- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 27/2025/QĐ-UBND Lâm Đồng định mức kinh tế kỹ thuật thống kê kiểm kê đất đai
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 27/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Hồng Thái |
| Trích yếu: | Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/05/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 27/2025/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 27/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2025/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
__________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Điều 26 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Điều 37 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban hành quy định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo dự toán kinh phí đã được phê duyệt.
2. Đối với nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT mà chưa triển khai thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì điều chỉnh dự toán kinh phí theo Quyết định này và quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
__________________
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
I. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:
1. Thống kê đất đai định kỳ hàng năm;
2. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm;
3. Kiểm kê đất đai chuyên đề.
II. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp;
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
III. Cơ sở xây dựng định mức
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
4. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
7. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
8. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
9. Văn bản số 6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương.
IV. Quy định về sử dụng định mức
Định mức này áp dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).
Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
Các khoản chi phí gồm: chi phí chung, chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.
1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
1.1. Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
1.2. Định biên: Xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên.
1.3. Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.4. Công lao động bao gồm: Công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.
- Công đơn là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
2. Định mức vật tư và thiết bị: Bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu:
2.1. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
2.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
2.3. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
2.4. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.
2.5. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 01 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây)
2.6. Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 05% (năm phần trăm) mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
2.7. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 08% (tám phần trăm) mức vật liệu chính đã được định mức.
V. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã.
2. “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.
3. “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.
4. “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
5. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
6. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
7. “Khoanh/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng khoanh kiểm kê chuyên đề.
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Định mức kinh tế - kỹ thuật |
Định mức KTKT |
|
Đơn vị tính sản phẩm |
ĐVT |
|
Bản đồ địa chính |
BĐĐC |
|
Hiện trạng sử dụng đất |
HTSDĐ |
|
Biến động đất đai |
BĐĐĐ |
|
Thống kê đất đai |
TKĐĐ |
|
Kiểm kê đất đai |
KKĐĐ |
|
Kỹ sư |
KS |
|
Kỹ thuật viên |
KTV |
|
Ủy ban nhân dân |
UBND |
|
Văn phòng đăng ký đất đai |
VPĐKĐĐ |
Phần II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.
1.2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.
1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.
1.5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
1.6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã.
1.7. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị. |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
1,00 |
|
1.2 |
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
1,00 |
|
1.3 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
1,00 |
|
2 |
Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê. |
|
|
|
|
2.1 |
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
1,50 |
|
2.2 |
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ KKĐĐ và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. |
Khoanh/xã |
1KTV4 |
4,00 |
|
2.3 |
Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ KKĐĐ. |
Khoanh/xã |
1KTV4 |
0,24 |
|
3 |
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
3,00 |
|
4 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
3,00 |
|
5 |
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
4,00 |
|
6 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
0,50 |
|
7 |
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/xã |
1KTV4 |
0,50 |
II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
1.3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thống kê đất đai của cấp xã.
1.4. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;
b) Đôn đốc cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).
1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.6. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.
1.7. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị.
1.8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyện.
1.9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị. |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan. |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
|
1.2 |
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
|
1.3 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập. |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
|
2 |
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp. |
Thửa/huyện |
1KTV6 |
|
|
2.1 |
Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã. |
Bộ/xã |
1KTV6 |
1,00 |
|
2.2 |
Trường hợp chưa có CSDL đất đai. |
Thửa/huyện |
1KTV6 |
11,25 |
|
3 |
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thống kê đất đai của cấp xã. |
Bộ/huyện |
1KS3 |
3,00 |
|
4 |
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã. |
|
|
|
|
4.1 |
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định. |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
2,00 |
|
4.2 |
Đôn đốc cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai. |
Bộ/huyện |
1KS3 |
2,00 |
|
5 |
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/huyện |
1KS3 |
6,00 |
|
6 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện. |
Bộ/huyện |
1KS3 |
9,00 |
|
7 |
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
5,00 |
|
8 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyện. |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
|
9 |
In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.
1.3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thống kê đất đai của cấp huyện, cấp xã.
1.4. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:
a) Tiếp nhận hồ sơ thống kê đất đai của cấp huyện giao nộp;
b) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);
c) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT:
a) Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
b) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh;
c) Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng số.
1.6. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất;
c) Giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.
1.7. Xây dựng, hoàn chỉnh báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai.
1.9. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức |
| 1 | Công tác chuẩn bị |
|
|
|
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu KKĐĐ của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 1,00 |
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 1,00 |
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 1,00 |
| 2 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ KKĐĐ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp | Thửa/tỉnh | 1KS3 | 8,00 |
| 3 | Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện thống kê đất đai của cấp huyện, cấp xã | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 3,00 |
| 4 | Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến |
|
|
|
| 4.1 | Tiếp nhận hồ sơ thống kê đất đai của cấp huyện giao nộp | Bộ/tỉnh | 1KTV6 | 2,00 |
| 4.2 | Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 6,00 |
| 4.3 | Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 6,00 |
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
| 5.1 | Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính | Bộ/tỉnh | 2KS3 | 2,00 |
| 5.2 | Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 2,00 |
| 5.3 | Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng số | Bộ/tỉnh | 2KS3 | 3,00 |
| 6 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và KKĐĐ của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh |
|
|
|
| 6.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 4,00 |
| 6.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 3,00 |
| 6.3 | Giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 4,00 |
| 7 | Xây dựng, hoàn chỉnh báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 2KS3 | 7,00 |
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai | Bộ/tỉnh | 2KTV6 | 0,50 |
| 9 | In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT | Bộ/tỉnh | 2KTV6 | 0,50 |
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;
b) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
c) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;
d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:
a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;
b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.
Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước.
c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.
1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:
a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;
c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;
d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;
đ) Chuyển vẽ, xử lý biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm tiếp b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.
1.8. In sao và giao nộp báo cáo về kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện KKĐĐ trên địa bàn cấp xã |
Bộ/xã |
1KTV4 |
2,00 |
|
1.2 |
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định |
Bộ/xã |
1KTV4 |
2,00 |
|
1.3 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến |
Bộ/xã |
1KTV4 |
2,00 |
|
1.4 |
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2 |
1,00 |
|
2 |
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2) |
1,00 |
|
2.2 |
Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2) |
1,00 |
|
2.3 |
Đối với cấp xã sử dụng các nguồn tài liệu khác (nếu có): bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS2) |
1,00 |
|
3 |
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai |
Bộ/xã |
1KTV6 |
1,00 |
|
4 |
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê |
|
|
|
|
4.1 |
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/xã |
1KTV6 |
3,00 |
|
4.2 |
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp |
|
|
|
|
4.2.1 |
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai |
Khoanh/xã |
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) |
3,00 |
|
4.2.2 |
Biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/xã |
1KTV6 |
2,00 |
|
4.2.3 |
In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp |
Bộ/xã |
1KTV4 |
0,50 |
|
4.3 |
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất. |
|
|
|
|
4.3.1 |
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) |
1,00 |
|
4.3.2 |
Đối soát thực địa; xác định và khoanh vẽ chỉnh lý, bổ sung các khoanh đất về ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các thông tin khác cần kiểm kê |
|
|
|
|
4.3.2.1 |
Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất (loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất); xác định và tổng hợp trường hợp có quyết định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích |
Khoanh/xã |
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) |
15,00 15,00 |
|
4.3.2.2 |
Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích chính, mục đích phụ; kiểm kê chỉ tiêu khu vực tổng hợp; kiểm kê khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu vực đất ngập nước |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) |
7,00 7,00 |
|
4.3.2.3 |
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất |
Khoanh/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3) |
15,00 |
|
4.4 |
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết |
|
|
|
|
4.4.1 |
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số |
Khoanh/xã |
1KS3 |
7,5 |
|
4.4.2 |
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số |
Bộ/xã |
1KTV6 |
5,00 |
|
4.4.3 |
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) |
Bộ/xã |
1KS3 |
2,00 |
|
4.4.4 |
Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ |
Bộ/xã |
1KS3 |
8,00 |
|
4.5 |
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Khoanh/xã |
1KS3 |
7,50 |
|
4.6 |
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) |
2,00 |
|
5 |
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ KTV6) |
6,00 |
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã |
Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3) |
6,00 |
|
7 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã |
Bộ/xã |
1KTV4 |
1,50 |
|
8 |
In sao và giao nộp báo cáo về kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/xã |
1KTV4 |
1,50 |
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|||
|
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ |
Bộ/xã |
1KS3 |
6,00 |
7,00 |
8,00 |
10,00 |
|
2 |
Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ |
Bộ/xã |
1KS3 |
4,00 |
5,00 |
6,00 |
7,00 |
|
3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/xã |
1KS3 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
4 |
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/xã |
1KS2 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có liên quan;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập;
d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã:
a) Tiếp nhận hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã giao nộp;
b) Kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã giao nộp;
c) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp huyện, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT:
a) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
b) Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp huyện;
c) Đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng số;
d) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương.
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai.
- Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.
1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân biến động của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện.
1.8. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị. |
|
|
|
|
1.1 |
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định. |
Bộ/huyện |
1KS2 |
2,00 |
|
1.2 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có liên quan. |
Bộ/huyện |
2KS2 |
2,00 |
|
1.3 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
3,00 |
|
1.4 |
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
5,00 |
|
2 |
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp. |
|
|
|
|
2.1 |
Đối với xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã. |
Bộ/xã |
1KS3 |
5,00 |
|
2.2 |
Đối với xã chưa có CSDL đất đai. |
|
|
|
|
2.2.1 |
Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án. |
Thửa/huyện |
1KS3 |
11,50 |
|
2.2.2 |
Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án. |
Thửa/huyện |
1KS3 |
2,00 |
|
3 |
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai. |
Bộ/huyện |
1KTV6 |
1,00 |
|
4 |
Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. |
|
|
|
|
4.1 |
Tiếp nhận hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã giao nộp. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
3,00 |
|
4.2 |
Kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã giao nộp. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
7,50 |
|
4.3 |
Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
5,00 |
|
5 |
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp huyện, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. |
|
|
|
|
5.1 |
Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
5,00 |
|
5.2 |
Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp huyện. |
Bộ/huyện |
1KS3 |
5,00 |
|
5.3 |
Đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng số. |
Bộ/huyện |
2KS2 |
2,00 |
|
5.4 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương. |
|
|
|
|
5.4.1 |
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
10,00 |
|
5.4.2 |
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
15,00 |
|
5.4.3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
5,00 |
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện với nội dung chính. |
Bộ/huyện |
2KS3 |
15,00 |
|
7 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện. |
Bộ/huyện |
2KTV6 |
1,00 |
|
8 |
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/huyện |
2KTV6 |
1,00 |
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
||||
|
1 |
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
Bộ/huyện |
1KS4 |
3,00 |
4,00 |
5,00 |
|
2 |
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. |
Bộ/huyện |
1KS4 |
7,00 |
9,00 |
11,00 |
|
2.2 |
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
Bộ/huyện |
2KS4 |
35,00 |
42,00 |
50,00 |
|
2.3 |
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
Bộ/huyện |
1KS4 |
10,00 |
12,00 |
14,00 |
|
3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
Bộ/huyện |
1KS4 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
4 |
Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất. |
Bộ/huyện |
1KS3 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
1. Nội dung công việc
1.1. Công tác chuẩn bị:
a) Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;
b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai;
d) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.
1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.
1.4. Thực hiện việc kiểm kê đất đai cấp tỉnh:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có):
- Tiếp nhận hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện;
- Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện;
- Hướng dẫn cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì phối hợp Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
- Rà soát xác định các điểm không thống nhất giữa kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với hồ sơ đất đai và kết quả điều tra kiểm kê của địa phương;
- Kiểm đếm thực tế, xử lý thống nhất số liệu kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh chuyển cho UBND cấp xã tổng hợp.
1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT:
a) Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh:
- Rà soát, xử lý số liệu của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
- Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp tỉnh.
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất:
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm;
- Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;
- Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;
c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);
d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
1.7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
1.8. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật, tài chính theo quy định và tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan |
Bộ/tỉnh |
1KS3 |
5,00 |
|
1.2 |
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
6,00 |
|
1.3 |
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập đê sử dụng cho kiểm kê đất đai |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
3,00 |
|
1.4 |
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
5,00 |
|
2 |
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp |
Thửa/tỉnh |
1KS3 |
12,00 |
|
3 |
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai |
Bộ/tỉnh |
1KTV6 |
1,00 |
|
4 |
Thực hiện việc kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
|
|
|
|
4.1 |
Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai |
|
|
|
|
4.1.1 |
Tiếp nhận hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện |
Bộ/tỉnh |
2KS2 |
5,00 |
|
4.1.2 |
Kiểm đếm hồ sơ kết quả KKĐĐ của cấp huyện |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
15,00 |
|
4.1.3 |
Hướng dẫn cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả KKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
10,00 |
|
4.2 |
Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì phối hợp Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất |
|
|
|
|
4.2.1 |
Rà soát xác định các điểm không thống nhất giữa kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với hồ sơ đất đai và kết quả điều tra kiểm kê của địa phương |
Bộ/tỉnh |
1KS3 |
2,00 |
|
4.2.2 |
Kiểm đếm thực tế, xử lý thống nhất số liệu kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh chuyển cho UBND cấp xã tổng hợp |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
10,00 |
|
5 |
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT |
|
|
|
|
5.1 |
Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh |
|
|
|
|
5.1.1 |
Rà soát, xử lý số liệu của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
10,00 |
|
5.1.2 |
Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1KS3 |
5,00 |
|
5.2 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất |
|
|
|
|
5.2.1 |
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
10,00 |
|
5.2.2 |
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
15,00 |
|
5.2.3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
6,00 |
|
5.2.4 |
Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
6,00 |
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
2KS3 |
10,00 |
|
7 |
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1KS3 |
1,00 |
|
8 |
In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. |
Bộ/tỉnh |
1KS3 |
1,00 |
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức |
||
|
1/25000 |
1/50000 |
1/100000 |
||||
|
1 |
Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1KS5 |
3,00 |
4,00 |
5,00 |
|
2 |
Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện |
Bộ/tỉnh |
1KS4 |
7,00 |
9,00 |
11,00 |
|
2.2 |
Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
2KS5 |
35,00 |
42,00 |
50,00 |
|
2.3 |
Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
1KS5 |
10,00 |
12,00 |
14,00 |
|
3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Bộ/tỉnh |
1KS4 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
4 |
Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh |
Bộ/tỉnh |
1KS4 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
Chương III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1. Nội dung
1.1. Công việc chuẩn bị:
a) Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ;
b) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu;
c) Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ.
1.2. Thực hiện điều tra thu thập thông tin:
Căn cứ vào quy định tại Điều 15 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT về kiểm kê đất đai chuyên đề để áp dụng một hoặc các phương pháp sau:
a) Phương pháp điều tra trực tiếp:
- Tổng hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ);
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho phù hợp thực tế sử dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):
+ Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất;
+ Trường hợp trích đo, chỉnh lý bản đồ KKĐĐ.
- Điều tra thu thập các thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm kê theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Phương pháp điều tra gián tiếp:
- Phát phiếu và hướng dẫn kê khai phiếu điều tra;
- Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (200 phiếu/tỉnh);
- Thu nhận phiếu điều tra;
- Rà soát đối chiếu, sửa đổi, bổ sung thông tin phiếu điều tra:
+ Rà soát đối chiếu với hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai (thực hiện đối với 100% số phiếu điều tra);
+ Rà soát thực tế trong trường hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra).
1.3. Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
1.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
1.5. Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
1.6. In ấn, phát hành kết quả.
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức |
| 1 | Công việc chuẩn bị |
|
|
|
| 1.1 | Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 3,00 |
| 1.2 | Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 2,00 |
| 1.3 | Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ | Bộ/tỉnh | 2KS3 | 5,00 |
| 2 | Thực hiện điều tra thu thập thông tin |
|
|
|
| 2.1 | Phương pháp điều tra trực tiếp |
|
|
|
| 2.1.1 | Tổng hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ) | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 15,00 |
| 2.1.2 | Đo đạc chỉnh lý bản đồ, trích đo sơ đồ thửa đất hiện có của đối tượng kiểm kê cho phù hợp thực tế sử dụng đất theo mục tiêu, yêu cầu, phương pháp đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) |
|
|
|
| 2.1.2.1 | Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất |
|
|
|
| 2.1.2.2 | Trường hợp trích đo, chỉnh lý bản đồ KKĐĐ | Khoanh/ tỉnh | Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3) | 50 50 |
| 2.1.3 | Điều tra thu thập các thông tin về tình hình thực tế sử dụng đất của đối tượng kiểm kê theo mục tiêu, yêu cầu đặt ra đối với chuyên đề cần kiểm kê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (chi cho điều tra viên) | Bộ/tỉnh | Mức tiền công theo Thông tư số 136/2017/TT- BTC | 30,00 |
| 2.2 | Phương pháp điều tra gián tiếp |
|
|
|
| 2.2.1 | Phát phiếu và hướng dẫn kê khai phiếu điều tra | Bộ/tỉnh | Nhóm 3 (2KTV4+ 1KS3) | 5,00 |
| 2.2.2 | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (200 phiếu/tỉnh) | Phiếu |
| Mức chi theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC |
| 2.2.3 | Thu nhận phiếu điều tra | Phiếu/tỉnh | 1KTV4 | 10,00 |
| 2.2.4 | Rà soát đối chiếu, sửa đổi, bổ sung thông tin phiếu điều tra |
|
|
|
| 2.2.4.1 | Rà soát đối chiếu với hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai (thực hiện đối với 100% số phiếu điều tra) | Phiếu/tỉnh | Nhóm 2 (1KTV4+1 KS3) | 20,00 |
| 2.2.4.2 | Rà soát thực tế trong trường hợp cần thiết (tối thiểu 30% số phiếu điều tra) | Phiếu/tỉnh | 1KS3 | 12,00 |
| 3 | Tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp | Bộ/tỉnh | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 30,00 |
| 4 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp | Bộ/tỉnh | Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3) | 5,00 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 10,00 |
| 6 | In ấn, phát hành kết quả | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 1,00 |
Phần III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
Chương I
THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
17,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
17,00 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
17,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
4,50 |
|
5 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
4,85 |
|
6 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
4,85 |
|
7 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
36 |
4,85 |
|
8 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
5,80 |
|
9 |
USB 4GB |
Cái |
12 |
2,00 |
|
10 |
Điện năng |
kW |
36 |
6,98 |
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất | Định mức |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,5 | 0,90 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,5 | 0,45 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,4 | 17,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,2 | 4,25 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,5 | 0,90 |
| 6 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 0,48 |
| 7 | Điện năng | kW |
| 146,94 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Định mức (Ca/xã) |
|
1 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,05 |
|
2 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,05 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,15 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
3,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
1,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
0,20 |
|
8 |
Giấy A0 |
Tờ |
5,00 |
II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn | Định mức |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 43,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 43,00 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 43,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 10,75 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 31,00 |
| 6 | Máy hút ẩm 2kW | Cái | 60 | 4,65 |
| 7 | Máy hút bụi 1,5kW | Cái | 60 | 3,10 |
| 8 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 9,30 |
| 9 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 9,30 |
| 10 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 43,00 |
| 11 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 3,10 |
| 12 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 43,00 |
| 13 | Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T) | Cái | 36 | 10,50 |
| 14 | Điện năng | kW |
| 145,70 |
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức (Ca/huyện) |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,50 | 2,60 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,50 | 1,30 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,40 | 34,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 10,75 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 2,60 |
| 6 | Điện năng | KW |
| 344,80 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,20 |
|
2 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,30 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,30 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
4,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
12,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
5,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
2,00 |
III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
67,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
67,00 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
67,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
16,75 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
55,00 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
3,35 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
3,35 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
16,75 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
16,75 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
67,00 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
9,30 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
16,75 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
16,75 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
151,60 |
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất | Định mức |
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,50 | 2,00 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,50 | 2,00 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,40 | 55,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 16,75 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 2,00 |
| 6 | Điện năng | kW |
| 510,80 |
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,50 |
| 2 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,50 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 0,80 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 6,00 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 18,00 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 5,00 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 2,00 |
Chương II
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
89,50 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
89,50 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
89,50 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
22,38 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
84,50 |
|
6 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
22,38 |
|
7 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
22,38 |
|
8 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
89,50 |
|
9 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
14,00 |
|
10 |
Thước nhựa 40cm |
Cái |
24 |
3,73 |
|
11 |
Thước nhựa 120cm |
Cái |
24 |
2,24 |
|
12 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
8,38 |
|
13 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
60,00 |
|
14 |
Giầy bảo hộ |
Đôi |
12 |
60,00 |
|
15 |
Tất |
Đôi |
6 |
60,00 |
|
16 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
60,00 |
|
17 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
60,00 |
|
18 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
12 |
60,00 |
|
19 |
USB (4GB) |
Cái |
12 |
8,40 |
|
20 |
Điện năng |
kW |
|
53,70 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất (kw/h) |
Định mức (Ca/xã) |
|
1 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,50 |
10,00 |
|
2 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,50 |
10,00 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,40 |
84,50 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
22,38 |
|
5 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
4,00 |
|
6 |
Điện năng |
kW |
|
752,20 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
2,00 |
|
2 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1,00 |
|
3 |
Túi ni lông bọc tài liệu |
Cái |
4,00 |
|
4 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,19 |
|
5 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,50 |
|
6 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,22 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,00 |
|
8 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
5,00 |
|
9 |
Giấy A4 |
Ram |
1,00 |
|
10 |
Giấy A3 |
Ram |
0,50 |
|
11 |
Mực in Plotter |
Hộp |
0,03 |
|
12 |
Giấy in A0 |
Tờ |
3,00 |
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (Ca/xã) |
|||
|
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
17,00 |
19,00 |
21,00 |
24,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
17,00 |
19,00 |
21,00 |
24,00 |
|
3 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
17,00 |
19,00 |
21,00 |
24,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
4,25 |
4,75 |
5,25 |
6,00 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
17,00 |
19,00 |
21,00 |
24,00 |
|
6 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
4,25 |
4,75 |
5,25 |
6,00 |
|
7 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
4,25 |
4,75 |
5,25 |
6,00 |
|
8 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
4,25 |
4,75 |
5,25 |
6,00 |
|
9 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
3,50 |
3,50 |
3,50 |
3,50 |
|
10 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
3,50 |
3,50 |
3,50 |
3,50 |
|
11 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
4,25 |
4,75 |
5,25 |
6,00 |
|
12 |
USB (4GB) |
Cái |
12 |
3,50 |
3,50 |
3,50 |
3,50 |
|
13 |
Điện năng |
kW |
|
6,12 |
6,84 |
7,56 |
8,64 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức (Ca/xã) |
|||
|
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
||||
|
1 |
Máy quét (scan) A0 |
Cái |
2,5 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
2 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,4 |
17,00 |
19,00 |
21,00 |
24,00 |
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
4,25 |
4,75 |
5,25 |
6,00 |
|
4 |
Máy in Plotter |
Cái |
0,4 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
5 |
Điện năng |
kW |
|
170,80 |
186,00 |
201,20 |
224,00 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho 1 xã) |
|||
|
1/1000 |
1/2000 |
1/5000 |
1/10000 |
|||
|
1 |
Mực in Plotter |
Hộp |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
2 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,40 |
0,40 |
0,40 |
0,40 |
|
3 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
Giấy in A0 |
Tờ |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp huyện
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
171,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
171,00 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
171,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
40,75 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
163,00 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
8,55 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
8,55 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
40,75 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
40,75 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
171,00 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
13,40 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
85,50 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T) |
Cái |
36 |
67,00 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
339,76 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,50 |
4,00 |
|
2 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,50 |
4,00 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,40 |
171,00 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
42,75 |
|
5 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
4,00 |
|
6 |
Điện năng |
kW |
|
1.363,60 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,20 |
|
2 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,20 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,30 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
4,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
12,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
5,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
2,00 |
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức (Ca/huyện) |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
99,00 |
118,00 |
139,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
99,00 |
118,00 |
139,00 |
|
3 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
99,00 |
118,00 |
139,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
99,00 |
118,00 |
139,00 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
99,00 |
118,00 |
139,00 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
4,95 |
5,90 |
6,95 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
4,95 |
5,90 |
6,95 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
24,75 |
29,50 |
34,75 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
24,75 |
29,50 |
34,75 |
|
10 |
Đèn neon 0,04kW |
Bộ |
30 |
99,00 |
118,00 |
139,00 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
2,97 |
3,54 |
4,17 |
|
12 |
Hòm đựng tài liệu |
Cái |
60 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
13 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
14 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
12 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
15 |
Thước nhựa 120 cm |
Cái |
24 |
2,40 |
3,20 |
4,00 |
|
16 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
49,50 |
59,00 |
69,50 |
|
17 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T) |
Cái |
36 |
44,55 |
53,10 |
62,55 |
|
18 |
Điện năng |
kW |
|
95,9 |
115,08 |
138,09 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức (Ca/huyện) |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
||||
|
1 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
99,00 |
118,00 |
139,00 |
|
2 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
24,75 |
29,50 |
34,75 |
|
3 |
Máy chiếu |
Cái |
0,5 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
4 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,5 |
2,00 |
2,00 |
2,00 |
|
5 |
Máy in Plotter |
Cái |
0,4 |
0,80 |
0,80 |
0,80 |
|
6 |
Điện năng |
kW |
|
770,96 |
915,36 |
1.074,96 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho 1 huyện) |
||
|
1/5000 |
1/10000 |
1/25000 |
|||
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
|
2 |
Mực in Plotter |
Hộp |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
4 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
5 |
Giấy in A0 |
Tờ |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
217,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
217,00 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
217,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
54,25 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
206,00 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
16,28 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
16,28 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
54,25 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
54,25 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
217,00 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
18,60 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
108,50 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
55,80 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
585,90 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,50 |
2,00 |
|
2 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,50 |
2,00 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,40 |
206,00 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
54,25 |
|
5 |
Máy chiếu (Slide) |
Cái |
0,50 |
2,00 |
|
6 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
2,00 |
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
1.646,00 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,20 |
|
2 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
0,50 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,15 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
5,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
1,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
0,20 |
2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức (Ca/tỉnh) |
||
|
1/25000 |
1/50000 |
1/100000 |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
100,00 |
119,00 |
140,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
100,00 |
119,00 |
140,00 |
|
3 |
Giá để tài liệu |
Cái |
60 |
100,00 |
119,00 |
140,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
25,00 |
29,75 |
35,00 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
100,00 |
119,00 |
140,00 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
60 |
5,00 |
5,95 |
7,00 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
60 |
5,00 |
5,95 |
7,00 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
25,00 |
29,75 |
35,00 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
25,00 |
29,75 |
35,00 |
|
10 |
Đèn neon 0,04kW |
Bộ |
30 |
100,00 |
119,00 |
140,00 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
4,50 |
5,10 |
5,70 |
|
12 |
Hòm đựng tài liệu |
Cái |
60 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
13 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
14 |
Ống đựng bản đồ |
Cái |
12 |
2,50 |
2,50 |
2,50 |
|
15 |
Thước nhựa 120 cm |
Cái |
24 |
2,40 |
3,20 |
4,00 |
|
16 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
50,00 |
59,50 |
70,00 |
|
17 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
45,00 |
53,55 |
63,00 |
|
18 |
Điện năng |
kW |
|
200,00 |
238,00 |
280,00 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức (Ca/tỉnh) |
||
|
1/25000 |
1/50000 |
1/100000 |
||||
|
1 |
Máy vi tính |
Cái |
0,40 |
100,00 |
119,00 |
140,00 |
|
2 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
25,00 |
29,75 |
35,00 |
|
3 |
Máy chiếu |
Cái |
0,50 |
2,50 |
2,50 |
2,50 |
|
4 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,50 |
2,50 |
2,50 |
2,50 |
|
5 |
Máy in Plotter |
Cái |
0,40 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
6 |
Điện năng |
kW |
|
783,20 |
927,60 |
1.087,20 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (Ca/tỉnh) |
||
|
1/25000 |
1/50000 |
1/100000 |
|||
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
0,30 |
0,30 |
0,30 |
|
2 |
Mực in Plotter |
Hộp |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
4 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
5 |
Giấy in A0 |
Tờ |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
Chương III
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
1. Kiểm kê đất đai chuyên đề tại địa phương
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
76,00 |
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
76,00 |
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
60 |
19,00 |
|
4 |
Ổn áp dùng chung 10A |
Cái |
60 |
76,00 |
|
5 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
76,00 |
|
6 |
Máy hút ẩm 2kW |
Cái |
60 |
22,80 |
|
7 |
Máy hút bụi 1,5kW |
Cái |
60 |
22,80 |
|
8 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60 |
35,50 |
|
9 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
60 |
35,50 |
|
10 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
71,00 |
|
11 |
Máy tính bấm số |
Cái |
60 |
2,50 |
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
36 |
38,00 |
|
13 |
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) |
Cái |
36 |
22,50 |
|
14 |
Điện năng |
kW |
|
700,88 |
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
1 |
Máy in khổ A3 |
Cái |
0,50 |
1,00 |
|
2 |
Máy in khổ A4 |
Cái |
0,50 |
1,00 |
|
3 |
Máy vi tính để bàn |
Cái |
0,40 |
76,00 |
|
4 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,20 |
38,00 |
|
5 |
Máy chiếu (Slide) |
Cái |
0,50 |
6,50 |
|
6 |
Máy photocopy A3 |
Cái |
1,50 |
6,50 |
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
1.020,00 |
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
1 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,50 |
|
2 |
Mực in A4 Laser |
Hộp |
1,00 |
|
3 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,50 |
|
4 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
10,00 |
|
5 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
50,00 |
|
6 |
Giấy A4 |
Ram |
15,00 |
|
7 |
Giấy A3 |
Ram |
5,00 |
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Tổng hợp thông tin pháp lý về tình hình quản lý, sử dụng đất đối với từng đối tượng kiểm kê từ hồ sơ đất đai hiện có (CSDL đất đai hoặc hồ sơ địa chính dạng giấy hoặc hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai và bản đồ KKĐĐ định kỳ) - Bước 2.1.1 của Bảng 40 |
0,142 |
|
2 |
Các bước công việc: Công tác chuẩn bị; tổng hợp kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; xây dựng báo cáo kết quả KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp; in ấn, phát hành kết quả - (Bước 1, Bước 3, Bước 4, Bước 5 và Bước 6 của Bảng 40) |
0,858 |
__________________
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
__________________
PHỤ LỤC I
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
| STT | Diện tích tự nhiên (ha) | Hệ số (Kdtx) | Công thức tính |
| 1 | ≤100 - 1.000 | 0,5 - 1,00 | Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1000- 100)) x (diện tích của xã cần tính -100) |
| 2 | >1.000 - 2.000 | 1,01 - 1,10 | Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1-1,01)/(2000 - 1000)) x (diện tích của xã cần tính -1000) |
| 3 | >2.000 - 5.000 | 1,11 - 1,20 | Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(5.000- 2000)) x (diện tích của xã cần tính-2000) |
| 4 | >5.000 - 10.000 | 1,21 - 1,30 | Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000- 5000)) x (diện tích của xã cần tính -5000) |
| 5 | >10.000 - 150.000 | 1,31 - 1,40 | Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000) |
| STT | Khu vực | Hệ số (Kkv) |
| 1 | Các xã khu vực miền núi | 0,90 |
| 2 | Các xã khu vực đồng bằng | 1,00 |
| 3 | Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị | 1,10 |
| 4 | Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh | 1,20 |
|
STT |
Tỷ lệ bản đồ |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Ktlx |
Công thức tính |
|
1 |
1/1000 |
≤ 100 |
1 |
Hệ số của xã cần tính =1,0 |
|
>100 - 120 |
1,01 - 1,15 |
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(120-100)) x (diện tích của xã cần tính -100) |
||
|
2 |
1/2000 |
>120 - 300 |
0,95 - 1,00 |
Ktlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120)) x (diện tích của xã cần tính-120) |
|
>300 - 400 |
1,01 - 1,15 |
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300)) x (diện tích của xã cần tính -300) |
||
|
>400 - 500 |
1,16 - 1,25 |
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400)) x (diện tích của xã cần tính -400) |
||
|
3 |
1/5000 |
>500 - 1.000 |
0,95 - 1,00 |
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000-500)) x (diện tích của xã cần tính -500) |
|
>1.000 - 2.000 |
1,01 - 1,15 |
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000) |
||
|
>2.000 - 3.000 |
1,16 - 1,25 |
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000) |
||
|
4 |
1/10000 |
>3.000 - 5.000 |
0,95 - 1,00 |
Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000- 3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000) |
|
>5.000 - 20.000 |
1,01 - 1,15 |
Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(20.000-5.000)) x (diện tích của xã cần tính -5.000) |
||
|
>20.000 - 50.000 |
1,16 - 1,25 |
Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(50.000-20.000)) x (diện tích của xã cần tính - 20.000) |
||
|
> 50.000 - 150.000 |
1,26- 1,35 |
Ktlx của xã cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(150.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000) |
PHỤ LỤC II
HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN VÀ HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN
| STT | Tỷ lệ bản đồ | Diện tích tự nhiên (ha) | Ktlh | Công thức tính |
| 1 | 1/5000 | ≤ 2.000 | 1 | Hệ số Ktlh của huyện cần tính =1,0 |
| > 2.000 - 3.000 | 1,01 - 1,15 | Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(3.000- 2.000)) x (diện tích của huyện cần tính -2.000) | ||
| 2 | 1/10000 | 3.000 - 7.000 | 0,95 - 1,00 | Ktlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000- 3.000)) x (diện tích của huyện cần tính -3.000) |
| > 7.000 - 10.000 | 1,01 - 1,15 | Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của huyện cần tính -7.000) | ||
| 10.000 - 12.000 | 1,16 - 1,25 | Ktlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000) | ||
| 3 | 1/25000 | > 12.000 - 20.000 | 0,95 - 1,00 | Ktlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000-12.000)) x (diện tích của xã cần tính -12.000) |
| > 20.000 - 50.000 | 1,01 - 1,15 | Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của xã cần tính -20.000) | ||
| 50.000 - 100.000 | 1,16 - 1,25 | Ktlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(100.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000) | ||
| 100.000 - 350.000 | 1,26- 1,35 | Ktlh của huyện cần tính =1,26+((1,35- 1,26)/(350.000-100.000)) x (diện tích của xã cần tính -100.000) |
| STT | Số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện | Ksx | Hệ số ( Ksx) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy |
| 1 | 15 | 1 | Ksx của huyện cần tính =1,0; Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04 x (Số xã của huyện cần tính -15)) |
| 2 | 16 - 20 | 1,01 - 1,06 | Ksx của huyện cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(20- 16)) x (Số xã của huyện cần tính -16) |
| 3 | 21 - 30 | 1,07 - 1,11 | Ksx của huyện cần tính =1,07+((1,11-1,07)/(30- 21)) x (Số xã của huyện cần tính -21) |
| 4 | 31 - 40 | 1,12 - 1,15 | Ksx của huyện cần tính =1,12+((1,15-1,12)/(40- 31)) x (Số xã của huyện cần tính -31) |
| 5 | 41 -50 | 1,16 - 1,18 | Ksx của huyện cần tính =1,16+((1,18-1,16)/(50- 41)) x (Số xã của huyện cần tính -41) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!