• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1259/QĐ-UBND Sơn La 2024 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Châu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 11:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1259/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1259/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1259/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1259/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Châu,
huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật Quy
hoạch 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018
sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về
quy hoạch, xây dựng, quản và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15
ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghđịnh số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về
quản đầu phát triển đô thị; Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 20/6/2023
của Chính phủ sửa đổi bsung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông số 06/2023/TT-BXD ngày 08/09/2023 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
1259
29
2
Căn cứ Nghị Quyết số 330/NQ-ND ngày 14/6/2024 của HĐND tỉnh
Sơn La về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp giai đoạn 2023-2025
trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định s 383/QĐ-UBND ngày 03/3/2024 của UBND tỉnh
Sơn La phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Sơn La đến năm 2030;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh n La s1049/QĐ-UBND ngày
04/6/2024 pduyệt Quy hoạch chung thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu đến
năm 2035; số 2916/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 ban hành Kế hoạch tổ chức lập
Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Châu đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 204/TTr-SXD ngày
21/6/2024, Báo cáo thẩm định số 119/BC-SXD ngày 20/6/2024 Báo cáo số
371/BC-SXD ngày 28/6/2024; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh
Khóa XV tại Báo cáo số 241/BC-VPUB ngày 28/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn n Châu, huyện
Yên Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình), với những
nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Châu,
huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển
2.1. Quan điểm
- Phợp với Chương trình, Kế hoạch phát triển đô thị Quốc gia; Quy
hoạch tỉnh Sơn La; Chương trình phát triển đô thị của tỉnh; Quy hoạch vùng liên
huyện dọc Quốc lộ 6; Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Châu đến năm
2035 và khả năng huy động nguồn lực tại địa phương.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng
quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và
phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn, cộng đồng
dân bảo vệ môi trường đô thị, phù hợp với định hướng chiến lược phát
triển đô thị bền vững.
- Phối hợp lồng ghép hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án đang
thực hiện hoặc đã được pduyệt liên quan đến phát triển đô thị. Các chương
trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền
vững, phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2.2. Mc tiêu
- Cụ thể hóa Quy hoch chung xây dng th trấn Yên Châu đến năm 2035;
các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Yên Châu theo tiêu chuẩn đô thị loại V cần
đạt được cho giai đoạn đến năm đến năm 2025, giai đoạn đến năm 2030
hàng năm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội.
3
- Làm sở cho việc phân loại đô thị; Xác định ltrình đu xây dựng
khu vực phát triển đô thị; Xác định danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung,
công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng hội ưu tiên đầu nhằm kết
nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị
phù hợp với các đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung
công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa
phương; Xây dựng các gii pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn
hợp pháp cho đầu tư phát triển đô thị; phân công trách nhiệm cho các tổ chức, cá
nhân, các cơ quan liên quan đến việc phát triển đô thị.
3. Phạm vi, quy : Theo Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Yên Châu,
huyện Yên Châu đến năm 2035 đã được UBND tỉnh Sơn La phê duyệt tại Quyết
định số 1049/QĐ-UBND ngày 04/6/2024 (với quy khoảng 1.575,0 ha
(15,75km
2
), bao gồm toàn bộ địa giới nh chính thị trấn Yên Châu hiện tại
phần mở rộng tại xã Viêng Lán và xã Sặp Vạt).
4. Chỉ tiêu phát triển giai đoạn đến năm 2025 và đến năm 2030
TT
Chỉ tiêu phát triển đô thị
Hiện
trạng
năm 2023
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
I
Nhóm tiêu chuẩn về dân số
1
Dân số toàn đô thị
9.112
10.130
13.200
II
Nhóm tiêu chuẩn về mật độ dân số
1
Mật độ dân số toàn đô thị
826
930
1.173
2
Mật độ dân số trên diện tích đất
xây dựng đô thị
4.602
4.280
3.455
III
Nhóm tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
1
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
46,1
50,0
60,0
IV
Nhóm tiêu chuẩn về nhà ở
1
Diện tích nhà ở bình quân đầu
người
26
26,5
28
V
Nhóm tiêu chuẩn về công trình công cộng
1
Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu;
bệnh viện đa khoa-chuyên khoa
các cấp)
27
28
30
VI
Nhóm tiêu chuẩn về giao thông
1
Công trình đầu mối giao thông
Vùng
liên
huyện
4
TT
Chỉ tiêu phát triển đô thị
Hiện
trạng
năm 2023
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
2
Tỷ lệ đất giao thông so với đất
xây dựng trong đô thị (%)
13,8
14,2
16,0
3
Mật độ đường giao thông đô thị
(tính đến đường có chiều rộng
phần xe chạy ≥ 7,0m) (km/km2)
3,8
4,0
6,0
VII
Nhóm tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng
1
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt
805
900
1.200
2
Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng
37
50
80
VIII
Nhóm tiêu chuẩn về cấp nước
1
Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập trung bình
quân đầu người
81,5
85
100
2
Tỷ lệ dân số đô thị được cấp
nước sạch qua hệ thống cấp
nước tập trung và được sử dụng
nguồn nước hợp vệ sinh
91
93
98
IX
Nhóm tiêu chuẩn về viễn thông và công nghệ thông tin
1
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối cáp
quang
77
85
90
2
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính
được xử lý qua dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
68
85
90
X
Nhóm tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải
1
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý
đạt quy chuẩn k thuật
0
10
70
XI
Nhóm tiêu chuẩn cây xanh đô thị
1
Đất cây xanh toàn đô thị
(m2/người)
2,4
4,0
8,0
2
Đất cây xanh công cộng khu vực
nội thành, nội thị (m2/người)
2,4
3,0
4,0
XII
Nhóm tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị
1
Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị
tính trên tổng số trục phố chính
0
20
40
5
5. Các dự án trọng điểm ưu tiên
5.1. Giai đoạn đến năm 2025
- Lập Chương trình phát triển đô thị;
- Lập Đề án phân loại đô thị;
- Lập Đề án điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn;
- Lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị;
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông: Nâng cấp đường tỉnh 103B; Xây dựng đường tỉnh 120C;
Xây dựng Bến xe khách huyện; Cầu cứng qua suối Vạt xây dựng mới (03 cầu);
Dự án tuyến đường dọc kè suối Vạt khu B;
+ Cấp Nước: Dự án nâng cấp, xây dựng mới hệ thống cấp nước thị trấn
Yên Châu;
+ Thoát nước thải: Dự án thu gom xử lý nước thải thị trấn Yên Châu;
+ Dự án kè chống sạt lở khu đô thị (Kè suối Vat, chi lưu suối Vạt);
- Các dự án hạ xã hội:
+ Dự án xây dựng các khu đô thị;
+ Dự án trung tâm hành chính huyện Yên Châu; Dự án trụ sở các cơ quan
(Viện kiểm sát nhân dân huyện, Toà án nhân dân huyện, Chi cục Thi hành án
dân sự huyện, Trung tâm y tế huyện, các cơ quan, ban ngành khác);
+ Dự án cung văn hoá thiếu nhi, thư viện;
+ Dự án giáo dục (Xây dựng Trung tâm giáo dục thường xuyên; Xây dựng
Trường mầm non thị trấn; sửa chữa nâng cấp các trường học);
+ Dự án chợ trung tâm huyện Yên Châu;
+ D án trung tâm gii thiu c sn phẩm Opcop, chnông sản Yên Châu;
+ Dự án công viên, cây xanh hồ cảnh quan.
5.2. Giai đoạn đến năm 2030
5.2.1. Nhóm các dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối
- Hạ tầng Giao thông: Đường cao tốc - CT.03 đoạn chạy qua thị trấn;
Nâng cấp Quốc l6, đoạn chạy qua thị trấn Yên Châu (hoàn thiện hệ thống
thoát nước, vỉa hè, chiếu sáng,..); Nâng cấp đường tỉnh 103B; Xây dựng đường
tỉnh 120C; Xây dựng Bến xe khách huyện; Dự án đường dọc kè khu B-C.
- Chuẩn bị đất xây dựng: San lấp mặt bằng các dự án phát triển đô thị
thuộc khu vực phát triển đô thị khoảng: 127 ha.
- Hạ tầng cấp nước: Đến năm 2030, tiếp tục triển khai đầu xây dựng
các dự án cấp nước cho các khu đô thị mới, khu dân mới hình thành. Đảm
bảo 100% dân cư được sử dựng nước sạch đạt quy chuẩn và lượng cấp nước 120
lít/người/ngày. Xây dựng mạng lưới cấp nước đô thị cho các dự án phát triển đô
6
thị, các khu dân các khu vực phát triển du lịch; Nâng cấp nmáy cấp
nước Yên Châu lên 5.390m3/ngày đêm.
- Hạ tầng thoát nước: Đến năm 2030, tiếp tục triển khai đầu xây dựng
các dự án thoát nước theo Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Yên Châu các đồ
án quy hoạch chi tiết. Dự án kè chống sạt lở khu đô thị (Kè suối Vạt, chi lưu
suối Vạt).
- Hạ tầng cấp đin chiếu sáng: Dự án nâng cấp, xây dựng mới các
tuyến đường dây 35kV, 22kV cấp cho các trạp biến áp thị trấn Yên Châu
chiếu sáng đô thị; Xây dựng hệ thống cấp điện và chiếu sáng theo quy hoạch chi
tiết được duyệt các khu đô thị.
- Hạ tầng viễn thông thụ động: Xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động
phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ca tỉnh.
- Hạ tầng thoát nước xnước thải: D án thu gom x lý c thi,
công sut khoảng 4.205m3/ngđ.
- Hạ tầng xử chất thải rắn: D án khu x cht thi rn th trn n
Châu quy mô 4,3ha.
- Cây xanh đô thị, bảo vệ môi trường cảnh quan: Tiếp tục đầu tư xây dựng
các công viên cây xanh các khu đô thị mới; Lập các dự án đầu cải tạo
phát triển hệ thống cây xanh đô thị qua đó lựa chọn cây trồng phù hợp với khí
hậu, chức năng va tính chất đô thị.
5.2.2. Nhóm các dự án hạ tầng xã hội - kinh tế
- Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp:
+ Dự án trung tâm hành chính huyện Yên Châu;
+ Dự án nâng cấp, cải tạo tr sở UBND thị trấn;
+ Dán trụ sở các cơ quan (Viện kiểm sát nhân dân huyện, Toà án nhân
dân huyện, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, Trung tâm y tế huyện, các
quan, ban ngành khác);
+ Dự án trụ sở các nghành Kho bạc huyện, Ngân hàng chính sách, Công
ty cổ phần dịch vụ môi trường đô thị Sơn La - Chi nhánh Yên Châu,…);
+ Dự án trụ sở công an huyện, công an PCCC.
- Giáo dục: Dự án giáo dục (Xây dựng Trung tâm giáo dục thường
xuyên; Xây dựng Trường mầm non thị trấn; sửa chữa nâng cấp c trường học).
- Y tế: Dự án nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Yên Châu.
- Văn hóa thể dục - thể thao:
+ Dự án trung tâm văn hoá huyện;
+ Dự án cung văn hoá thiếu nhi, thư viện;
+ Dự án Sân thể thao cấp huyện, nhà thi đấu đa năng;
+ Nâng cấp, sửa chữa, xây mới nhà văn hóa các xóm, bản.
7
- Thương mại dịch vụ:
+ Dự án chợ trung tâm huyện Yên Châu;
+ D án trung m gii thiệu c sản phẩm OCOP, chợ nông sn n Cu;
+ Tiếp tục kêu gọi đầu phát triển thêm các công trình thương mại, dịch
vụ thiết yếu, tài chính ngân hàng và dịch vụ du lch.
- Nhà ở: Tập trung kêu gọi đầu thực hiện dự án các khu nhà tại các
khu vực thuộc trung tâm thị trấn, chỉnh trang và xây mới các khu nhà ở còn lại.
- Phát triển các dự án khu đô thị: Phát triển mới 4 dự án khu đô thị với
tổng diện tích 127 ha, bao gm:
+ Khu đô thị s 1 (khu A) quy mô 20,5 ha;
+ Khu đô thị s 2 (khu C) với quy mô 36,5 ha;
+ Khu đô thị s 3 (tiểu khu 1) với quy mô 30,0 ha;
+ Khu đô thị s 4 (bản Mường Vạt) với quy mô 40,0 ha.
6. Khu vực phát triển đô thị
6.1. Khu vực 1: Khu đô thị hiện hữu: quy khoảng 76,0 ha bao
gồm các 06 tiểu khu: tiểu khu 1, tiểu khu 2, tiểu khu 3, tiểu khu 4, tiểu khu 5,
tiểu khu 6 của thị trấn bản Khóng Sặp Vạt. Đây khu vực bản đã n
định, các hoạt động tổ chức không gian chủ yếu chỉnh trang đô thị, bảo vệ hệ
sinh thái tự nhiên và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật. Các định hướng phát triển không
gian gồm:
- Cập nhật và đồng bộ các quy hoạch chi tiết đã đang triển khai, bổ
sung các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết làm cơ sở chỉnh trang đô thị;
- Cải tạo chỉnh trang các tuyến phố, các không gian công cộng;
- Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, hạn chế tác động khai thác mở rộng đất,
đặc biệt là các khu vực đồi núi cao, đất rừng;
- Ổn định các khu dân cư, hoàn thiện hạ tầng đáp ứng cho nhu cầu phát
triển thương mại - dịch vụ.
6.2. Khu vực 2: Khu vực phía Tây Nam thị trấn: quy khoảng
144,0 ha, khu vực thuộc bản Kho Vàng, Huổi Qua, Mường Vạt, Nà Và xã Viêng
Lán. Tổ chức không gian cho đô thị theo hướng mmới các tuyến nhánh kết nối
với Quốc lộ 6 hình thành các không gian cho phát triển đô thị. Các định hướng
phát triển không gian gồm:
- Lập quy hoạch chi tiết khu đô thị;
- Phát triển các kết nối giao thông về phía Quốc lộ 6 nhằm tạo hướng mở
đô thị;
- Phát triển các công trình trụ squan, khu hỗn hợp, dịch vthương
mại và phát triển các khu dân cư mới;
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị một cách đồng bộ.
8
6.3. Khu vực 3: Khu vực phía Bắc thị trấn: quy mô khoảng 53,0 ha,
khu vực thuộc bản Huổi Hẹ xã Viêng Lán. Tổ chức không gian cho đô thị theo
hướng m mới các tuyến nhánh kết nối với tuyến Quốc lộ 6 hình thành các
không gian cho phát triển đô thị. Các định hướng phát triển không gian gồm:
- Lập quy hoạch chi tiết khu đô thị;
- Xây dựng khu sản xuất kinh doanh, giáo dục, quốc phòng. Phát triển các
khu dân cư;
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị một cách đồng bộ.
6.4. Khu vực 4: Khu vực phía Đông thị trấn: quy khoảng 77,0
ha, khu vực thuộc bản Khái, Hin Nam, bản Nghè, Mệt Sai Sặp Vạt. Tổ
chức không gian cho đô thị theo hướng mở mới các tuyến nhánh kết nối vi
tuyến Quốc lộ 6 hình thành các không gian cho phát triển đô thị. Các định
hướng phát triển không gian gồm:
- Lập quy hoạch chi tiết khu đô thị;
- Xây dựng Trụ sở các cơ quan ban ngành của huyện;
- Phát triển các khu dân cư.
6.5. Khu vực 5: Các khu vực n lại theo quy hoạch chung: quy
khoảng 1.225,0 ha, chyếu là đất nông nghiệp, trong đó diện tích phát triển
đô thị khoảng 40,0 ha bao gồm phát triển các khu dân hiện có, phát triển các
khu dân cư mới. Các định hướng phát triển không gian gồm:
- Lập quy hoạch chi tiết các khu dân cư;
- Xây dựng cụm công nghiệp Sặp Vạt;
- Xây dựng hệ thng hạ tầng đồng bộ;
- Phát triển các khu dân cư mới, chỉnh trang các khu dân cư hiện có.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Yên Châu
1.1. Tổ chức thực hiện công bố lưu trữ hồ Chương trình phát triển
đô thị thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu đến năm 2030 theo quy định; chịu
trách nhiệm về kết quả soát, đánh giá hiện trạng làm cơ sxây dựng chỉ tiêu,
tiêu chí phát triển đô thị và nội dung của Chương trình.
1.2. Tổ chức thực hiện và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để
triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình đảm bảo quy định của pháp
luật. Giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp thẩm quyền các vấn đề
phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Lồng ghép các nội dung của
Chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt vào kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm và hàng năm trên địa bàn đặc biệt là các chỉ tiêu phát triển đô thị.
1.3. Tập trung nguồn lực, tổ chức triển khai các chương trình, dán đầu
tư xây dựng phát triển đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng kiến trúc cảnh quan đô
thị đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gắn với thực hiện kế hoạch phát
9
triển kinh tế - hội, kế hoạch đầu công trung hạn khả năng huy động
nguồn lực từng giai đoạn và hàng năm.
1.4. Chủ trì soát, xây dựng các nội dung liên quan tới công tác phân
loại đô thị, lập Đề án phân loại đô thị đảm bảo theo quy định, quy hoạch và định
hướng phát triển đô thị. Định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá hiện trạng đô thị,
tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Xây
dựng) định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
2. Sở Xây dựng
2.1. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn UBND
huyện Yên Châu thực hiện Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Châu đến
năm 2030 và các quy hoạch theo quy định.
2.2. Phối hp, hướng dẫn UBND huyện Yên Châu trong quá trình triển
khai lập Đề án phân loại đô thị.
2.3. Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện Chương trình; kịp thời tham
mưu, đề xuất, báo o UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung chương trình phù hợp
với tình hình thực tế.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành, UBND
huyện Yên Châu hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy quản phát triển đô
thị trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các nội dung chương trình phát triển đô
thị đã đề ra.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
4.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở, ban, ngành UBND
huyện Yên Châu nghiên cứu, tham mưu đề xuất nguồn vốn cho phát triển sở
hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng vốn ngân sách.
4.2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu,
tham mưu đề xuất phương án thu hút đầu tư, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn
vốn hợp pháp khác cho các hoạt động của Chương trình.
4.3. Tham mưu cho UBND tỉnh về huy động nguồn lực, ưu đãi, khuyến
khích các thành phần kinh tế tham gia đầu phát triển đô thị, trong đó ưu tiên
các dán, công trình trọng điểm đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn
phân loại đô thị theo các mục tiêu nhiệm vụ của chương trình.
5. Sở Tài chính
5.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành UBND huyện Yên Châu tham
mưu nguồn vốn cho công tác phát triển đô thị. Điều tiết nguồn vốn báo cáo
HĐND-UBND tỉnh Sơn La phê duyệt hằng năm, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài
chính, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn.
5.2. Tổng hợp đề xuất, kiến nghc ưu đãi vthuế, miễn, giảm, báo cáo
cấp thẩm quyền phê duyệt, tạo môi trường đầu tốt nht cho các doanh
nghiệp cũng như tạo bình đẳng, công khai, minh bạch trong đầu .
10
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
6.1. Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Yên Châu rà soát, đánh giá
hiệu quả sử dụng đất tại khu vực đô thị hiện hữu các khu vực dự kiến phát
triển đô thị; tham mưu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đề
nghị của UBND huyện Yên Châu.
6.2. Phối hợp với các quan liên quan và UBND huyện Yên Châu thực
hiện soát, điều chỉnh hoặc bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để bố trí
quỹ đất phát triển đô thị. Giám sát vic thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đảm bảo nguồn lực đất đai được sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - hội hài hòa với các mc tiêu quản môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu.
6.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn hướng
dẫn các địa phương xác định ranh giới, diện tích các loại đất cần được bảo vệ
làm cơ sở cho phát triển đô thị.
7. Sở Giao thông vận tải: Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối
hợp với UBND huyện Yên Châu, các sở, ngành liên quan tham mưu cấp
thẩm quyền trin khai các dự án đầu tư xây dựng trên tuyến quốc lộ, đường tỉnh
theo chương trình phát triển đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo
kết nối giữa các đô thị trên địa bàn được thuận lợi và thông suốt; nâng cao hiệu
quả dịch vụ vận tải trên địa bàn.
8. Các sở, ban, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao hướng dẫn, phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình
phát triển đô thị theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Yên Châu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, Giang18b.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1259/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1259/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×