• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3043/QĐ-UBND Lai Châu 2025 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/12/2025 11:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3043/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Giàng A Tính
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3043/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3043/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3043/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc pduyệt Kế hoạch phát triển n
tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂNN TỈNH LAI CHÂU
n cứ Luật Tổ chc chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
n cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
n cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà s27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
n cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định s
96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điu
của Luật Kinh doanh bất động sản; Nghị định s 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 quy định một số điều của Lut Nvphát triển nhà
hội Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Lut Nhà
về phát triển và quản lý nhà xã hội Nghị định s 192/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi
hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội t
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
n cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ
ớng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhà quc gia giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ
ớng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đầu xây dựng ít nhất một triệu căn hộ
nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn
2021-2030”;
n cứ Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Thủ
ớng Chính phủ pduyệt quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
3043
2
n cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về Chương trình phát triển nhà tỉnh Lai Châu
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến m 2045; được điều chỉnh, b sung tại
Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023;
n cứ Quyết định số 1129/-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
2314/-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát trin nhà tỉnh Lai Châu giai đoạn
2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quanỦy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch, thường
xuyên theo dõi việc thực hiện, kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân
n tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Ủy ban MTTQ VN tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử Sở Xây dựng;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, Kt8.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
Y BAN NHÂN DÂN
TNH LAI CHÂU
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
K HOCH
Phát trin nhà tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tng 12 m 2025
ca y ban nhân dân tnh Lai Cu)
PHN M ĐẦU
1. S cn thiết ban hành Kế hoch phát trin nhà tnh Lai Châu
giai đoạn 2026-2030
Để tiếp tc trin khai thc hin Chiến lược phát trin nhà quc gia giai
đon 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Th ng Chính ph phê
duyt ti Quyết định s 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021, y ban nhân
dân tnh Lai Châu đã ban hành Quyết định s 1129/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8
năm 2022 phê duyệt Chương trình phát trin nhà tỉnh Lai Châu giai đon
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; phê duyệt điều chnh, b sung ti Quyết
định s 2314/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023. Trên sở đó, y ban
nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoch phát trin nhà 05 năm giai đoạn 2021-
2025 và hàng năm (ti các Quyết định: S 82/-UBND ngày 22 tháng 01 năm
2021; s 189/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2021; s 520/QĐ-UBND ngày
03 tháng 4 năm 2023 và s 2314/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023).
Chương trình, Kế hoch phát trin nhà sau khi được y ban nhân dân tnh phê
duyệt, ban hành đã tạo cơ sở trin khai các chương trình, d án đầu tư phát trin
nhà trên địa bàn tnh.
Đim b khoản 2 Điều 26 Lut Nhà năm 2023 quy định: b) K kế hoch
phát trin nhà cp tỉnh 05 năm, k đầu kế hoch phát trin nhà cp tnh
được xác định theo đầu k ca chương trình phát trin nhà cp tỉnh”, theo
Chương trình phát trin nhà tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045 thì kỳ Kế hoch phát trin nhà tiếp theo là giai đoạn 2026-2030.
Đim g khoản 1 Điều 11 Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ca Chính ph quy
định: g) Trước ngày 31 tháng 12 củam cuối k kế hoch, y ban nn dân cp
tnh phi t chc y dng, phê duyt kế hoch phát trin nhà cho k tiếp theo”.
Năm 2025 là năm cui thc hin kế hoch phát trin kinh tế - hi 05
năm, giai đon 2021 - 2025 ý nghĩa đặc bit quan trọng, năm tăng tc, bt
phá, to nn tng, tiền đề cho vic thc hin kế hoch phát trin kinh tế - xã hi
giai đoạn 2026 - 2030.
Căn cứ vào mc tiêu ca Chương trình pt trin nhà đã được phê duyt
xác đnh v trí, khu vc phát trin nhà ; quy mô, s ng các d án phát trin
2
nhà ở, đề xut ngun vn ngân sách qu đất ca tnh dành cho công tác phát
trin nhà ở; huy động ngun lc t các thành phn kinh tế tham gia đầu tư, phát
trin nhà , góp phn thc hin mc tiêu phát trin kinh tế - hi của địa
phương, đáp ng nhu cu ci thin ch ca Nhân dân. T đó, xây dựng kế
hoch phát trin n mt cách khoa hc, tuân th các quy đnh ca pháp lut
v nhà , phát trin chỉnh trang đô thị, tng bước nâng cao đi sng ca
ngưi dân và ổn định an sinh xã hi.
Do đó, vic lp Kế hoch phát trin nhà trên địa bàn tnh Lai Châu giai
đon 2026 - 2030 cn thiết, đúng thẩm quyn phù hp với quy đnh ca
pháp lut.
2. Căn cứ pháp lý
- Lut Nhà s 27/2023/QH15.
- Ngh quyết s 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 ca Quc hi
thí đim v mt s chế, chính sách đặc thù phát trin n xã hi.
- Quyết định s 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 ca Th ng
Chính ph phê duyt Chiến lược phát trin nhà Quc gia giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 ca Chính ph
quy định chi tiết mt s điu ca Lut Nhà ;
- Ngh định s 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 ca Chính
ph quy định mt s điu ca Lut Nhà v phát trin nhà hi.
- Ngh định s 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu bin pháp thi hành Ngh quyết s
201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 ca Quc hội thí điểm v mt s
chế, chính sách đặc thù phát trin nhà hi.
- Ngh định s 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính
ph sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 100/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 7 năm 2024 ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điu ca Lut Nhà
v phát trin qun lý nhà hi và Ngh định s 192/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu bin pháp thi
hành Ngh quyết s 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 ca Quc hi thí
đim v mt s cơ chế, chính sách đặc thù phát trin nhà xã hi.
- Thông tư s 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 ca B trưởng
B Xây dng quy định chi tiết mt s điu ca Lut Nhà .
- Ngh quyết s 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 ca Hội đồng
nhân dân tnh Lai Châu v Chương trình phát trin nhà tnh Lai Châu giai
đon 2021-2030, tm nhìn đến năm 2045.
3
- Ngh quyết s 53/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 ca Hi đồng
nhân dân tnh v sửa đi, b sung mt s ni dung Ngh quyết s 21/NQ-HĐND
ngày 20 tháng 7 năm 2022 ca Hội đồng nhân dân tnh v Chương trình pt
trin nhà tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định s 1129/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2022 ca y ban
nhân dân tnh phê duyệt Chương trình phát trin nhà tỉnh Lai Châu giai đoạn
2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định s 2314/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 ca y ban
nhân dân tnh Lai Châu phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát trin nhà tnh
Lai Châu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 điu chnh Kế hoch
phát trin nhà giai đoạn 2021-2025.
- Các văn bản có liên quan khác.
3. Phm vi nghiên cu
a) Phm vi v không gian: Nghiên cứu trên địa bàn toàn tnh Lai Châu.
b) Phm vi v thi gian: T năm 2026 - 2030.
4. Mục đích và yêu cu
a) Mục đích
- C th hóa các định hướng, mc tiêu, ch tiêu phát trin nhà giai đoạn
2021 - 2030 đã được y ban nhân dân tnh phê duyt.
- m sở để triển khai các bước chun b đầu tư các dự án phát trin
nhà thương mại, khu đô thị, nhà hi, nhà tái định cư, nhà công v,
nhà cho đối tượng thuc lực lượng trang nhân dân; huy đng mi ngun
vốn đầu của c thành phn kinh tế tham gia phát trin nhà ở, thúc đẩy s
phát trin lành mnh th trường bất động sn.
- Chú trng gii quyết nhu cu n cho người thu nhp thp, cán b,
công chc, viên chc, ng nhân, người lao động, học sinh, sinh viên, người
nghèo, người có công vi cách mạng trên địa bàn tnh. Bảo đm hài hòa gia
phát trin kinh tế, tăng trưởng dân s xây dng nhà phù hp vi quy hoch
phát trin kinh tế - hi, kế hoch phát trin nhà , nhà hi ca tnh
đặc điểm tình hình ca từng địa bàn dân . Làm căn cứ pháp lý đ qun lý, xây
dng và phát trin nhà trên địa bàn tỉnh theo quy định ca pháp lut.
- Làm sở đ trin khai công tác lp, thẩm đnh quy hoch chi tiết xây
dng, báo cáo nghiên cu kh thi đầu xây dng, quyết định đầu xây dng
cho các d án phát trin nhà thương mại, khu đô thị, nhà hi, nhà tái
định cư, nhà công v, nhà cho đối tượng thuc lực lượng trang nhân dân
trên địa bàn tnh và thc hin các công vic liên quan khác.
- Xác định ch tiêu din tích nhà bình quân đầu người tại đô thị, nông
thôn và trên toàn địa bàn; ch tiêu din tích nhà ti thiu.
4
- c định dinch n c loi n; các hình thc đầu tư xây dựng nhà .
- D kiến ngun vốn, huy động các ngun lc t c thành phn kinh tế
tham gia đầu tư, phát triển nhà , góp phn thc hin mc tiêu phát trin kinh tế -
xã hi ca địa phương; đáp ứng nhu cu ci thin ch , từng bước ci thin cht
ng n cho người n.
b) Yêu cu
Kế hoch phát trin nhà giai đoạn 2026-2030 phi phù hp với Chương
trình phát trin nhà đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đưc phê duyt;
bo đảm tuân th pháp lut v nhà , quy hoch, kế hoch do các cp phê duyt
và các văn bản quy phm pháp luật đã ban hành.
CHƯƠNG I: HIỆN TRNG NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TNH
I. PHÂN TÍCH HIN TRNG N TRÊN ĐỊA BÀN TNH
1. Hin trng v din tích sàn xây dng nhà chất lượng nhà
riêng lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vc nông thôn
1.1. S ng và din tích nhà
Theo kết quả điều tra, khảo sát dân số và nhà giữa k năm 2024 và báo
cáo của các xã, phường, các quan, đơn vị liên quan về công tác phát triển nhà
ở, tính đến hết năm 2025, trên địa bàn tỉnh Lai Châu khoảng 111.620 căn
nhà, với tổng diện tích sàn nhà khoảng 10.380.170m
2
sàn, diện tích sàn nhà
bình quân đầu người toàn tỉnh đạt 20,3m
2
sàn/người. Trong đó:
- Tại khu vực đô thị: 24.426 căn nhà với tổng diện tích sàn nhà
3.192.275m
2
sàn, diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đạt 32,3m
2
sàn/người.
- Tại khu vực nông thôn: có 87.194 căn nhà với tổng diện tích sàn nhà ở là
7.187.895m
2
sàn, diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đạt 17,1m
2
sàn/người.
Bảng 1.1. Hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Khu vc
Năm 2020
Năm 2025
DTBQ (m
2
sàn/người)
S căn
nhà
Tng din
tích (m
2
)
DTBQ (m
2
sàn/người)
S căn
nhà
Tng din
tích (m
2
)
Toàn tnh
17,8
102.478
8.386.700
20,3
111.620
10.380.170
Khu vc đô th
29,1
23.067
2.413.300
32,3
24.426
3.192.275
Khu vc nông
thôn
15,4
79.411
5.973.400
17,1
87.194
7.187.895
(Nguồn: Chương trình phát triển nhà và s liu báo cáo các đơn vị hành
chính, Niên giám thống kê và tính toán của Sở Xây dựng)
5
Nhà trên địa bàn tỉnh hiện nay được phát triển chủ yếu theo loại hình
nhà riêng lẻ, do người dân đầu xây dựng, chưa phát triển loại hình nhà
chung cư.
Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh phát triển tăng thêm khoảng 2 triệu m
2
sàn
nhà ở (tăng 23,8% so với năm 2020), nâng tổng diện tích sàn nhà ở từ năm 2020
8,38 triệu m
2
sàn lên 10,38 triệu m
2
sàn vào năm 2025. Diện tích nbình
quân đầu người tăng từ 17,8m
2
sàn/người lên 20,3m
2
sàn/người.
Bảng 1.2. Diện tích nhà ở bình quân đầu người
STT
Khu vực
Diện tích nhà ở bình quân đầu người (m
2
/người)
2009
2019
2020
2022
2025
Toàn tỉnh
13,7
17,3
17,8
18,5
20,3
1
Khu vực đô thị
21,6
28,5
29,1
29,1
32,3
2
Khu vực nông thôn
11,2
14,9
15,4
16,3
17,1
(Ngun: Thng kê tnh, Chương trình phát triển nhà và s liu báo cáo
của các phường, xã và tính toán ca S Xây dng)
1.2. Din tích nhà ti thiu
Theo kết qu Tổng điu tra dân s và nhà năm 2024, t l h nhà
din tích nhà ti thiu dưới 15m
2
/ngưi trên địa bàn tnh chiếm 33,7% cao
hơn nhiu so vi toàn quc 18,5%; t l h nhà i 8m
2
/ngưi chiếm
7,0% (toàn quc 4,1%); t l h nhà din tích ti thiu trên
15m
2
/người chiếm 66,3% (toàn quc là 81,5%).
Bng 1.3. Din tích nhà ti thiểu trên đa bàn tnh
Đơn vị tính (%)
STT
Khu vc
Tng s
i 8m
2
T 8-15m
2
Trên 15m
2
1
Toàn quc
100,0
4,1
14,4
81,5
2
Lai Châu
100,0
7,0
26,7
66,3
(Nguồn: Điều tra dân s và nhà gia k ngày 01/04/2024)
Đa số nhà ca các h gia đình diện tích dưới 8m
2
/ngưi là nhà
chưa được chng nhn quyn s hu hoc các h gia đình đang phải đi thuê nhà
. Theo s liu điu tra dân s nhà gia k năm 2024, trên đa bàn tnh
3,4% các h gia đình chưa có sở hu riêng v nhà , c th như sau:
6
Bng 1.4. T l h có nhà theo hình thc s hu
Đơn vị tính (%)
STT
Khu vực
Tổng số
Nhà
riêng
của hộ
Nhà thuê
mượn của
nhà nước/ cá
nhân/ tư
nhân
Nhà
của tập
thể
Các hình
thức sở hữu
khác hoặc
chưa rõ
quyền sở hữu
1
Toàn quốc
100,0
89,7
10,0
0,2
0,1
2
Lai Châu
100,0
96,6
2,9
0,4
0,1
(Nguồn: Điều tra dân s và nhà gia k ngày 01/04/2024)
1.3. Chất lượng nhà
Chất lượng nhà đưc th hin bng s vng chc, th ứng phó được
các điều kin thiên tai xy ra, tính hin đại của căn nhà đó phù hợp vi quy
hoch, kiến trúc văn hóa, lối sng ca từng vùng, địa phương.
Tiêu chí phân loi chất lượng nhà (theo tiêu chí ca Điều tra dân s
nhà , kho sát mc sống dân Việt Nam ca Tng Cc Thng kê) phân loi
theo kết cu vt liu chính cu thành nhà như cột (tr hoặc tường chu lc),
mái tường (theo độ bn chc ca 3 thành phn chính ca ngôi nnhư vt
liu chính làm mái nhà, vt liệu chính làm tường, cột nhà). Trong đó:
- Nhà kiên c: nhà c 3 thành phần trên đưc xây dng bng vt
liu bn chc.
- Nhà bán kiên c: n2 trong 3 thành phần trên được xây dng
bng vt liu bn chc.
- Nhà thiếu kiên c: nhà 1 trong 3 thành phần trên được xây dng
bng vt liu bn chc.
- Nhà đơn sơ: nhà mà c 3 thành phần trên không được xây dng bng
vt liu bn chc.
Trong thi gian qua, tnh Lai Châu đã tích cực đy mạnh các chương trình
h tr, dn xóa b nhà thiếu kiên c và đơn trên địa bàn, đặc bit vi các
loi hình nhà tm, nhà dột nát đối vi h nghèo, h cn nghèo. Chất lượng nhà
trên địa bàn tnh luôn đưc quan tâm chú trng. Đến hết năm 2025, chất lượng
nhà kiên c bán kiên c trên địa bàn tnh đạt t l 90,4%, nhà thiếu kiên c
và đơn gim còn 9,6%. Chất lượng nhà đưc ci thin và nâng cao rõ rt so
vi thời điểm năm 2020, c th như sau:
7
Bng 1.5. Hin trng t l cht ng nhà
STT
Khu vực theo năm
Nhà kiên c và bán
kiên c
Nhà thiếu kiên c
và đơn sơ
1
Toàn tỉnh năm 2020
76,6%
23,4%
-
Khu vc đô th
93,7%
6,3%
-
Khu vc nông thôn
73,0%
27,0%
2
Toàn tỉnh năm 2025
90,4%
9,6%
-
Khu vc đô th
95,6%
4,4%
-
Khu vc nông thôn
88,9%
11,1%
Bng 1.6. Hin trng s ng nhà phân theo chất lượng nhà
Stt
Thời
gian
Tổng số căn
nhà
Trong đó, số căn theo loại nhà
Kiên cố và bán kiên cố
Thiếu kiên cố và đơn sơ
1
2020
102.478
78.523
23.955
2
2025
111.620
100.914
10.706
(Ngun: Chương trình phát triển nhà, kết quả điều tra dân số và nhà ở
giữa kỳ năm 2024 và kết qu điu tra, thu thp s liu t c cơ quan, đơn vị)
2. Hin trng din tích sàn xây dng các loi hình nhà phát trin
theo d án
2.1. Phát trin nhà thương mại, nhà xã hi
Trin khai thc hin Kế hoch phát trin nhà giai đoạn 2021-2025, tnh
đã thực hin quy hoch, b trí mt s v trí qu đất để kêu gọi đầu xây dng
các d án nhà thương mại, khu đô thịnhà xã hi.
Đến nay, y ban nhân dân tỉnh đã chấp thun ch trương đầu tư đồng thi
giao ch đầu tư đối vi 01 d án phát trin nhà hi, là d án Khu Nhà
hội Đoàn Kết Lai Châu, được thc hin tại phường Đoàn Kết do Công ty C
phn Tp đoàn bất động sn Lan Hưng làm chủ đầu tư.
D án quy s dụng đất khoảng 3,1ha, được xây dng gm 03 khi
công trình nhà hi dạng chung cao 15-20 tng, vi khong 960 căn nhà
hi, tng din tích sàn xây dng khong 77.500m
2
40 căn nhà thương
mi vi tng din tích sàn khong 17.700m
2
(được xây dng khong 4-5 tng).
D kiến hoàn thành xây dng vào quý IV năm 2028.
2.2. Phát trin nhà công v
Hin nay, trên địa bàn tnh Lai Châu 1.307 căn/phòng công v vi
tng din tích 35.272m
2
sàn, hu hết các ncông v đã được giao s dng
nhằm đảm bo ch tm thi cho cán b, công chc, viên chức, người lao động,
góp phn ổn đnh b máy nhà nước tại vùng sâu, vùng xa trên đa bàn tnh, c
th như sau:
8
- Cp tnh (S Xây dng) qun 09 căn hộ, diện tích các căn h t 123 -
134m
2
, tng din tích sàn 1.536m
2
.
- Cp các quan, đơn v khác qun 1.298 phòng, tng din tích
sàn 33.736m
2
, các căn nhà công v nêu trên ch yếu nhà cp IV, được đầu
xây dng ghép theo các d án chính (tr s làm việc, trường lp hc, trm y tế,
...) bao gồm các phòng dùng để lưu trú (có nhà v sinh khép kín hoc không).
Hu hết chưa đt tiêu chuẩn, định mc nhà công v theo quy định v din tích
trang thiết b ni thất, được giao cho các quan, đơn v qun lý, s dng.
Các đối tượng s dng bao gm đội ngũ công chc, viên chc công tác ti khu
vc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kin kinh tế - xã hi khó khăn.
Giai đoạn 2021-2025, tỉnh đã hoàn thành xây dng 22 phòng công v, vi
tng din tích khong 726m² nhằm đáp ng nhu cu v nhà công v cho các
đối tượng là viên chc ngành y tế, giáo dc công tác ti khu vc vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kin kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tnh.
2.3. Phát trin nhà phc v tái định cư
Trong thi gian qua, tnh Lai Châu không thc hiện đầu tư xây dựng các d
án nhà tái định cư. Việc di di, gii tỏa người dân để thc hin các d án đầu
tư xây dựng khác trên địa bàn ch yếu tng qua hình thc bồi thường bng tin
hoc b trí qu đất tái định đ ngưi dân t xây dng nhà . Tt c các khu
tái định cư đều được gp rút trin khai vi mc tiêu ổn định n cư, thúc đẩy an
sinh xã hi.
Kết qu giai đon 2021-2025, tnh đã thc hin di dân, h tr b trí dân
cư và tái định cư cho 1.098 h vi tng kinh phí 662.233 triu đồng.
3. Hin trng nhà theo Chương trình mc tiêu quc gia; chính sách
h tr nhà
3.1. H tr nhà cho Ni có công vi cách mng và thân nn liệt sĩ
Thc hin Quyết định s 21/2024/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2024
ca Th ng Chính ph v vic ban hành mc h tr xây dng mi hoc ci
to, sa cha nhà đối với người có công vi ch mng, thân nhân liệt sĩ và tỷ
l phân b vn h tr t ngân sách trung ương, tỷ l đối ng vn h tr t ngân
sách địa phương giai đoạn 2023 - 2025, y ban nhân dân tỉnh đã ban hành
Quyết định s 258/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 phê duyệt Đề án h
tr nhà ni công vi cách mng, thân nhân liệt trên đa bàn tnh Lai
Châu năm 2025, được điu chnh, b sung ti Quyết đnh s 790/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 5 năm 2025 vi tng nhu cu h tr 69 căn nhà (xây mới 23 căn,
sa chữa 46 căn).
9
n cnh vic trin khai chính theo Quyết định s 21/2024/-TTg, tnh
Lai Châu đã huy động các ngun lc t qu “Đền ơn đáp nghĩac t chc, cá
nhân khác để h tr xây dng, sa cha nhà cho 70 h gia đình ngưi ng
vi 70 n n(57 n y mới, 13 căn sửa cha) vi s kinh phí 3.280 triệu đồng.
Kết qu giai đoạn 2021-2025, toàn tnh thc hin h tr 139 h gia đình
ngưi công vi cách mng thân nn liệt với 139 căn nhà (57 căn xây
mới, 82 căn sửa cha), tng kinh phí h tr 4.660 triu đồng.
3.2. H tr nhà cho h nghèo, h cận nghèo theo các Chương trình
mc tiêu quốc gia, Chương trình xóa nhà tm, nhà dt nát
Lai Châu là tnh min núi biên giới, điều kin kinh tế còn nhiều khó khăn,
t l h nghèo cao. Nhiu h đồng bào dân tc thiu s đang phải sng trong
những căn nhà tm, dt nát, không bo đảm an toàn, đặc bit trong mùa mưa lũ.
Trước thc trạng đó, chính quyền nhân dân tnh Lai Châu đã đang chung
sc trin khai các chính sách h tr v nhà , nhm xóa b những căn nhà tạm,
nhà dt nát giúp người dân có nơi ở n định, an toàn.
Kết qu giai đoạn 2021-2025, tỉnh đã hỗ tr 12.942 căn nhà (xây mới
10.847 n, sửa chữa 2.095 căn), c th như sau:
- Chương trình mc tiêu quc gia phát trin kinh tế - hội vùng đồng
bào dân tc thiu s miền núi giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định s
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 ca Th ng Chính phủ: 443 căn xây mi.
- Chương trình mục tiêu quc gia gim nghèo bn vng theo Quyết định
s 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 ca Th ng Chính phủ: 4.710 căn (xây mới
3.392 căn; sửa chữa 1.318 căn).
- Chương trình xoá nhà tm, nhà dt nát cho h nghèo, h cn nghèo h
tr 7.789 căn (xây mới 7.012 căn; sửa chữa 777 căn).
Bên cnh vic h tr nhà ở, Lai Châu cũng đẩy mnh các chính sách đi
kèm như: Hỗ tr sinh kế, to vic làm, phát trin các mô hình kinh tế phù hp
với địa phương; hướng dn k thuật canh tác, chăn nuôi đ nâng cao thu nhp
cho người dân; đầu vào s h tng giao thông, trưng hc, trm y tế, ...
nhm nâng cao chất lượng cuc sng giúp người dân ổn định lâu dài.
4. Hin trng nhà ca h gia đình, cá nhân t xây dng
Nhà người dân t xây vn chiếm t trng ln trong công tác phát trin
nhà ca tnh. Chất lượng và không gian nhà do người dân t xây trong
những năm qua không ngừng ci thin.
Giai đoạn 2021-2025, ước đạt khoảng 2,28 triệu m
2
sàn đa phần nhà
kiên cố bán kiên cố. Điều đó cho thấy được chất lượng nhà của người dân
10
trên địa bàn tỉnh ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ
dân an cư, lạc nghiệp.
Bảng 1.7. Hiện trạng nhà ở do hộ dân tự xây dựng qua các năm
STT
Năm
Diện tích sàn (m
2
sàn)
1
Năm 2020
544.150
2
Năm 2021
468.999
3
Năm 2022
382.098
4
Năm 2023
432.938
5
Năm 2024
488.952
6
Năm 2025
503.620
(Nguồn: Niên giám thống kê các năm, báo cáo của Thống tỉnh)
5. Hin trng th trưng bất động sn phân khúc nhà
H thng quy phm pháp lut điều chnh hot động ca th trưng bất động
sản đã đang hoàn thiện (Luật Đất đai, Luật y dng, Lut Nhà , Lut Đầu
tư, Luật Doanh nghip, Lut Kinh doanh bất động sn c Ngh định hướng
dẫn thi hành) đã tạo ra mt h thng pháp luật đầy đủ để th trưng bt động sn
phát trin ngày mt bn vng và hiu qu. Nhìn chung, các văn bản hưng dn thi
hành Lut Kinh doanh bất đng sản đã đưc ban hành kp thi, to nh lang
pháp hoàn chỉnh, bản phù hp vi thc tế, đáp ứng được yêu cu công tác
quảnnhà nước v hoạt đng kinh doanh bất động sn thi gian qua.
Tuy nhiên, Lai Châu tnh min i đa hình phc tp, h thng h
tầng chưa phát trin, th trường nhỏ, chi phí thi công cao; do đó, mặc dù được s
quan tâm, ng h ca chính quyn các cp, đến nay chưa thu hút được nhiu nhà
đầu tư tham gia phát trin các d án bất đng sn nhà thương mại, nhà xã
hội, do đó chưa có nhiều phân khúc v nhà .
Nhà trên địa bàn tnh ch yếu thuc s hu ca nhân, h gia đình.
Không t chức, cá nhân nước ngoài được s hu nhà ti Việt Nam trên địa
bàn tnh. Th trường bất động sản tn địa bàn tnh ch yếu các giao dch v
nhà riêng l, nhà cp thp, nhà vùng nông thôn hoc đất nn trong các khu
dân cư hiện hu; ch yếu bng hình thc giao dch ph biến như chuyển
nhưng, cho tng, cho thuê ca các nhân, h gia đình quyền s hu theo
quy định.
Giá đất nhà tn địa bàn tnh so vi mt bng chung trong khu vc
còn thấp. Trong 10 năm tr lại đây, giá đất ti Lai Châu ch mc 1-2 triu
đồng/m
2
đến 5 - 6 triệu đồng/m
2
; càng xa khu trung tâm, ít dân cư hoc không
có điểm du lch thì giá bán càng gim.
11
6. Nhu cu, kh năng cung cấp s ng nhà trong k kế hoch
- Nhu cầu vnhà giai đoạn 2026-2030: n cứ Chương trình phát triển
nhà tỉnh Lai Châu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến m 2045, nhu cầu diện
ch nhà giai đoạn 2021-2030 là 4.489.300m
2
n, được phân kỳ theo 02 giai đoạn
(giai đoạn 2021-2025: 1.850.800m
2
sàn; giai đoạn 2026-2030: 2.638.500m
2
sàn,
ơng ứng 22.830 n).
Theo kết quả tổng hợp giai đoạn 2021-2025, diện ch sàn nhà hoàn
thành đạt 1.993.470m
2
sàn, tuy nhiên còn hạn chế vsố lượng loại hình nhà
phát triển theo dự án. Do đó, để đạt được mục tiêu phát triển nhà đến năm
2030, phù hợp với Chương trình phát triển nhà đã được phê duyệt thì nhu cầu
diện tích nhà ở giai đoạn 2026-2030 là 2.638.500m
2
sàn.
- Khả năng cung cấp nhà giai đon 2026-2030: Theo kết quả tổng hợp,
đánh giá các dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
(Chi tiết tại phụ lục I) khnăng cung cấp từ các dự án: Nthương mại đang
triển khai là 17.700m
2
sàn tương ứng 40 căn nhà; nhà ở xã hội đang triển khai
77.500m
2
sàn tương ứng 960 căn nhà; nhà hộ gia đình tự xây trên đất tái định
cư tại dự án 8.000m
2
sàn.
Theo kết quả tổng hợp dự kiến chấp thuận chủ trương đầu các dự án
phát triển nhà ở (Chi tiết tại phụ lục II) như sau:
+ Các dự án nhà thương mại: Do th trường bất động sản trên địa bàn
tnh vn còn nhiu hn chế do quy mô dân s nh, thu nhập bình quân chưa cao
hoạt động thương mại chưa phát triển tương xng. Do đó, để thu hút đầu
nhà thương mại, cn tiếp tc hoàn thin quy hoạch, ưu tiên đu tư h tng giao
thông kết ni, h tng xã hi thiết yếu (trường hc, y tế, công viên) đảm bo,
đồng thi thc hin nghiên cứu, đề xuất c cơ chế ưu đãi để thu hút nhà đầu tư.
Vic trin khai các d án nhà thương mại theo l trình, phù hp cung - cu s
góp phn phát triển đô thị bn vng, nâng cao chất lượng môi trưng sng cho
người dân cũng như cảnh quan đô thị trên địa bàn tnh.
+ Các dự án nhà ở công vụ: Do thực hiện sắp xếp tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp nên có nhu cầu lớn về nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức, viên
chức công tác tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa đặt ra yêu cầu cấp
thiết phải đầu tư xây dự kiến khoảng 12.800m
2
sàn.
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng (ngoài khu vực các dự án đầu tư
xây dựng nhà ở) dự kiến xu hướng tăng lên, giai đoạn 2026-2030 cung cấp
khoảng 1,3 đến 2,4 triệu m
2
sàn.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG V THC TRNG NHÀ TRÊN ĐỊA
BÀN TNH
1. Kết qu thc hin kế hoch phát trin nhà k trưc
Kết qu thc hin các ch tiêu kế hoch phát trin nhà trên địa bàn tnh
giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 520/QĐ-UBND ngày 03/4/2023 ca y
12
ban nhân dân tnh, đưc điều chnh, b sung ti Quyết đnh s 2314/QĐ-UBND
ngày 22/12/2023 như sau:
Bảng 1.11. Kết quả thực hiện phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025
TT
Kế hoạch thực hiện
Đơn vị
Kế hoạch
2021-2025
Kết quả
đạt được
I
Diện tích nhà ở bình quân
m
2
sàn/người
19,5
20,3
1
Đô thị
m
2
sàn/người
30,0
32,3
2
Nông thôn
m
2
sàn/người
16,0
17,1
II
Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm
m
2
1.850.800
1.993.470
III
Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục
tiêu
Hộ
5.482
13.081
1
Hộ gia đình có công với cách mạng
Hộ
200
139
2
Hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ đồng bào
DTTS
Hộ
5.282
12.942
IV
Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố và bán kiên
cố
%
85,50
90,40
V
Diện tích nhà ở tối thiểu
m
2
sàn/người
Phấn đấu
trên 8m
2
sàn/người
93% hộ có
nhà ở trên
8m
2
sàn/người
2. Đánh giá việc thc hin kế hoch
- Din tích nhà bình quân đầu người toàn tỉnh đến hết năm 2025
20,3m
2
sàn/người, trong đó tại khu vực đô thị đạt 32,3m
2
sàn/người, khu vc
nông thôn đt 17,1m
2
sàn/người, t ch tiêu kế hoạch đặt ra (đến năm 2025
toàn tỉnh đạt 19,5m
2
sàn/người, đô th 30m
2
sàn/người, nông thôn 16m
2
sàn/người).
- Tng din tích sàn nhà tăng thêm dự kiến giai đoạn 2021-2025: Không
phát trin loi hình n thương mi, nhà hội giai đoạn y; tuy nhiên tnh
đã thực hiện các chính sách, huy động các ngun vn h tr nhà cho các h gia
đình gặp khó khăn v nhà ở. Trong giai đoạn này, các h gia đình, cá nhân tự xây
dựng ng thêm 1.993.470m
2
sàn nhà ở, vượt ch tiêu tng din tích sàn nhà
hoàn tnh trong kế hoạch đề ra (giai đoạn 2021-2025 tăng 1.850.800m
2
n).
- H tr nhà theo các chương trình mục tiêu quc gia: Đã hoàn thành h
tr cho 13.081 h thuộc nhóm đối tượng h gia đình công với cách mng, h
nghèo cn nghèo h đồng bào dân tc thiu số, vượt ch tiêu kế hoạch đt ra
(giai đoạn 2021-2025 h tr 1.933 h).
- Cht lượng nhà : Thực hiện đề án hỗ trợ người công với cách mạng
và thân nhân liệt sĩ về nhà ở và các Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát, hỗ trợ
13
nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh cùng với việc thực hiện cải
thiện chất ợng nhà ở của các hộ gia đình, cá nhân. Đến nay, tỷ lệ nhà kiên c,
bán kiên c trên địan tnh đạt 90,4% (ng 22,4 ngn căn), nhà ở thiếu kiên c,
đơn sơ giảm còn 9,6% (giảm 13,2 nghìn căn).
- Din tích nhà ti thiu: Hin nay, trên địa bàn tnh vn còn 7% h gia
đình có nhà ở din tích ti thiểu dưới 8m
2
/ngưi, đt 93% so vi kế hoạch đặt
ra (din tích nhà ti thiu trên 8m
2
/người).
Nhìn chung, vic thc hin kế hoch phát trin nhà tnh Lai Châu giai
đon 2021-2025 đã đạt vượt so vi mục tiêu đ ra. Các ch tiêu v din tích
nhà bình quân đầu người, tng din tích sàn nhà tăng thêm, cht lượng nhà
trên địa bàn tỉnh đều đạt được nhng kết qu rt tích cc, ci thin rt v c
s ng và chất lượng, đặc bit công tác h tr nhà cho h nghèo, h cn
nghèo đồng bào dân tc thiu s đt kết qu tt. Tuy nhiên, vn còn mt s
tn ti, hn chế như chưa thu hút được nhà đầu tham gia xây dng các d án
nhà thương mại; chưa có sản phm nhà hi hoàn thành đưa ra thị trường;
nhà công v chưa được quan tâm đầu tư đúng mức; ... vn còn 7% h gia đình
nhà din tích nhà ti thiểu dưới 8m
2
/ngưi; chất lượng nhà đưc ci
thin đáng kể, tuy nhiên vn còn khoảng hơn 10 nghìn căn nhà chất lượng
thiếu kiên c đơn sơ.
vy, trong thi gian ti cn quan tâm, t chc thc hiện Chương trình,
Kế hoch phát trin nhà giai đon 2026-2030, đặt ra các ch tiêu, gii pháp
thc hin mt cách hiu qu để tiếp tc phát trin và ci thin nhà trên địa bàn
tnh. Đặc bit quan tâm ng tác kêu gọi đầu tư, phát triển nhà theo các d án
nhà thương mại, nhà hi, nhà công vụ, đa dạng hóa các loi hình sn
phm nhà vi nhiu mc giá phù hp, đáp ng nhu cu của người dân trong
giai đoạn ti.
3. Nhng tn tại, khó kn, vướng mc
- Hu hết các d án đầu nhà thương mại, khu đô thị, khu dân , d
án đầu phát trin đô thị đều xut phát t nhu cầu, đề xut của nhà đầu tư từ
c lp quy hoch chi tiết đến đ xut d án, nên phn ln các d án khu đô
th, nhà thương mại trong giai đoạn 2021-2025, khi kêu gi thu hút đầu tư gp
nhiu khó khăn.
- D án nhà hi: Ngoài các chính sách ưu đãi theo quy đnh ca
pháp lut v nhà , tnh Lai Châu đã ban hành chính sách h tr thc hin d án
đầu tư xây dựng nhà xã hội trên đa bàn tnh. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa thu
hút được nhiều nhà đầu quan tâm. Giai đoạn 2021-2025, tnh mi chp thun
ch trương đầu đồng thi giao ch đầu 01 d án chưa sản phm nhà
xã hội hoàn thành đưa ra thị trường.
14
- Nhà công v: Giai đoạn 2021-2025 toàn tnh nhu cu ln v nhà
công v cho công chc, viên chc công tác ti khu vc nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng điều kin kinh tế - hội đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, giai
đon 2021-2025 các d án đầu tư xây dựng nhà công v còn hn chế.
4. Nguyên nhân
- Hiện trạng về mật độ dân số tại địa bàn các đô thị thấp, trong khi đó t
lệ lấp đầy nhà trên đất tại khu vực vùng lõi của đô thị mới đạt khoảng trên
60%, số người đã đất chưa y nhà vẫn còn nhiều. Do đó, nhu cầu về
nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thấp, việc thu hút đầu tư gặp nhiều khó khăn.
- Tỉnh Lai Châu chưa khu ng nghiệp, khu ng nghcao ng n
c n y có s dụng s lượng lớn người lao động, do đó chưa thu t
được nđầu tư quan tâm, tham gia đầu tư pt triển các dán n lưu trú
ng nhân.
- Thực hiện quy định ti Luật Đất đai năm 2024, tỉnh Lai Châu đã ban
hành Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 06/4/2025 quy định về giao đất
không đấu giá quyền sdụng đt cho nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Theo
đó, các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, quan tại ngũ, quân nhân
chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng,
quan, hạ quan, công nhân công an, giáo viên, nhân viên y tế, ng tác tại
các xã đủ điều kiện sẽ được giao đất thuộc sở hữu cá nhân, dẫn đến nhu cầu nhà
ở xã hội giảm.
- Việc huy động, kêu gi các t chc, nhân, doanh nghip các t
chức đoàn thể tham gia đóng góp kinh phí, vật tư, ngày công lao đng giúp các
h nghèo làm nhà vn còn hn chế.
- Lai Châu tỉnh miền núi biên giới điều kiện kinh tế - hội chưa
phát triển, ngân sách còn hạn hp, do đó việc cân đối, bố trí ưu tiên đầu tư nhà ở
công vụ còn hạn chế. Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ nghèo cao (chiếm 19,46% dân số);
các hnghèo đã được hưởng các chính sách về hỗ trợ nhà theo các Chương
trình mc tiêu, Đề án riêng nên nhu cầu về nhà ở của người dân trên địa bàn các
xã giảm.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIN NHÀ
I. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CH TIÊU PHÁT TRIN NHÀ
1. D kiến din tích sàn các loi nhà hoàn thành và đưa vào sử dng
đối vi các loi hình nhà , s ng các loi nhà ca các d án đầu tư xây
dng nhà d kiến hoàn thành trong k kế hoch
Căn cứ vào nhu cu ch tiêu phát trin nhà đưc y ban nhân dân
tnh phê duyt ti Quyết định s 2314/QĐ-UBND ngày 22/12/2023, phấn đu
phát triển nhà đáp ứng nhu cầu của nời dân theo từng loại hình nhà trên
15
địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2026-2030, phát triển các loại hình nhà phù hợp
với định hướng về phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với dự o về dân số, tốc
độ đô thị hoá Chiến lược phát triển nhà quốc gia. Trên sđó, dự kiến
giai đoạn 2026-2030 phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh như sau:
- Nhà thương mại: Dkiến hoàn thành khoảng 6.090 căn, tương ứng
khoảng 1.284.000m
2
sàn nhà ở.
- Nhà hội: Dkiến hoàn thành khoảng 1.500 n, tương ứng khoảng
93.125m
2
sàn nhà ở.
- Nhà công vụ: Dkiến hoàn thành khoảng 400 căn, tương ứng khoảng
12.800m
2
sàn nhà ở.
- Nhà hộ gia đình, nhân tự xây dựng: Dkiến hoàn thành khoảng
14.840 căn, tương ng khoảng 1.248.575m
2
sàn nhà (bao gồm nhà ở do dân tự
xây trên đất hiện hữu, đất tái định nhà theo các chương trình mục
tiêu quốc gia). Trong đó, dự kiến hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho 100 hộ gia đình có
công với cách mạng và 1.833 hộ nghèo, cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh.
Bảng 2.1. Diện tích sàn các loại hình nhà ở giai đoạn 2026-2030
STT
LOẠI HÌNH NHÀ Ở
Giai đoạn 2026-2030
Số căn
Diện tích sàn
(m
2
)
I
Nhà ở thương mại
6.090
1.284.000
II
Nhà ở xã hội
1.500
93.125
III
Nhà ở công vụ
400
12.800
IV
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
14.840
1.248.575
1
Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trên
đất hiện hữu
9.574
861.620
2
Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trên
đất TĐC
3.333
299.970
3
Hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu
1.933
86.985
- Hộ gia đình có công với cách mạng
100
5.000
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo; Hộ đồng bào DTTS
1.833
81.985
TỔNG CỘNG
22.830
2.638.500
2. D kiến thời điểm chp thun ch trương đầucác dự án, tiến độ
thc hin d án trên sở đánh giá hiện trng nhà , kh năng cân đi
cung - cu v nhà , tc độ đô thị hóa, kh năng đáp ng yêu cu h tng
giao thông, h tng hi ti khu vc d kiến thc hin d án, ti thi
đim xây dng kế hoch
Giai đon 2026-2030 dự kiến thực hiện chấp thuận chủ tơng đầu tư cho 31
dự án phát triển nhà trên địa n tỉnh, với quy mô khoảng 449,2 ha đất. Trong đó:
16
- Dự kiến phát triển nthương mại, khu đô thị: 19 dán với quy
khoảng 409,9ha.
- Dự kiến phát triển nhà ở xã hội: 07 dự án với quy mô khoảng 32,7ha.
- Dự kiến phát triển nhà công vụ: 05 dự án với quy mô khoảng 6,6ha.
(Chi tiết tại Phụ lục sII kèm theo)
Việc dự kiến phát triển các dự án nhà ở tại các khu đất được dự kiến nhằm
thu hút kêu gọi đầu tư, các quỹ đất phát triển nhà ở này có thể thay đổi mục đích
phát triển nhà theo các loi hình nhà ở khác phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương vào từng thời điểm.
Các dự án đã được xác định cụ thể này dự kiến được kêu gọi đầu
chấp thuận chủ trương, chyếu trong giai đoạn 2026-2028 dự kiến tiến độ
thực hiện hoàn thành trong năm 2030, đáp ứng được yêu cầu hạ tầng kỹ thuật
hạ tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án.
(Căn cứ tình hình, nhu cu thc tế triển khai hàng năm, s cp nhật điều
chnh, b sung cho phù hp, nhm đáp ứng được ch tiêu đặt ra thu hút đầu
tư phát triển nhà trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp lut v nhà ).
II. CH TIÊU PHÁT TRIN NHÀ
1. Ch tiêu din tích sàn nhà bình quân đầu người
Đến năm 2030, diện tích nhà bình quân đầu người toàn tnh phn đấu
đạt khong 22,2m
2
sàn/người, trong đó khu vực đô thị đạt 33,0m
2
sàn/người
khu vực nông thôn đt 17,6m
2
n/người.
2. Ch tiêu din tích sàn xây dng nhà hoàn thành đưa vào s
dụng đối vi tng loi hình d án đầu tư xây dựng nhà
Trên cơ sở d báo nhu cu v nhà , d báo din tích sàn nhà tăng thêm
trong giai đoạn 2026-2030 ti Chương trình phát triển nhà tnh Lai Châu giai
đon 2021-2030, tm nhìn đến năm 2045 được phê duyt; ch tiêu din tích sàn
xây dng nhà hoàn thành và đưa vào s dụng đối vi tng loi hình d án đầu
tư xây dựng nhà trong k kế hoch giai đoạn 2026-2030 như sau:
- Nhà ở thương mại: Hoàn thành 1.284.000m
2
sàn.
- Nhà ở xã hội: Hoàn thành 93.125m
2
sàn.
- Nhà ở công vụ: Hoàn thành 2.800m
2
sàn.
3. Ch tiêu nhà hoàn thành đưa vào sử dng theo Chương trình mục
tiêu quc gia, chương trình hỗ tr nhà khác
Hoàn thành h tr nhà cho khong 1.933 căn nhà theo Chương trình
mc tiêu Quc gia, trong đó hỗ tr 100 căn nhà cho hộ gia đình công vi
17
cách mng, 1.833 căn nhà cho h gia đình nghèo, cận nghèo và h đồng bào dân
tc thiu s.
4. Ch tiêu v chất lượng nhà tại đô thị và nông thôn
Căn c din tích sàn n tăng thêm trong giai đoạn 2026-2030, ch tiêu
chất lượng nhà trên đa bàn tỉnh đến năm 2030 đặt ra như sau: Phấn đấu nâng
chất lượng nhà kiên c bán kiên c đạt 92,0%, trong đó khu vực đô thị
96,3%, khu vc nông thôn 90,9%, không còn nhà đơn sơ.
III. NHU CU NGUN VN PHÁT TRIN NHÀ
D kiến tng nhu cu vốn để hoàn thin xây dng nhà trong giai đoạn
2026-2030 là 18.558,05 t đồng.
(cấu ngun vn d kiến được tính trên tng din tích sàn nhân vi
sut vốn đầu xây dng. Sut vốn đầu trên ch bao gm chi phí xây dng
công trình nhà ở, chưa bao gồm chi phí xây dng h tng k thut, h tng
hội liên quan đến d án).
1. Vn ngân sách: 342,72 t đồng, d kiến nhu cu:
- Xây dng nhà ng v: 57,09 t đồng.
- Đầu tư xây dựng h thng h tng các d án tái định cư: 208,31 t đồng.
- H tr nhà các Chương trình mục tiêu quc gia, h gia đình chính
sách: 77,32 t đồng.
(Vic s dng ngun vốn ngân sách trung ương, ngân sách tnh s đưc
cp nhật theo định mc thc hin h tr, xây dng nhà đưc thc hin theo
tng chương trình, đề án, d án c th đưc phê duyt).
2. Vn xã hi hóa: 18.215,33 t đồng, d kiến nhu cu:
- Nhà thương mi: 9.973,89 t đồng.
- Nhà xã hi: 491,12 t đồng.
- H gia đình, cá nhân t xây dng và huy động khác: 7.750,32 t đồng.
CƠNG III: GII PHÁP VÀ T CHC THC HIN K HOCH
I. GII PHÁP THC HIN
1. Hoàn thin cơ chế, chính sách; ci cách th tục đầu tư
- Sớm ban hành c quy đnh chi tiết, hướng dn thc hin thuc thm
quyn ca tỉnh để c th hóa các cơ chế, chính sách v phát trin nhà , qun
đất đai theo quy định mi của Trung ương.
- Ch động thc hin ci cách hành chính trong phạm vi được phân cp,
phân quyền. Đơn giản hóa, gim thi gian thc hin các th tc hành chính
trong quy trình đu phát triển nhà t c la chn ch đu tư, giao đt,
18
đầu xây dựng d án, cp giy chng nhn s hu, ... Thc hin chun hóa,
chuyển đổi s c th tục hành chính lĩnh vc xây dng nhà riêng l, nhà h
gia đình.
- Nâng cao năng lc t chc b máy quản lý nhà nước; tp trung cng c,
tăng cường trách nhim qun ca S Xây dng y ban nhân dân các xã,
phường đáp ng yêu cu qun nhà th trường bất động sản trên địa bàn
tỉnh. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thc, chuyên môn nghip v v phát
trin và qun lý nhà cho cán b công chc làm việc trong lĩnh vực qun lý nhà
ti các cp và các ch th tham gia th trường bất động sn.
- Tăng cường thanh tra, kim tra, giám sát công tác phát trin nhà ở, đảm
bo phù hợp các quy định pháp lut v nhà , xây dng.
2. Nhóm gii pháp v quy hoch, phát trin qu đất
- Khu vực trung tâm đô th, các khu vc yêu cu cao v qun cnh
quan, ưu tiên, khuyến khích kêu gọi đu tư phát trin nhà theo d án, tp trung
chnh trang, nâng cp đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy hoạch phát trin
các d án đầu tư xây dựng nhà mi.
- Khu vc nông thôn, từng bước thc hin vic phát trin nhà tuân th
quy hoạch; hình thành các điểm dân nông thôn đầy đủ sở h tng k
thut và h tng hi, bảo đảm phù hp mục tiêu chương trình xây dng nông
thôn mi.
- Vic lập, đầu xây dng các khu công nghip, cm công nghip tp
trung gn vi quy hoạch các điểm dân cư, khu nhà phc v cho khu công
nghip, cm công nghip.
- Đẩy nhanh vic lp, thẩm định phê duyt quy hoch đô thị nông
thôn; xác định công b qu đất được phép xây dng nhà theo quy hoch
để làm cơ s t chc trin khai các d án phát trin nhà , tạo điều kin cho các
h gia đình, cá nhân xây dựng, ci to nhà theo quy hoch.
- Khi lp, phê duyt quy hoạch đô th nông thôn phải xác định din
tích đt xây dng nhà ở; đối vi quy hoch các d án phát trin nhà thương
mi, khu đô thị, quy hoch khu công nghip thc hin b trí qu đất để xây dng
nhà xã hi, nhà lưu trú công nhân theo quy định ca pháp lut.
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt.
- Thc hiện đầy đủ quy đnh v công b công khai các đồ án quy hoch
xây dng thiết kế đô thị. Xác định công b các khu vc, qu đất được
phép xây dng nhà theo quy hoch làm sở trin khai thc hin các d án
chỉnh trang khu dân cư, phát trin nhà ; tạo điều kin cho nhân, h gia đình
xây dng, ci to nhà phù hp quy hoch.
19
- Thường xuyên t chc soát, kiểm tra, đánh giá kết qu thc hin các
quy hoạch đô thị, quy hoch xây dựng nông thôn để kp thời điều chnh hoc bãi
b các quy hoch không còn phù hp, không thc hiện được.
- Đối vi khu vc nông thôn, từng bước thc hin vic phát trin nhà
tuân th quy hoch.
- Rà soát, la chn v trí qu đất công phù hp để phát trin nhà hi;
soát, điều chnh quy hoch khu công nghip để dành diện tích đất phát trin
nhà xã hi, thiết chế công đoàn cho công nhân, người lao động làm vic ti
khu công nghip.
3. Nâng cao năng lực phát trin nhà theo d án
- Ưu tiên phát trin các d án nhà ti nhng khu vực đã hoàn thiện h
thng h tng. Không phát trin các d án đầu tư xây dựng nhà mi ti nhng
khu vực chưa có kế hoạch đầu tư xây dựng h tầng tương ứng.
- Thc hin quy hoch và b trí qu đất để thc hin các d án có quy mô
ln ti khu vực các đô thị đm bảo đồng b v h tng k thut, h tng hi
tạo điểm nhn cho cnh quan khu vực đô thị.
- Nâng cao năng lực phát trin nhà theo d án; nâng cao năng lực ca
ch đầu tư thực hin d án phát trin nhà . Việc đánh giá la chn ch đầu
cần xem xét ưu tiên v gii pháp quy hoch, kiến trúc, đầu xây dng h tng
k thut, h tng hi, tiến độ thc hin d án, đưa công trình vào s dng,
gii pháp qun lý vn hành.
- Phát trin nhà phải đảm bo s cân đối gia cung - cầu, đảm bo gii
quyết nhu cu v nhà nhưng phải hài hòa vi kh năng huy động các ngun
lc xã hi cho phát trin nhà .
- Tăng cường tính hiu qu, công khai, minh bch trong quá trình la
chn ch đầu tư theo đó chủ yếu thc hiện thông qua phương thức đấu giá, đấu
thu cho các d án phát triển đô thị, phát trin nhà , phát trin n xã hi, ...
- Tăng cường kim tra, giám sát biện pháp đ đm bo ch đầu
thc hiện đúng những cam kết, nghĩa vụ, nội dung được phê duyt trong q
trình trin khai thc hin d án. Rà soát, phân loại đối vi tng d án khu đô thị,
nhà đã chủ trương hoặc đang triển khai. Bên cạnh đó, cần kp thi nm bt
các khó khăn, ng mc phi hp vi ch đầu tư các d án đ đưa ra các
bin pháp tháo g, x lý, khc phc phù hp vi tng d án nhằm đm bo tiến
độ trin khai và hiu qu ca các d án.
4. Gii pháp phát trin nhà theo Chiến lược phát trin nhà quc
gia, Chương trình, kế hoch phát trin n của địa phương
- Nâng cao vai trò ca Chiến lược phát trin nhà quốc gia; Chương
trình, kế hoch phát trin n trong qun phát trin nhà trên địa bàn tnh,
20
điu tiết đảm bảo cân đối cung - cu nhà ở. Tăng cường chức năng quản nhà
c v nhà của c cơ quan thm quyền trong lĩnh vc nhà cp tnh
địa phương.
- Trin khai thc hiện Chương trình, kế hoch phát trin nhà . Khuyến
khích các doanh nghip, t chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà , ci to
chất lượng nhà tn địa bàn, không đ phát sinh mi nhà thiếu kiên c
đơn sơ.
- Đảm bo tính kết nối, đồng b với các quy định pháp lut liên quan, đặc
bit là các loi quy hoch.
5. Nhóm gii pháp v ngun vn và thuế
- S dng hp ngun vn t ngân sách nhà nước để phát trin nhà
cho các đối ợng chính sách, cho các chương trình mục tiêu v nhà .
- Huy động ngun vn xã hội a để phát trin nhà thông qua nhiu hình
thức như huy động vn ca doanh nghiệp, huy động t ngân hàng, các t chc tín
dng, qu đầu tư phát triển địa phương và các ngun vn hp pháp khác.
- Tiếp tc thc hiện chính sách ưu đãi về thuế liên quan đến phát trin nhà
và các ưu đãi khác theo pháp luật v thuế và pháp lut v nhà .
- Thường xuyên kim tra, giám sát tng hp kết qu thc hin các
chính sách ưu đãi v thuế; kp thi kiến ngh Quc hi, Chính ph xem xét điều
chnh, b sung các chính sách ưu đãi về thuế phù hp với điều kin th trường.
- Thc hin đa dng a các ngun vn và c phương thc đầu tư xây
dng n theo quy đnh ca Lut Nhà , ch yếu s dng vn ngoài ngân
sách. Tiếp tc trin khai chính ch v vay vốn ưu đãi xây dng n theo
quy định.
6. Nhóm gii pháp pt trin th trưng bất đng sn
- Hoàn thin, cp nhật định k công b công khai các thông tin v nhà
và th trường bất đng sản theo quy định.
- Phát trin các d án nhà thương mại, khu đô thị vi s đa dạng v sn
phm, kết hp gia nhà và đt nền để chuyn quyn s dụng đất cho người
dân t xây dựng theo quy định.
- Khuyến ngh các doanh nghiệp đầu các dự án nhà thương mại, khu
đô thị to lp các loi sn phẩm đa dng v mức giá để m rng nhóm khách
hàng tiếp cn.
- Tùy điều kin c th từng giai đoạn, xây dng b sung vào kế hoch
phát trin nhà các cơ chế ưu đãi, hỗ tr cho các doanh nghiệp khi đu tư và hỗ
tr vay vốn đối với người mua nhà.
21
- Tăng cường kim soát hoạt động môi gii bất động sản, trong đó có hoạt
động môi gii kinh doanh nhà ca các t chức, nhân theo ng nâng cao
trình độ chuyên môn, đạo đc ngh nghiệp đối vi nhân hành ngh môi gii
bất động sn. Kiên quyết x tn s áp dng các chế tài theo quy định đối
vi các t chc, cá nhân có vi phm trong hoạt động môi gii bất động sn.
- Tăng ng kim soát hoạt động ca các sàn giao dch bất động sn, các
t chc thc hin hoạt động môi gii bất động sn, trong đó hoạt động giao
dch kinh doanh nhà , góp phn qun thông tin giao dch bất động sn, giao
dch nhà ở, tăng tính công khai, minh bch và bo v quyn li của người dân.
7. Các nhóm gii pháp khác
7.1. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Đẩy mnh vic ng dng công ngh thông tin trong lĩnh vực qun lý,
quy hoch, phát trin nở. Trước mt, cần đầu hệ thng trang thiết b nht
định để qun d liu thông tin quy hoch, công khai quy hoch tn h thng
thông tin ca tnh.
- Khuyến khích áp dng các thành tu v khoa hc công ngh trong xây
dng nhà ở, đảm bo các công trình nhà k c nhà do dân t xây dựng đạt
yêu cu v chất lượng, an toàn trong s dng, có kh năng ứng phó vi thiên tai,
động đất và biến đổi khí hu.
7.2. Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Thường xuyên tuyên truyền các chế, chính sách phát trin nhà mi
đưc ban hành, tích cc vận đng các tng lớp dân tham gia góp phn phát
trin nhà , ci to, chỉnh trang khu dân cư, hn chế dn tiến đến chm dt
tình trng xây dng nhà không phép, trái phép.
- Tuyên truyn, vận động Nhân dân xây dng nhà riêng l thuc h gia
đình khi xây dựng nhà phi phù hp vi quy hoch xây dựng được duyt.
- Phát huy sc mnh cng đng tham gia h tr, giúp đ nhau trong
vic ci to, xây dng n cho các h nghèo, c đối tượng chính ch xã
hi.ng cp n thiếu kiên c, tng bước xóa b n tm, nhà đơn trên
địa bàn toàn tnh.
II. T CHC THC HIN
1. Trách nhim ca các s, ban, ngành
1.1. S Xây dng
- Ch trì, phi hp vi các s, ngành có liên quan và y ban nhân dân các
xã, phường trin khai thc hin Kế hoch phát trin nở; hướng dẫn, đôn đc
gii quyết nhng khó khăn vướng mc trong quá trình thc hin theo thm
quyn và báo o y ban nhân dân tnh xem xét, quyết định đối với trường hp
22
t thm quyền; thường xuyên kiểm tra, soát, đ xuất điều chnh, b sung
Kế hoch phát trin nhà đảm bo phù hp vi tình hình phát trin kinh tế -
hi hằng năm của tnh.
- ng dn công tác lập, điều chnh, thẩm định, phê duyt quy hoạch đô
th và nông thôn để các cơ quan, đơn v, t chc, cá nhân liên quan áp dụng đảm
bo b trí đủ qu đất phát trin nhà để thc hin kế hoch.
- Công b công khai, minh bch nhu cu qu đất để phát trin nhà
trên Cng Thông tin đin t ca tnh, ca S Xây dựng để các t chc, nhân
nhân d tiếp cận đề xut d án phát trin nhà .
- Ch trì, phi hp vi S Tài chính y ban nhân dân các xã, phường
xây dng khung giá cho thuê nhà hội, nhà lưu trú cho công nhân khung
giá dch v qun vận hành nhà chung trên đa bàn, trình y ban nhân dân
tỉnh ban hành theo quy định.
- Tiếp nhn các thông tin, d liu v nhà th trường bất động sn do
các quan, t chc, nhân cung cấp để tích hp, cp nht b sung các thông
tin vào cơ sở d liu v nhà th trường bất động sn khi H thng thông tin
này được vn hành.
- T chc kim tra, giám sát, yêu cu y ban nhân dân các xã, phường
ch đu báo cáo theo đnh k hoặc đt xut các d án nhà ở, khu đô thị
nhà , d án đầu tư xây dựng có tạo ra đất thc hiện trên địa bàn tnh.
- Thường xuyên kim tra, soát các d án phát trin nhà ở, khu đô th
trên địa bàn tnh; kp thi phát hin, chn chnh, x nghiêm các hành vi huy
động vn trái phép, mua bán bất động sản khi chưa đủ điu kin kinh doanh theo
quy định ca pháp lut.
1.2. S Nông nghiệp và Môi trường
- Ch trì rà soát li qu đất đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dng
nhà ở, tham mưu y ban nhân dân tnh thu hi nhng d án chm trin khai
hoc kng thc hin để giao cho các ch đầu khác thc hiện đáp ng yêu
cu tiến độ.
- Ch tnghiên cu trình y ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dn
thc hin bi thường gii phóng mt bằng để trin khai c d án phát trin nhà
trên địa bàn tnh.
- Ch trì, phi hp vi S Xây dng y ban nhân dân các xã, phường
cân đối ch tiêu s dụng đất đối vi qu đất phát trin nhà và qu đất xây dng
nhà xã hi phù hp vi kế hoch phát trin nhà tỉnh được phê duyt.
- Phi hp cung cp thông tin v tình hình giao dch đt để cp nht vào
s d liu chung v nhà và th trường bất động sn ca tnh.
1.3. S Tài chính
23
- Căn cứ kh năng cân đối ngun vốn ngân sách nhà nước đ tham mưu
b trí vốn cho các chương trình, đ án, d án phát trin nhà theo quy định ca
Lut Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dn.
- Phi hp vi S Xây dựng các quan, đơn v liên quan đưa chỉ
tiêu phát trin nhà vào h thng ch tiêu phát trin kinh tế hi 05 năm
hằng năm.
- Phi hp cung cp thông tin v tình hình đầu tư d án bất đng sn để
cp nht vào sở d liu chung v n và th trường bt động sn theo
quy định.
1.4. S Ni v
Phi hp vi S Xây dng trin khai thc hiện Chương trình h tr nhà
cho Ni có công vi cách mạng trên địa bàn tnh.
1.5. Ban Qun lý Khu kinh tế tnh
Phi hp vi S Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác đnh
nhu cu v nhà của công nhân, ngưi lao động làm vic ti khu, cm công
nghip để cơ s lp và phê duyt ch trương đu tư, trin khai các d án phát
trin nhà lưu trú công nhân.
1.6. Ngân hàng Chính sách xã hi chi nhánh tnh
- Ch trì, phi hp vi S Xây dng, các sở, ngành liên quan đ qun
lý ngun vn và qun lý vic s dng ngun vn phát trin nhà xã hi cho các
h chính sách, người có công vi cách mng, h nghèo, h cận nghèo, người thu
nhp thấp trên địa bàn tnh.
- Thc hiện huy động tin gi tiết kim ca h gia đình, nhân trong
ớc để cho các đối tượng hi nhu cu mua, thuê mua nhà hi vay
vi lãi suất ưu đãi và thời hn vay dài hn.
1.7. y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh và các đoàn thể
T chc tuyên truyn, vn động các t chc, Nhân dân phi hp, tham gia
thc hiện Chương trình, Kế hoch phát trin nhà ở, đc bit tham gia h tr,
xây dng nhà cho h nghèo, h gia đình chính sách.
1.8. Các s, ban, ngành có liên quan
- Theo chức năng, nhim v phi hp, cung cp tng tin, d liu liên
quan cho các đơn vị đưc giao ch trì trong quá trình trin khai thc hin.
- Phi hp vi S Xây dng, y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh
các quan, địa phương liên quan soát nhu cu nhà ca các h chính sách,
ngưi công vi cách mng, h nghèo cn h tr nhà trong quá trình trin
khai thc hin.
24
1.9. Trách nhim ca y ban nhân dân cp xã
- T chc, ch đạo trin khai thc hin Kế hoch phát trin nhà thc
hin quản nhà nước v nhà trên địa bàn. Tng hp kết qu thc hin kế
hoch phát trin nhà trên đa bàn gi S Xây dng tng hp, báo cáo y ban
nhân dân tnh theo định k hoặc đột xut.
- Trên sở Chương trình phát triển nhà ca tnh, phi hp vi S Xây
dng các s, ban, ngành thc hin lập, điều chnh quy hoch, kế hoch s
dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn đ đáp ng nhu cu phát trin nhà
trên địa bàn, đặc bit là nhà hi, nhà cho các đối tượng có thu nhp thp,
người nghèo các đối tượng chính sách hội để thc hiện Chương trình, Kế
hoch phát trin nhà của địa phương.
- T chc thu thp thông tin, d liu v nhà th trường bt động sn
trong phm vi quản trên địa bàn gi v S Xây dựng định k hàng quý
hoặc đột xut khi có yêu cu.
- Rà soát và la chn qu đất phù hp vi các quy hoạch liên quan để gii
thiệu địa điểm thc hin các d án phát trin nhà , gi v S Xây dựng để tng
hp và báo cáo y ban nhân dân tnh.
- T chc cp giy phép xây dng theo thm quyn; kim tra, giám sát
vic xây dng nhà sau cp phép; x các trường hp xây dng nhà trái
phép, không phép theo thm quyền và quy định ca pháp lut; tng xuyên cp
nht, báo cáo v công tác cp phép xây dựng trên địa bàn.
- Tng hp, báo cáo kết qu thc hîn vîc h tr nhà cho các đi tưng
chính sách trên địa bàn theo định k hoc khi có yêu cầu theo quy định.
1.10. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nhà ở
- Triển khai thực hiện các dự án phát triển nhà theo đúng nội dung và
tiến độ đã được phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch lộ trình thực hiện đối với khu đất đầu tư; khẩn
trương triển khai các thủ tục đầu tư xây dựng theo đúng quy định; cân đối nguồn
vốn để xây dựng cụ thể lộ trình, tiến độ thực hin để đảm bảo tuân thủ các quy
định về lập dự án đầu tư theo quy định.
- Thực hiện báo cáo tiến độ dự án theo định kỳ hoặc đột xuất làm căn cứ
đánh giá kết quả triển khai kế hoạch phát triển nhà ở.
- Tuân th các quy định ca pháp lut v xây dng, nhà , kinh doanh bt
động sn và pháp lut có liên quan.
25
PH LC 1: DANH MC D ÁN ĐÃ CHP THUN CH TRƯƠNG ĐẦU TƯ
STT
Tên dự án
Chủ
đầu tư
Địa
điểm
Quy mô dự án
Dự kiến hoàn
thành giai đoạn
2021-2030
Quy
hoạch
(ha)
Đất tái
định cư
tại chỗ
(m
2
)
Nhà thấp tầng
Nhà chung cư
Tổng cộng
Tổng
số căn
Tổng
diện
tích
sàn
(m
2
)
Tổng số
căn
Tổng
diện
tích
sàn
(m
2
)
Tổng
số căn
Tổng
diện
tích sàn
(m
2
)
Tổng
số căn
Tổng
diện
tích
sàn
(m
2
)
1
Khu Nhà ở xã hội
Đoàn Kết Lai Châu
Công
ty Cổ
phần
Tập
đoàn
Bất
động
sản
Lan
Hưng
Phường
Đoàn
Kết
tỉnh
Lai
Châu
3,1
880
40
17.700
960
77.500
1000
95.200
1000
95.200
26
PH LC II: DANH MC D ÁN D KIN CHP THUN CH TRƯƠNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
I
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu
dân cư
409,9
1
Phường Tân
Phong
Khu thương mại và
nhà ở tổ 10 phường
Tân Phong
4,8
Quyết định số
1246/QĐ-UBND ngày
20/6/2025 của UBND
TP Lai Châu
2026
2030
Đại Lộ Lê Lợi
0,2 km
0,2 0,6 km
2
Phường Tân
Phong
Khu tổ hợp thương
mại dịch vụ và nhà
phố Lai Châu, tổ 23,
phường Tân Phong
1,8
Quyết định số
1244/QĐ-UBND ngày
20/6/2025 của UBND
TP Lai Châu
2026
2030
Đường 30/4, Đường
Trần Huy Liệu,
Đường Hoàng Minh
Giám, Đường
Nguyễn Thái Bình
0,1 km
0,3 0,6 km
3
Phường Tân
Phong
Khu đô thị phía Nam
phường Tân Phong
80,0
Quyết định s
1655/QĐ-UBND ngày
29/12/2023 ca UBND
thành ph Lai Châu
(QH phân khu I) và
Quyết định s
4092/QĐ-UBND ngày
29/12/2023 ca UBND
huyện Tam Đường
(QH chung xã Nùng
Nàng)
2026-
2028
2035
Đại l Lê Li,
đường tnh l 135
0,8 1
km
0,5 1 km
4
Phường Đoàn
Kết
Khu thương mại và
nhà ở Lai Châu tổ 8,
phường Đoàn Kết
3,5
Quyết định số
1245/QĐ-UBND ngày
20/6/2025 của UBND
thành phố Lai Châu
2025-
2026
2027
Đã có kết nối,
đường Vừ A Dính
và Phố Chiêu Tấn
0,2 km
0,5 km
27
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
5
Xã Mường
Kim
Khu quy hoạch mới xã
Mường Kim
10,7
Đang thực hiện
xin chủ trương điều
chỉnh quy hoạch chung
2026-
2028
2030
Đường liên bản Nà
Khương- bản Khiết-
bản Lun; Nà
Khương Mường 1,2
0,8 km
0,5 km
6
Xã Mường
Than
Dự án Khu dân cư
nông thôn số 1
17,8
Đã có trong QH
2027
2029
Đường QL32
1,5 km
1,5 km
7
Xã Mường
Than
Dự án Khu dân cư
nông thôn số 2
11,6
Đã có trong QH
2027
2029
Đường QL32
1 km
1 km
8
Xã Mường
Than
Dự án Cải tạo quỹ đất
xây dựng khu nông
thôn ven QL279
6,0
Đã có trong QH
2028
2030
Đường QL279
2 km
1,5 km
9
Xã Mường
Than
Dự án trụ sở khu trung
tâm hành chính mi xã
Mường Than (bố trí
nhà ở công vụ)
1,0
Dự kiến quy hoạch
mới
2028
2030
Đường Đội 9 Kết
nối Quốc lộ 279
1 km
1 km
10
Xã Mường
Than
Dự án khu trung tâm
thương mại, chợ, tạo
quỹ đất dịch vụ thương
mại xã Mường Than
25,0
Dự kiến quy hoạch
mới
2028
2030
Đường Đội 9 Kết
nối Quốc lộ 279
1 km
1 km
11
Xã Pắc Ta
Khu du lịch sinh thái
nghỉ dưỡng Pắc Ta
(Bản Nà Ún)
61,2
Đã quy hoạch
2026
2028
Đường liên bản Nà
Ún - Nà Sẳng
1 km
1 km
12
Xã Pắc Ta
Khu dân cư nông thôn
xã Pắc Ta
7,8
Đang dự kiến
2028
2030
13
Xã Mường
Khoa
Dự án Phát triển Quỹ
đất bố trí đất ở nông
thôn
12,0
Đang dự kiến
2026
trước
2030
QL32 - Thân Thuộc
- Mường Khoa -
Khun Há
0,5 km
0,6 km
14
Xã Mường
Khoa
Dự án phát triển đất ở
khu đô thị mới thuộc
15,0
Đang dự kiến
2026-
2030
trước
2030
QL32 - Mường
Khoa -Khun Há
2,5 km
1 km
28
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
15
Xã Nậm Cuổi
Xây dựng khu dân cư
mới
4,4
QĐ số 1591 ngày
04/12/2024 của UBND
huyện Sìn Hồ
2026
2030
Tỉnh lộ 133
7 km
7 km
16
Xã Bình Lư
Khu đô thị xã Bình Lư
30,0
số 41/QĐ-UBND
ngày 12/01/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh
2026-
2028
2030
Tiếp giáp Đường
Nguyễn Chương
0,6 km
0,2 km
17
Xã Tân Uyên
Khu dân cư nông thôn
Trung Đồng xã Tân
Uyên
65,8
Đường thôn 3
2026-
2028
2030
Quốc lộ 32
5 kn
5 km
18
Xã Dào San
Khu dân cư xã Dào
San
10,0
Chưa được quy hoạch
2026-
2030
2026-
2030
Tuyến đường Nậm
Cáy - Mù Sang Sin
Cai; Đường tỉnh
132
-
5 km
19
Xã Nậm Mạ
Xây dựng khu dân cư
mới
41,5
QĐ số 1588, 1593
ngày 24/12/2024 của
UBND huyện Sìn Hồ
2026-
2028
2030
Đường bản tiếp
giáp
-
0,5 km
II
Nhà ở xã hội
32,7
1
Phường Tân
Phong
Khu nhà ở xã hội
1,6
QĐ số 1528/QĐ-
UBND ngày
30/10/2024 của UBND
tỉnh Lai Châu
2030
2030
Đường Đặng Văn
Ngữ
4 km
1,7 km
2
Phường Đoàn
Kết
Khu nhà ở xã hội tại
TDP Bản Màng
10,0
Quyết định số
1548/QĐ-UBND ngày
27/12/2024 của UBND
thành phố Lai Châu
2026-
2028
2030
Đã có kết nối với
đường Võ Nguyên
Giáp
0,5 km
0,6 km
29
TT
Địa điểm
Tên dự án dự kiến chấp
thuận chủ trương đầu
tư giai đoạn 2026-2030
Dự
kiến
diện
tích
đất
toàn
dự án
(ha)
Trạng thái quy hoạch
Dự kiến
năm
chấp
thuận
chủ
trương
đầu tư
dự án
Năm
dự
kiến
hoàn
thành
dự án
Khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội
Đường giao thông
kết nối đến hàng rào
dự án
Phạm vi
bán kính
kết nối
thương
mại
Phạm vi bán
kính kết nối
trường mầm non,
tiểu học và
THCS, THPT
3
Xã Mường
Kim
Xây dựng khu nhà ở
xã hội xã Mường Kim
10,7
Đang chờ thực hiện
điều chỉnh quy hoạch
2026-
2028
2030
Đường liên bản Nà
Khương- bản Khiết-
bản Lun; Nà
Khương Mường 1,2
4,3km
0,5 1km
4
Xã Mường
Than
Nhà ở xã hội
Mường Than
0,9
Đã quy hoạch
2026-
2028
2030
Đường Quốc lộ 32
1,5 km
1,5 km
5
Xã Pu Sam
Cáp
Nhà ở xã hội xã Pu
Sam Cáp
1,0
Đang quy hoạch
2026
2028 -
2030
Tỉnh lộ 133
1 km
3,5 km
6
Xã Dào San
Dự án nhà ở CBCNVC
xã Dào San
2,0
Chưa được quy hoạch
2026-
2027
2026-
2030
Đường xã đấu nối
với TL 132
0,6 km
1 km
7
Xã Phong
Thổ
Nhà lưu trú công nhân
6,4
Đất lưu trú khu công
nghiệp
2028
2028-
2030
Quốc lộ 4D
4 km
0,5 km
III
Nhà ở công vụ
6,6
1
Xã Hồng Thu
Xây dựng nhà ở công
vụ
0,5
Dự kiến quy hoạch
2027
2028
Tỉnh lộ 129
2 km
0,5 km
2
Xã Nậm Cuổi
Xây dựng mới nhà ở
công vụ
0,3
Dự kiến quy hoạch
2026
2030
Tỉnh lộ 133
7 km
7 km
3
Xã Mường Tè
Nhà ở công vụ cho cán
bộ, công chức xã
Mường Tè
5,0
Đang lập quy hoạch
2027
2027-
2030
Đường liên
Mường Tè
33 km
0,8 km
4
Xã Nậm Mạ
Xây dựng mới nhà ở
công vụ
0,3
Dự kiến quy hoạch
2026
2027
Đường tỉnh 138
-
0,3 km
5
Xã Hua Bum
Nhà ở công vụ cho cán
bộ, công chức, viên
chức xã Hua Bum, tỉnh
Lai Châu
0,5
Đất ở nông thôn
2026
2027
Quốc lộ 4H
1km
2,5 km

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3043/QĐ-UBND Lai Châu 2025 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×