Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1520/QĐ-BTP 2026 về kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và kiểm tra công tác bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 08:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1520/QĐ-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra công tác bồi thường Nhà nước năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1520/QĐ-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1520/QĐ-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1520/QĐ-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1520/QĐ-BTP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
_______
Số: 1520/QĐ-BTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra
công tác bồi thường nhà nước năm 2026

 

_____________

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm; Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra công tác bồi thường nhà nước năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

Điều 3. Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để phối hợp);

- UBND các tỉnh Điện Biên, Hưng Yên, Đồng Tháp (để thực hiện);

- Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an, Thanh tra, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở NN&MT, VPĐK đất đai các tỉnh Điện Biên, Hưng Yên, Đồng Tháp (để thực hiện);

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực 3, Khu vực 12 và Khu vực 13 (để phối hợp);

- Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (để phối hợp);

- Lưu: VT, CĐK&BTNN (Trang).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG







Nguyễn Thanh Ngọc

BỘ TƯ PHÁP
_______

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

KẾ HOẠCH

Kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm
 bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và
 kiểm tra công tác bồi thường nhà nước năm 2026

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1520/QĐ-BTP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

PHẦN THỨ NHẤT

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU; NỘI DUNG KIỂM TRA; ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

Đang theo dõi

I. ĐỐI VỚI KIỂM TRA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Đang theo dõi

1. Mục đích

Đang theo dõi

1.1. Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện quản lý nhà nước, cơ chế phối hợp trong thực hiện quản lý nhà nước, việc tổ chức thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

1.2. Nắm bắt, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

Đang theo dõi

1.3. Phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn quản lý nhà nước, thực tiễn đăng ký biện pháp bảo đảm và trong áp dụng thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để tạo cơ sở cho việc xây dựng Nghị định của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm (thay thế Nghị định số 99/2022/NĐ-CP); hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

1.4. Thông qua hoạt động kiểm tra, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước và trong công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu

Đang theo dõi

2.1. Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, khách quan, thực chất và đúng quy định.

Đang theo dõi

2.2. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm tra.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra

Kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất năm 2025 và 2026 (tính đến thời điểm kiểm tra, số liệu tính theo tháng hoặc theo quý). Trọng tâm của nội dung kiểm tra: (i) đánh giá việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ của cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương; (ii) việc thực hiện hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai và một số Chi nhánh.

Đang theo dõi

3.1. Kết quả thực hiện quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm

Đang theo dõi

a) Việc ban hành kế hoạch thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm; việc ban hành các văn bản về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký biện pháp bảo đảm, về công bố thủ tục hành chính, về cơ chế phối hợp, văn bản khác có liên quan...

Đang theo dõi

b) Việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

Đang theo dõi

c) Việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

Đang theo dõi

d) Việc thực hiện kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

đ) Việc tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký biện pháp bảo đảm tại thời điểm hiện nay.

Đang theo dõi

e) Việc thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về thống kê.

Đang theo dõi

g) Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền tại địa phương; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Đang theo dõi

3.2. Kết quả thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm

Đoàn kiểm tra lựa chọn Văn phòng đăng ký đất đai và một số Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký) để kiểm tra thực tế về hoạt động đăng ký, cụ thể là:

Đang theo dõi

3.2.1. Kiểm tra về tính hợp lệ của hồ sơ đã được cơ quan đăng ký tiếp nhận, giải quyết.

Đang theo dõi

3.2.2. Kiểm tra về việc chấp hành quy định pháp luật về thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm:

Đang theo dõi

a) Về thẩm quyền đăng ký; về việc từ chối; về thời hạn giải quyết;

Đang theo dõi

b) Về quy trình tiếp nhận, giải quyết đăng ký biện pháp bảo đảm;

Đang theo dõi

c) Về lưu hồ sơ;

Đang theo dõi

d) Về lập và ghi các loại sổ về đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP1 và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP2 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026;

Đang theo dõi

đ) Việc cung cấp thông tin, đặc biệt là các trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin kể từ ngày Nghị quyết số 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành đến trước ngày 18/5/2026 theo Quyết định số 1846/QĐ-BNNMT3;

Đang theo dõi

e) Về thu phí (mức thu, việc thực hiện không thu phí đăng ký về biện pháp bảo đảm trong một số trường hợp theo quy định).

Đang theo dõi

3.2.3. Việc niêm yết công khai thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3.2.4. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm của Văn phòng đăng ký; nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Đang theo dõi

3.2.5. Số lượng hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm, số lượng phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của Văn phòng đăng ký trong năm 2025 (từ ngày 01/7/2025 - thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh) và năm 2026 (tính đến thời điểm kiểm tra, số liệu tính theo tháng hoặc theo quý; riêng cung cấp thông tin: số liệu tính đến ngày 18/5/2026).

(Số liệu thống kê được xác định theo Thông tư số 17/2025/TT-BTP ngày 24/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp).

Đang theo dõi

3.2.6. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương.

Đang theo dõi

4. Đối tượng kiểm tra

Đang theo dõi

4.1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (UBND cấp tỉnh) là cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

Đang theo dõi

4.2. Cơ quan tham mưu giúp UBND cấp tỉnh trong thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương, gồm:

Đang theo dõi

a) Sở Tư pháp là cơ quan được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương theo quy định tại khoản 7 Điều 55 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương theo quy định tại khoản 8 Điều 55 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4.3. Văn phòng đăng ký đất đai và một số Chi nhánh (do Đoàn kiểm tra quyết định).

Đang theo dõi

II. ĐỐI VỚI KIỂM TRA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Đang theo dõi

1. Mục đích

Đang theo dõi

1.1. Nắm bắt, đánh giá kết quả tổ chức thi hành pháp luật về trách nhiệm bồi thường nhà nước (TNBTCNN), quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

Đang theo dõi

1.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại và quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

Đang theo dõi

1.3. Nắm bắt, tổng hợp và hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường nhà nước, việc thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực bồi thường nhà nước hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác bồi thường nhà nước.

Đang theo dõi

1.4. Kết hợp nắm bắt, đánh giá và tổng hợp các nhu cầu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật về TNBTCNN.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu

Đang theo dõi

2.1. Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, khách quan, thực chất và toàn diện trên cả 03 lĩnh vực (quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án).

Đang theo dõi

2.2. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện và phối hợp chặt chẽ của các cơ quan trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm tra.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra

Đang theo dõi

3.1. Kết quả tổ chức triển khai thi hành Luật TNBTCNN năm 2017.

Đang theo dõi

3.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2025 và tình hình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2026 theo Công văn số 7928/BTP-CĐK&BTNN và Công văn số 7929/BTP-CĐK&BTNN ngày 03/12/2025 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác bồi thường nhà nước năm 2026.

Đang theo dõi

3.3. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

Đang theo dõi

3.4. Việc tổ chức thực hiện các kết luận kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền trước đó (nếu có).

Đang theo dõi

3.5. Kết quả thực hiện hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2009, Luật TNBTCNN năm 2017 và theo các công văn đôn đốc của Bộ Tư pháp đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường; công tác chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật TNBTCNN năm 2017.

Đang theo dõi

3.6. Dự báo tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường trong thời gian tới trên cơ sở tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; giải quyết vụ án hành chính, hình sự (không kết hợp giải quyết bồi thường nhà nước); bản án dân sự có nội dung xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; kết quả khởi tố, điều tra, truy tố đối với các vụ án hình sự.

Đang theo dõi

3.7. Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác bồi thường nhà nước và nguyên nhân.

Đang theo dõi

3.8. Những giải pháp, kiến nghị, đề xuất rút ra từ quá trình tổ chức thi hành Luật TNBTCNN năm 2017 để khắc phục những khó khăn, vướng mắc.

Đang theo dõi

4. Đối tượng kiểm tra

Đang theo dõi

4.1. UBND cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong cả ba hoạt động: quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương.

Đang theo dõi

4.2. Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.

Đang theo dõi

4.3. Các Sở, ban ngành và các cơ quan tiến hành tố tụng tại địa phương.

Đang theo dõi

PHẦN THỨ HAI

THỜI GIAN KIỂM TRA, ĐỊA BÀN KIỂM TRA; THÀNH PHẦN ĐOÀN
 KIỂM TRA, THÀNH PHẦN THAM DỰ; TRÌNH TỰ THỰC HIỆN; TỔ
 CHỨC THỰC HIỆN; KINH PHÍ THỰC HIỆN

Đang theo dõi

I. THỜI GIAN KIỂM TRA, ĐỊA BÀN KIỂM TRA

Đang theo dõi

1. Thời gian kiểm tra

Hoạt động kiểm tra đối với công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và công tác bồi thường nhà nước được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2026. Thời gian kiểm tra cụ thể đối với từng địa bàn tiến hành kiểm tra được đề xuất căn cứ trên yêu cầu thực tế.

Đang theo dõi

2. Địa bàn tiến hành kiểm tra

Hoạt động kiểm tra được tiến hành tại các tỉnh: Điện Biên, Hưng Yên, Đồng Tháp.

Việc kiểm tra được tiến hành tại trụ sở UBND cấp tỉnh hoặc trụ sở Sở Tư pháp hoặc trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai (mục I.4.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này) hoặc trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường (trong trường hợp có vụ việc giải quyết bồi thường) của các địa phương nêu tại mục này.

Đang theo dõi

II. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA, THÀNH PHẦN THAM DỰ

Đang theo dõi

1. Thành phần Đoàn kiểm tra

Đang theo dõi

1.1. Trưởng đoàn: Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

1.2. Thành viên đoàn

Đang theo dõi

a) Lãnh đạo Cục và công chức của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.

Đang theo dõi

b) Đại diện đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường liên quan đến kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Đang theo dõi

c) Đại diện các cơ quan tiến hành tố tụng (nếu có) liên quan đến kiểm tra công tác bồi thường nhà nước:

- Đại diện Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự, Tòa án nhân dân tối cao;

- Đại diện Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Đại diện Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp - Bộ Công an;

Đang theo dõi

d) Đại diện một số Bộ, ngành, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (nếu có) liên quan đến kiểm tra công tác bồi thường nhà nước.

Đang theo dõi

2. Thành phần tham dự buổi kiểm tra

Đang theo dõi

2.1. Thành viên Đoàn kiểm tra.

Đang theo dõi

2.2. Đại diện Lãnh đạo UBND cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2.3. Đối với kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm, mời thành phần tham dự gồm:

Đang theo dõi

a) Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cán bộ được giao theo dõi công tác đăng ký biện pháp bảo đảm;

Đang theo dõi

b) Đại diện Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai; đại diện Lãnh đạo tất cả các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương;

Đang theo dõi

c) Mời thêm đại diện các cơ quan, tổ chức liên quan tại địa phương tham dự (Đại diện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực; Đại diện Hội Công chứng viên; Đại diện một số tổ chức hành nghề công chứng; Đại diện một số tổ chức tín dụng) để nghe phản ánh các nội dung liên quan từ thực tiễn thi hành pháp luật.

Đang theo dõi

2.4. Đối với kiểm tra về công tác bồi thường nhà nước, mời thành phần tham dự gồm:

Đang theo dõi

a) Đại diện các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Công an tỉnh, thành phố (Công an cấp tỉnh), Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ và đại diện một số Sở ngành liên quan tại địa phương được kiểm tra;

Đang theo dõi

b) Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự (THADS) tại địa phương;

Đang theo dõi

c) Đại diện các cơ quan tại địa phương có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả;

Đang theo dõi

d) Đề nghị UBND cấp tỉnh mời đại diện lãnh đạo Ban Nội chính Tỉnh ủy hoặc Thành ủy tham gia và phát biểu tại buổi kiểm tra.

Đang theo dõi

III. CÁCH THỨC, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM TRA

Đang theo dõi

1. Cách thức thực hiện

Đang theo dõi

1.1. Làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.

Đang theo dõi

1.2. Kiểm tra trực tiếp đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm và cơ quan giải quyết bồi thường (trong trường hợp có vụ việc giải quyết bồi thường) tại địa phương.

Đang theo dõi

1.3. Trên cơ sở kết quả làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, công tác bồi thường nhà nước tại địa phương, kết quả kiểm tra trực tiếp tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm và cơ quan giải quyết bồi thường (nếu có), Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc với UBND tỉnh về kết quả kiểm tra và thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra.

Đang theo dõi

2. Trình tự thực hiện

Đang theo dõi

2.1. Đối với kiểm tra tại cơ quan quản lý nhà nước về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và về công tác bồi thường nhà nước, buổi làm việc được thực hiện như sau:

(i) Đại diện Đoàn kiểm tra công bố quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra, danh sách thành viên Đoàn kiểm tra và thông qua chương trình buổi kiểm tra.

(ii) Đoàn kiểm tra nghe báo cáo của các cơ quan được kiểm tra nêu tại mục II.2.3 và II.2.4 Phần thứ hai Kế hoạch này; kiểm tra chi tiết các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác đăng ký biện pháp bảo đảm được đề cập trong báo cáo (nếu thấy cần thiết); kiểm tra chi tiết toàn bộ hồ sơ giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ.

(iii) Các thành phần tham dự trao đổi, thảo luận trực tiếp về những vấn đề liên quan đến nội dung báo cáo Đoàn kiểm tra và nội dung kiểm tra (các báo cáo cũng như ý kiến thảo luận cần tập trung vào những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị trong quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm và trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại địa phương).

(iv) Thông qua biên bản kiểm tra.

Đang theo dõi

2.2. Đối với kiểm tra trực tiếp đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm và cơ quan giải quyết bồi thường, Đoàn kiểm tra kiểm tra trực tiếp hồ sơ; trao đổi, thảo luận về những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị; thông qua biên bản kiểm tra.

Đang theo dõi

2.3. Đối với buổi làm việc với UBND tỉnh, đại diện Đoàn kiểm tra trình bày thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra, các thành viên tham dự trao đổi, thảo luận kết quả kiểm tra.

Đang theo dõi

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Đối với Bộ Tư pháp

Giao Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước:

Đang theo dõi

1.1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan tham gia Đoàn kiểm tra thống nhất nội dung, thành phần, cách thức tiến hành kiểm tra, tham mưu phân công nhiệm vụ của các thành viên Đoàn kiểm tra để thực hiện.

Đang theo dõi

1.2. Chuẩn bị nội dung, tài liệu, chương trình làm việc, kinh phí cho Đoàn kiểm tra theo đúng quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được kiểm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức hoạt động kiểm tra theo Kế hoạch này.

Đang theo dõi

1.3. Chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan (nếu có) tổ chức thực hiện mục IV Phần thứ hai Kế hoạch này, bảo đảm sự kết hợp với các hoạt động khác tại cùng địa phương trước khi thực hiện hoạt động kiểm tra.

Đang theo dõi

1.4. Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Tư pháp ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

Đang theo dõi

2. Đối với cơ quan, đơn vị có đại diện tham gia Đoàn kiểm tra

Đang theo dõi

2.1. Cử đại diện tham gia là thành viên Đoàn kiểm tra đúng điều kiện, chức danh theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

2.2. Chỉ đạo các cơ quan ở địa phương được kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với UBND cấp tỉnh thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung tại mục IV.3.2.3 Phần thứ hai Kế hoạch này.

Đang theo dõi

3. Đối với cơ quan thuộc đối tượng kiểm tra

Đang theo dõi

3.1. Đối với kiểm tra về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm

Đang theo dõi

3.1.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo Văn phòng UBND, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và các đơn vị chức năng có liên quan phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình tổ chức hoạt động kiểm tra tại địa phương.

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng báo cáo của UBND cấp tỉnh theo nội dung yêu cầu kiểm tra nêu tại mục I.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này và hoàn thiện dự thảo báo cáo gửi Đoàn kiểm tra chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức kiểm tra.

Đang theo dõi

c) Chỉ đạo các cơ quan thuộc thành phần tham dự kiểm tra chuẩn bị các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra để kiểm chứng, đối chiếu tại buổi làm việc.

Đang theo dõi

3.1.2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu giúp UBND cấp tỉnh xây dựng báo cáo bằng văn bản theo nội dung yêu cầu tại mục I.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này.

Đang theo dõi

b) Phân công Lãnh đạo và công chức, viên chức tham dự đúng thành phần và thời gian trong quá trình kiểm tra; triệu tập đại diện nêu tại mục II.2.3 Phần thứ hai Kế hoạch này tham gia buổi làm việc.

Đang theo dõi

c) Chuẩn bị các hồ sơ, sổ sách, giấy tờ có liên quan, bố trí địa điểm để phục vụ công tác kiểm tra.

Đang theo dõi

d) Thống nhất với Đoàn kiểm tra về chương trình kiểm tra tại Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh.

Đang theo dõi

đ) Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.

Đang theo dõi

3.1.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và tất cả Chi nhánh tại địa phương cử thành phần đại diện tham dự buổi làm việc tại Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh theo nội dung yêu cầu tại mục I.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này và mục II.2.3 Phần thứ hai Kế hoạch này.

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh nơi Đoàn kiểm tra đến kiểm tra trực tiếp chuẩn bị địa điểm làm việc, hồ sơ đăng ký (gửi hồ sơ đăng ký bằng bản điện tử về Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày tổ chức kiểm tra), xây dựng báo cáo bằng văn bản phục vụ công tác kiểm tra (theo nội dung yêu cầu tại mục I.3.2 Phần thứ nhất Kế hoạch này).

Đang theo dõi

3.2. Đối với kiểm tra về công tác bồi thường nhà nước

Đang theo dõi

3.2.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng tại địa phương và các cơ quan có liên quan xây dựng báo cáo phục vụ kiểm tra theo nội dung kiểm tra tại mục II.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này, gửi Bộ Tư pháp (thông qua Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước) chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức buổi kiểm tra.

Đang theo dõi

b) Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra gửi đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

Đang theo dõi

3.2.2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm tra theo nội dung kiểm tra tại mục II.3 Phần thứ nhất của Kế hoạch này.

Đang theo dõi

b) Mời đại diện lãnh đạo các cơ quan có phát sinh vụ việc yêu cầu bồi thường tham gia buổi kiểm tra và chỉ đạo chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ vụ việc yêu cầu bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả phát sinh tại địa phương.

Đang theo dõi

c) Yêu cầu các cơ quan thuộc thành phần tham dự buổi kiểm tra chuẩn bị các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra để kiểm chứng, đối chiếu tại buổi kiểm tra.

Đang theo dõi

d) Thống nhất với Đoàn kiểm tra về chương trình kiểm tra thực tế tại một số cơ quan trên địa bàn (nếu phát sinh yêu cầu).

Đang theo dõi

đ) Thực hiện các nội dung phục vụ hoạt động kiểm tra theo hướng dẫn của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước nêu tại mục IV.3.2.1 Phần thứ hai Kế hoạch này.

Đang theo dõi

3.2.3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Thi hành án dân sự cấp tỉnh và các cơ quan tham dự buổi kiểm tra có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Xây dựng báo cáo bằng văn bản theo nội dung tại mục II.3 Phần thứ nhất Kế hoạch này phục vụ buổi kiểm tra và theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.

Đang theo dõi

b) Cử đại diện lãnh đạo và công chức phụ trách công tác bồi thường nhà nước tham dự khi Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra.

Đang theo dõi

c) Thực hiện yêu cầu của Sở Tư pháp trong việc triệu tập các cơ quan có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường, trong việc thực hiện các hoạt động thuộc nội dung kiểm tra để phục vụ cho hoạt động kiểm tra.

Đang theo dõi

3.2.4. Cơ quan tại địa phương có phát sinh vụ việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Cử đại diện lãnh đạo, công chức phụ trách công tác bồi thường nhà nước tham dự buổi kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vụ việc bồi thường để Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra.

Đang theo dõi

b) Bố trí địa điểm làm việc tại cơ quan mình, trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra thực tế hồ sơ vụ việc tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường của Đoàn kiểm tra; UBND cấp tỉnh.

Đang theo dõi

c) Xây dựng báo cáo về nội dung vụ việc giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả gửi Sở Tư pháp (gửi kèm theo báo cáo bản sao các giấy tờ, tài liệu về việc giải quyết yêu cầu bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả) để Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi Bộ Tư pháp (thông qua Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước).

Đang theo dõi

d) Phối hợp theo yêu cầu của Sở Tư pháp địa phương trong việc thực hiện các hoạt động thuộc nội dung kiểm tra để phục vụ cho hoạt động kiểm tra.

Đang theo dõi

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện kiểm tra được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành./.

 

______________

1 Gồm: sổ tiếp nhận, sổ địa chính, sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

2 Sổ đăng ký thế chấp áp dụng đối với biện pháp bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là nhà ở nhưng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu.

3 Quyết định số 1846/QĐ-BNNMT ngày 21/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1520/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và kiểm tra công tác bồi thường Nhà nước năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×