3
Dự kiến quy hoạch
2026
2027
Đường tỉnh 138
-
0,3 km
5
Xã Hua Bum
Nhà ở công vụ cho cán
bộ, công chức, viên
chức xã Hua Bum, tỉnh
Lai Châu
0,5
Đất ở nông thôn
2026
2027
Quốc lộ 4H
1km
2,5 km

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3043/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3043/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3043/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×