- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND Quảng Bình sửa đổi Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 17/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đoàn Ngọc Lâm |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định 27/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/03/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Xây dựng | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung mức bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND được ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2025 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, có hiệu lực từ cùng ngày. Văn bản này sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; cùng với mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất, như đã quy định tại Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2024.
Một trong những nội dung nổi bật là sửa đổi khoản 10 của Điều 3 về đơn giá bồi thường giếng nước. Cụ thể, giếng nước có giá trị bồi thường sẽ được áp dụng cho đất cấp III, và nếu đào ở vùng đất cấp I, cấp II thì sẽ nhân hệ số 0,8. Điều này có tác động không nhỏ đến việc định giá các giếng khoan, đặc biệt ở những vùng khó khăn về nguồn nước.
Ngoài ra, khoản 18 của Điều 3 đã bổ sung quy định về bồi thường cho các loại công việc, kết cấu xây dựng không nằm trong các phụ lục của quy định. Nếu chưa có trong đơn giá hoặc công bố giá, tổ chức thực hiện bồi thường phải khảo sát giá thị trường hoặc thuê đơn vị thẩm định để xác định mức bồi thường chính xác.
Các phụ lục liên quan cũng được cập nhật với việc bổ sung mục 64 và 65 vào Phụ lục I, và các mục từ 58 đến 69 vào Phụ lục II, liên quan đến đơn giá bồi thường thiệt hại cho nhiều loại công việc xây dựng. Ví dụ, mức đơn giá cho giếng khoan ≥10m được quy định là 6.374.000 đồng/cái đối với vùng đất cát, còn giếng khoan ≥15m ở các vùng đất còn lại có mức giá là 7.365.000 đồng/cái.
Hơn nữa, khoản 1 của Điều 4 cũng được sửa đổi để quy định rõ về bồi thường chi phí di chuyển tài sản cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, từ tháo dỡ, di chuyển đến lắp đặt lại tài sản. Mức bồi thường cụ thể sẽ được quy định trong Phụ lục III, tạo sự minh bạch và rõ ràng trong quy trình bồi thường.
Quyết định này nhằm điều chỉnh và cập nhật các quy định liên quan đến bồi thường đất đai, hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân và hộ gia đình có liên quan. Thời gian thực hiện và áp dụng các quy định mới được ghi rõ, giúp các bên liên quan dễ dàng nắm bắt và tuân thủ.
Văn bản này được thay thế bởi 23/2026/QĐ-UBND
Xem chi tiết Quyết định 17/2025/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 20/03/2025
Tải Quyết định 17/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2025/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của UBND tỉnh
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 352/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công hình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của UBND tỉnh, với nội dung như sau:
1. Sửa đổi khoản 10, Điều 3 như sau:
“10. Đơn giá bồi thường giếng nước (có số thứ tự từ 49 đến 53) được áp dụng đối với đất cấp III, nếu đào ở vùng có đất cấp I, cấp II thì nhân hệ số 0,8. Đối với các loại các giếng nước có đường kính lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) trong Quy định này hoặc đối với các loại giếng khoan có tiêu chí xác định không phù hợp với Quy định này hoặc đối với các loại giếng nước, giếng khoan tại các vùng khó khăn về nguồn nước thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định theo thực tế.”
2. Bổ sung khoản 18, Điều 3 như sau:
“18. Trường hợp các loại công việc, kết cấu xây dựng chưa có trong các phụ lục của Quy định này hoặc chưa có trong đơn giá, công bố giá của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc công bố thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khảo sát giá thị trường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc thuê đơn vị thẩm định giá để xác định đơn giá theo quy định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.”
3. Bổ sung mục 64 và 65 vào Phụ lục I và bổ sung các mục từ mục 58 đến mục 69 vào Phụ lục II của Điều 3 như sau: Có Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
4. Sửa đổi khoản 1, Điều 4 như sau:
“1. Đối với hộ gia đình, cá nhân (viết tắt là Hộ) đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản được quy định cụ thể tại Phụ lục III kèm theo Quy định này. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất được tạo lập trên đất hợp pháp thì được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025
2. Quy định chuyển tiếp.
a) Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các dự án, công trình đang lập phương án bồi thường hoặc đã lập phương án nhưng chưa có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
| STT | TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH | Đơn vị tính | Đơn giá bồi thường (đồng) |
| 64 | Giếng khoan ≥10m (vùng đất cát) | đồng/cái | 6.374.000 |
| 65 | Giếng khoan ≥15m (các vùng đất còn lại) | đồng/cái | 7.365.000 |
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI MỘT SỐ CÔNG VIỆC, KẾT CẤU XÂY DỰNG KHÁC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
| STT | TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH | Đơn vị tính | Đơn giá bồi thường (đồng) |
| 58 | Đào đất đắp tại chỗ | đồng/m3 | 94.000 |
| 59 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu >1,5m; diện tích ao ≤100m2 | đồng/m2 | 94.000 |
| 60 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu ≤1,5m; diện tích ao <=100m2 | đồng/m2 | 77.000 |
| 61 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu >1,5m; diện tích ao >100 và ≤300m2 | đồng/m2 | 61.000 |
| 62 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu ≤1,5m; diện tích ao >100 và ≤300m2 | đồng/m2 | 46.000 |
| 63 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu >1,5m; diện tích ao >300m2 | đồng/m2 | 36.000 |
| 64 | Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu ≤1,5m; diện tích ao >300m2 | đồng/m2 | 28.000 |
| 65 | San ủi mặt bằng | đồng/m3 | 17.000 |
| 66 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 400mm | đồng/m | 547.000 |
| 67 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 600mm | đồng/m | 766.000 |
| 68 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 800mm | đồng/m | 1.434.000 |
| 69 | Ống cống bê tông cốt thép đường kính 1000mm | đồng/m | 2.238.000 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!