• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1520/QĐ-BTP 2026 về kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và kiểm tra công tác bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 08:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1520/QĐ-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra công tác bồi thường Nhà nước năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1520/QĐ-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1520/QĐ-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1520/QĐ-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1520/QĐ-BTP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

BỘ TƯ PHÁP

_________

Số: 1520/QĐ-BTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra
công tác bồi thường nhà nước năm 2026

_____________

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

 

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra công tác bồi thường nhà nước năm 2026.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để phối hợp);

- UBND các tỉnh Điện Biên, Hưng Yên, Đồng Tháp (để thực hiện);

- Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an, Thanh tra, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở NN&MT, VPĐK đất đai các tỉnh Điện Biên, Hưng Yên, Đồng Tháp (để thực hiện);

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực 3, Khu vực 12 và Khu vực 13 (để phối hợp);

- Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (để phối hợp);

- Lưu: VT, CĐK&BTNN (Trang).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG







Nguyễn Thanh Ngọc


 

BỘ TƯ PHÁP

_______

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

 

 

KẾ HOẠCH

Kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và
kiểm tra công tác bồi thường nhà nước năm 2026

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1520/QĐ-BTP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

PHẦN THỨ NHẤT

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU; NỘI DUNG KIỂM TRA; ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

 

I. ĐỐI VỚI KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Mục đích

1.1. Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện quản lý nhà nước, cơ chế phối hợp trong thực hiện quản lý nhà nước, việc tổ chức thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương theo quy định pháp luật.

1.2. Nắm bắt, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

1.3. Phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn quản lý nhà nước, thực tiễn đăng ký biện pháp bảo đảm và trong áp dụng thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để tạo cơ sở cho việc xây dựng Nghị định của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm (thay thế Nghị định số 99/2022/NĐ-CP); hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền.

1.4. Thông qua hoạt động kiểm tra, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước và trong công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

2. Yêu cầu

2.1. Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, khách quan, thực chất và đúng quy định.

2.2. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm tra.

3. Nội dung kiểm tra

Kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất năm 2025 và 2026 (tính đến thời điểm kiểm tra, số liệu tính theo tháng hoặc theo quý). Trọng tâm của nội dung kiểm tra: (i) đánh giá việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ của cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương; (ii) việc thực hiện hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai và một số Chi nhánh.

3.1. Kết quả thực hiện quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm

a) Việc ban hành kế hoạch thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm; việc ban hành các văn bản về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm, về công bố thủ tục hành chính, về cơ chế phối hợp, văn bản khác có liên quan...

b) Việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

c) Việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

d) Việc thực hiện kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền.

đ) Việc tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký biện pháp bảo đảm tại thời điểm hiện nay.

e) Việc thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về thống kê.

g) Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền tại địa phương; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

3.2. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm

Đoàn kiểm tra lựa chọn Văn phòng đăng ký đất đai và một số Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký) để kiểm tra thực tế về hoạt động đăng ký, cụ thể là:

3.2.1. Kiểm tra về tính hợp lệ của hồ sơ đã được cơ quan đăng ký tiếp nhận, giải quyết.

3.2.2. Kiểm tra về việc chấp hành quy định pháp luật về thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Về thẩm quyền đăng ký; về việc từ chối; về thời hạn giải quyết;

b) Về quy trình tiếp nhận, giải quyết đăng ký biện pháp bảo đảm;

c) Về lưu hồ sơ;

d) Về lập và ghi các loại sổ về đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP1 và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP2 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026;

đ) Việc cung cấp thông tin, đặc biệt là các trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin kể từ ngày Nghị quyết số 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành đến trước ngày 18/5/2026 theo Quyết định số 1846/QĐ-BNNMT3;

e) Về thu phí (mức thu, việc thực hiện không thu phí đăng ký về biện pháp bảo đảm trong một số trường hợp theo quy định).

3.2.3. Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính.

3.2.4. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm của Văn phòng đăng ký; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

3.2.5. Số lượng hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm, số lượng phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của Văn phòng đăng ký trong năm 2025 (từ ngày 01/7/2025 - thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) và năm 2026 (tính đến thời điểm kiểm tra, số liệu tính theo tháng hoặc theo quý; riêng cung cấp thông tin: số liệu tính đến ngày 18/5/2026).

(Số liệu thống kê được xác định theo Thông tư số 17/2025/TT-BTP ngày 24/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp).

3.2.6. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

4. Đối tượng kiểm tra

4.1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (UBND cấp tỉnh) là cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

4.2. Cơ quan tham mưu giúp UBND cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương, gồm:

a) Sở Tư pháp là cơ quan được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương theo quy định tại khoản 7 Điều 55 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương theo quy định tại khoản 8 Điều 55 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

4.3. Văn phòng đăng ký đất đai và một số Chi nhánh (do Đoàn kiểm tra quyết định).

II. ĐỐI VỚI KIỂM TRA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

1. Mục đích

1.1. Nắm bắt, đánh giá kết quả tổ chức thi hành pháp luật về trách nhiệm bồi thường nhà nước (TNBTCNN), quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

1.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại và quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

1.3. Nắm bắt, tổng hợp và hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường nhà nước, việc thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực bồi thường nhà nước hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác bồi thường nhà nước.

1.4. Kết hợp nắm bắt, đánh giá và tổng hợp các nhu cầu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật về TNBTCNN.

2. Yêu cầu

2.1. Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, khách quan, thực chất và toàn diện trên cả 03 lĩnh vực (quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án).

2.2. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện và phối hợp chặt chẽ của các cơ quan trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm tra.

3. Nội dung kiểm tra

3.1. Kết quả tổ chức triển khai thi hành Luật TNBTCNN năm 2017.

3.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2025 và tình hình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2026 theo Công văn số 7928/BTP-CĐK&BTNN và Công văn số 7929/BTP-CĐK&BTNN ngày 03/12/2025 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2026.

3.3. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

3.4. Việc tổ chức thực hiện các kết luận kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền trước đó (nếu có).

3.5. Kết quả thực hiện hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2009, Luật TNBTCNN năm 2017 và theo các công văn đôn đốc của Bộ Tư pháp đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường; công tác chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật TNBTCNN năm 2017.

3.6. Dự báo tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường trong thời gian tới trên cơ sở tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; giải quyết vụ án hành chính, hình sự (không kết hợp giải quyết bồi thường nhà nước); bản án dân sự có nội dung xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; kết quả khởi tố, điều tra, truy tố đối với các vụ án hình sự.

3.7. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bồi thường nhà nước và nguyên nhân.

3.8. Những giải pháp, kiến nghị, đề xuất rút ra từ quá trình tổ chức thi hành Luật TNBTCNN năm 2017 để khắc phục những khó khăn, vướng mắc.

4. Đối tượng kiểm tra

4.1. UBND cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong cả ba hoạt động: quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương.

4.2. Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.

4.3. Các Sở, ban ngành và các cơ quan tiến hành tố tụng tại địa phương.

 

PHẦN THỨ HAI

THỜI GIAN KIỂM TRA, ĐỊA BÀN KIỂM TRA; THÀNH PHẦN ĐOÀN
KIỂM TRA, THÀNH PHẦN THAM DỰ; TRÌNH TỰ THỰC HIỆN; TỔ
CHỨC THỰC HIỆN; KINH PHÍ THỰC HIỆN

 

I. THỜI GIAN KIỂM TRA, ĐỊA BÀN KIỂM TRA

1. Thời gian kiểm tra

Hoạt động kiểm tra đối với công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và công tác bồi thường nhà nước được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2026. Thời gian kiểm tra cụ thể đối với từng địa bàn tiến hành kiểm tra được đề xuất căn cứ trên yêu cầu thực tế.

2. Địa bàn tiến hành kiểm tra

Hoạt động kiểm tra được tiến hành tại các tỉnh: Điện Biên, Hưng Yên, Đồng Tháp.

Việc kiểm tra được tiến hành tại trụ sở UBND cấp tỉnh hoặc trụ sở Sở Tư pháp hoặc trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai (mục I.4.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này) hoặc trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường (trong trường hợp có vụ việc giải quyết bồi thường) của các địa phương nêu tại mục này.

II. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA, THÀNH PHẦN THAM DỰ

1. Thành phần Đoàn kiểm tra

1.1. Trưởng đoàn: Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

1.2. Thành viên đoàn

a) Lãnh đạo Cục và công chức của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.

b) Đại diện đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường liên quan đến kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

c) Đại diện các cơ quan tiến hành tố tụng (nếu có) liên quan đến kiểm tra công tác bồi thường nhà nước:

- Đại diện Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự, Tòa án nhân dân tối cao;

- Đại diện Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Đại diện Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp - Bộ Công an;

d) Đại diện một số Bộ, ngành, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (nếu có) liên quan đến kiểm tra công tác bồi thường nhà nước.

2. Thành phần tham dự buổi kiểm tra

2.1. Thành viên Đoàn kiểm tra.

2.2. Đại diện Lãnh đạo UBND cấp tỉnh.

2.3. Đối với kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm, mời thành phần tham dự gồm:

a) Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cán bộ được giao theo dõi công tác đăng ký biện pháp bảo đảm;

b) Đại diện Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai; đại diện Lãnh đạo tất cả các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương;

c) Mời thêm đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan tại địa phương tham dự (Đại diện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực; Đại diện Hội Công chứng viên; Đại diện một số tổ chức hành nghề công chứng; Đại diện một số tổ chức tín dụng) để nghe phản ánh các nội dung liên quan từ thực tiễn thi hành pháp luật.

2.4. Đối với kiểm tra về công tác bồi thường nhà nước, mời thành phần tham dự gồm:

a) Đại diện các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Công an tỉnh, thành phố (Công an cấp tỉnh), Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và đại diện một số Sở ngành liên quan tại địa phương được kiểm tra;

b) Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự (THADS) tại địa phương;

c) Đại diện các cơ quan tại địa phương có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả;

d) Đề nghị UBND cấp tỉnh mời đại diện lãnh đạo Ban Nội chính Tỉnh ủy hoặc Thành ủy tham gia và phát biểu tại buổi kiểm tra.

III. CÁCH THỨC, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM TRA

1. Cách thức thực hiện

1.1. Làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.

1.2. Kiểm tra trực tiếp đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm và cơ quan giải quyết bồi thường (trong trường hợp có vụ việc giải quyết bồi thường) tại địa phương.

1.3. Trên cơ sở kết quả làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, công tác bồi thường nhà nước tại địa phương, kết quả kiểm tra trực tiếp tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm và cơ quan giải quyết bồi thường (nếu có), Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc với UBND tỉnh về kết quả kiểm tra và thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra.

2. Trình tự thực hiện

2.1. Đối với kiểm tra tại cơ quan quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và về công tác bồi thường nhà nước, buổi làm việc được thực hiện như sau:

(i) Đại diện Đoàn kiểm tra công bố quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra, danh sách thành viên Đoàn kiểm tra và thông qua chương trình buổi kiểm tra.

(ii) Đoàn kiểm tra nghe báo cáo của các cơ quan được kiểm tra nêu tại mục II.2.3 và II.2.4 Phần thứ hai Kế hoạch này; kiểm tra chi tiết các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác đăng ký biện pháp bảo đảm được đề cập trong báo cáo (nếu thấy cần thiết); kiểm tra chi tiết toàn bộ hồ sơ giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ.

(iii) Các thành phần tham dự trao đổi, thảo luận trực tiếp về những vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo Đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra (các báo cáo cũng như ý kiến thảo luận cần tập trung vào những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị trong quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm và trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại địa phương).

(iv) Thông qua biên bản kiểm tra.

2.2. Đối với kiểm tra trực tiếp đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm và cơ quan giải quyết bồi thường, Đoàn kiểm tra kiểm tra trực tiếp hồ sơ; trao đổi, thảo luận về những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị; thông qua biên bản kiểm tra.

2.3. Đối với buổi làm việc với UBND tỉnh, đại diện Đoàn kiểm tra trình bày thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra, các thành viên tham dự trao đổi, thảo luận kết quả kiểm tra.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối với Bộ Tư pháp

Giao Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước:

1.1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan tham gia Đoàn kiểm tra thống nhất nội dung, thành phần, cách thức tiến hành kiểm tra, tham mưu phân công nhiệm vụ của các thành viên Đoàn kiểm tra để thực hiện.

1.2. Chuẩn bị nội dung, tài liệu, chương trình làm việc, kinh phí cho Đoàn kiểm tra theo đúng quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức hoạt động kiểm tra theo Kế hoạch này.

1.3. Chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan (nếu có) tổ chức thực hiện mục IV Phần thứ hai Kế hoạch này, bảo đảm sự kết hợp với các hoạt động khác tại cùng địa phương trước khi thực hiện hoạt động kiểm tra.

1.4. Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Tư pháp ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

2. Đối với cơ quan, đơn vị có đại diện tham gia Đoàn kiểm tra

2.1. Cử đại diện tham gia là thành viên Đoàn kiểm tra đúng điều kiện, chức danh theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

2.2. Chỉ đạo các cơ quan ở địa phương được kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với UBND cấp tỉnh thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung tại mục IV.3.2.3 Phần thứ hai Kế hoạch này.

3. Đối với cơ quan thuộc đối tượng kiểm tra

3.1. Đối với kiểm tra về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm

3.1.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Văn phòng UBND, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và các đơn vị chức năng có liên quan phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình tổ chức hoạt động kiểm tra tại địa phương.

b) Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng báo cáo của UBND cấp tỉnh theo nội dung yêu cầu kiểm tra nêu tại mục I.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này và hoàn thiện dự thảo báo cáo gửi Đoàn kiểm tra chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức kiểm tra.

c) Chỉ đạo các cơ quan thuộc thành phần tham dự kiểm tra chuẩn bị các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra để kiểm chứng, đối chiếu tại buổi làm việc.

3.1.2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu giúp UBND cấp tỉnh xây dựng báo cáo bằng văn bản theo nội dung yêu cầu tại mục I.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này.

b) Phân công Lãnh đạo và công chức, viên chức tham dự đúng thành phần và thời gian trong quá trình kiểm tra; triệu tập đại diện nêu tại mục II.2.3 Phần thứ hai Kế hoạch này tham gia buổi làm việc.

c) Chuẩn bị các hồ sơ, sổ sách, giấy tờ có liên quan, bố trí địa điểm để phục vụ công tác kiểm tra.

d) Thống nhất với Đoàn kiểm tra về chương trình kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh.

đ) Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

3.1.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và tất cả Chi nhánh tại địa phương cử thành phần đại diện tham dự buổi làm việc tại Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh theo nội dung yêu cầu tại mục I.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này và mục II.2.3 Phần thứ hai Kế hoạch này.

b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh nơi Đoàn kiểm tra đến kiểm tra trực tiếp chuẩn bị địa điểm làm việc, hồ sơ đăng ký (gửi hồ sơ đăng ký bằng bản điện tử về Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày tổ chức kiểm tra), xây dựng báo cáo bằng văn bản phục vụ công tác kiểm tra (theo nội dung yêu cầu tại mục I.3.2 Phần thứ nhất Kế hoạch này).

3.2. Đối với kiểm tra về công tác bồi thường nhà nước

3.2.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng tại địa phương và các cơ quan có liên quan xây dựng báo cáo phục vụ kiểm tra theo nội dung kiểm tra tại mục II.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này, gửi Bộ Tư pháp (thông qua Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước) chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức buổi kiểm tra.

b) Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

3.2.2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp tỉnh:

a) Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm tra theo nội dung kiểm tra tại mục II.3 Phần thứ nhất của Kế hoạch này.

b) Mời đại diện lãnh đạo các cơ quan có phát sinh vụ việc yêu cầu bồi thường tham gia buổi kiểm tra và chỉ đạo chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ vụ việc yêu cầu bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả phát sinh tại địa phương.

c) Yêu cầu các cơ quan thuộc thành phần tham dự buổi kiểm tra chuẩn bị các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra để kiểm chứng, đối chiếu tại buổi kiểm tra.

d) Thống nhất với Đoàn kiểm tra về chương trình kiểm tra thực tế tại một số cơ quan trên địa bàn (nếu phát sinh yêu cầu).

đ) Thực hiện các nội dung phục vụ hoạt động kiểm tra theo hướng dẫn của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước nêu tại mục IV.3.2.1 Phần thứ hai Kế hoạch này.

3.2.3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Thi hành án dân sự cấp tỉnh và các cơ quan tham dự buổi kiểm tra có trách nhiệm:

a) Xây dựng báo cáo bằng văn bản theo nội dung tại mục II.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này phục vụ buổi kiểm tra và theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.

b) Cử đại diện lãnh đạo và công chức phụ trách công tác bồi thường nhà nước tham dự khi Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra.

c) Thực hiện yêu cầu của Sở Tư pháp trong việc triệu tập các cơ quan có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường, trong việc thực hiện các hoạt động thuộc nội dung kiểm tra để phục vụ cho hoạt động kiểm tra.

3.2.4. Cơ quan tại địa phương có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ có trách nhiệm:

a) Cử đại diện lãnh đạo, công chức phụ trách công tác bồi thường nhà nước tham dự buổi kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vụ việc bồi thường để Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra.

b) Bố trí địa điểm làm việc tại cơ quan mình, trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra thực tế hồ sơ vụ việc tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường của Đoàn kiểm tra; UBND cấp tỉnh.

c) Xây dựng báo cáo về nội dung vụ việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả gửi Sở Tư pháp (gửi kèm theo báo cáo bản sao các giấy tờ, tài liệu về việc giải quyết yêu cầu bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả) để Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi Bộ Tư pháp (thông qua Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước).

d) Phối hợp theo yêu cầu của Sở Tư pháp địa phương trong việc thực hiện các hoạt động thuộc nội dung kiểm tra để phục vụ cho hoạt động kiểm tra.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện kiểm tra được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành./.


 

______________

1 Gồm: sổ tiếp nhận, sổ địa chính, sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

2 Sổ đăng ký thế chấp áp dụng đối với biện pháp bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là nhà ở nhưng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu.

3 Quyết định số 1846/QĐ-BNNMT ngày 21/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


 


 

BỘ TƯ PHÁP

________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

 

 

Phụ lục I

HƯỚNG DẪN ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Kèm theo Quyết định số 1520/QĐ-BTP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

II. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Báo cáo về các hoạt động chỉ đạo, triển khai quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương, bao gồm các nội dung sau:

1. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai công tác quản lý nhà nước, công tác đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

2. Việc bố trí kinh phí và biên chế để triển khai các hoạt động quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

3. Việc thực hiện quy chế phối hợp và công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

4. Nội dung khác.

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1. Việc ban hành kế hoạch thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm; việc ban hành các văn bản về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm, về công bố thủ tục hành chính, về cơ chế phối hợp, văn bản khác có liên quan...

2. Việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương (bao gồm: Hoạt động triển khai thi hành Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 tại địa phương; số lần, cách thức thực hiện hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật; thời gian thực hiện...).

3.Việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương (bao gồm: Số lần tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; cách thức, thời gian thực hiện; thành phần, nội dung….)

4. Việc thực hiện kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền (bao gồm: Việc ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra hàng năm; số lần tổ chức kiểm tra, hình thức và nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra; việc thông báo kết luận kiểm tra; việc thực hiện kết luận kiểm tra; nắm bắt hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương sau kiểm tra….).

5. Việc tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương (bao gồm: Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; tiến độ xây dựng; mức độ ứng dụng trên thực tế…..); mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký biện pháp bảo đảm tại thời điểm hiện nay.

6. Việc thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về thống kê (bao gồm: Số lần, hình thức, nội dung báo cáo); phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c, đ, g, h và k khoản 2 Điều 55 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (bao gồm: Số lần, nội dung phối hợp với Bộ Tư pháp….).

7. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền tại địa phương; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Báo cáo việc thực hiện các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, gồm các nội dung sau:

1. Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký (kiểm tra về tính hợp lệ của hồ sơ đã được cơ quan đăng ký tiếp nhận, giải quyết (thành phần giấy tờ trong hồ sơ theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP (không nộp bản gốc Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được thay thế bằng việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai), việc kê khai thông tin trên phiếu yêu cầu đăng ký và đối chiếu nội dung kê khai trên phiếu với thông tin trong hợp đồng bảo đảm và thông tin lưu giữ tại Văn phòng đăng ký); về thẩm quyền đăng ký; về việc từ chối (số lượng hồ sơ bị từ chối, hình thức từ chối, lý do từ chối)).

2. Giải quyết hồ sơ đăng ký

a) Về thời hạn giải quyết (thời hạn giải quyết thực tế, số lượng hồ sơ giải quyết chậm so với quy định của pháp luật (tính theo năm), lý do giải quyết không đúng thời hạn).

b) Về việc giải quyết đăng ký biện pháp bảo đảm:

- Việc thực hiện quy định của Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP1, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP về việc khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai về Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; về việc khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được cơ quan chủ quản công bố theo quy định của pháp luật (như: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp...); về việc số hóa giấy tờ, tài liệu, tái sử dụng thông tin, dữ liệu được cơ quan đăng ký lưu giữ hoặc được lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền.

- Về việc chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm của cơ quan đăng ký theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP và theo quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH152, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP (lưu ý kiểm tra thời điểm đăng ký trong cơ sở dữ liệu có trùng khớp với thời điểm chứng nhận trên Phiếu yêu cầu đăng ký không).

- Việc tổ chức thực hiện, áp dụng văn bản hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương (như Công văn số 178/CĐK&BTNN-QLĐKBPBĐ ngày 06/3/2026...).

c) Về lưu hồ sơ (giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ đăng ký; cách thức lưu trữ hồ sơ đăng ký tại các Văn phòng đăng ký (lưu trữ bằng bản điện tử/lưu trữ bằng bản giấy).

3. Về lập và ghi các loại sổ về đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP3 và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP4 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026.

4. Việc cung cấp thông tin (thời hạn giải quyết, các trường hợp từ chối), đặc biệt là các trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin kể từ ngày Nghị quyết số 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.

5. Về thu phí (mức thu, việc thực hiện không thu phí đăng ký về biện pháp bảo đảm trong một số trường hợp theo quy định).

6. Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính trên cơ sở Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, mức phí tại cơ quan đăng ký hoặc Bộ phận Một cửa (Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã).

7. Số lượng hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm, số lượng phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của Văn phòng đăng ký trong năm 2025 (từ ngày 01/7/2025 -thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) và năm 2026 (tính đến thời điểm kiểm tra, số liệu tính theo tháng hoặc theo quý).

(Số liệu thống kê được xác định theo Thông tư số 17/2025/TT-BTP ngày 24/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp).

8. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương:

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm trên Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; việc xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương.

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Việc đăng ký biện pháp bảo đảm trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, phần mềm của địa phương.

V. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả đạt được.

2. Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.

a) Vướng mắc trong công tác quản lý nhà nước, nguyên nhân.

b) Vướng mắc trong hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm của Văn phòng đăng ký; nguyên nhân.

VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT


 

_____________

1 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.

2 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

3 Gồm: sổ tiếp nhận, sổ địa chính, sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

4 Sổ đăng ký thế chấp áp dụng đối với biện pháp bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là nhà ở nhưng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu.


 


 

BỘ TƯ PHÁP

__________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

 

 

Phụ lục II

HƯỚNG DẪN BÁO CÁO CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Kèm theo Quyết định số 1520/QĐ-BTP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

Để phục vụ cho hoạt động kiểm tra tại địa phương, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan trên địa bàn tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện công tác bồi thường nhà nước theo các nội dung kiểm tra tại Mục II.1 Phần thứ hai của Kế hoạch này, cụ thể như sau:

1. Các nội dung báo cáo chung đối với tất cả các cơ quan

Đối với các cơ quan Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự (THADS), Tòa án nhân dân (TAND) cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan tại địa phương có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại thì yêu cầu báo cáo chung đối với các nội dung sau đây:

(1) Kết quả tổ chức triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (TNBTCNN) năm 2017 theo Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 25/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

(2) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2025 và tình hình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2026 theo Công văn số 7928/BTP-CĐK&BTNN và Công văn số 7929/BTP-CĐK&BTNN ngày 03/12/2025 của Bộ Tư pháp;

(3) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước, tiếp nhận, giải quyết yêu cầu bồi thường; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;

(4) Việc tổ chức thực hiện các kết luận kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền trước đó (nếu có);

(5)Kết quả thực hiện hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2009, Luật TNBTCNN năm 2017 và theo các công văn đôn đốc của Bộ Tư pháp đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường; công tác chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật TNBTCNN năm 2017. Riêng đối với các vụ việc yêu cầu và giải quyết yêu cầu bồi thường theo Luật TNBTCNN năm 2017, các cơ quan báo cáo việc thực hiện trách nhiệm gửi các văn bản trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 15, khoản 4 Điều 43, khoản 5 Điều 48, khoản 3 Điều 49, khoản 4 Điều 50, khoản 3 Điều 51 và khoản 4 Điều 66 của Luật TNBTCNN năm 2017;

(6) Dự báo khả năng phát sinh vụ việc yêu cầu bồi thường tại cơ quan mình trong thời gian tới (trên cơ sở tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết vụ án hành chính, hình sự; đặc biệt là các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư trái pháp luật; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trái pháp luật; bản án dân sự có nội dung xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; kết quả khởi tố, điều tra, truy tố đối với các vụ án hình sự);

(7) Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bồi thường nhà nước; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị

7.1. Đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bồi thường nhà nước cần nêu rõ:

a) Khó khăn, vướng mắc xuất phát từ quy định pháp luật về TNBTCNN (bao gồm quy định của Luật TNBTCNN năm 2017 và của các văn bản quy định chi tiết, thi hành Luật TNBTCNN năm 2017);

b) Khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thực hiện Luật TNBTCNN năm 2017 và các văn bản quy định chi tiết, thi hành Luật TNBTCNN năm 2017:

- Về các điều kiện bảo đảm thi hành Luật TNBTCNN năm 2017;

- Về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ;

- Về công tác phối hợp giữa các cơ quan;

- Về công tác kiểm tra công tác bồi thường nhà nước;

- Về những khó khăn, vướng mắc khác.

c) Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực bồi thường nhà nước

7.2. Nguyên nhân của những khó khăn, vướng mắc

7.3. Đề xuất, kiến nghị

(8) Những giải pháp, kiến nghị, đề xuất rút ra từ kết quả tổ chức thi hành Luật TNBTCNN năm 2017 hoặc nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc.

2. Các nội dung báo cáo đối với từng cơ quan cụ thể

Ngoài các nội dung cần báo cáo nêu tại Mục 1 Phụ lục II, từng cơ quan cần báo cáo thêm các nội dung sau:

a) Đối với Sở Tư pháp

(1) Tình hình thực hiện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương đối với các nhiệm vụ: xác định cơ quan giải quyết bồi thường, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;

(2) Tình hình, kết quả phối hợp với TAND cấp tỉnh, VKSND cấp tỉnh, THADS, Công an cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan trong thực hiện công tác bồi thường nhà nước tại địa phương;

(3) Tình hình tham gia giải quyết bồi thường (tham gia xác minh thiệt hại và tham gia thương lượng giải quyết bồi thường cùng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại) đối với các vụ việc thụ lý, giải quyết theo Luật TNBTCNN năm 2017;

(4) Những khó khăn, vướng mắc phát sinh, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị.

b) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh

(1) Đề nghị TAND cấp tỉnh, VKSND cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh và các cơ quan tiến hành tố tụng trong quân đội trên địa bàn tỉnh (nếu có) cung cấp về số liệu các vụ án trên địa bàn tỉnh trong thời gian từ 01/7/2018 đến nay mà bị can, bị cáo trong hoạt động tố tụng hình sự được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc tuyên không phạm tội vì một trong các lý do: (i) không có sự việc phạm tội, (ii) hành vi không cấu thành tội phạm và (iii) hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện hành vi phạm tội.

(2) Đề nghị TAND cấp tỉnh, VKSND cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh và các cơ quan tiến hành tố tụng trong quân đội trên địa bàn tỉnh (nếu có) cung cấp về số liệu các vụ án trên địa bàn tỉnh trong thời gian từ 01/7/2018 đến nay mà bị can, bị cáo trong hoạt động tố tụng hình sự có lệnh tạm tha, lệnh thả tự do;

(3) Đối với TAND cấp tỉnh, đề nghị cung cấp thông tin về số liệu các vụ án hành chính trong thời gian từ 01/7/2018 đến nay mà Tòa án các cấp trên địa bàn tỉnh có bản án, quyết định về giải quyết vụ án hành chính theo hướng hủy toàn bộ hoặc hủy một phần quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước; các vụ án hình sự (không kết hợp giải quyết bồi thường nhà nước); bản án dân sự có nội dung xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ.

c) Đối với Thi hành án dân sự cấp tỉnh

(1) Tình hình thực hiện quy định về bảo đảm tài chính từ ngân sách để thi hành án theo quy định tại Điều 65 Luật THADS năm 2008 đối với các vụ việc thuộc trách nhiệm chi trả của cơ quan THADS các cấp trên địa bàn tỉnh;

(2) Báo cáo về số liệu thụ lý, giải quyết các vụ việc khiếu nại và tố cáo trong hoạt động THADS trong khoảng thời gian từ 01/7/2018 đến nay mà cơ quan THADS các cấp trên địa bàn tỉnh có quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo chấp nhận nội dung khiếu nại, khẳng định tố cáo là có cơ sở;

(3) Tình hình theo dõi các bản án, quyết định của TAND giải quyết các vụ án hành chính có nguy cơ làm phát sinh TNBTCNN trên địa bàn tỉnh;

(4) Tình hình quán triệt, triển khai thực hiện theo Công văn số 2713/TCTHADS-NV3 ngày 28/7/2023 của Tổng cục THADS về việc chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế phát sinh trách nhiệm bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính trong hoạt động THADS và Công văn số 1020/TCTHADS-NV3 ngày 19/3/2024 của Tổng cục THADS về việc chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong hệ thống THADS.

d) Đối với Sở Tài chính

(1) Báo cáo tình hình lập dự toán, quyết toán, cấp và sử dụng kinh phí chi trả tiền bồi thường trên địa bàn tỉnh đối với các vụ việc giải quyết bồi thường theo Luật TNBTCNN năm 2009;

(2) Báo cáo tình hình lập dự toán, quyết toán, cấp và sử dụng kinh phí chi trả tiền bồi thường và chi phí giải quyết bồi thường trên địa bàn tỉnh đối với các vụ việc giải quyết bồi thường theo Luật TNBTCNN năm 2017.

đ) Đối với Thanh tra tỉnh

Báo cáo về số liệu thụ lý, giải quyết các vụ việc khiếu nại và tố cáo trong hoạt động quản lý hành chính trong khoảng thời gian từ 01/01/2023 đến nay mà cơ quan quản lý hành chính ở cả 3 cấp trên địa bàn tỉnh có quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo chấp nhận toàn bộ hoặc một phần nội dung khiếu nại, khẳng định tố cáo là có cơ sở.

e) Đối với các cơ quan có phát sinh vụ việc về yêu cầu bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả

Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan có phát sinh vụ việc yêu cầu bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả xây dựng báo cáo chi tiết về nội dung vụ việc và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, tài liệu về việc giải quyết yêu cầu bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả (đối với các vụ việc đã giải quyết bồi thường mà chưa xem xét trách nhiệm hoàn trả thì phải báo cáo và nêu rõ lý do vì sao chưa thực hiện) để bảo đảm gửi về Bộ Tư pháp (thông qua Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước) trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày tính đến thời điểm tổ chức thực hiện kiểm tra theo thông báo của Bộ Tư pháp (sẽ có văn bản về việc kiểm tra gửi về địa phương sau).

3. Xây dựng báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện công tác bồi thường nhà nước

Trên cơ sở báo cáo của các cơ quan nêu tại Mục 1 và Mục 2 Phụ lục II của Kế hoạch này, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng báo cáo về tình hình thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau:

(1) Tình hình tổ chức triển khai thi hành Luật TNBTCNN năm 2017 theo Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 25/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

(2) Tình hình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2026 theo Công văn số 7929/BTP-CĐK&BTNN ngày 03/12/2025 của Bộ Tư pháp;

(3) Tình hình thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; hoạt động phối hợp với TAND, VKSND cấp tỉnh thực hiện công tác bồi thường nhà nước tại địa phương;

(4) Việc tổ chức thực hiện các kết luận kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền trước đó (nếu có);

(5) Kết quả thực hiện hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2009Luật TNBTCNN năm 2017 và theo các công văn đôn đốc của Bộ Tư pháp đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường; công tác chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật TNBTCNN năm 2017;

(6) Dự báo tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường trong thời gian tới (trên cơ sở tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết vụ án hành chính, hình sự; đặc biệt là các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư trái pháp luật; cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trái pháp luật; bản án dân sự có nội dung xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; kết quả khởi tố, điều tra, truy tố đối với các vụ án hình sự);

(7) Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bồi thường nhà nước; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị;

(8) Những giải pháp, kiến nghị, đề xuất rút ra từ kết quả tổ chức thi hành Luật TNBTCNN năm 2017 hoặc nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc.


 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1520/QĐ-BTP 2026 về kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và kiểm tra công tác bồi thường Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×